1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an

113 336 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn kinh tế - xã hội phát triển, mức sống của con người còn thấp, công năng của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày… tháng… năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Viết Phú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Chính, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Nghĩa Đàn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Lê Viết Phú

Trang 5

1.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 3 1.1.1 Những vấn đề trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 3 1.1.2 Sản xuất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới 4 1.1.3 Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững 5 1.2 Những vấn đề về hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất

1.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất 6 1.2.2 Cơ sở và nguyên tắc để lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất 10 1.3 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 12 1.3.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới 12 1.3.2 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 13 1.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 17 1.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 17 1.4.2 Định hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam đến năm 2020 20 1.5 Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 25

Trang 6

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Nghĩa Đàn 29 2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Nghĩa Đàn 29 2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 29 2.2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 29

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40 3.2.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế 41

3.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 45

Trang 7

3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 61

3.4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất tổng hợp của các kiểu sử dụng đất 78 3.5 Đề xuất các loại hình sử dụng đất và một số giải pháp thực hiện 84

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ

CN CNH-HĐH LUT

SXNN TTCN XDCB

Bình quân Công nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa Kiểu sử dụng đất

Sản xuất nông nghiệp Tiểu thủ công nghiệp Xây dựng cơ bản

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước từ năm 2000-2010 14

3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Nghĩa Đàn năm 2011 đến năm 2013 40 3.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập năm 2013 44 3.4 Hệ thống giao thông đường bộ huyện Nghĩa Đàn 47 3.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Nghĩa Đàn 51 3.6 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2013 52 3.7 Biến động diện tích đất Sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2005-2013 55 3.8 Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính qua các năm 56 3.9 Các loại hình sử dụng đất của tiểu vùng 1 59 3.10 Các loại hình sử dụng đất của tiểu vùng 2 60 3.11 Các loại hình sử dụng đất của tiểu vùng 3 61 3.12 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 1 62 3.13 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 2 63 3.14 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 3 64 3.15 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của huyện Nghĩa Đàn 66 3.16 Hiệu quả xã hội các LUTs huyện Nghĩa Đàn 71 3.17 So sánh mức đầu tư phân bón vô cơ thực tế với tiêu chuẩn bón phân

3.18 So sánh mức đầu tư phân bón vô cơ thực tế với tiêu chuẩn bón phân

3.19 So sánh mức đầu tư phân bón vô cơ thực tế với tiêu chuẩn bón phân

3.20 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một số cây trồng 76

Trang 10

3.21 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các LUTs 78 3.22 Hiệu quả sử dụng đất của các kiểu sử dụng đất vùng 1 79 3.23 Hiệu quả sử dụng đất của các kiểu sử dụng đất vùng 2 80 3.24 Hiệu quả sử dụng đất của các kiểu sử dụng đất vùng 3 81 3.25 Diện tích các kiểu sử dụng đất đề xuất đến năm 2020 các tiểu vùng 86 3.26 Diện tích các kiểu sử dụng đất đề xuất đến năm 2020 toàn huyện 87

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

3.1 Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng trong năm 33

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với tất cả các quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên không thể thay thế được, là không gian sinh tồn của con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Trong nông nghiệp đất đai là đối tượng lao động, đồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực phẩm Đất đai là kết quả đầu tư công sức, vốn, của con người

Xã hội ngày càng phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, con người tìm ra nhiều phương thức sử dụng đất có hiệu quả Tuy nhiên mỗi loại đất đều có những yếu tố thuận lợi cho việc khai thác sử dụng nên phương thức sản xuất ở mỗi nơi, mỗi vùng, mỗi điều kiện kinh tế xã hội cụ thể cũng khác nhau Sử dụng đất như thế nào để đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu cùng với sức ép của sự gia tăng dân số, của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang trở thành một vấn đề bức thiết của các nước đang phát triển

Nước ta đến nay cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp Từ một nền kinh tế nông nghiệp tập trung mang tính bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, nước ta đang phải đối mặt với hàng loạt vấn đề về kinh tế, xã hội cũng như môi trường Để đạt được mục tiêu bền vững, Việt nam cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, trên cơ sở đó nâng cao thu nhập cho người dân, cải thiện cảnh quan, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái

Sức ép của quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số khiến đất nông nghiệp nước ta đang suy giảm nhanh chóng cả về số lượng cũng như chất lượng Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này Trong bối cảnh hiện nay, sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, việc nhiễm mặn làm cho diện tích đất canh tác ở các vùng đồng bằng ven biển ngày càng bị thu hẹp, việc nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một

số loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại

Trang 13

hình sử dụng đất đó để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp sử dụng đất hợp lý, hiệu quả ở các vùng trung du, miền núi là vấn đề có tính chiến lược và cấp bách của từng địa phương cũng như của cả nước nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững

Huyện Nghĩa Đàn là một trong 21 đơn vị hành chính của tỉnh Nghệ An (một trong 6 tỉnh thuộc vùng kinh tế Bắc Trung Bộ), là địa bàn chịu sự chi phối, tác động thu hút đầu tư của các chương trình dự án trong vùng, mức độ đầu tư trong mọi lĩnh vực đều tăng lên, nhất là các lĩnh vực: công nghiệp, xây dựng, phát triển các khu dân cư theo hướng đô thị hoá, Mặc dù vậy, đất nông nghiệp vẫn chiếm tới 86,73% tổng diện tích tự nhiên, nhưng đất có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi, trình độ dân trí chưa cao, trong khi nguồn thu nhập chính của người dân nơi đây phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp

Từ thực tế trên, cho thấy việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đưa ra hướng sử dụng đất hợp lý, hiệu quả trên địa bàn huyện Nghĩa

Đàn là hết sức cần thiết Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An”

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả

- Đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính thực tiễn và phù hợp với điều kiện của huyện Nghĩa Đàn

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Những vấn đề trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất (Đỗ Nguyên Hải, 1999) Đất đai có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất

và cuộc sống của xã hội loài người

Đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Theo Luật đất đai năm 2003, đất nông nghiệp được chia ra làm các nhóm đất chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

Trong giai đoạn kinh tế - xã hội phát triển, mức sống của con người còn thấp, công năng của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp để phục vụ nhu cầu thiết yếu: ăn, mặc, ở… Khi con người biết sử dụng đất đai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì đất đóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai

Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật đã đem lại thành tựu kỳ diệu làm thay đổi bộ mặt trái đất và cuộc sống nhân loại Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái hoá đất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh và Châu á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha đất đai bị hoang mạc hoá Theo kết quả điều tra của trung tâm thông tin nghiên cứu đất quốc tế (ISRIC) đã cho thấy thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha đất thì đã có 2 tỷ ha đất bị hoang hoá ở các mức độ khác nhau trong đó Châu á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện

Trang 15

tích bị thoái hoá (Đỗ Nguyên Hải, 1999) Số liệu trên cho thấy phần lớn đất đai bị thoái hoá tập trung ở các nước đang phát triển

Theo Niên giám thống kê năm 2010 của Tổng cục thống kê, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,7 nghìn ha, Dân số trung bình cả nước năm

2010 ước tính 86,93 triệu người, bao gồm dân số nam 42,97 triệu người, chiếm 49,4% tổng dân số cả nước, dân số nữ 43,96 triệu người, chiếm 50,6%, tăng 1% trong tổng dân số cả nước năm 2010, mật độ dân số 263 người/km2, đứng thứ 9 trong khu vực Trong đó đất nông nghiệp chỉ có 26.226,4 nghìn ha, bình quân diện tích đất nông nghiệp là 3.016,95 m2/người

Năm 2010, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 540.162,8 tỷ đồng, trong đó trồng trọt là 396.733,6 tỷ đồng chiếm 73,4 % giá trị sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi đạt 135.137,2 tỷ đồng chiếm 25,1% giá trị sản xuất nông nghiệp, dịch vụ đạt 8.292 tỷ đồng chiến 1,5 % giá trị sản xuất nông nghiệp Trong trồng trọt, cây lương thực đạt giá trị sản xuất là 72.250 tỷ đồng; cây rau đậu đạt 11.921,5 tỷ đồng; cây công nghiệp là 33.708,3 tỷ đồng và cây ăn quả đạt 10.167,1 tỷ đồng Trong năm 2010, diện tích cây lương thực có hạt là 8.615,9 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 797,6 nghìn ha, Cây công nghiệp dài ngày là 2.010,5 nghìn

ha và cây ăn quả là 779,7 nghìn ha

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về nông sản phẩm đang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng đất

1.1.2 Sản xuất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới

Nông nghiệp nhiệt đới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục địa với diện tích đất nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha Điều kiện khí hậu - đất đai đặc biệt với hoàn cảnh kinh tế, xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt đới có những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi Vùng nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều

và tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng Đất đai so với vùng ôn đới thì không tốt bằng, ít chất mùn và bị khoáng hoá mạnh Khí hậu và đất nhiệt đới phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại cây ăn quả nhiệt đới Đối với những vùng đất trũng, đất phù sa, đất giàu chất hữu

Trang 16

cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực

Hiện nay, tại các vùng nhiệt đới, việc sử dụng đất nông nghiệp theo đó hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ Áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá đất, đất bị mất khả năng sản xuất Điều đó đặt ra vấn đề là phát triển sản xuất nông nghiệp đi đôi với bảo vệ cải tạo đất, xây dựng nông nghiệp bền vững

1.1.3 Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người về các sản phẩm được lấy từ đất ngày càng tăng Mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai Do đó đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý” (Thái Phiên, 2000)

Để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại đang phải đương đầu với nhiều vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái, Nhiều nước trên thế giới đã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan điểm nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là tiền đề và điều kiện cho định cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập được các hệ thống sử dụng đất hợp lý Về vấn đề này Altieri và cộng sự là Susanna B.H

1990 cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế độ đa canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro, Quan điểm đa canh và đa dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn định này được ngân hàng thế giới đặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo (Khon Kaen University, 1992)

Trang 17

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa đảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs., 1998) Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau (FAO, 1990)

Để phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, để duy trì và phát triển đa dạng sinh học

1.2 Những vấn đề về hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

1.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả

Theo từ điển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại (Nguyễn Từ, Phí Văn Kỷ, 2006)

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động được đánh giá bằng

số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ

ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo

ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội

Trang 18

dung đánh giá hiệu quả (Đỗ Thị Tám, 2001)

Trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền Đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao động trong quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế

- xã hội của đất nước

Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Vòng và cs., 2001)

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác định đúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

* Hiệu quả kinh tế

Theo Vũ Thị Phương Thụy (2000), hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:

- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm

Trang 19

Hiệu quả kinh tế phải được tính bằng tổng giá trị trong một giai đoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước,

hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại lượng đó Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa nghiệp phân bổ mới có điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó mới đạt hiệu quả kinh tế

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động tiết kiệm nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội

và tổng chi phí bỏ ra (Vũ Thị Phương Thụy, 2000) Hiệu quả kinh tế và hiệu quả

xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một

Trang 20

phạm trù thống nhất

Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay là phải thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của địa phương được phát huy; đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về

ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sử dụng đó bền vững hơn, ngược lại sẽ không được người dân ủng hộ

Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp

* Hiệu quả về môi trường

Theo Bùi Huy Hiền và Nguyễn Văn Bộ (2001), hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ mầu mỡ của đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài

Trong thực tế tác động của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp với đặc tính, tính chất của đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường

Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường (Đỗ Nguyên Hải, 1999)

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá thông qua mức độ hoá học hoá trong nông nghiệp Đó là việc sử dụng phân bón

và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường đất

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử

Trang 21

dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đặt ra

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất

1.2.2 Cơ sở và nguyên tắc để lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

1.2.2.1 Cơ sở lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

+ Nhu cầu của địa phương về thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

+ Các khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các tiến bộ kỹ thuật mới được đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất đó

1.2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

+ Các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Thể hiện rõ ở nội dung và phương pháp tính phải phù hợp với hệ thống chỉ tiêu kinh

tế của nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc (Nguyễn Đình Hợi, 1993; Bùi Văn Ten, 2000)

+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu chính, các chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn (Bùi Văn Ten, 2000; Nguyễn Xuân Thành, 2001)

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển Tính thực tiễn thể hiện ở các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế thích hợp với điều kiện cụ thể của ngành, đối tượng nghiên cứu

và trình độ kinh tế của một nước Hơn nữa hệ thống chỉ tiêu phải thích ứng với

Trang 22

xu thế phát triển của thế giới Từ đó có những đánh giá đúng và có ý nghĩa thúc đẩy sản xuất phát triển đạt hiệu quả kinh tế cao và tăng cường mức độ áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất

* Hi ệu quả kinh tế:

- Hiệu quả tính trên 1 ha đất nông nghiệp

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ

sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

GTGT= GTSX – CPTG + Thu nhập thuần (TNT) là giá trị thu được sau khi đã trừ đi CPTG và tiền công lao động (TCLĐ)

TNT = GTSX - (CPTG + TCLĐ)

- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG là GTGT/CPTG đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi là GTGT/LĐ Thực chất là đánh giá giá trị ngày công lao động cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động

Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt được mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn (Bùi Văn Ten, 2000)

* Hiệu quả xã hội

Theo hội khoa học đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:

- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân

Trang 23

- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân

- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu

* Hiệu quả môi trường

Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích trong thời gian dài Vì vậy, đề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá ảnh hưởng của sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại cây trồng hiện tại

1.3 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới

Theo Nguyễn Từ và Phí Văn Kỷ (2006), đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nên tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai Do đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng đất Người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoái hoá do những hành động bất cẩn của con người gây ra Theo P.Buringh, toàn bộ đất có khả năng nông nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích đất liền); khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng được vào nông nghiệp Đất trồng trọt là đất đang sử dụng, cũng có loại đất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt Đất đang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích đất

Trang 24

đai và 46% đất có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% đất có khả năng trồng trọt chưa được khai thác (Vũ Ngọc Tuyên, 1994)

Đất đai trên thế giới phân bố ở các châu lục không đều Tuy có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các Châu lục khác nhưng Châu á lại có tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên thấp Mặt khác, Châu Á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở đây có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia ở Châu á, đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt và khoảng

100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam á Phần lớn diện tích này là đất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu ha trước đây vốn là đất rừng

tự nhiên che phủ, nhưng đến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng đã bị phá và thảm thực vật đã chuyển thành cây bụi và cỏ dại

Đông Nam Á là một khu vực đặc biệt Từ số liệu của UNDP năm 1995 (Phùng Văn Phúc, 1996) cho ta thấy đây là một khu vực có dân số khá đông trên thế giới nhưng diện tích đất canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái Lan là diện tích đất canh tác trên đầu người khá nhất, Việt Nam đứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN

1.3.2 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm… Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, Việt Nam có diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 10.117.893 ha, dân số là 86.927 nghìn người, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1.164 m2/người (Tổng cục thống kê, 2010)

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách luôn được các nhà quản lý và sử dụng đất quan tâm Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc độ công nghiệp hoá cũng như đô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến động, theo tư liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì biến động về số lượng đất

Trang 25

nông nghiệp của nước ta trong 10 năm gần đây được thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước từ năm 2000-2010

Chỉ tiêu

Diện tích (ha) Biến động (ha)

2000 2005 2010 2000-2005 2005-2010 2000-2010 Tổng diện tích đất nông

nghiệp

20.939.679 24.822.560 26.100.160 3.882.881 1.277.600 5.160.481

Đất sản xuất nông nghiệp 8.977.500 9.415.568 10.117.893 438.068 702.325 1.140.393 Đất lâm nghiệp 11.575.027 14.677.409 15.249.025 3.102.382 571.616 3.673.998 Đất nuôi trồng thuỷ sản 367.846 700.061 690.218 332.215 -9.843 322.372 Đất làm muối 18.904 14.075 17.562 -4.829 3.487 -1.342 Đất nông nghiệp khác 402 15.447 25.462 15.045 10.015 25.060

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng điều tra đất đai năm 2005 và năm 2010)

Đất sản xuất nông nghiệp nước ta đang có chiều hướng tăng lên, đến năm

2010 so với năm 2000 tăng lên 1.140.393 ha Tuy nhiên so với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ đất dùng vào nông nghiệp còn thấp Do đó cần có nhiều biện pháp thiết thực để khai thác diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích khác nhau nhằm nâng cao diện tích đất sản xuất nông nghiệp và tránh mất đất sản xuất nông nghiệp

Theo kết quả điều tra của viện Thiết kế và quy hoạch nông nghiệp (1980), tài nguyên các nhóm đất của Việt Nam trình bày ở bảng 1.2 Như vậy, trong các loại đất, đất đồi núi dốc chiếm đến 70% tổng diện tích, loại đất tốt đáng kể nhất

là đất đỏ bazan có diện tích 2,4 triệu ha chiếm 7,2% Trong các loại đất vùng đồng bằng, đất phù sa có gần 3 triệu ha, chiếm 8,7% tổng diện tích Nếu kể thêm một số loại đất tốt khác thì Việt Nam chỉ có khoảng 20% diện tích Diện tích đất còn lại là các loại đất xấu, có nhiều trở ngại cho sản xuất nông nghiệp như quá dốc, khô hạn, úng, phèn mặn, nghèo dinh dưỡng hoặc tầng đất quá mỏng

Trang 26

Bảng 1.2 Diện tích các nhóm đất Việt Nam

(Nguồn: Viện QH&TKNN, 1980)

Đầu tư và hiệu quả khai thác tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam nói chung chưa cao Thể hiện ở tỷ lệ đất thủy lợi hóa, hệ số sử dụng đất thấp, chỉ đạt 1,6 vụ/năm; năng suất cây trồng thấp, chỉ có năng suất lúa, cà phê, ngô đã đạt và vượt mức trung bình thế giới Năng suất trung bình thế giới đối với từng loại cây trồng này là: lúa 4 tấn/ha, ngô 5,5 tấn/ha, cà phê đạt 7 tạ nhân/ha Bên cạnh đó, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp còn thấp, năm 2012 thu nhập bình quân của mỗi nông dân chỉ đạt khoảng 4,2 triệu đồng/năm, tức là khoảng 350 nghìn đồng/tháng (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW, 2012)

Chất lượng nhu cầu quỹ đất cho phát triển để đưa vào quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất của các địa phương chưa cao Những con số chưa được tính toán khoa học, chưa sát với phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của thị trường bất động sản Thực tế này đã dẫn đến hậu quả là vừa thiếu, vừa thừa quỹ đất Hơn nữa trách nhiệm của các cấp trong việc quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa được xác định rõ

Tác giả Đặng Kim Sơn (2011) cho rằng: Các nhà hoạt động chính sách đang lo lắng chính đáng về viễn cảnh chuyển đổi đất lúa bừa bãi và không được giám sát đầy đủ các mục đích sử dụng Ở ngoại ô thành phố có áp lực ngày càng

Trang 27

lớn đối với việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích công nghiệp và đô thị Đất lúa chuyển đổi để xây dựng một khu công nghiệp sẽ mất đi mãi mãi đối với nông nghiệp

Báo cáo về Quy hoạch sử dụng đất năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho rằng: Sự kém hiệu quả còn thể hiện ở sự phối hợp chưa tốt giữa các

bộ, ngành, các địa phương trong công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất, nhất là quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp với quy hoạch sử dụng đất cho nuôi trồng thủy sản Phần lớn các địa phương, nhất là các thành phố còn lúng túng trong việc gắn kết giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng

đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn Nhiều quy hoạch ngành được xây dựng sau khi quy hoạch sử dụng đất được xét duyệt nên không được câp nhật đầy đủ dẫn đến vướng mắc trong quá trình thực hiện

Kết quả kiểm kê cho thấy phần lớn các chỉ tiêu đều không đạt quy hoạch

sử dụng đất, hoặc là không hoàn thành, hoặc là thực hiện quá chỉ tiêu quy hoạch

sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt Trong đó, đất trồng lúa nước vượt 10,3%, đất trồng cây lâu năm vượt 10,87%, và đất ở vượt 2,0%; các loại đất không đạt chỉ tiêu quy hoạch gồm đất nuôi trồng thủy sản chỉ đạt 84,72%, đất lâm nghiệp 96,27%, đất chuyên dùng đạt 94,28%

Vấn đề thoái hoá đất Việt Nam đang là một thách thức to lớn Nguyên nhân thoái hoá đất bắt nguồn từ các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hậu quả của chiến tranh Thoái hoá đất điễn ra trên quy mô rộng lớn từ đồng bằng, ven biển đến trung du miền núi Hậu quả thoái hoá đất rất nghiêm trọng dẫn tới sự suy thoái tài nguyên động thực vật, suy giảm và mất khả năng sản xuất của đất

Để bảo vệ môi trường đất, cần khắc phục các tồn tại đồng thới áp dụng các biện pháp ưu tiên như:

- Nghiên cứu và phổ biến công nghệ tiến bộ trong sinh học, đầu tư thâm canh, đảm bảo sản xuất bền vững nâng cao độ phì nhiêu đất

- Đẩy mạnh trồng cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, cây đặc sản) có giá trị kinh tế cao trên đất dốc, nhân rộng các mô hình trang trại Phục hồi lớp phủ thực vật bằng trồng rừng và hệ thống nông lâm kết hợp

Trang 28

Là một nước có đa phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người nông dân rất thấp là một trở ngại to lớn Để vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý đất đai, cần triệt để tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững

1.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Tác giả Đường Hồng Dật và cs (1994) cho rằng: Trên con đường phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu ảnh hưởng của các điều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn đề chung sau:

- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao động trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư;

- Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Theo chiều hướng chung nhất là phấn đấu giảm lao động chân tay, đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả của lao động quản lý và tổ chức;

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Nông nghiệp công nghiệp hoá: sử dụng nhiều thành tựu và kết quả của

công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao động cao Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp làm nông nghiệp những vẫn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính đa dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên (Vũ Thị Hồng, 2011)

Theo cách hiểu gần đây nhất được đưa ra: Nông nghiệp công nghiệp hoá

là một nền nông nghiệp được công nghiệp hoá khi áp dụng đầy đủ các thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu đó thể hiện trên nhiều mặt: thông tin, điện tử, sinh học, hoá học, cơ khí… Thực tế cho thấy nhiều

Trang 29

nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hoá thể hiện theo cách thể hiện này đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, nhược điểm của nền nông nghiệp này là không chú ý đầy đủ đến các tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên (Vũ Thị Hồng, 2011)

* Nông nghiệp sinh thái: nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự

nhiên, có chú ý hơn đến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không đảm bảo hiệu quả cao

Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững Đó

là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp đi đôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, đan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức độ khác nhau Cụ thể như :

- “Cách mạng xanh’’ đã được thực hiện ở các nước đang phát triển ở Châu

Á, Mỹ La Tinh và đã đem lại những bước phát triển lớn ở những nước đó vào những năm của thập kỷ 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc

áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô ), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học “Cách mạng xanh”

đã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả thành tựu của công nghiệp

- “Cách mạng trắng’’ được thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc

có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học đạt được trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang

ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này đã tạo được những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh”

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng đất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân đối với đất đai, khuyến khích tính cần cù của họ để tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc, tháo gỡ những khó

Trang 30

khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt được của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú

đa dạng và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết và những xử

lý đầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt động của

hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp với điều kiện của mỗi nước, mỗi vùng

Theo trung tâm thông tin chuyên đề nông nghiệp và phát triển nông thôn: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đa dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ đã có chiến lược chuyển đổi cơ cấu, đa dạng hoá cây trồng nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 đã có những chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn Độ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực đã đủ đảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ chuyển sang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực

Theo Đặng Kim Sơn và cs (2001), khi nghiên cứu sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước Đông Nam Á cho thấy:

- Các nước đang chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ để đương đầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

+ Thái Lan: Phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi ro thị trường và tăng cường đầu tư công nghệ chế biến

Trang 31

+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao để xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện đại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng địa phương

+ Inđônêxia: Hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm đông lạnh và cá ngừ

+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay đổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

1.4.2 Định hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam đến năm 2020

1.4.2.1 Quan điểm phát triển nông nghiệp đến năm 2020

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã nêu rõ quan điểm phát triển nông nghiệp đến năm 2020 trong Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 - 2020, ban hành kèm theo Công văn số: 3310/BNN-KH ngày

12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đó là:

- Phát triển nông nghiệp - nông thôn đóng vai trò chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc phòng, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái đất nước

- Phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt Các vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn phải giải quyết đồng bộ gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy cao nội lực, đồng thời tăng mạnh đầu tư

Trang 32

của Nhà nước và xã hội; ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân

- Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả

hệ thống chính trị và toàn xã hội Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân

- Phát triển phải vững bền cả về tự nhiên và xã hội Đảm bảo môi trường sản xuất nông nghiệp và nông thôn trong sạch; tài nguyên sinh học đa dạng; giảm thiểu rủi ro do bệnh tật, thiên tai và quá trình biến đổi khí hậu gây ra; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa đô thị và nông thôn; hỗ trợ người nghèo, những nhóm đối tượng khó khăn trong quá trình phát triển

1.4.2.2 Mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn đến năm 2020

Mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn Việt nam đến năm 2020 trong Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 - 2020, ban hành kèm theo Công văn số: 3310/BNN-KH ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được chia thành hai giai đoạn:

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011-2015: phục hồi tăng

trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy động sức mạnh cộng đồng để phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm đáng kể tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trường

- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ổn định 3,3-3,8% Tạo chuyển biến rõ rệt

về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của hộ và ứng dụng khoa học công nghệ

- Tạo bước đột phá trong đào tạo nhân lực Nâng cao cả kiến thức, kỹ năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông thôn

- Tạo chuyển biến rõ rệt phát triển kinh tế hợp tác, hiệp hội, phát triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh Phát triển doanh nghiệp nông thôn

- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập trung vào đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch

Trang 33

bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016-2020: phát triển nông

nghiệp theo hướng toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, vững bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đất nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản điều kiện sống của cư dân nông thôn, bảo vệ môi trường

- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân

3,5-4%/năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt Nam

trên thị trường quốc tế

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển đổi theo nhu cầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp Công nghiệp, dịch

vụ và kinh tế đô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn

- Chuyển phần lớn lao động nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội Hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường

- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số

xã đạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiện nay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển đô thị, công nghiệp

- Phát triển lâm nghiệp tăng độ che phủ của rừng lên 43- 45%, bảo vệ đa dạng sinh học, đảm bảo đánh bắt thủy sản nội địa và gần bờ trong khả năng tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác động xấu của biến đổi khí hậu

1.4.2.3 Định hướng chiến lược phát triển nông nghiệp đến năm 2020

Trên cơ sở quan điểm và mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn đến năm 2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xây dựng sáu định hướng chiến lược cho phát triển nông nghiệp đến năm 2020, đó là:

* Phát triển sản xuất lúa gạo Việt Nam trở thành mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn có hiệu quả và đảm bảo an ninh lương thực

Trang 34

Trên cơ sở tính toán cân đối giữa nhu cầu tương lai của đất nước và dự báo nhu cầu chung của thế giới nhằm đảm bảo tuyệt đối an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình huống, đảm bảo quyền lợi hợp lý của người sản xuất và kinh doanh lúa gạo và xuất khẩu có lợi nhuận cao, đảm bảo sản lượng lúa đến năm

2020 đạt hơn 41 triệu tấn lúa trên diện tích canh tác 3,7 triệu ha Những khu vực

có khả năng thích nghi cao, ngoài diện tích tối thiểu cần duy trì cho an ninh lương thực, được ưu tiên xây dựng thành vùng chuyên canh phục vụ xuất khẩu

* Phát triển cây trồng hàng hóa có khả năng cạnh tranh mạnh, hiệu quả

cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

- Phát huy lợi thế của địa phương, tập trung xây dựng các chương trình phát triển ngành hàng mũi nhọn của Việt Nam với các thương hiệu quốc gia cho các cây trồng Việt Nam hiện đang có lợi thế so sánh và thị trường có nhu cầu (cà phê, hạt điều, hạt tiêu, cao su, rau, chè ) và những mặt hàng có lợi thế tiềm năng (cây ăn quả, cây dược liệu,…)

- Xây dựng một số vùng chuyên canh với các trang trại và doanh nghiệp sản xuất tập trung quy mô lớn gắn với nhà máy chế biến và hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ tiếp thị Hình thành hệ thống sàn giao dịch nông sản để kết nối trực tiếp các vùng chuyên canh nông sản xuất khẩu của Việt Nam với hoạt động thương mại tại các thị trường quốc tế chính

- Đối với cây ăn quả, rau, hoa, tiến hành nghiên cứu tiếp thu khoa học công nghệ để hình thành tập đoàn giống và hệ thống biện pháp kỹ thuật để tạo bước đột phá mở rộng sản xuất các loại cây ăn quả đặc sản của Việt Nam và một số giống tốt của quốc tế Nâng sản lượng rau lên 15 triệu tấn vào năm 2015 và 18 triệu tấn vào năm 2020; sản lượng quả đạt vào năm 2015 và 12 triệu tấn vào năm 2020

* Phát triển chăn nuôi

- Đáp ứng nhu cầu nội địa ngày càng tăng, phát triển chăn nuôi lợn và gia cầm chất lượng cao, phẩm chất tốt Phấn đấu tổng đàn lợn cả nước đạt khoảng 33 triệu con vào năm 2015 và 35 triệu con năm 2020 với sản lượng thịt hơi đạt 3,9 triệu tấn năm 2015 và gần 5 triệu tấn năm 2020; đàn gà có khoảng hơn 252 triệu con vào năm 2015 và 306 triệu con năm 2020 với sản lượng thịt và trứng đạt

Trang 35

khoảng 0,8 triệu tấn và 9,1 tỷ quả trứng vào năm 2015, hơn 1,1 triệu tấn và gần

14 tỷ quả trứng năm 2020; đàn trâu đạt gần 3 triệu con, đàn bò gần 13 triệu con năm 2020, trong đó bò sữa khoảng nửa triệu con Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng thịt có thể đáp ứng đủ nhu cầu trong nước

- Ở các vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ đẩy mạnh chăn nuôi lợn, gà theo hình thức trang trại công nghiệp, gia trại tập trung, ở Đồng bằng sông Cửu Long, phát triển chăn nuôi vịt, chuyển từ hình thức nuôi vịt chạy đồng quảng canh sang tập trung thâm canh Phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò thịt, bò sữa ở Trung du miền núi và Tây Nguyên, dê ở miền núi phía Bắc và miền Trung, cừu ở miền Trung)

* Nuôi trồng thủy sản

- Đến năm 2020, giữ ổn định diện tích nuôi trồng thủy sản ở mức 1,1-1,2 triệu ha Trong đó, nuôi trồng thủy sản nước ngọt 550.000 nghìn ha Trong đó khoảng 12.000 ha nuôi thâm canh, công nghiệp (3-5% diện tích) với đối tượng nuôi chính là cá tra, rô phi đơn tính, tôm càng xanh); nuôi hải sản nước lợ: 600-

650 nghìn ha Trong đó 60.000 ha nuôi hải sản theo phương thức nuôi thâm canh, công nghiệp với hai đối tượng nuôi chính là tôm sú và tôm thẻ chân trắng (10-12%); Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng hải sản trên biển, đảo từ với diện tích 60-

70 nghìn ha tập trung Phát triển các đối tượng nuôi chủ lực như cá tra, tôm sú, tôm chân trắng, nhuyễn thể phục vụ xuất khẩu Bảo tồn và phát triển các giống loài thủy sản bản địa, đặc hữu có giá trị kinh tế cao Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên biển và hải đảo gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, phối hợp sản xuất với du lịch, gắn kết hoạt động kinh tế và an ninh quốc phòng

- Đa dạng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động xúc tiến thương mại thủy sản Hình thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước; Đa dạng hóa các mặt hàng thủy sản và mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa, xuất khẩu

* Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

- Đến năm 2015, ổn định sản lượng khai thác hải sản ở mức 2,2 triệu tấn Trong đó, khai thác biển 2 triệu tấn, khai thác thủy sản nội địa 200.000 tấn Đến

Trang 36

năm 2020, hợp tác quốc tế, mở rộng hoạt động khai thác viễn dương đạt sản lượng khai thác 2,4-2,5 triệu tấn

- Quản lý chặt nguồn lợi thủy sản để giảm thiểu, khống chế mức độ đánh bắt ven bờ, nội địa trong phạm vi đảm bảo bền vững và tái tạo nguồn lợi, gắn với hoạt động du lịch Tiến đến phục hồi và tái tạo nguồn lợi thủy sản Khai thác nội địa ổn định ở mức 200.000 tấn Hỗ trợ để chuyển phần lớn cư dân sống bằng đánh bắt ven bờ sang đánh bắt biển xa, nuôi trồng, chế biến thủy sản và các ngành nghề khác

* Phát triển 3 loại rừng theo quy hoạch hợp lý

- Sắp xếp, ổn định lại hệ thống 3 loại rừng Có cơ chế, chính sách phù hợp, tạo điều kiện, khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia bảo vệ, phát triển rừng

1.5 Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất,

để từ đó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng

Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng đã đưa ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất lúa (Vũ Thị Hồng, 2011)

Nói chung về việc sử dụng đất đai, các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản

ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình

Trang 37

thức sử dụng đất đai cho người dân, nhất là ở nông thôn (Nguyễn Văn Bộ, 2008) Tác giả Nguyễn Văn Bộ (2008) cho biết, tại Thái Lan nhiều vùng trong điều kiện thiếu nước, từ sử dụng đất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và độc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng đất đã đưa cây đậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên đáng kể, hiệu quả kinh tế được nâng cao, độ phì nhiêu của đất được tăng lên rõ rệt Nhờ đó hiệu quả sử dụng đất được nâng cao

Vũ Thị Hồng (2011) cho biết: kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác

và sử dụng đất đai là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai

ổn định, chế độ sở hữu giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “nông bất ly hương” đã thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng đất dốc được thực hiện bằng

kỹ thuật canh tác SALT

SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay đổi giữa cây lâu năm

và cây hàng năm theo đường đồng mức Cây lâu năm chính là cây ca cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả

Một số chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thụy (2000), ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, Canada tương ứng là 5,7 tỷ và 39,1 %, Ôxtrâylia 1,7 tỉ và 14,5 %, Nhật Bản 42,3 tỷ

và 69,8 %, cộng đồng châu Âu 67,2 tỉ và 40,1 %, Áo là 1,6 tỉ và 69,8 %

1.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Tác giả Phùng Văn Phúc (1996) cho biết, trong những năm qua chúng ta

đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng đất nông nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng được tập trung vào các vấn

đề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trí luân

Trang 38

canh cây trồng phù hợp với từng loại đất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến công trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993), đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần An Phong - Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995)

Theo Dự án quy hoạch tổng thể Đồng bằng sông Hồng, thì vùng Đồng Bằng Sông Hồng có tổng diện tích đất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm 44%, diện tích tự nhiên trong vùng Trong đó, gần 90% đất nông nghiệp dùng để trồng trọt Đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước, là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần định hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng đất thích hợp Trong đó phải kể đến các công trình như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng của tác giả Cao Liêm và cs (1990); Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - tỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình (1993); Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả Đào Thế Tuấn

và Pascal Bergret (1998); Đánh giá kinh tế đất lúa vùng ĐBSH của tác giả Quyền Đình Hà (1993); Quy hoạch sử dụng đất vùng ĐBSH của tác giả Phùng Văn Phúc (1996); Đề tài đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng ĐBSH của tác giả Vũ Năng Dũng (1997) Trong những năm gần đây, chương trình quy hoạch cụ thể vùng ĐBSH (1994) đã nghiên cứu đề xuất dự án phát triển đa dạng hoá nông nghiệp ĐBSH, kết quả cho thấy: Ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3 - 4 vụ một năm đạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở các vùng sinh thái ven đô, tưới tiêu chủ động Đã có những điển hình về chuyển đổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trí lại và đưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp

Hà Học Ngô và cs (1999) đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất đai và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Châu Giang, Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát triển các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả như lúa - màu, lúa - cá, chuyên rau màu hoa cây cảnh và cây ăn quả

Trang 39

(CAQ) Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chưa được khai thác triệt để là

do chưa xác định được hướng sử dụng lợi thế đất nông nghiệp, đồng thời chưa xây dựng được các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao

Nguyễn Ích Tân (2000) đã tiến hành nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao đối với vùng úng trũng xã Phụng Công-huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên đất vùng úng trũng Phụng Công - huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng mô hình lúa xuân-cá hè đông cho lãi

từ 9258-12527,2 ngàn đồng/ha Mô hình lúa xuân-cá hè đông và CAQ, cho lãi từ 14315,7-18949,25 nghìn đồng/ha

Đỗ Thị Tám (2001) tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, một số LUT điển hình không những cho hiệu quả kinh

tế cao, dễ áp dụng mà còn tạo được nhiều việc làm có giá trị ngày công lao động cao như: LUT cây ăn quả, LUT lúa – cá, LUT chuyên rau màu

Việc quy hoạch tổng thể vùng Đồng bằng sông Hồng, nghiên cứu đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả

và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng (2001); Trần An Phong và cs (1996) Các tác giả đã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có đặc điểm khí hậu thời tiết, điều kiện

tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và đạt kết quả tốt Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thực hiện các biện pháp quản lý kinh tế sản xuất tổ chức ngành hàng trong nông nghiệp cũng như trong nông hộ của: Phạm Vân Đình và cs (1998); Vũ Năng Dũng (2001);…

Trang 40

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các yếu tố liên quan tới sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn

- Điều tra tình hình sản xuất nông nghiệp của các hộ năm 2013 Thu thập

số liệu tình hình sản xuất nông nghiệp từ 2011-2013

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Nghĩa Đàn

- Đánh giá điều kiện tự nhiên về: Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, thời tiết, địa hình, thủy văn

- Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao động, trình độ dân trí, tình hình quản lý đất đai, dịch vụ và cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi và các công trình phúc lợi…)

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Nghĩa Đàn

- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Nghiên cứu hiện trạng các loại hình sử dụng đất, diện tích và sự phân bố các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Đánh giá hiệu quả kinh tế

- Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội

- Đánh giá hiệu quả về mặt về môi trường

2.2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập các tài liệu sơ cấp:

Ngày đăng: 14/08/2015, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đỗ Thị Tám, Nguyễn Thị Hải, “Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghi Trường, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”, tạp chí Khoa học và phát triển 2013, tập 11, số 3, tr.345-352 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghi Trường, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”
25. Phạm Dương Ưng và Nguyễn Khang (1993), Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam, Hội thảo khoa học về quản lý và sử dụng đất bền vững, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam
Tác giả: Phạm Dương Ưng và Nguyễn Khang
Năm: 1993
26. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cộng sự (1998), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
27. Phùng Văn Phúc (1996), "Quy hoạch sử dụng đất vùng ĐBSH", Kết quả nghiên cứu thời kỳ 1986 - 1996, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất vùng ĐBSH
Tác giả: Phùng Văn Phúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
28. Quyền Đình Hà (1993), Đánh giá kinh tế đất lúa vùng Đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kinh tế đất lúa vùng Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Quyền Đình Hà
Năm: 1993
30. Tô Dũng Tiến và cộng sự (1986), Một số nhận xét về tình hình phân bón và sử dụng lao động nông nghiệp thành phố Hà Nội, Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về tình hình phân bón và sử dụng lao động nông nghiệp thành phố Hà Nội
Tác giả: Tô Dũng Tiến và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1986
31. Thái Phiên (2000), Sử dụng, quản lý đất bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng, quản lý đất bền vững
Tác giả: Thái Phiên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
33. Trần An Phong và cộng sự (1996), "Các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam", Kết quả nghiên cứu thời kỳ 1986 - 1996, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Trần An Phong và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
35. Vũ Năng Dũng (2001), “Quy hoạch nông nghiệp nông thôn Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21”, Nông dân nông thôn Việt Nam, trang 301 - 302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch nông nghiệp nông thôn Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21”, "Nông dân nông thôn Việt Nam
Tác giả: Vũ Năng Dũng
Năm: 2001
36. Vũ Ngọc Tuyên (1994), Bảo vệ môi trường đất đai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường đất đai
Tác giả: Vũ Ngọc Tuyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
38. Vũ Thị Hồng (2011), Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Hồng
Năm: 2011
39. Vũ Thị Phương Thụy (2000), “Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội’’, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội’’
Tác giả: Vũ Thị Phương Thụy
Năm: 2000
40. Vũ Thị Thương, Cao Việt Hà, “Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất Nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa hoạc và phát triển 2013, tập 11, số 4, tr.542-548.Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất Nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Vũ Thị Thương, Cao Việt Hà
Nhà XB: Tạp chí Khoa hoạc và phát triển
Năm: 2013
42. Khon Kaen University (KKU) (1992), KKU - Food Cropping Systems Project, An Agro-ecosystem Analysis of Northeast Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: KKU - Food Cropping Systems Project
Tác giả: Khon Kaen University (KKU)
Năm: 1992
32. Tổng cục thống kê (2010), Niên giám thống kê 2010, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
34. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW, Báo cáo đặc điểm kinh tế nông thôn Việt Nam, kết quả điều tra hộ gia đình nông thôn năm 2012 tại 12 tỉnh, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Đặc điểm các tiểu vùng nghiên cứu - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Đặc điểm các tiểu vùng nghiên cứu (Trang 41)
Hình 3.1 Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng trong năm - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 3.1 Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng trong năm (Trang 44)
Bảng 3.1 Các loại đất chính của huyện Nghĩa Đàn - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1 Các loại đất chính của huyện Nghĩa Đàn (Trang 45)
Bảng 3.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập năm 2013 - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập năm 2013 (Trang 55)
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Nghĩa Đàn - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Nghĩa Đàn (Trang 62)
Bảng 3.8 Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính qua các năm - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.8 Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính qua các năm (Trang 67)
Bảng 3.9 Các loại hình sử dụng đất của tiểu vùng 1 - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.9 Các loại hình sử dụng đất của tiểu vùng 1 (Trang 70)
Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của huyện Nghĩa Đàn - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của huyện Nghĩa Đàn (Trang 77)
Hình 3.4 Hiệu quả kinh tế các LUTs tiểu vùng 1 - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 3.4 Hiệu quả kinh tế các LUTs tiểu vùng 1 (Trang 79)
Hình 3.5 Hiệu quả kinh tế các LUTs tiểu vùng 2 - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 3.5 Hiệu quả kinh tế các LUTs tiểu vùng 2 (Trang 80)
Hình 3.6 Hiệu quả kinh tế các LUTs tiểu vùng 3 - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 3.6 Hiệu quả kinh tế các LUTs tiểu vùng 3 (Trang 81)
Bảng 3.20 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một số cây trồng - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.20 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một số cây trồng (Trang 87)
Bảng 3.22 Hiệu quả sử dụng đất của các kiểu sử dụng đất vùng 1 - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.22 Hiệu quả sử dụng đất của các kiểu sử dụng đất vùng 1 (Trang 90)
Bảng 3.25 Diện tích các kiểu sử dụng đất đề xuất đến năm 2020 các tiểu vùng - đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.25 Diện tích các kiểu sử dụng đất đề xuất đến năm 2020 các tiểu vùng (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm