1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum

112 711 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.5 Các nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất 2.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên huyện Ngọc Hồi 37 2.1.3 Thực trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của hu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ rất tận tình của TS ðỗ Thị Tám và TS Hoàng Tuấn Hiệp, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo trong Khoa Tài và Môi trường, Khoa Sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS ðỗ Thị Tám, TS Hoàng Tuấn Hiệp

và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê huyện Ngọc Hồi – tỉnh Kon Tum cùng chính quyền các xã, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Huỳnh Văn Cảnh

Trang 4

1.2 Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất

1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 11

1.3 Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2001 - 2010 14

1.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 20

Trang 5

1.5 Các nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

2.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên huyện Ngọc Hồi 37

2.1.3 Thực trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện Ngọc Hồi 37

2.1.4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện

2.1.5 định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

3.2.5 Thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn 58

Trang 6

3.2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 59

3.2.7 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác ựộng

3.3 Thực trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Ngọc Hồi 64

3.3.2 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Ngọc Hồi 66

3.4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện

3.5 định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

3.5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.4 Một số chỉ tiêu về lao ñộng, việc làm giai ñoạn 2000 - 2012 58

3.7 Các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Ngọc Hồi

3.10 Tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất sản xuất

3.11 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

3.12 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

3.13 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

3.14 So sánh mức ñộ bón phân rên ñịa bàn huyện với tiêu chuẩn bón

3.15 ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên toàn huyện

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 74

3.2 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 77

3.3 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất huyện Ngọc Hồi 79

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là sản phẩm của tự nhiên có vai trò rất quan trọng ðặc biệt, trong nông nghiệp ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, nó vừa là ñối tượng lao ñộng, vừa là tư liệu lao ñộng (ðoàn Công Quỳ và cs, 2006) Cùng với sự vận ñộng và phát triển của con người ngày càng khai thác nguồn tài nguyên quý giá này ñể phục vụ cho lợi ích của mình Vì vậy tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất hợp

lý, có hiệu quả cao theo quan ñiểm phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu (ðường Hồng Dật và cs, 1994; Vũ Thị Bình, 1993; ðỗ Nguyên Hải, 1999; ðỗ Thị Tám, 2001)

Cùng với cả nước, tỉnh Kon Tum nói chung, huyện Ngọc Hồi nói riêng ñang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế mạnh mẽ Huyện Ngọc Hồi là một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Kon Tum, có nhiều tiềm năng ñể phát triển kinh

tế, trong ñó nông nghiệp có tầm quan trọng lớn ñối với sự phát triển kinh tế của huyện, phần lớn dân số của huyện sống bằng nghề nông nghiệp nhưng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp bình quân trên ñầu người còn thấp Vì vậy việc sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả nhằm ñem lại nhiều hơn những sản phẩm cho

xã hội có ý nghĩa rất lớn Hơn nữa trong quá trình sử dụng ñất, huyện chưa chú trọng ñúng mức việc sử dụng ñất ñai mà chỉ quan tâm tới năng suất sản lượng cây trồng Chính vì vậy hệ sinh thái nông nghiệp ñã bị thay ñổi ñáng kể và tính bền vững trong hệ thống nông nghiệp không ñược duy trì ðây cũng là nguyên nhân dẫn ñến nguy cơ làm suy thoái ñất ñai ñặc biệt là ở các vùng sản xuất chuyên canh

Huyện Ngọc Hồi có tổng diện tích tự nhiên 84.453,80 ha Trong ñó ñất

sản xuất nông nghiệp là 29.991,78 ha chiếm 35,51% so với tổng diện tích tự

nhiên (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngọc Hồi, 2012) Do ñó, việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp là rất quan trọng nhằm

Trang 11

ựưa ra giải pháp sử dụng ựất tốt nhất, hiệu quả nhất, ựồng thời nâng cao ựời sống của người dân ựịa phương, nhất là ựồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ

Xuất phát từ thực tiễn ựó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn ựất nông nghiệp hiện có, góp phần bảo vệ môi trường, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon TumỢ

2 Mục tiêu của ựề tài

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Ngọc Hồi làm cơ sở ựịnh hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trong tương lai

- đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp ựáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp và nâng cao mức thu nhập cho người dân

3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tiến hành trên ựịa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Số liệu ựiều tra về tình hình sản xuất nông nghiệp của nông hộ trong năm 2012 Số liệu thống kê về tình hình sản xuất nông nghiệp ựược lấy

từ 2005-2012

- đối tượng nghiên cứu: Quỹ ựất sản xuất nông nghiệp và các vấn ựề liên quan ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

4 Yêu cầu của ựề tài

- Phản ánh ựúng thực trạng và hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện Ngọc Hồi

- Số liệu ựảm bảo tắnh khách quan

- Các ựề xuất phải mang tắnh khả thi

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

1.1.1 Những vấn ñề trong sử dụng ñất nông nghiệp

Trên bề mặt ñất ñai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, ñịa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác ðất ñai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp ñất bề mặt, thảm thực vật, ñộng vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất (ðỗ Nguyên Hải, 1999) ðất ñai có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người

ðất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác (Luật ñất ñai, 2003)

Trong giai ñoạn kinh tế - xã hội phát triển, mức sống của con người còn thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu cầu thiết yếu: ăn, mặc, ở… Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai

Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi bộ mặt trái ñất và cuộc sống nhân loại Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh và Châu á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá Theo kết quả ñiều tra của trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế

Trang 13

(ISRIC) ñã cho thấy thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha ñất bị hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá (dt ðỗ Nguyên Hải, 1999) Số liệu trên cho thấy phần lớn ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển

Năm 2010, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,7 nghìn ha, Dân số trung bình cả nước năm 2010 ước tính 86,93 triệu người, bao gồm dân

số nam 42,97 triệu người, chiếm 49,4% tổng dân số cả nước, dân số nữ 43,96 triệu người, chiếm 50,6%, tăng 1% trong tổng dân số cả nước năm 2010, mật

ñộ dân số 263 người/km2, ñứng thứ 9 trong khu vực Trong ñó ñất nông nghiệp chỉ có 26226,4 nghìn ha, bình quân diện tích ñất nông nghiệp là 3016,95 m2/người (Tổng cục Thống kê, 2011)

Năm 2010, giá trị sản xuất nông nghiệp ñạt 540162,8 tỷ ñồng, trong ñó trồng trọt là 396733,6 tỷ ñồng chiếm 73,4 % giá trị sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi ñạt 135137,2 tỷ ñồng chiếm 25,1% giá trị sản xuất nông nghiệp, dịch

vụ ñạt 8292 tỷ ñồng chiến 1,5 % giá trị sản xuất nông nghiệp Trong trồng trọt, cây lương thực ñạt giá trị sản xuất là 72250 tỷ ñồng; cây rau ñậu ñạt 11921,5 tỷ ñồng; cây công nghiệp là 33708,3 tỷ ñồng và cây ăn quả ñạt 10167,1 tỷ ñồng Trong năm 2010, diện tích cây lương thực có hạt là 8615,9 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 797,6 nghìn ha, cây công nghiệp lâu năm là 2010,5 nghìn

ha và cây ăn quả là 779,7 nghìn ha (Tổng cục Thống kê, 2011)

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho

xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ñất

1.1.2 Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới

Nông nghiệp nhiệt ñới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục ñịa với diện tích ñất nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha ðiều kiện khí hậu - ñất ñai ñặc biệt với hoàn cảnh kinh tế, xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ñới có những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi Vùng nhiệt ñới nóng ẩm, mưa

Trang 14

nhiều và tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng đất ựai so với vùng ôn ựới thì không tốt bằng và ắt chất mùn và bị khoáng hoá mạnh Khắ hậu

và ựất nhiệt ựới phần lớn thắch hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại cây ăn quả nhiệt ựới đối với những vùng ựất trũng, ựất phù sa, ựất giàu chất hữu cơẦ rất thắch hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực Hiện nay, tại các vùng nhiệt ựới, việc sử dụng ựất nông nghiệp theo ựó hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ Áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá ựất, ựất bị mất khả năng sản xuất điều ựó ựặt ra vấn ựề là phát triển sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với bảo vệ cải tạo ựất, xây dựng nông nghiệp

Khi nghiên cứu sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy (Tổng cục thống kê, 2006)

- Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi

ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến

+ Malaixia: tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ựể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ựại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ựịa phương

+ Inựônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ựông lạnh và cá ngừ

+ Philipin: phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ựầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến

Trang 15

nông Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

1.1.3 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người

về các sản phẩm ñược lấy từ ñất ngày càng tăng Mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý” (Thái Phiên, 2000; ðỗ Nguyên Hải, 2001):

Thuật ngữ “sử dụng ñất bền vững” ñược dựa trên các quan ñiểm sau:

- Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất

- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất

- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái ñất và nước

- Có hiệu quả lâu bền

Trang 16

Susanna B.H 1990 cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ựộ ựa canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro, Quan ựiểm ựa canh và ựa dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tắnh ổn ựịnh này ựược ngân hàng thế giới ựặc biệt khuyến khắch ở các nước nghèo (Khonkaen University (KKU), 1992)

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ựáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ựảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai (Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự, 1998) Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ựổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ựảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau (FAO, 1990) để phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ựể duy trì và phát triển ựa dạng sinh học

1.2 Những vấn ựề về hiệu quả và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

1.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ựất

Có nhiều quan ựiểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả

Theo từ ựiển ngôn ngữ hiệu quả chắnh là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại (Từ ựiển tiếng việt, 1992; Nguyễn đình Hợi, 1993; Vũ Khắc Hòa, 1996; Vũ Thị Phương Thụy, 2000)

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ựợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa

là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ựộng nói chung, hiệu quả lao ựộng là năng suất lao ựộng ựược ựánh

Trang 17

giá bằng số lượng thời gian hao phắ ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ựược sản xuất ra trong một ựơn vị thời gian

Kết quả, mà là kết quả hữu ắch là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ ra ựể tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả (Nguyễn đình Hợi, 1993; Bùi Văn Ten, 2000; dt đỗ Thị Tám, 2001)

Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Vòng và cs, 2001)

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao, là một trong những ựiều tiên quyết ựể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững (Vũ Thị Phương Thụy, 2000;

đỗ Thị Tám, 2001)

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xem

Trang 18

xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác

Vì thế hiệu quả kinh tế phải ựáp ứng ựược 3 vấn ựề (Nguyễn đình Hợi, 1993; Quyền đình Hà, 1993; Vũ đình Hòa, 1996; Vũ Thị Phương Thụy, 2000):

- Một là, mọi hoạt ựộng của con người ựều tuân theo quy luật Ộtiết kiệm thời gianỢ

- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ựược xem xét trên quan ựiểm của lý luận hệ thống

- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt ựộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ắch của con người

Hiệu quả kinh tế phải ựược tắnh bằng tổng giá trị trong một giai ựoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ựầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ựạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh

Hiệu quả kinh tế ựược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ựạt ựược và lượng chi phắ bỏ ra trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Kết quả ựạt ựược là phần giá trị thu ựược của sản phẩm ựầu ra, lượng chi phắ bỏ ra

là phần giá trị của các nguồn lực ựầu vào Mối tương quan ựó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ựối và tương ựối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa

2 ựại lượng ựó

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ựó sản xuất ựạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ điều ựó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ựều tắnh ựến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ựạt ựược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa

Trang 19

nghiệp phân bổ mới có ựiều kiện cần chứ chưa phải là ựiều kiện ựủ cho ựạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ựạt cả chỉ tiêu hiệu quả

kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ựó mới ựạt hiệu quả kinh tế

Từ những vấn ựề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng ựất là: với một diện tắch ựất ựai nhất ựịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ựầu tư chi phắ về vật chất và lao ựộng tiết kiệm nhất nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội (Quyền đình Hà, 1993; Vũ đình Hòa, 1996; Vũ Thị Phương Thụy, 2000)

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phắ bỏ ra (Nguyễn đình Hợi, 1993; Vũ Thị Phương Thụy, 2000; Vũ đình Hòa, 1996; Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự, 2001) Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ựề của nhau và là một phạm trù thống nhất

Hiệu quả xã hội trong sử dụng ựất hiện nay là phải thu hút ựược nhiều lao ựộng, ựảm bảo ựời sống nhân dân, góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ựịa phương ựược phát huy; ựáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng ựất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ựịa phương thì việc sử dụng ựó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ựược người dân ủng hộ

Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ựất nông nghiệp chủ yếu ựược xác ựịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tắch ựất nông nghiệp (Nguyễn Duy Tắnh, 1995)

* Hiệu quả về môi trường

Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ mầu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn sự thoái hoá ựất, bảo vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Nguyễn Văn Bộ,

Trang 20

Bùi Huy Hiền, 2001; Vũ Năng Dũng, 2001; Trần An Phong và cs, 1996)

Trong thực tế tác ựộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ựược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường

Hiệu quả môi trường ựược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường (đỗ Nguyên Hải, 1999; đỗ Thị Tám, 2001)

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hoá trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất

Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình

sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra (Từ ựiển Tiếng Việt, 1992)

Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào (Từ ựiển Tiếng Việt, 1992)

1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

- Cơ sở ựể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:

+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp + Nhu cầu của ựịa phương về phát triển hoặc thay ựổi loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:

Trang 21

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tắnh thống nhất, tắnh toàn diện và tắnh hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ựảm bảo tắnh

so sánh có thang bậc (Nguyễn đình Hợi, 1993; Bùi Văn Ten, 2000)

+ để ựánh giá chắnh xác, toàn diện cần phải xác ựịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ựúng ựắn theo quan ựiểm và tiêu chuẩn ựã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ựể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ựầy ựủ hơn, cụ thể hơn (Vũ Khắc Hoà, 1996)

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ựặc ựiểm và trình ựộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ựồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ựối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu (Vũ Thị Phương Thụy, 2000)

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ựảm bảo tắnh thực tiễn và tắnh khoa học (Vũ Thị Phương Thụy, 2000) và phải có tác dụng kắch thắch sản xuất phát triển

- Chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phắ Mối quan

hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số (Nguyễn đình Hợi, 1993; Vũ Khắc Hoà, 1996), (Vũ Thị Phương Thụy, 2000), (Nguyễn Duy Tắnh, 1995) nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả:

H = K - C H = K/C H= (K - C)/C H = (K1-K0)/(C1-C0) Trong ựó:

H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phắ; 1 và 0 là chỉ số về thời gian

* Hiệu quả kinh tế:

- Hiệu quả tắnh trên 1 ha ựất nông nghiệp

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ ựược tạo ra trong một kỳ nhất ựịnh (thường là một năm)

+ Chi phắ trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phắ vật chất

Trang 22

thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ựể thuê và mua các yếu tố ựầu vào

và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phắ trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội ựược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ựó

cơ hội của người lao ựộng

Các chỉ tiêu phân tắch ựược ựánh giá ựịnh lượng (giá trị tuyệt ựối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, ựịnh tắnh (giá trị tương ựối) ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu ựạt ựược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

* Hiệu quả xã hội

Theo hội khoa học ựất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:

- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân

- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân

- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng xuất khẩu

* Hiệu quả môi trường

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới ựất ựai, việc ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng ựất hiện tại

Trang 23

1.3 Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2001 - 2010

1.3.1 Thành tựu

Trong 10 năm qua, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn tiếp tục phát triển, ñạt nhiều thành công lớn

* Cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển dịch tích cực

Giai ñoạn 2001 - 2010, tăng trưởng giá trị sản xuất của nông nghiệp bình quân ñạt gần 5,56%/năm Mặc dù trung bình mỗi năm giảm ñi khoảng 70.000 ha ñất nông nghiệp và trên 100 nghìn lao ñộng, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp nhưng nông, lâm, thủy sản vẫn duy trì tốc ñộ tăng trưởng

ổn ñịnh (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

Cơ cấu sản xuất nông, lâm, thuỷ sản chuyển dịch tích cực theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả gắn với nhu cầu thị trường Tỷ trọng nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản) trong tổng GDP

cả nước giảm từ 24,5% năm 2000 xuống còn 20,3% năm 2007 và tăng trở lại 22,1% năm 2008 Trong nội bộ ngành ñang có xu hướng tăng nhanh tỷ trọng thuỷ sản, giảm tỷ trọng trồng trọt trong giá trị sản lượng Trong giai ñoạn 2000

- 2008, tỷ trọng thuỷ sản tăng từ 16% lên 23% trong khi trồng trọt giảm từ 65% xuống còn 57% (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

Cơ cấu kinh tế nông thôn cũng chuyển biến tích cực Từ một nền kinh

tế thuần nông, ñến năm 2007, trong khu vực nông thôn, công nghiệp và dịch

vụ ñã chiếm khoảng 60% cơ cấu kinh tế Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp

ở nông thôn ñã tăng từ 17,3% năm 2001 lên 19,3% năm 2007 Nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề ñang phát triển nhanh ở nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

* ðảm bảo an ninh lương thực quốc gia

Sản xuất nông nghiệp phát triển từng bước ñáp ứng tốt nhu cầu của thị trường trong nước Mức tiêu dùng lương thực giảm Tiêu dùng gạo giảm từ

12 kg/người/tháng năm 2002 xuống 11,4 kg/người/tháng năm 2006 Ngược

Trang 24

lại, tiêu dùng thực phẩm tăng lên (tiêu dùng thịt các loại tăng từ 1,3 kg/người/tháng năm 2002 lên 1,5 kg/người/tháng năm 2006 ) Trong 10 năm qua, vượt qua biến ựộng thị trường, thiên tai, dịch bệnh, sản xuất lương thực thực phẩm tiếp tục phát triển, nhờ ựó bình quân lương thực ựầu người tăng từ 445 kg năm 2000 lên 501 kg năm 2008, Việt Nam ựảm bảo ựủ nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu trung bình hơn 4 triệu tấn gạo/năm

So với các nước trong vùng, giá nông sản, nhất là giá lương thực, thực phẩm

ở Việt Nam ở mức tương ựối thấp ựã giữ giá ngày công lao ựộng thực ở mức khá thấp, hấp dẫn thu hút ựầu tư nước ngoài và góp phần thiết thực cho công tác xóa ựói giảm nghèo (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

* Xuất khẩu tăng nhanh, một số mặt hàng có vị thế trên thị trường quốc tế

Xuất khẩu các loại nông, lâm sản tiếp tục ựược mở rộng, một số ngành

có thị phần lớn trong khu vực và thế giới như: gạo, cao su, cà phê, hồ tiêu, hạt ựiều, sản phẩm ựồ gỗ, thuỷ sản Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 ựạt khoảng

16 tỷ USD gấp 3,8 lần năm 2000, trong ựó tăng trưởng trung bình của các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giai ựoạn 2000 - 2008 là: gạo 13,6%, cà phê 19,4%; cao su 32,5%; ựiều 27,8%; hải sản 19,1% Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu thủy sản ựạt trên 4,5 tỷ ựô la, chiếm 25% so với tổng kim ngạch xuất khẩu của khối nông, lâm, ngư nghiệp đã có 5 mặt hàng ựạt mức trên 1 tỷ USD là thuỷ sản, cà phê, gạo, cao su, ựồ gỗ Lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp là lĩnh vực duy nhất trong nền kinh tế liên tục xuất siêu, kể cả trong những giai ựoạn kinh tế gặp khó khăn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

* đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn cải thiện rõ rệt

Về cơ bản, Việt Nam ựã xóa ựược ựói Công tác giảm nghèo ựược tập trung ựẩy mạnh, hướng vào các ựối tượng khó khăn vùng sâu vùng xa, ựồng bào dân tộc Nhờ ựó, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo cũ giảm nhanh từ 19% năm 2000 (3,1 triệu hộ) xuống còn 7% năm 2005 (1,2 triệu hộ), trung bình mỗi năm giảm 2 - 2,5% Tuy vậy, nếu so với chuẩn mới, số hộ nghèo vẫn còn

Trang 25

cao, khoảng 12% năm 2008 trong ñó khu vực nông thôn là 16,2% (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

Thu nhập bình quân ñầu người hộ nông dân tăng từ 2,7 triệu ñồng/người năm 1999 lên khoảng 7,8 triệu ñồng/người năm 2007 tính theo giá hiện hành Từ năm 2001 ñến 2006, tích lũy ñể dành của hộ nông thôn tăng lên gấp 2,1 lần, bình quân từ 3,2 triệu ñồng/hộ lên 6,7 triệu ñồng/hộ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

1.3.2 Các vấn ñề tồn tại

Bên cạnh những thành tựu to lớn nhưng sau một giai ñoạn phát triển thuận lợi, nông nghiệp, nông thôn ñang ñứng trước những khó khăn to lớn

* Nông nghiệp tăng trưởng kém bền vững và cạnh tranh thấp

Từ năm 2003 - 2005, giá vật tư nguyên liệu ñầu vào của nông nghiệp tăng trung bình từ 2 - 2,5 lần, giá lao ñộng tăng từ 2 - 3 lần, trong khi ñó, giá nông sản chỉ tăng từ 1,2 - 1,3 lần Bên cạnh ñó, các tài nguyên ñầu vào như ñất, nước, lao ñộng và tỷ lệ vốn ñầu tư cho nông nghiệp liên tục suy giảm Sản xuất nông nghiệp phải ñương ñầu với hàng loạt rủi ro về dịch bệnh và thiên tai Cạnh tranh trên thị trường diễn ra quyết liệt và người nông dân luôn phải chịu vị thế bất lợi Vì vậy, tăng trưởng của GDP nông nghiệp thời gian qua có xu hướng giảm sút Giai ñoạn 1995 - 2000, tốc ñộ tăng GDP nông nghiệp là 4%, thì giai ñoạn 2000 - 2007 giảm xuống còn 3,7% Riêng năm

2008, trong bối cảnh giá nông sản trên thế giới tăng vọt, sản xuất nông nghiệp

ñã khôi phục mức tăng trưởng lên 4,1% (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

* Nông sản chất lượng thấp, hiệu quả thấp, vệ sinh an toàn thực phẩm kém

Do quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, nông dân chưa ñược tổ chức trong các hợp tác xã và hiệp hội ngành hàng, kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất còn kém phát triển, công nghiệp chế biến chưa ñược quan tâm nên chất lượng

Trang 26

nhiều loại nông sản còn thấp Phần lớn nông sản chế biến xuất khẩu ở dạng sơ chế, mẫu mã bao bì chưa phù hợp; chưa có thương hiệu, giá trị gia tăng thấp

Vệ sinh an toàn thực phẩm trong nước và các hoạt ñộng kiểm dịch và vệ sinh dịch tễ ñối với hàng hóa nhập khẩu, nhất là qua ñường tiểu ngạch, chưa ñược kiểm tra, kiểm soát một cách hệ thống trong khi tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp ñang là thách thức lớn trong quá trình hội nhập kinh tế Người sản xuất và kinh doanh nông sản ở Việt Nam còn xa lạ với phần lớn các tiêu chuẩn kỹ thuật ñược áp dụng phổ biến trên thị trường quốc tế như các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, về xuất xứ hàng hóa, về bảo vệ môi trường, về bảo vệ người lao ñộng, về bảo hộ quyền tác giả, về ñảm bảo tính

ña dạng sinh học ngoài ra các vấn ñề về bao bì, nhãn mác, ñăng ký thương hiệu, bản quyền, công nghệ, cũng chưa ñược chú ý (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

* So với ñô thị, thu nhập của nông thôn còn thấp, tỷ lệ nghèo cao

Thu nhập bình quân ñầu người năm 2006 ở nông thôn là 506 nghìn ñồng trong khi ở ñô thị là 1,058 triệu ñồng Chênh lệch thu thập bình quân ñầu người một tháng ở thành thị cao hơn nông thôn trong từng giai ñoạn là 2,3 lần năm

2002 ñến năm 2006 là 2,1 lần Ngày trong nông thôn, khoảng cách giữa người giàu và người nghèo tiếp tục doãng ra, năm 2002 là 6 lần, 2004 là 6,4 lần và

2006 là 6,5 lần (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

Mặc dù tỷ lệ người nghèo giảm nhanh và ñáng kể trong thời gian qua nhưng tốc ñộ giảm số hộ nghèo của nông thôn thấp hơn so với thành thị khoảng 20% Vẫn còn khá nhiều người dân sống dưới hoặc cận kề mức nghèo ñói Số hộ nghèo chủ yếu tập trung ở nông thôn Năm 2007, tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn là 17,7% trong khi ở thành thị là 7,4% Nhiều nơi ở miền núi phía Bắc tỷ lệ hộ nghèo còn trên 70% (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

Trang 27

1.3.3 Bài học kinh nghiệm

Thực tiễn hơn 20 năm ñổi mới thành công ñã ñem lại nhiều bài học kinh nghiệm có giá trị:

(1) Xác ñịnh ñúng vai trò nông nghiệp, nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế

- Trước ñổi mới, công nghiệp luôn ñược ñặt lên vị trí ưu tiên trong khi nông nghiệp chỉ dược coi là lĩnh vực phối hợp thứ yếu Trong quá trình ñổi mới, vai trò quan trong của nông nghiệp, nông thôn từng bước ñược xác lập, ñược coi trọng Quan ñiểm này ñược thể hiện thành hàng loạt cơ chế chính sách ưu ñãi cho nông nghiệp và nông thôn, thể hiện qua phân bổ ñầu tư, bố trí nhân lực và qua sự quan tâm chỉ ñạo thường xuyên, sâu sát của cấp uỷ và chính quyền các cấp Nhờ vậy, nông nghiệp, nông thôn nước ta ñã có sự phát triển toàn diện, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

- Trong nhiều năm tới, nông thôn vẫn là nơi cư trú và nông nghiệp vẫn

là nguồn việc làm và thu nhập chính của ña số dân cư Việt Nam Hơn thế nữa, hiện có tới 90% người nghèo sinh sống ở nông thôn Phát triển nông nghiệp, nông thôn phải ñược chú trọng như nền tảng ñảm bảo ổn ñịnh tình hình kinh

tế, xã hội và là ñiều kiện quan trọng ñể quá trình phát triển ñất nước diễn ra toàn diện, nhanh chóng và bền vững Thực tế ở nước ta và các nước trong khu vực ñã chứng minh ñiều ñó (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

(2) Phát triển phù hợp với quy luật của kinh tế thị trường

Một trong những ñiều kiện quan trọng ñể hình thành cơ chế thị trường

là sự phân ñịnh rõ ràng quyền sở hữu ñối với tư liệu sản xuất và sản phẩm làm

ra Các chính sách ñổi mới lần lượt tháo gỡ các trở ngại, xác lập quyền tự chủ ngày càng trọn vẹn cho các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp, trước hết là hộ gia ñình và các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ðổi mới các HTX nông nghiệp và các doanh nghiệp nhà nước, nông lâm trường quốc

Trang 28

doanh ựã bắt ựầu từ việc trao một phần quyền chủ ựộng trong việc sử dụng ựất ựai, tư liệu sản xuất kinh doanh cho các hộ gia ựình, tổ, ựội, xắ nghiệp Các chủ thể này ựược hưởng một phần sản phẩm làm ra với những quy ựịnh

rõ ràng Từng bước, Nhà nước ựã giao hẳn quyền sử dụng ruộng ựất cho nông dân, hộ chủ ựộng sản xuất và sau khi nộp thuế, còn toàn quyền quyết ựịnh ựối với sản phẩm làm ra DNNN thì thực hiện cổ phần hoá, giao quyền làm chủ cho cán bộ, công nhân Khuyến khắch phát triển kinh tế tư nhân (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

Những thay ựổi ựúng hướng tạo ựiều kiện thuận lợi hơn cho thị trường vận hành có hiệu quả và phát huy tác dụng mạnh mẽ Giải phóng thị trường,

mở qui mô thị trường vươn khỏi phạm vi hạn hẹp của quốc gia, cho phép ựiều tiết hiệu quả tài nguyên trong xã hội, phát huy ựược lợi thế so sánh của ựất nước, tạo ựộng lực mạnh mẽ khuyến khắch nông dân và các thành phần kinh

tế phát huy nội lực phát triển sản xuất kinh doanh Cơ chế cạnh tranh ngày càng quyết liệt ựã thúc ựẩy mọi người phải làm việc ngày càng có hiệu quả hơn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

(3) Chủ trương, chắnh sách phải xuất phát từ thực tiễn

Các chắnh sách quan trọng như tự do hoá thương mại, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, phát triển kinh tế hợp tác kiểu mới cũng bắt nguồn từ thực tiễn sống ựộng trong và ngoài nước Trong hoàn cảnh công tác qui hoạch và nghiên cứu chiến lược chưa ựi trước dẫn ựường, phần lớn các trường hợp, căn

cứ ựể xác ựịnh hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất vừa qua cũng xuất phát từ thực tiễn sản xuất ựược các cấp lãnh ựạo ựịa phương và Trung ương tổng kết, nhân rộng đó là phong trào phát triển cây ăn quả, phát triển cây công nghiệp,

mô hình sản xuất trang trại, Thực tiễn ựưa ra câu hỏi phải giải ựáp và cũng ựưa ra lời giải thiết thực cho ựường lối Những chắnh sách ra ựời từ thực tiễn

và ựược ựúc rút từ thực tiễn thường dễ ựược chấp nhận và pháp huy tác dụng nhanh chóng Bám sát, nhìn nhận thực tiễn một cách khách quan, nhanh

Trang 29

chóng tổng kết, xây dựng chính sách ñường lối từ thực tiễn một cách khoa học là con ñường hiệu quả ñể phát triển lý luận cách mạng (Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, 2009)

(4) Tập trung ñào tạo nguồn nhân lực cho cư dân nông thôn, chú trọng phát triển khoa học công nghệ, tạo bước ñột phá cho chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả nông nghiệp

- Phát triển một nền nông nghiệp hiện ñại, công nghiệp và dịch vụ cũng như các ngành kinh tế - xã hội ở nông thôn ñều cần có nhân lực có trình ñộ văn hoá và tay nghề Hiện nay thiếu nhân lực ñược ñào tạo ñang là cản trở lớn cho quá trình phát triển ở nhiều vùng, gồm cả các Bộ quản lý

- Thực tế cũng cho thấy, các loại cây trồng vật nuôi có sự phát triển mạnh mẽ trước hết ñều nhờ có ñược những tiến bộ kỹ thuật có tính chất ñột phá, nhất là về giống như lúa, ngô, sắn, cao su, cà phê, ñiều, lạc, tôm, cá tra Thời gian gần ñây sản lượng gỗ tăng lên hầu như nhờ tăng năng suất Các hệ thống kỹ thuật thâm canh tiến bộ cũng có hiệu quả cao như hệ thống “3 giảm,

3 tăng” trong thâm canh lúa Nhiều công nghệ xây dựng mới áp dụng trong

ngành thuỷ lợi và xây dựng ñã giúp nâng cao chất lượng các công trình

1.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Trên con ñường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ñề chung sau (ðường Hồng Dật và các cộng sự, 1994):

- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;

- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Theo chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và tổ chức;

Trang 30

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn ựề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ựạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao ựộng cao Khoảng 10% lao ựộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp những vẫn ựáp ứng ựủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tắnh ựa dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên

Theo cách hiểu gần ựây nhất ựược ựưa ra: Nông nghiệp công nghiệp hoá là một nền nông nghiệp ựược công nghiệp hoá khi áp dụng ựầy ựủ các thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu ựó thể hiện trên nhiều mặt: thông tin, ựiện tử, sinh học, hoá học, cơ khắẦ Thực tế cho thấy nhiều nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hoá thể hiện theo cách thể hiện này ựã ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng kể Tuy nhiên, nhược ựiểm của nền nông nghiệp này là không chú ý ựầy ựủ ựến các tác ựộng của hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên (đường Hồng Dật và các cộng sự, 1994)

nhiên, có chú ý hơn ựến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ựảm bảo hiệu quả cao

Gần ựây nhiều nhà khoa học ựã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững

đó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ựảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ựan xen các xu

Trang 31

hướng vào nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau Cụ thể như :

- “Cách mạng xanh’’ ñã ñược thực hiện ở các nước ñang phát triển ở Châu Á, Mỹ La Tinh và ñã ñem lại những bước phát triển lớn ở những nước

ñó vào những năm của thập kỷ 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô ), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học “Cách mạng xanh” ñã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả thành tựu của công nghiệp

- “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh”

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ñất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp (ðường Hồng Dật và các cộng sự, 1994)

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc, tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện

ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc

Trang 32

áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trắ tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ựỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ựược vận dụng phù hợp với ựiều kiện của mỗi nước, mỗi vùng (đường Hồng Dật và các cộng sự, 1994)

Theo trung tâm thông tin chuyên ựề nông nghiệp và phát triển nông thôn: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ựã ựẩy mạnh chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và ựa dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 chắnh phủ ựã có chiến lược chuyển ựổi cơ cấu, ựa dạng hoá cây trồng nhằm thúc ựẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 ựã có những chắnh sách ựầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn độ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực ựã ựủ ựảm bảo an ninh lương thực thì các chắnh sách phát triển nông nghiệp của chắnh phủ chuyển sang ựẩy mạnh chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, ựa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực

Theo đặng Kim Sơn và Trần Công Thắng (2001) [23], khi nghiên cứu

sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy:

- Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

+ Thái Lan: Phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi

ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến

+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ựể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ựại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ựịa phương

+ Inựônêxia: Hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ựông lạnh và cá ngừ

Trang 33

+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

1.4.2 ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ñến năm 2020

1.4.2.1 Quan ñiểm phát triển nông nghiệp ñến năm 2020

- Phát triển nông nghiệp - nông thôn ñóng vai trò chiến lược trong

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là

cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ổn ñịnh chính trị, bảo ñảm an ninh quốc phòng, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái ñất nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

- Phát triển toàn diện, hiện ñại hóa nông nghiệp là then chốt Các vấn ñề phát triển nông nghiệp nông thôn phải giải quyết ñồng bộ gắn với công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp dịch vụ và phát triển ñô thị theo quy hoạch là căn bản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với ñiều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội; khai thác tốt các ñiều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy cao nội lực, ñồng thời tăng mạnh ñầu tư của Nhà nước và xã hội; ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

- Giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của

cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Xây dựng xã hội nông thôn ổn ñịnh, hoà

Trang 34

thuận, dân chủ, có ñời sống văn hoá phong phú, ñậm ñà bản sắc dân tộc, tạo ñộng lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao ñời sống nông dân (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

- Phát triển phải vững bền cả về tự nhiên và xã hội ðảm bảo môi trường sản xuất nông nghiệp và nông thôn trong sạch; tài nguyên sinh học ña dạng; giảm thiểu rủi ro do bệnh tật, thiên tai và quá trình biến ñổi khí hậu gây ra; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa ñô thị và nông thôn; hỗ trợ người nghèo, những nhóm ñối tượng khó khăn trong quá trình phát triển (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

1.4.2.2 Mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn ñến năm 2020

trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy ñộng sức mạnh cộng ñồng ñể phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm ñáng kể

tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trường

- Tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ổn ñịnh 3,3-3,8% Tạo chuyển biến

rõ rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của hộ và ứng dụng khoa học công nghệ

- Tạo bước ñột phá trong ñào tạo nhân lực Nâng cao cả kiến thức, kỹ năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn

- Tạo chuyển biến rõ rệt phát triển kinh tế hợp tác, hiệp hội, phát triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh Phát triển doanh nghiệp nông thôn

- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập trung vào ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai (Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, 2009)

Trang 35

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2016-2020: phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện ñại, sản xuất hàng hóa lớn, vững bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ñất nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản ñiều kiện sống của cư dân nông thôn, bảo

vệ môi trường

- ðảm bảo duy trì tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân

3,5-4%/năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt

Nam trên thị trường quốc tế

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển ñổi theo nhu cầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp Công nghiệp, dịch vụ và kinh tế ñô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn

- Chuyển phần lớn lao ñộng nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao ñộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ñộng xã hội Hình thành ñội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường

- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số

xã ñạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiện nay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển ñô thị, công nghiệp

- Phát triển lâm nghiệp tăng ñộ che phủ của rừng lên 43- 45%, bảo vệ ña dạng sinh học, ñảm bảo ñánh bắt thủy sản nội ñịa và gần bờ trong khả năng tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác ñộng xấu của biến ñổi khí hậu (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

1.4.2.3 ðịnh hướng chiến lược phát triển nông nghiệp ñến năm 2020

a- Phát triển sản xuất lúa gạo Việt Nam trở thành mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn có hiệu quả và ñảm bảo an ninh lương thực

Trang 36

Trên cơ sở tính tốn cân đối giữa nhu cầu tương lai của đất nước và dự báo nhu cầu chung của thế giới nhằm đảm bảo tuyệt đối an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình huống, đảm bảo quyền lợi hợp lý của người sản xuất

và kinh doanh lúa gạo và xuất khẩu cĩ lợi nhuận cao, đảm bảo sản lượng lúa đến năm 2020 đạt hơn 41 triệu tấn lúa trên diện tích canh tác 3,7 triệu ha Những khu vực cĩ khả năng thích nghi cao, ngồi diện tích tối thiểu cần duy trì cho an ninh lương thực, được ưu tiên xây dựng thành vùng chuyên canh phục vụ xuất khẩu (Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, 2009)

b- Phát triển cây trồng hàng hĩa cĩ khả năng cạnh tranh mạnh, hiệu quả cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

- Phát huy lợi thế của địa phương, tập trung xây dựng các chương trình phát triển ngành hàng mũi nhọn của Việt Nam với các thương hiệu quốc gia cho các cây trồng Việt Nam hiện đang cĩ lợi thế so sánh và thị trường cĩ nhu cầu (cà phê, hạt điều, hạt tiêu, cao su, rau, chè ) và những mặt hàng cĩ lợi thế tiềm năng (cây ăn quả, cây dược liệu,…) (Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, 2009)

- Xây dựng một số vùng chuyên canh với các trang trại và doanh nghiệp sản xuất tập trung quy mơ lớn gắn với nhà máy chế biến và hệ thống

cơ sở hạ tầng, dịch vụ tiếp thị Hình thành hệ thống sàn giao dịch nơng sản để kết nối trực tiếp các vùng chuyên canh nơng sản xuất khẩu của Việt Nam với hoạt động thương mại tại các thị trường quốc tế chính (Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, 2009)

- ðối với cây ăn quả, rau, hoa, tiến hành nghiên cứu tiếp thu khoa học cơng nghệ để hình thành tập đồn giống và hệ thống biện pháp kỹ thuật để tạo bước đột phá mở rộng sản xuất các loại cây ăn quả đặc sản của Việt Nam và một số giống tốt của quốc tế Nâng sản lượng rau lên 15 triệu tấn vào năm

2015 và 18 triệu tấn vào năm 2020; sản lượng quả đạt vào năm 2015 và 12 triệu tấn vào năm 2020 (Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, 2009)

Trang 37

c- Phát triển chăn nuôi

- đáp ứng nhu cầu nội ựịa ngày càng tăng, phát triển chăn nuôi lợn và gia cầm chất lượng cao, phẩm chất tốt Phấn ựấu tổng ựàn lợn cả nước ựạt khoảng 33 triệu con vào năm 2015 và 35 triệu con năm 2020 với sản lượng thịt hơi ựạt 3,9 triệu tấn năm 2015 và gần 5 triệu tấn năm 2020; ựàn gà có khoảng hơn 252 triệu con vào năm 2015 và 306 triệu con năm 2020 với sản lượng thịt và trứng ựạt khoảng 0,8 triệu tấn và 9,1 tỷ quả trứng vào năm 2015, hơn 1,1 triệu tấn và gần 14 tỷ quả trứng năm 2020; ựàn trâu ựạt gần 3 triệu con, ựàn bò gần 13 triệu con năm 2020, trong ựó bò sữa khoảng nửa triệu con Phấn ựấu ựến năm 2020 sản lượng thịt có thể ựáp ứng ựủ nhu cầu trong nước

- Ở các vùng đồng bằng sông Hồng, đông Nam Bộ ựẩy mạnh chăn nuôi lợn, gà theo hình thức trang trại công nghiệp, gia trại tập trung, ở đồng bằng sông Cửu Long, phát triển chăn nuôi vịt, chuyển từ hình thức nuôi vịt chạy ựồng quảng canh sang tập trung thâm canh Phát triển chăn nuôi gia súc

ăn cỏ (trâu, bò thịt, bò sữa ở Trung du miền núi và Tây Nguyên, dê ở miền núi phắa Bắc và miền Trung, cừu ở miền Trung) (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

Trang 38

mạnh nuôi trồng thủy sản trên biển và hải ñảo gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, phối hợp sản xuất với du lịch, gắn kết hoạt ñộng kinh tế và an ninh quốc phòng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

- ða dạng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt ñộng xúc tiến thương mại thủy sản Hình thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước; ða dạng hóa các mặt hàng thủy sản và mở rộng thị trường tiêu thụ nội ñịa, xuất khẩu (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

e- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

- ðến năm 2015, ổn ñịnh sản lượng khai thác hải sản ở mức 2,2 triệu tấn Trong ñó, khai thác biển 2 triệu tấn, khai thác thủy sản nội ñịa 200.000 tấn ðến năm 2020, hợp tác quốc tế, mở rộng hoạt ñộng khai thác viễn dương ñạt sản lượng khai thác 2,4-2,5 triệu tấn Tập trung xây dựng cơ sở hậu cần nghề

cá gồm cảng cá, bến cá, khu neo ñậu tránh trú bão cho tầu cá, cơ sở ñóng sửa tầu thuyền, sản xuất ngư lưới cụ phục vụ ñánh bắt, xây dựng các nhà máy chế biến hải sản và dịch vụ xuất khẩu (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

- Quản lý chặt nguồn lợi thủy sản ñể giảm thiểu, khống chế mức ñộ ñánh bắt ven bờ, nội ñịa trong phạm vi ñảm bảo bền vững và tái tạo nguồn lợi, gắn với hoạt ñộng du lịch Quy hoạch và quản lý một số vùng cấm khai thác, khai thác có giới hạn và khu bảo tồn biển, bảo tồn thủy sản tại các vùng nước nội ñịa, giảm số lượng tàu thuyền khai thác ven bờ phù hợp với khả năng khai thác cho phép tại các ngư trường Tiến ñến phục hồi và tái tạo nguồn lợi thủy sản Khai thác nội ñịa ổn ñịnh ở mức 200.000 tấn Hỗ trợ ñể chuyển phần lớn cư dân sống bằng ñánh bắt ven bờ sang ñánh bắt biển xa, nuôi trồng, chế biến thủy sản và các ngành nghề khác (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

Trang 39

g- Phát triển 3 loại rừng theo quy hoạch hợp lý

- Sắp xếp, ổn ựịnh lại hệ thống 3 loại rừng bao gồm: 8,4 triệu ha rừng

sản xuất, 5,68 triệu ha rừng phòng hộ và 2,16 ha rừng ựặc dụng Phát triển

lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, trồng, cải tạo, làm giàu rừng ựến khai thác, chế biến lâm sản, bảo vệ môi trường cho du lịch sinh thái Có cơ chế, chắnh sách phù hợp, tạo ựiều kiện, khuyến khắch các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia bảo vệ, phát triển rừng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

- Nhà nước tập trung ựầu tư phát triển rừng phòng hộ ở những vùng ựầu nguồn nhạy cảm về môi trường tại đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ; rừng phòng hộ ven biển ở các vùng ven biển ựồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long nhằm ựảm bảo duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ ựất, môi trường nước và khắ hậu, phòng chống thiên tai, hạn chế những tác ựộng tiêu cực của biến ựổi khắ hậu Củng cố và phát triển hệ thống rừng ựặc dụng theo hướng bảo tồn nguyên trạng, tạo ựiều kiện tốt nhất ựể phát triển các hệ sinh thái ựặc thù, bảo tồn qũy gen và bảo tồn giá trị ựa dạng sinh học (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

- Sản xuất cung ứng phần lớn vật tư phục vụ nông nghiệp

- Cơ khắ hóa sản xuất nông lâm ngư

- Phát triển công nghiệp chế biến

- Phát triển làng nghề và ngành nghề nông thôn

Qui hoạch phát triển sản xuất muối ở những vùng có lợi thế so sánh nhất ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, có khả năng cạnh tranh với các vùng sản xuất muối trên thế giới Tập trung mở rộng diện tắch, ựầu tư phát triển nghề muối công nghiệp, hiện ựại, quy mô lớn, áp dụng công nghệ tiên tiến, ựầu tư phát triển hệ thống thủy lợi, cơ giới hóa, tự ựộng hóa, nâng cao năng

Trang 40

suất và chất lượng chế biến phục vụ tiêu dùng, công nghiệp tại các vùng này đến năm 2020, ựảm bảo sản lượng muối cả nước ựạt 1.350.000 tấn trên tổng diện tắch muối công nghiệp là 8.500 ha (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

1.4.2.4 định hướng chiến lược phát triển vùng Tây Nguyên

định hướng nông nghiệp chung là: phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng hóa lớn, chất lượng cao như cà phê, cao su, ựiều; phát triển rau, hoa cao cấp ở đà Lạt, chăn nuôi lợn, trâu, bò; bảo vệ rừng phòng hộ, rừng ựặc dụng, trồng rừng thâm canh, lâm nghiệp ngoài gỗ; phát triển nuôi trồng thủy sản sông, suối, hồ chứa, khắc phục và phát triển các làng nghề truyền thống trong vùng

quốc gia sản xuất hàng hóa lớn cây công nghiệp với một số sản phẩm chiến lược như cà phê, ựiều, tiêu, cao su, chè và ựồ gỗ xuất khẩu Phát triển vùng chuyên canh ngô hàng hóa cung cấp cho sản xuất thức ăn gia súc trong nước, phát triển hoa, rau công nghệ cao Chăn nuôi phát triển kinh tế trang trại, gia trại ựể chăn nuôi trâu, bò, lợn tập trung Ưu tiên thu hút ựầu tư phát triển công nghiệp chế biến ựể tăng thêm giá trị cho các sản phẩm mũi nhọn Xây dựng Viện Nghiên cứu nông nghiệp Tây Nguyên thành trung tâm khoa học vùng, ựặc biệt mạnh về cà phê, ựiều Tổ chức dịch vụ vận tải ựường không thuận lợi

ựể trực tiếp xuất khẩu hoa, rau cao cấp tại đà Lạt

bảo vệ các khu rừng ựặc dụng kết hợp phát triển du lịch sinh thái; chuyển một

số diện tắch rừng nghèo kiệt sang phát triển cây công nghiệp; phát triển lâm nghiệp cộng ựồng nhằm bảo vệ vốn rừng, cải thiện sinh kế cho ựồng bào các dân tộc Tây Nguyên Tiếp tục sắp xếp, ựổi mới các lâm trường quốc doanh, hình thành các doanh nghiệp lâm nghiệp trồng rừng sản xuất tập trung, cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành chế biến phục vụ nhu cấu trong nước và xuất

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1: Sơ ủồ vựng nghiờn cứu - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
nh 1: Sơ ủồ vựng nghiờn cứu (Trang 51)
Bảng 3.2. Thống kờ diện tớch theo ủộ dốc- ủộ dày tầng ủất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.2. Thống kờ diện tớch theo ủộ dốc- ủộ dày tầng ủất (Trang 56)
Bảng 3.1. Thống kờ diện tớch theo nhúm ủất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.1. Thống kờ diện tớch theo nhúm ủất (Trang 56)
Bảng 3.3. Biến ủộng dõn số giai ủoạn 1999 - 2012 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.3. Biến ủộng dõn số giai ủoạn 1999 - 2012 (Trang 66)
Bảng 3.4. Một số chỉ tiờu về lao ủộng, việc làm giai ủoạn 2000 - 2012 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.4. Một số chỉ tiờu về lao ủộng, việc làm giai ủoạn 2000 - 2012 (Trang 67)
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp huyện Ngọc Hồi - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp huyện Ngọc Hồi (Trang 73)
Bảng 3.6.  Diện tớch, cơ cấu ủất ủai của hai tiểu vựng năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.6. Diện tớch, cơ cấu ủất ủai của hai tiểu vựng năm 2012 (Trang 77)
Bảng 3.8.  Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất nụng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất nụng (Trang 83)
Bảng 3.9.  Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất nụng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất nụng (Trang 85)
Hỡnh 3.2. Hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 2 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
nh 3.2. Hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 2 (Trang 86)
Bảng 3.10.  Tổng hợp hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.10. Tổng hợp hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất (Trang 87)
Bảng 3.12.  Hiệu quả xó hội cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất nụng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.12. Hiệu quả xó hội cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất nụng (Trang 91)
Bảng 3.13.  Hiệu quả xó hội cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất nụng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.13. Hiệu quả xó hội cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất nụng (Trang 92)
Bảng 3.14. So sỏnh mức ủộ bún phõn rờn ủịa bàn huyện với tiờu chuẩn - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.14. So sỏnh mức ủộ bún phõn rờn ủịa bàn huyện với tiờu chuẩn (Trang 94)
Bảng 3.15. ðịnh hướng sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Bảng 3.15. ðịnh hướng sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm