1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ

105 886 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Tác giả Đặng Ngọc Tin
Người hướng dẫn PGS.TS. Đoàn Văn Điếm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðẶNG NGỌC TIN

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG

NGHIỆP HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai

Mã số: 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðOÀN VĂN ðIẾM

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác gi ả luận văn

ðặng Ngọc Tin

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của thầy giáo PGS.TS ðoàn Văn ðiếm, của các thầy cô giáo trong Khoa TN và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê huyện Lâm Thao, Ủy ban nhân dân các xã thuộc huyện Lâm Thao ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tác gi ả luận văn

ðặng Ngọc Tin

Trang 4

2.1 Những lý luận cơ bản về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất 5

2.4 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 24

4.1 ðiều kiện tự nhiên huyện Lâm Thao, Phú Thọ 34

Trang 5

4.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 39

4.3.1 Hiện trạng và biến ñộng tổng diện tích ñất ñai 444.3.2 Hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp 454.3.3 Các tiểu vùng kinh tế của huyện Lâm Thao 48

4.4.2 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính trong huyện 524.4.3 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất 564.4.4 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất 614.4.5 Hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng ñất 684.5 Quan ñiểm và ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện

4.5.1 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện Lâm Thao 734.5.2 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp từ 5 – 10 năm tới 734.6 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 76

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Lâm Thao giai ựoạn 2009 - 2010 39

4.2 Hiện trạng sử dụng ựất ựai huyện Lâm Thao năm 2010 44

4.4 Biến ựộng ựất sản xuất nông nghiệp 2005 Ờ 2010 48

4.6 Các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp ở 2 vùng kinh tế 51

4.7 Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chắnh vùng 1 53

4.8 Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chắnh vùng 2 55

4.9 Hiệu quả kinh tế trên 1ha của các công thức luân canh vùng 1 56

4.10 Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh vùng 2 58

4.11 Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ựất

4.12 đánh giá hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng ựất 60

4.13 Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng ựất vùng 1 62

4.14 Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh vùng 2 64

4.15 Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng ựất

4.16 đánh giá hiệu quả xã hội của loại hình sử dụng ựất 67

4.17 So sánh mức phân bón của nông hộ với quy trình kỹ thuật 69

4.18 Lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng 70

4.19 Luân canh và mức ựộ phù hợp của kiểu sử dụng ựất 71

4.20 đề xuất các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 75

Trang 8

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

đất ựai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ựất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ựịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Chúng ta biết rằng không có ựất thì không thể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con người

và ựất là vị trắ ựặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là hoạt ựộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người Hầu hết các nước trên thế giới ựều phải xây dựng một nền kinh tế trên

cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của ựất, lấy ựó làm bàn ựạp cho việc phát triển các ngành khác Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ựất ựai hợp lý có hiệu quả cao theo quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững ựang trở thành vấn ựề mang tắnh toàn cầu điều mà các nhà khoa học trên thế giới quan tâm là làm thế nào ựể sản xuất ra nhiều lương thực, thực phẩm ựáp ứng cho những ai có nhu cầu, trong khuôn khổ xã hội và kinh

tế có thể thực hiện ựược Mục ựắch của sử dụng ựất là làm thế nào ựể bắt nguồn tư liệu có hạn này cho ựược hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, ựảm bảo lợi ắch trước mắt và lâu dài Nói cách khác mục tiêu hiện nay của loài người là phấn ựấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững để thực hiện mục tiêu trên cần bắt ựầu từ nâng cao hiệu quả sử dụng ựất trong nông nghiệp một cách toàn diện, như G.S Bùi Huy đáp ựã viết ỘPhải bảo vệ một cách khôn ngoan tài nguyên ựất còn lại cho một nền sản xuất nông nghiệp bền vữngỢ

Theo P Buringh, toàn bộ ựất có khả năng nông nghiệp của thế giới

Trang 9

chừng 3,3 tỷ ha đất trồng trọt toàn thế giới ựạt 1,5 tỷ ha (chiếm 10,8% tổng

số ựất ựai và 46% ựất có khả năng nông nghiệp) Theo FAO (tổ chức lương thực nông nghiệp thế giới của Liên hiệp quốc), một số kết quả ựạt ựược của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp như: năng suất lúa mỳ 18 tạ/ha; năng suất lúa nước bình quân ựạt 27,7 tạ/ha; năng suất ngô bình quân ựạt 30 tạ /ha Tuy nhiên, hàng năm thế giới thiếu khoảng 150 -200 triệu tấn lương thực Thêm vào ựó, hàng năm có khoảng 5-6 triệu ha ựất nông nghiệp bị mất ựi do tình trạng thoái hoá hoặc bị huỷ hoại vì sử dụng không ựúng mức

Xã hội ngày càng phát triển, trình ựộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, con người tìm ra nhiều phương thức sử dụng ựất có hiệu quả hơn Tuy nhiên,

do có sự khác nhau về chất lượng, mỗi loại ựất bao gồm những yếu tố thuận lợi và hạn chế cho việc khai thác sử dụng (chất lượng ựất thể hiện ở yếu tố tự nhiên vốn có của ựất như ựịa hình, thành phần cơ giới, hàm lượng các chất dinh dưỡng, chế ựộ nước, ựộ chua, ựộ mặnẦ), nên phương thức sử dụng ựất cũng khác nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi ựiều kiện kinh tế xã hội cụ thể

Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã phê duyệt công bố diện tắch ựất ựai của cả nước Việt Nam với tổng diện tắch tự nhiên là 33.121.159 ha, trong ựó ựất nông nghiệp chỉ có 24.822.560 ha; dân số là 80.902,4 triệu người, bình

giới, bình quân diện tắch ựất nông nghiệp là 3068 m2/người (Theo báo cáo của Tổng Cục thống kê ) So sánh với 10 nước khu vực đông Nam Á, tổng diện tắch tự nhiên của Việt Nam xếp thứ 2, bình quân diện tắch ựất tự nhiên trên ựầu người của Việt Nam ựứng vị trắ thứ 9 trong khu vực

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về nông sản phẩm ựang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ựất

Thực tế, trong những năm qua, ựã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao

Trang 10

hiệu quả như tiến hành giao quyền sử dụng ñất lâu dài ổn ñịnh cho người sử dụng ñất, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ñưa các giống cây tốt năng suất cao vào sản xuất, nhờ ñó mà năng suất cây trồng, hiệu quả sử dụng ñất ñược nâng lên Trong ñó, việc thay ñổi cơ cấu cây trồng, sử dụng giống mới với năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, có biểu hiện ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử dụng ñất

Khai thác tiềm năng ñất ñai sao cho ñạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, ñảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp cũng như của sự phát triển chung của nền kinh tế ñất nước Cần phải

có các công trình nghiên cứu khoa học, ñánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và hạn chế, từ ñó làm

cơ sở ñể ñịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết lập các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Huyện Lâm Thao là huyện ñồng bằng - trung du, nằm trong tam giác công nghiệp của tỉnh Phú Thọ (Việt Trì - Bãi Bằng - Lâm Thao) với tổng diện tích tự nhiên là 9.769,11ha; dân số 98.363 người Sản phẩm nông nghiệp là một nguồn thu chính của nhân dân trong huyện Những năm gần ñây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn tuy có những bước phát triển mới song nhìn chung vẫn còn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, công cụ sản xuất phần ña là thủ công, năng suất lao ñộng và hiệu quả kinh tế chưa cao

Hiện nay, mặc dù ñã qua nhiều năm ñổi mới, song người nông dân vẫn còn có tư tưởng bao cấp, nhận thức của nhân dân về sản xuất hàng hoá trong

cơ chế thị trường còn rất hạn chế, trong khi ñó những chính sách về phát triển nông nghiệp nông thôn, ñặc biệt là những chính sách cụ thể ñể phát triển các ngành sản xuất còn ñang bất cập, không ñồng bộ

Vì vậy, ñể giúp huyện Lâm Thao có hướng ñi ñúng trong phát triển nền kinh tế nông nghiệp bền vững, giúp người dân lựa chọn ñược phương thức

Trang 11

sản xuất phù hợp trong ựiều kiện cụ thể của huyện, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp, ựáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết

Xuất phát từ những vấn ựề quan trọng như trên, chúng tôi thực hiện ựề

tài: Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Lâm

Thao, tỉnh Phú ThọỢ

1.2 Mục ựắch nghiên cứu

đánh giá thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp và xác ựịnh các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ở huyện Lâm Thao đề xuất các giải pháp sử dụng ựất nhằm ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và phát triển nông nghiệp bền vững

1.3 Yêu cầu cuả ựề tài

- Nghiên cứu ựiều kiện sản xuất (tự nhiên, kinh tế, xã hội) và thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

- đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, phát hiện ưu, nhược ựiểm của các loại hình sử dụng ựất ựang ựược áp dụng trên ựịa bàn huyện

- đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ựất nông nghiệp hiện có

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Những lý luận cơ bản về hiệu quả và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất

Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất ựể ựảm bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu ựối với các nước trên thế giới

Kết quả, mà là kết quả hữu ắch, là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà

ta phải xem xét kết quả ựó ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ ra là bao nhiêu? Có ựem lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì thế, khi ựánh giá kết quả hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng công tác hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó

đánh giá chất lượng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá của hiệu quả Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phắ bỏ ra ựể thu ựược kết quả phải là chi phắ lao ựộng xã hội Vì thế, bản chất của hiệu quả chắnh là hiệu quả lao ựộng xã hội và ựược xác ựịnh bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ắch thu ựược với lượng hao phắ lao ựộng xã hội Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ựa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phắ trong ựiều kiện tài nguyên thiên nhiên hữu hạn

Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp

Trang 13

Sử dụng ñất ñai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, ñó là một trong những ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển ñược nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn ñịnh và bền vững ñồng thời phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất

* Các nội dung và nhiệm vụ sử dụng ñất ñược thể hiện ở:

- Sử dụng hợp lý về không gian ñể hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất

- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất

- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất

- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp hình thành việc sử dụng ñất một cách kinh tế, tập trung thâm canh

Việc sử dụng ñất phụ thuộc rất nhiều các yếu tố liên quan Vì vậy, việc xác ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống (Nguyễn Thị Vòng, 2001)[28] Nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường;

- Phải xem xét ñến lợi ích trước mắt và lâu dài

- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng ñất và lợi ích của cả cộng ñồng

- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng các

Trang 14

nguồn lực khác

- ðảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành

Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất người ta thường ñánh giá trên ba khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng ñất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi trường

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội [13]

Theo C.Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Trên cơ sở thực hiện vấn ñề “ Tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ñộng (vật hoá và lao ñộng sống) giữa các ngành” Theo quan ñiểm của C Mác ñó là qui luật “ Tiết kiệm”, là “ Tăng năng suất lao ñộng xã hội ”, hay ñó là “tăng hiệu quả” Ông cho rằng: “ Nâng cao năng suất lao ñộng vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao ñộng là cơ sở của hết thảy mọi xã hội “ Như vậy, theo quan ñiểm của Mác tăng hiệu quả phải ñược hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội

Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “ Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới hạn khả năng năng suất của nó"(Dẫn theo Vũ Phương Thuỵ)

Theo L.M Canirop "Hiệu quả của sản xuất ñược tính toán và kế hoạch

Trang 15

hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung của nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực ñã sử dụng"

Tác giả ðỗ Khắc Thịnh cho rằng: “Thông thường hiệu quả ñược hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chi phí, tuy nhiên trong thực tế ñã có trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa” Do vậy, nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí

Tóm lại, có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng ñều thống nhất ở bản chất của nó Người sản xuất muốn thu ñược kết quả phải bỏ

ra những chi phí nhất ñịnh, những chi phí ñó là nhân lực, vật lực, vốn So sánh kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó sẽ có hiệu quả kinh tế Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả với một lượng chi phí ñịnh trước hoặc tối thiểu hoá chi phí ñể ñạt ñược một kết quả nhất ñịnh Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược ba vấn ñề:

Một là: mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”, nó là ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, là ñiều kiện quyết ñịnh phát triển văn minh xã hội và nâng cao ñời sống con người qua mọi thời ñại Hai là: hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết

hệ thống Quan ñiểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận ñộng Theo nguyên lý ñó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà từng phần tử ñều không có, tạo ra hiệu quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ Do vậy việc tận dụng khai thác

Trang 16

các ựiều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài ựể ựạt ựược khối lượng sản phẩm tối ựa là mục tiêu của từng hệ thống đó chắnh là mục tiêu ựặt

ra ựối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội

Ba là: hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ựộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ắch của con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một ựòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt ựộng kinh tế nhằm ựạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất ựịnh tạo

ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất ựịnh với chi phắ tài nguyên ắt nhất

Hiệu quả kinh tế ựược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ựạt ựược và lượng chi phắ bỏ ra trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Kết quả ựạt ựược là phần giá trị thu ựược của sản phẩm ựầu ra, lượng chi phắ bỏ ra

là phần giá trị của các nguồn lực ựầu vào Mối tương quan ựó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ựối và tương ựối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ựại lượng ựó Một phương án ựúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là ựạt ựược tương quan tối ưu giữa kết quả thu ựược và chi phắ nguồn lực ựầu tư

Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ựất là: với một diện tắch ựất ựai nhất ựịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ựầu tư chi phắ về vật chất và lao ựộng thấp nhất nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

Trang 17

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế

và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao ñộng, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân

Trong sử dụng ñất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp Hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp

là vấn ñề ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm

* Hiệu quả môi trường

Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường ñược các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay

có những tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu ñi mà ngược lại quá trình sản xuất ñó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, ñẹp hơn trước

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái

Sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong ñó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh

tế thì không có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững

Trang 18

2.2 Các quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát về ñất nông nghiệp

Theo báo cáo của World Bank (1995) hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn có từ 6 - 7 triệu ha ñất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn Trong 1200 triệu ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lý

Luật ñất ñai 2003 phân loại ñất thành 3 nhóm theo mục ñích sử dụng,

ñó là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử dụng ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất rừng trồng, nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia ðất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội

ðất ñai là sản phẩm của thiên nhiên, ñất ñai có những tính chất ñặc trưng riêng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, ñó là: ñất có ñộ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết sử dụng ñúng

Nhận thức ñúng ñược các vấn ñề trên sẽ giúp người sử dụng ñất có các ñịnh hướng sử dụng tốt hơn ñối với ñất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả các tiềm năng tự nhiên của ñất ñồng thời không ngừng bảo vệ ñất và môi trường sinh thái

Xét cho cùng, ñất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con người, giá trị ñó tuỳ thuộc vào sự ñầu tư trí tuệ và các yếu tố ñầu vào khác trong sản xuất Hiệu quả của việc ñầu tư này sẽ phụ thuộc rất lớn vào những lợi thế của quỹ ñất ñai hiện có và các ñiều kiện KT-XH cụ thể

Trang 19

2.2.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.2.1 Nguyên t ắc sử dụng ñất nông nghiệp

ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người lấy từ ñất ngày càng tăng, mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do

bị trưng dụng sang các mục ñích khác Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển KT-XH, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hướng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững nguồn tài nguyên ñất Do ñó, ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”, phải có các quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện việc sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao

Thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp “ñầy ñủ và hợp lý” là cần thiết vì:

- Sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 ñơn vị diện tích, xây dựng cơ cấu cây trồng, chế ñộ bón phân hợp

2.2.2.2 Quan ñiểm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về

Trang 20

khoa học- kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng qua liên kết trao ñổi ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục Thâm canh cây trồng vật nuôi vừa ñể ñảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp vừa ñảm bảo phát triển một nền nông nghiệp

ổn ñịnh

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “ña dạng hoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái

và bảo vệ môi trường

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch

cơ cấu sử dụng ñất và quá trình tập trung ruộng ñất nhằm giải phóng bớt lao ñộng sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác

- Các quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp cụ thể là:

+ Quan ñiểm phải khai thác triệt ñể, hợp lý có hiệu quả quỹ ñất nông nghiệp

+ Quan ñiểm chuyển mục ñích sử dụng phù hợp

+ Quan ñiểm duy trì và bảo vệ ñất nông nghiệp

+ Quan ñiểm tiết kiệm, làm giàu ñất nông nghiệp

+ Quan ñiểm bảo vệ môi trường ñất ñể sử dụng lâu dài

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.3.1 Nhóm y ếu tố ñiều kiện tự nhiên

ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết, ñịa hình, thổ nhưỡng )

có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp, các yếu tố này là tài nguyên

ñể sinh vật tạo nên sinh khối Vì vậy, khi xác ñịnh vùng nông nghiệp hoá cần

Trang 21

ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên, trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp, ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng

Theo C.Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I Theo N.Borlang người ñược giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất, quan trọng nhất, hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì ñất

2.2.3.2 Nhóm các y ếu tố kinh tế, kỹ thuật

Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những tác ñộng thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo Lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào nhằm ñạt các mục tiêu sử dụng ñất ñề ra Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tưới tiêu hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với

tổ chức sử dụng ñất Có nghĩa là ứng dụng công nghiệp sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Cho ñến giữa thế kỷ 21, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế, trong nền nông nghiệp nước ta Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ñất ñai theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.3.3 Nhóm các y ếu tố tổ chức

Nhóm yếu tố này bao gồm:

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ñiều kiện tự nhiên

Trang 22

(khắ hậu, ựộ cao tuyệt ựối của ựịa hình, tắnh chất ựất, khả năng thắch hợp của cây trồng ựối với ựất, nguồn nước và thực vật) làm cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi hợp lý, nhằm khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý, tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hoá, hiện ựại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

- Hình thức tổ chức sản xuất

Cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ựất trong từng

cơ sở sản xuất, thực hiện ựa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức ựó

2.2.3.4 Nhóm các y ếu tố xã hội

Nhóm yếu tố này bao gồm :

- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ựất nông nghiệp, thị trường nông sản phẩm Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất là : năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ựất và thị trường cung cấp ựầu vào và tiêu thụ sản phẩm ựầu ra (Nguyễn Duy Tắnh, 1995) [25]

2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

2.3.1 Những ựiểm cần lưu ý khi ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất

Diện tắch ựất có hạn, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về lương thực thực phẩm cũng tăng Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

là rất cần thiết, cần xem xét ở các khắa cạnh sau:

- Quá trình sản xuất trên ựất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố ựầu

Trang 23

vào kinh tế và không kinh tế (ánh sáng, nhiệt ñộ, không khí ) Chính vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước tiên phải ñược xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên 1 ñơn vị diện tích cụ thể, thường là 1 ha, tính trên

1 ñồng chi phí, 1 lao ñộng ñầu tư

- Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả của từng cây trồng, từng hệ thống luân canh trên mỗi vùng ñất

- Thâm canh là một biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế, cần phải nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất (môi trường ñất, nước)

- ðối với sản xuất nông nghiệp, môi trường vừa là tài nguyên vừa là ñối tượng lao ñộng, vừa là ñiều kiện tồn tại và phát triển của toàn bộ nền nông nghiệp Mặt khác, nông nghiệp thường tác ñộng mạnh mẽ lên môi trường Trong quá trình phát triển, ở nhiều giai ñoạn phản ứng của môi trường thường tạo ra những trở ngại to lớn, có khi không thể vượt qua ñược Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết cách làm cho môi trường không bị phá huỷ gây tác hại ñến ñời sống xã hội ðồng thời, cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp ở giai ñoạn hiện tại và mở ra những ñiều kiện phát triển trong tương lai Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp với môi trường xung quanh Cụ thể là khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp có phù hợp với ñất ñai hay không? Việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp có ñể lại tồn dư hay không?

- Lịch sử nông nghiệp là một quãng ñường dài thể hiện sự phát triển mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp

Trang 24

mang tắnh xã hội rất sâu sắc Nói ựến nông nghiệp không thể không nói ựến nông dân, ựến các quan hệ sản xuất trong nông thôn Vì vậy, khi ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp cần quan tâm ựến những tác ựộng của sản xuất nông nghiệp, ựến các vấn ựề xã hội như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ựộ dân trắ trong nông thôn

2.3.2 Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả là mục tiêu chung, chủ yếu xuyên suốt mọi quá trình sản xuất của xã hội Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển KT-XH khác nhau Tiêu chuẩn ựể ựánh giá hiệu quả là một vấn ựề phức tạp và có nhiều ý kiến chưa thống nhất Tuy nhiên, ựa số các nhà kinh tế ựều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ựánh giá hiệu quả là mức ựộ ựáp ứng nhu cầu

xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phắ và tiêu hao các nguồn tài nguyên, sự

ổn ựịnh lâu dài của hiệu quả

Trên cơ sở ựó, tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp có thể xem xét ở các mặt sau:

+ Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả ựối với toàn xã hội là khả năng thoả mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ựể ựánh giá hiệu quả là mức ựạt ựược các mục tiêu KT-XH, môi trường do xã hội ựặt ra như tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm, thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ựồng thời ựáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

+ đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp có ựặc thù riêng, trên 1 ựơn vị ựất nông nghiệp nhất ựịnh có thể sản xuất ựạt ựược những kết quả cao nhất với chi phắ bỏ ra ắt nhất, ảnh hưởng môi trường ắt nhất đó là phản ánh kết quả quá trình ựầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua ựất, cây trồng, thực

Trang 25

hiện quá trình sinh học ñể tạo ra những sản phẩm ñáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao

+ Các tiêu chuẩn ñược xem xét với việc ứng dụng lý thuyết sản xuất cơ bản theo nguyên tắc tối ưu hoá Sử dụng ñất phải ñảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố ñầu vào, theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ñịnh, hoặc thực hiện cực ñại hoá lượng nông sản khi có một lượng nhất ñịnh ñất nông nghiệp và các yếu tố ñầu vào khác

+ Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, ñến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, ñến những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất phải theo quan ñiểm sử dụng ñất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau:

* Bền vững về mặt kinh tế

Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn ñịnh thì ñược thị trường chấp nhận Do ñó, phát triển sản xuất nông nghiệp là thực hiện tập trung, chuyên canh kết hợp với ña dạng hoá sản phẩm

Hệ thống sử dụng ñất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng ñiều kiện ñất ñai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (ñối với cây trồng là gỗ, củi, hạt, củ, quả, và tàn dư ñể lại) Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh ñược trong cơ chế thị trường Mặt khác, chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ñịa phương, trong nước và hướng tới xuất khẩu tuỳ theo mục tiêu của từng vùng

Tổng giá trị sản phẩm trên ñơn vị diện tích là thước ño quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế ñối với một hệ thống sử dụng ñất Tổng giá trị trong một giai ñoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức của vùng thì nguy cơ người sử dụng ñất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

Trang 26

* Bảo vệ về môi trường:

Loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ phì ựất, ngăn ngừa sự thoái hoá ựất bảo vệ môi trường sinh thái

độ phì nhiêu của ựất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ựối với việc quản lý

và sử dụng ựất nông nghiệp bền vững độ che phủ phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ựa canh bền vững hơn ựộc canh, )

* Bền vững về mặt xã hội:

Thu hút ựược nguồn lao ựộng trong nông nghiệp, tăng thu nhập, tăng năng suất lao ựộng, ựảm bảo ựời sống xã hội đáp ứng ựược các nhu cầu của nông hộ là ựiều cần quan tâm trước tiên nếu muốn họ quan tâm ựến lợi ắch lâu dài (bảo vệ ựất, môi trường ) Sản phẩm thu ựược phải thỏa mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu hàng ngày của người nông dân

+ Tiêu chuẩn ựảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong cung cấp tư liệu sản xuất, xử lý chất thải có hiệu quả

2.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Phương pháp xác ựịnh với chỉ tiêu ựánh giá ựúng sẽ ựịnh hướng phát triển sản xuất và ựưa ra các quyết ựịnh phù hợp ựể tăng nhanh hiệu quả

- Cơ sở ựể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng

ựất nông nghiệp

+ Mục tiêu và phạm vi ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp + Nhu cầu của ựịa phương về phát triển hoặc thay ựổi loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

+ Các khả năng về ựiều kiện tự nhiên, KT-XH và các tiến bộ kỹ thuật mới ựược ựề xuất cho các thay ựổi sử dụng ựất ựó

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Trang 27

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so sánh có thang bậc

+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu chính, các chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn

+ Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật

và ñúng ñắn nhất theo tiêu chuẩn và quan ñiểm ñã vạch ra ở trên ñể soi sáng

sự lựa chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ hiện tại của nền kinh tế

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại nhất là những sản phẩm có khả năng xuất khẩu

+ Phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

Dựa trên cơ sở khoa học của hiệu quả, yêu cầu nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu sau:

2.3.3.1 H ệ thống chỉ tiêu trong tính toán hiệu quả kinh tế

Có hai cách tính hiệu quả kinh tế sử dụng ñất biểu hiện bằng hai hệ thống chỉ tiêu sau:

- Cách thứ nhất: ñể tính ñược hiệu quả kinh tế sử dụng ñất phải tính ñược các chỉ tiêu

+ Giá trị sản xuất : GO (Gross Outpu); là giá trị toàn bộ sản phẩm sản

xuất ra trong kỳ sử dụng ñất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng ñất)

+ Chi phí trung gian : IC (Intermediate Cost); Là toàn bộ chi phí vật

Trang 28

chất và dịch vụ sản xuất qui ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc hoá học, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu)

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả:

+ Giá trị gia tăng : VA (Value Added); Là giá trị sản phẩm vật chất mới

tạo ra trong qúa trình sản xuất, trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất, ñược xác ñịnh bằng: giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian

VA = GO – IC Thường tính toán ở 3 góc ñộ hiệu quả :

VA/ 1ha ñất VA/ 1 ñơn vị chi phí (1VNð, 1USD) VA/ 1 công lao ñộng

các khoản chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê ñất, khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí lao ñộng thuê ngoài

MI = VA – T (thuế) – A (khấu hao) – L (chi công lao ñộng) Thường tính trên 3 góc ñộ hiệu quả:

MI/ 1ha ñất MI/ 1 ñơn vị chi phí (1VNð, 1USD) MI/ 1 công lao ñộng

- Cách tính thứ hai:

Các chỉ tiêu tính toán ñể tính hiệu quả kinh tế sử dụng ñất:

+ Giá trị sản xuất (GO)

+ Chi phí biến ñổi (VC) hay chi phí khả biến, là chi phí thay ñổi khi qui mô năng suất và khối lượng ñầu ra thay ñổi

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế :

+ Lãi thô (GM) là phần dôi ra khi so sánh giá trị sản xuất với chi phí biến ñổi

GM = GO – VC

Trang 29

Thờng tắnh trên 3 góc ựộ hiệu quả

GM/ 1ha ựất

GM/ 1 ựơn vị chi phắ biến ựổi (1VNđ, 1USD.)

GM/ 1 công lao ựộng

+ Chi phắ cố ựịnh (FC) hay chi phắ bất biến là chi phắ không thay ựổi khi quy

mô năng suất và lượng ựầu ra thay ựổi

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế :

+ Lãi ròng (NI) còn gọi là lãi tinh hay lãi thuần là phần lãi còn lại sau khi trừ toàn bộ chi phắ biến ựổi và chi phắ cố ựịnh

NI = GM Ờ FC Thường tắnh trên 3 góc ựộ hiệu quả

NI/ 1ha ựất

NI/ 1 ựơn vị tiền tệ chi phắ (1VNđ, 1USDẦ)

NI/ 1 công lao ựộng

Trong quá trình nghiên cứu ựề tài chúng tôi lựa chọn cách tắnh thứ nhất

vì cách tắnh này thường áp dụng tắnh cho các hộ nông dân, các trang trại qui

mô nhỏ mà chia bóc tách ựược chi phắ lao ựộng

2.3.3.2 Các ch ỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội chắnh là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về mặt xã hội) và tổng chi phắ bỏ ra Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội thể hiện cụ thể:

- Mức thu hút lao ựộng, mức ựộ sử dụng lao ựộng, tạo việc làm, tăng thu nhập

- Trình ựộ dân trắ, trình ựộ hiểu biết khoa học

2.3.3.3 Các ch ỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường sinh thái có thể phân tắch thông qua các chỉ tiêu sau:

- đánh giá tắnh thắch hợp của các cây trồng ựối với ựiều kiện ựất ựai

Trang 30

hiện tại thông qua các chỉ tiêu cụ thể:

+ Mức ựộ ựầu tư phân bón

+ Mức ựộ sử dụng thuốc BVTV

- Hệ số sử dụng ựất, biện pháp luân canh cải tạo ựất

- Tỉ lệ diện tắch ựất ựai ựược bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hoá

- Mức ựộ bảo vệ môi trường sinh thái trong vùng (ựất, nước, không khắ, ựộng, thực vật.)

- Sự thắch hợp với môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất

Môi trường trong nông nghiệp bao gồm các biện pháp làm ựất, bón phân, tưới tiêu nước Nếu như sự phối hợp các khâu này trong canh tác không hợp lý sẽ dẫn ựến tình trạng ô nhiễm ựất bởi các chất hoá học, ựất bị chua, mặn hoặc laterit hoá, làm giảm ựộ phì nhiêu của ựất, ảnh hưởng trực tiếp ựến năng suất, phẩm chất nông sản và làm suy thoái môi trường

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong một thời gian dài Vì vậy, ựề tài nghiên cứu chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc ựánh giá thắch hợp của các cây trồng ựối với ựiều kiện ựất ựai hiện tại, thông qua kết quả ựiều tra về ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn hộ nông dân về nhận xét của họ ựối với các loại hình sử dụng ựất hiện tại

đánh giá hiệu quả sử dụng ựất cần kết hợp chặt chẽ giữa ba hệ thống chỉ tiêu kinh tế-xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên, tuỳ từng ựiều kiện cụ thể mà ta có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ở mức ựộ khác nhau

Trang 31

2.4 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

2.4.1 Những nghiên cứu trên Thế giới

Diện tắch ựất ựai có hạn trong khi dân số ngày càng tăng, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ựề quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các phương pháp ựã ựược nghiên cứu, áp dụng dùng ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựược tiến hành ở các nước đông Nam Á như: phương pháp chuyên khảo, phương pháp mô phỏng, phương pháp phân tắch kinh tế, phương pháp phân tắch chuyên gia Bằng những phương pháp ựó, các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu vào việc ựánh giá hiệu quả ựối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ựất, ựể từ ựó có thể sắp xếp, bố trắ lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng vùng

Hàng năm, các Viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới cũng ựã ựưa ra nhiều giống cây trồng mới, những công thức luân canh mới giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ựất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện Lúa quốc tế IRRI ựã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ựất canh tác Tạp chắ ỘFarming JapanỢ của Nhật

ra hàng tháng ựã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ựất ựai, ựặc biệt là của Nhật

Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng quá trình phát triển của hệ thống nông nghiệp nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng là sự phát triển ựồng ruộng ựi từ ựất cao ựến ựất thấp điều ựó có nghĩa là hệ thống cây trồng ựã phát triển trên ựất cao trước, sau ựó mới ựến ựất thấp đó là quá trình hình thành của sinh thái ựồng ruộng Nhà khoa học Otak Tanakad ựã nêu lên những vấn ựề cơ bản về sự hình thành của sinh thái ựồng ruộng và từ ựó cho rằng yếu tố quyết ựịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ựổi về kỹ thuật,

Trang 32

KT-XH Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ñất ñai qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác: là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi Cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm

Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai,

ổn ñịnh chế ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “ly nông bất ly hương”(Hoàng ðạt,1995), ñã thúc ñẩy phát triển KT-

XH nông thôn phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ñất tốt hơn

Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp

là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% tổng thu nhập nông nghiệp), Canaña là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Oxtraylia là 1,7 tỉ USD (chiếm 14,5%), Cộng ñồng châu

Âu là 67,2 tỉ USD (chiếm 42,1%), Nhật Bản là 42,3 tỉ USD (68,9%)

Những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước ñã gắn phương thức sử dụng ñất truyền thống với phương thức hiện ñại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn Các nước châu Á ñã rất chú trọng trong việc ñẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh ñể ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Một mặt phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh, môi trường

Trang 33

2.4.2 Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất ở trong nước

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm châu Á, có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, nguồn tài nguyên ựất có hạn, dân

số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên/người là 4.093,9m2, chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế giới Bình quân ựất nông nghiệp trên ựầu người là 3.068,2m2bằng 1/3 mức bình quân thế giới Mặt khác, dân số tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên ựầu người ngày càng giảm Theo dự kiến nếu tốc ựộ tăng dân số là 1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm

2015 Vì thế, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ựối với Việt Nam trong những năm tới

Trong những năm qua, nước ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề kỹ thuật và kinh tế nhiều công trình nghiên cứu cấp quốc gia ựã ựược tiến hành, việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung và ngày càng phát huy hiệu quả các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng mới có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng vật nuôi với từng loại ựất, thực hiện thâm canh toàn diện, liên tục trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Ngay từ những năm 1960, GS Bùi Huy đáp ựã nghiên cứu ựưa cây lúa xuân giống ngắn ngày và cây vụ ựông vào sản xuất, do ựó ựã tạo ra sự chuyến biến rõ nét trong sản xuất nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng

Vấn ựề luân canh bố trắ hệ thống cây trồng ựể tăng vụ, gối vụ, trồng xen

ựể sử dụng tốt hơn nguồn lực ựất ựai, khắ hậu ựược nhiều tác giả ựề cập ựến Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng (VIE/89/032) ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp ựồng bằng sông Hồng

Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng do GS.VS đào Thế Tuấn chủ trì và hệ thống cây trồng ựồng bằng sông Cửu Long do GS.VS Nguyễn Văn Luật chủ trì ựưa ra một số

Trang 34

kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên những vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ñất mang lại hiệu quả kinh tế cao

Chương trình bản ñồ canh tác do Uỷ ban khoa học Nhà nước chủ trì, cũng ñã ñưa ra những quy trình hướng dẫn sử dụng giống và phân bón có hiệu quả trên các chân ruộng vùng úng trũng ñồng bằng sông Hồng góp phần làm tăng năng suất sản lượng cây trồng các vùng sinh thái khác nhau

Các ñề tài nghiên cứu trong chương trình khuyến nông do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì ñã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng núi và trung du phía Bắc, vùng ñồng bằng sông Cửu Long nhằm ñánh giá hiệu quả của các hệ thống cây trồng trên từng vùng ñất ñó

Bên cạnh ñó, vấn ñề luân canh tăng vụ, trồng gối, trồng xen nhằm sử dụng nguồn lực ñất ñai, khí hậu, ñể bố trí cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cũng ñược nhiều tác giả ñề cập

ðề tài ñánh giá hiệu quả một số mô hình ña dạng hoá cây trồng vùng trung du phía bắc và vùng ñồng bằng sông Hồng Vũ Năng Dũng – 1997 cho thấy ở vùng này ñã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ/1 năm ñạt hiệu quả kinh tế cao ðặc biệt ở các vùng ven ñô, vùng tưới tiêu chủ ñộng ñã có những ñiển hình về sử dụng ñất ñai ñạt hiệu quả kinh tế rất cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế lớn ñã ñược bố trí trong các phương thức luân canh: cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp

Ở vùng ñồng bằng Bắc bộ ñã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3- 4 vụ một năm ñạt hiệu quả kinh tế cao, ñặc biệt ở các vùng sinh thái gần ven ñô, tưới tiêu chủ ñộng ñã có những ñiển hình về chuyển ñổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trí lại và ñưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế cao như: hoa, cây thực phẩm cao cấp ñạt giá trị sản lượng bình quân từ 30-35

Trang 35

triệu ñồng/năm

Nhưng nhìn chung, các công trình nghiên cứu cũng như thực tiễn sản xuất mới chỉ giải quyết ñược phần nào những vấn ñề ñược ñặt ra trong việc sử dụng ñất ñai hiện nay Có những mô hình cho năng suất cây trồng cao, bảo vệ môi trường nhưng hiệu quả kinh tế thấp, có mô hình ñạt hiệu quả kinh tế cao trước mắt, song chưa có gì ñảm bảo cho việc khai thác lâu dài, ổn ñịnh, ñặc biệt có nơi còn làm huỷ hoại môi trường, phá huỷ ñất.Vì vậy cần có sự nghiên cứu các giải pháp thích hợp hướng tới một nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững

2.4.3 Nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất huyện Lâm Thao

Sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mặt vật chất, tinh thần của toàn xã hội Khi nguồn lực sản xuất

xã hội ngày càng trở nên khan hiếm Việc nâng cao hiệu quả là ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất Ngày nay, sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên trong sản xuất ñể ñảm bảo phát triển một nền nông nghiệp phát triển bền vững cũng là xu thế tất yếu ñối với các quốc gia, các vùng Vì vậy, ñất ñai hay bất cứ nguồn lực nào cũng cần ñược sử dụng một cách có hiệu quả, ñầy

ñủ và hợp lý Trên thực tế, ðảng và Nhà nước ta cũng ý thức ñược vai trò và tầm quan trọng của việc phát triển nền kinh tế nông nghiệp nông thôn

Tại Phú Thọ, những nghiên cứu về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên quan ñiểm bền vững hay theo hướng sản xuất hàng hoá còn chưa nhiều Lâm Thao là một vùng sinh thái ña dạng, ñiều kiện KT-XH có nhiều lợi thế phát triển nông nghiệp Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn cơ sở hạ tầng còn hạn chế trình

ñộ dân trí chưa ñáp ứng với yêu cầu thực tế sản xuất, tài nguyên ñất ñai và nhân lực chưa ñược khai thác ñầy ñủ

Nông nghiệp huyện Lâm Thao có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của huyện theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá

Trang 36

nông nghiệp nông thôn Nền nông nghiệp của huyện trong những năm qua nhất là trong thời kỳ ñổi mới ñã ñạt ñược những thành tựu quan trọng Sản lượng nuôi trồng thủy sản ước ñạt 1.775 tấn tăng 12,4% so với năm 2009 Tổng sản lượng lương thực năm 2010 là 42.198 tấn ñạt 96,61% so với năm

2009, cơ cấu nông nghiệp ñã bắt ñầu có sự chuyển ñổi theo hướng tích cực Ngành nông nghiệp ñã giải quyết ñược căn bản lương thực cho nhu cầu tiêu dùng trong huyện và một phần cung cấp cho thị trường, bình quân lương thực ñạt 417kg/người/năm Tỷ trọng cây thực phẩm, cây ăn quả, hoa, các loại cây cảnh hàng hoá ñã bắt ñầu có sự chuyển biến tích cực Chăn nuôi phát triển ñều và có tốc ñộ cao

Tuy nhiên, từ trước ñến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào có quy mô lớn và có ý nghĩa thực tiễn về hiệu quả sử dụng ñất Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của huyện là hết sức cần thiết nhằm phát triển nhanh hơn và bền vững hơn nền kinh tế nông nghiệp của huyện

Vì vậy, Lâm Thao cần phải nghiên cứu và triển khai có hiệu quả các giải pháp ñất ñai phù hợp, thiết thực với ñiều kiện cụ thể của huyện, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cả trước mắt và lâu dài

Trang 37

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng ựất đối

tượng nghiên cứu trực tiếp của ựề tài là quỹ ựất nông nghiệp, các yếu tố liên quan ựến quá trình sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn của huyện

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của ựề tài là các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 điều kiện tự nhiên huyện Lâm Thao , Phú Thọ

* điều kiện tự nhiên

- Vị trắ ựịa lý: Xác ựịnh vị trắ vùng nghiên cứu

- điều tra ựất ựai: Nông hoá thổ nhưỡng, ựịa hình

- điều kiện khắ hậu, thuỷ văn: ảnh hưởng của khắ hậu ựến cơ cấu mùa

vụ, năng suất cây trồng,

3.2.2 điều kiện kinh tế- xã hội huyện Lâm Thao, Phú Thọ

* điều kiện kinh tế xã hội:

- Dân số, lao ựộng, việc làm, trình ựộ dân trắ, tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai, cơ cấu các ngành nghề Tình hình kinh tế nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, trình

ựộ canh tác, loại hình sử dụng ựất

* đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

3.2.3 Tình hình sử dụng ựất tại huyện Lâm Thao

- Hiện trạng sử dụng ựất ựai của huyện

- Thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện:

Ớ Các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

Trang 38

Ớ đánh giá khả năng ựáp ứng của quỹ ựất nông nghiệp ựối với phát triển kinh tế, xã hội và nhu cầu lương thực của huyện

3.2.4 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

- đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

+ Hiệu quả kinh tế:

Ớ Tổng giá trị sản xuất từ các loại hình sử dụng ựất

Ớ Tổng giá trị gia tăng củaừ các loại hình sử dụng ựất

So sánh hiệu quả của các loại hình sử dụng ựất, từ ựó tìm ra loại hình sử dụng ựất hiệu quả nhất Các nhân tố ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp

+ Hiệu qủa xã hội:

Ớ Khả năng tạo ra việc làm của loại hình sử dụng ựất ựược người dân quan tâm nhiều nhất

Ớ Hiệu quả của ựồng vốn ựầu tư vào sản xuất của loại hình sử dụng ựất hay kiểu sử dụng ựất

Ớ Giá trị của ngày công lao ựộng của loại hình sử dụng ựất hay kiểu sử dụng ựất

+ Hiệu quả môi trường:

Ớ Sự thắch hợp của cây trồng với ựiều kiện ựất ựai qua các chỉ tiêu: mức

ựộ ựầu tư phân bón, sử dụng thuốc BVTV so với quy trình kỹ thuật, hệ

số sử dụng ựất và biện pháp luân canh cải tạo ựấtẦ

3.2.5 Quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp ở huyện Lâm Thao

Ớ Quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp ở huyện Lâm Thao

Ớ định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Ớ đề xuất các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp hiệu quả

3.2.6 đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Trang 39

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu thứ cấp

ðiều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế-

xã hội, thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp, các loại hình sử dụng ñất và hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện

3.3.2 Chọn ñiểm nghiên cứu

Các ñiểm nghiên cứu phải ñại diện ñược cho các vùng sinh thái và kinh

tế, trình ñộ sử dụng ñất của huyện Lâm Thao Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên, chúng tôi ñã tiến hành lựa chọn 3 xã là Sơn Dương, Tiên Kiên, Tứ Xã, ñại diện cho 2 vùng kinh tế – sinh thái của huyện

3.3.3 Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn

Ở mỗi xã ñại diện, chúng tôi tiến hành ñiều tra nông hộ theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống với tổng số hộ ñiều tra là 150 hộ Nội dung ñiều tra nông

hộ bao gồm: chi phí sản xuất, lao ñộng, năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức

ñộ thích hợp cây trồng với ñất ñai và những ảnh hưởng ñến môi trường

3.3.4 Phương pháp thống kê và ñánh giá hiệu quả

Phân tích, xử lý số liệu theo chuỗi thời gian ñể nhận biết quy luật của các yếu tố liên quan trong quá trình sử dụng ñất và hiệu quả kinh tế sử dụng ñất làm cơ sở ñưa ra những giải pháp sử dụng ñất hiệu quả hơn Số liệu thu thập ñược xử lý bằng phần mềm Excel

Phân tích hiệu quả kinh tế:

Các chỉ tiêu ñánh giá bao gồm:

+ Giá trị sản xuất - GTSX (GO - Gross Output): là giá trị toàn bộ sản

phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng ñất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng ñất)

+ Chi phí trung gian - CPTG (IC - Intermediate Cost): là toàn bộ chi

phí vật chất và dịch vụ sản xuất qui ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử

Trang 40

dụng ñất (giống, phân bón, thuốc hoá học, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu)

+ Giá trị gia tăng – GTGT (VA - Value Added): là giá trị sản phẩm vật

chất mới tạo ra trong qúa trình sản xuất, trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất, ñược xác ñịnh bằng GTSX trừ chi phí trung gian: (VA = GO – IC)

• Phân tích hiệu quả xã hội:

Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội gồm có:

+ Mức thu hút lao ñộng: nhu cầu sử dụng lao ñộng, tạo ra việc làm + Giá trị của 1 ngày công lao ñộng: GTGT/1 công lao ñộng

+ Hiệu quả của ñồng vốn ñầu tư vào sản xuất: GTGT/1 ñơn vị chi phí;

Phân tích hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường phân tích thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Mức ñộ sử dụng phân hóa học của kiểu sử dụng ñất so với quy trình sản xuất tiêu chuẩn

+ Mức ñộ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của kiểu sử dụng ñất

+ Mức ñộ phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của loại hình

sử dụng ñất

3.3.5 Các phương pháp khác

+ Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: từ các kết quả nghiên cứu của

ñề tài, chúng tôi có tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia, cán bộ phòng Nông nghiệp, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế cũng như các ñiển hình sản xuất nông dân giỏi của huyện ñể ñề xuất hướng sử dụng ñất và ñưa ra các giải pháp thực hiện

+ Phương pháp dự báo: Các ñề xuất ñược dựa trên kết quả nghiên cứu của ñề tài và những dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học

kỹ thuật nông nghiệp

Ngày đăng: 04/08/2013, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lờ Văn Bỏ (2001), "Tổ chức lại việc sử dụng ruộng ủất nhằm thỳc ủẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá", Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (6), trang 8 - 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lại việc sử dụng ruộng ủất nhằm thỳc ủẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Tác giả: Lờ Văn Bỏ
Năm: 2001
3. Nguyễn Văn Bộ (2000), Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân "ủố"i và h"ợ"p lý cho cõy tr"ồ"ng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
4. Ngụ Thế Dõn (2001), "Một số vấn ủề khoa học cụng nghệ nụng nghiệp trong thời kỳ CNH - HðH nông nghiệp ", Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp, (1), trang 3 - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề khoa học cụng nghệ nụng nghiệp trong thời kỳ CNH - HðH nông nghiệp
Tác giả: Ngụ Thế Dõn
Năm: 2001
5. ðường Hồng Dật và các cộng sự (1994), Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: L"ị"ch s"ử" nông nghi"ệ"p Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðường Hồng Dật và các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
6. Vũ Năng Dũng (1997), đánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vựng ủồng bằng sụng Hồng, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỏnh giỏ hi"ệ"u qu"ả" m"ộ"t s"ố" mụ hỡnh "ủ"a d"ạ"ng hoỏ cõy tr"ồ"ng vựng "ủồ"ng b"ằ"ng sụng H"ồ"ng
Tác giả: Vũ Năng Dũng
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1997
7. Dự ỏn quy hoạch tổng thể ủồng bằng sụng Hồng (1994), Bỏo cỏo nền số 9, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo n"ề"n s"ố" 9
Tác giả: Dự ỏn quy hoạch tổng thể ủồng bằng sụng Hồng
Năm: 1994
8. Nguyễn ðiền (2001), "Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm ủầu của thế kỷ XXI", Tạp chớ nghiờn cứu kinh tế , (275), trang 50 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm ủầu của thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn ðiền
Năm: 2001
9. Phạm Duy ðoỏn (2004), Hỏi và ủỏp về luật ủất ủai năm 2003, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ỏ"i và "ủ"ỏp v"ề" lu"ậ"t "ủấ"t "ủ"ai n"ă"m 2003
Tác giả: Phạm Duy ðoỏn
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2004
10. Nguyễn Như Hà (2000), Phõn bún cho lỳa ngắn ngày trờn ủất phự sa sụng Hồng, Luận ỏn tiến sỹ nụng nghiệp, Trường ủại học Nụng nghiệp I,. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón cho lúa ng"ắ"n ngày trên "ủấ"t phự sa sụng H"ồ"ng
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Năm: 2000
11. đỗ Nguyên Hải (2001), đánh giá ựất và hướng sử dụng ựất ựai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Phú Thọ, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỏnh giỏ "ủấ"t và h"ướ"ng s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t "ủ"ai b"ề"n v"ữ"ng trong s"ả"n xu"ấ"t nông nghi"ệ"p c"ủ"a huy"ệ"n Tiên S"ơ"n - Phú Th
Tác giả: đỗ Nguyên Hải
Năm: 2001
12. Vũ Khắc Hoà (1996), đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ủịa bàn huyện Thuận Thành - Tỉnh Hà Bắc, Luận văn thạc sỹ, trường ủại học Nụng nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỏnh giỏ hi"ệ"u qu"ả" kinh t"ế" s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t canh tỏc trờn "ủị"a bàn huy"ệ"n Thu"ậ"n Thành - T"ỉ"nh Hà B"ắ"c
Tác giả: Vũ Khắc Hoà
Năm: 1996
13. Nguyễn đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và Quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp , NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: inh t"ế" t"ổ" ch"ứ"c và Qu"ả"n lý s"ả"n xu"ấ"t kinh doanh nông nghi"ệ"p
Tác giả: Nguyễn đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
14. Lê Hội (1996), "Một số phương pháp luận trong việc quản lý và sử dụng ủất ủai", Tạp chớ nghiờn cứu kinh tế, (193), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp luận trong việc quản lý và sử dụng ủất ủai
Tác giả: Lê Hội
Năm: 1996
15. ðặng Hữu (2000), "Khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hoá, hiện ủại hoỏ nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn", Tạp chớ Cộng sản, (17), trang 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hoá, hiện ủại hoỏ nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn
Tác giả: ðặng Hữu
Năm: 2000
16. Doãn Khánh (2000), " Xuất khẩu hàng hoá Việt Nam 10 năm qua", tạp chí cộng sản, (17), trang 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu hàng hoá Việt Nam 10 năm qua
Tác giả: Doãn Khánh
Năm: 2000
17. Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990), Phân vùng sinh thái nông nghiệp ðBSH, ðề tài 52D.0202, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng sinh thái nông nghi"ệ"p "ð"BSH
Tác giả: Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà
Năm: 1990
18. Phân Sĩ M ẫn, Nguyễn Việt Anh (2001), "ðịnh hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá", Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (273), trang 21 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá
Tác giả: Phân Sĩ M ẫn, Nguyễn Việt Anh
Năm: 2001
20. Trần An Phong (1995), đánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỏnh giỏ hi"ệ"n tr"ạ"ng s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t theo quan "ủ"i"ể"m sinh thái và phát tri"ể"n lâu b"ề"n
Tác giả: Trần An Phong
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
21. Phòng Thống kê huyện Lâm Thao (2008), Niên giám thống kê năm 2005- 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê n"ă
Tác giả: Phòng Thống kê huyện Lâm Thao
Năm: 2008
22. đỗ Thị Tám (2001), đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sỹ, Trường ðại Học Nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá hi"ệ"u qu"ả" s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t nụng nghi"ệ"p theo h"ướ"ng s"ả"n xu"ấ"t hàng hóa huy"ệ"n V"ă"n Giang, T"ỉ"nh H"ư"ng Yên
Tác giả: đỗ Thị Tám
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất ủai huyện Lõm Thao năm 2010 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất ủai huyện Lõm Thao năm 2010 (Trang 51)
Bảng 4.5. Phõn vựng kinh tế theo ủơn vị hành chớnh - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.5. Phõn vựng kinh tế theo ủơn vị hành chớnh (Trang 56)
Bảng 4.6.  Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp  ở 2 vựng kinh tế - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.6. Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp ở 2 vựng kinh tế (Trang 58)
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính vùng 1 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính vùng 1 (Trang 60)
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính vùng 2 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính vùng 2 (Trang 62)
Bảng 4.9.  Hiệu quả kinh tế trên 1ha của các công thức luân canh vùng 1 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của các công thức luân canh vùng 1 (Trang 63)
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh vùng 2 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh vùng 2 (Trang 65)
Bảng 4.11.  Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.11. Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng (Trang 66)
Bảng 4.12.  đánh giá hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng ựất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.12. đánh giá hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng ựất (Trang 67)
Bảng 4.13. Hiệu quả xó hội của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 1 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.13. Hiệu quả xó hội của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 1 (Trang 69)
Bảng 4.14. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh vùng 2 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.14. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh vùng 2 (Trang 71)
Bảng 4.15.  Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ hiệu quả xó hội của cỏc kiểu sử dụng ủất  khu vực nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.15. Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ hiệu quả xó hội của cỏc kiểu sử dụng ủất khu vực nghiên cứu (Trang 73)
Bảng 4.16.  đánh giá hiệu quả xã hội của loại hình sử dụng ựất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.16. đánh giá hiệu quả xã hội của loại hình sử dụng ựất (Trang 74)
Bảng 4.17.  So sánh mức phân bón của nông hộ với quy trình kỹ thuật - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.17. So sánh mức phân bón của nông hộ với quy trình kỹ thuật (Trang 76)
Bảng 4.18.  Lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.18. Lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w