Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện vũ quang tỉnh hà tĩnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN HOÀI NAM
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VŨ QUANG - TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ VÒNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn ñã chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoài Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Vòng, của các thầy, cô giáo trong bộ môn Quy hoạch, các thầy, cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê huyện Vũ Quang, Ủy ban nhân dân các xã thuộc huyện Vũ Quang ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Hà nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoài Nam
Trang 42.1.4 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 8
2.1.5 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới 10
2.3 Tình hình nghiên cứu về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông
Trang 53.2 Nội dung nghiên cứu 24
4.2 Thực trạng sử dụng ñất và tình hình sản xuất nông nghiệp 59
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất và cơ cấu chuyển dịch ñất nông nghiệp 59
4.2.3 Các loại hình sử dụng ñất và kiểu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính
4.4 ðịnh hướng và giải pháp sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn
4.4.2 ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 89
4.4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN - TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
CNH - HđH Công nghiệp hoá - hiện ựại hoá
CPTG Chi phắ trung gian
FAO Food and Agriculture Organization - Tổ chức Nông
nghiệp và lương thực thế giới
GTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuất
LE Land Evaluation Ờ đánh giá ựất
LUT Land Use Type - Loại hình sử dụng ựất
UNDP United Nations Development Programme - Chương
trình hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốc
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.3 Tổng giá trị sản lượng hàng hoá dịch vụ của huyện phân theo ngành 45
4.4 Số liệu thống kê về chăn nuôi của huyện qua các năm 2006 - 2010 47
4.6 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp của huyện 2006 - 2010 50
4.10 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông - lâm - thủy sản 63
4.11 Diện tắch, năng suất, sản lượng một số cây trồng chắnh của huyện
4.14 Các loại hình sử dụng ựất và kiểu sử dụng ựất chắnh trên ựịa bàn
4.16 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất huyện Vũ Quang 75
4.18 So sánh mức ựầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân theo quy
4.19 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất bền vững trên các tiểu vùng ựặc trưng 86
4.21 đề xuất diện tắch các loai hình sử dụng ựất ựến năm 2015 92
Trang 8DANH MỤC HÌNH
4.1 Biểu ñồ cơ cấu phân bố diện tích của các loại hình sử dụng ñất 68
4.8 Biểu ñồ so sánh diện tích hiện trạng với dự kiến của các LUT 93
Trang 91 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Còn ñối với sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu không thể thay thế ñược
Với sức ép gia tăng dân số cùng với sự phát triển về nhu cầu phát triển của xã hội, ñất ñể sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh về cả số lượng
và chất lượng Sử dụng ñất ñai một cách có hiệu quả và bền vững ñang là yêu cầu cấp thiết ñặt ra ñối với toàn cầu và mỗi quốc gia
Sản xuất nông nghiệp nước ta có những ñặc trưng như: sản xuất còn manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn thấp Tuy nhiên trong một vài thập kỉ gần ñây nền nông nghiệp nước ta ñã có những chuyển biến, góp phần thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Sản xuất nông nghiệp không những ñảm bảo cho an ninh lương thực quốc gia mà còn
có một số lượng khá lớn ñược xuất khẩu
Nguồn tài nguyên ñất ñai có hạn về diện tích, trong khi ñó diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp dần do sức ép của gia tăng dân số, quá trình ñô thị hóa và công nghiệp hoá thì mục tiêu sử dụng ñất có hiệu quả là hết sức cần thiết Chính vì vậy việc phát huy và mở rộng những loại hình sử dụng ñất vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa bền vững là vấn ñề mang tính chiến lược lâu dài Hiện nay ñã có những nghiên cứu sử dụng ñất bền vững cho một số vùng sinh thái, phạm vi cấp tỉnh và một số vùng sản xuất ñặc trưng Tuy nhiên, ở những phạm vi cấp huyện thì những nghiên cứu ñánh giá mang tính ứng dụng thực tiễn nhằm xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất hiệu quả và bền vững còn hạn chế
Trang 10Vũ Quang là huyện miền núi nằm trong vùng Tây Bắc của tỉnh Hà Tĩnh Toàn huyện có 12 ựơn vị hành chắnh cấp xã với tổng diện tắch tự nhiên 63821,13ha, chiếm 10,64% diện tắch tự nhiên của toàn tỉnh Trên ựịa bàn huyện có tuyến ựường chiến lược Hồ Chắ Minh - trục xuyên Việt phắa Tây của cả nước; ựã tạo nên những thuận lợi quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong tương lai khi nền kinh tế của cả nước hội nhập với khu vực và thế giới
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn là mũi nhọn trong nền kinh tế của huyện nhưng còn phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện tự nhiên, nên sản lượng ngành nông nghiệp chưa cao, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của thị trường hiện nay Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn ựến tình trạng ựó là việc
bố trắ cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa hợp lý, không tận dụng ựược lợi thế về ựất ựai, khắ hậu ở từng tiểu vùng của huyện Mặt khác, ựất ựai của huyện khá
ựa dạng về loại hình thổ nhưỡng, ựịa hình lại phức tạp, có những yếu tố thuận lợi nhưng cũng không ắt khó khăn cho việc khai thác sử dụng ựất
Bên cạnh ựó, trên thế giới và ở Việt Nam ựã có nhiều công trình nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuât nông nghiệp, nhưng ở tỉnh Hà Tĩnh ựề tài nghiên cứu trong lĩnh vực này còn rất ắt, riêng ở huyện Vũ Quang lĩnh vực này chưa có công trình nghiên cứu nào
Từ những vấn ựề khoa học và thực tiễn sản xuất ựang diễn ra ở huyện
Vũ Quang như ựã trình bày ở trên, ựể góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển nông nghiệp của huyện, nhằm nâng cao ựời sống cho người nông
dân Chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Vũ Quang - tỉnh Hà TĩnhỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
- đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nhằm góp phần giúp người
Trang 11dân lựa chọn phương thức sử dụng ựất phù hợp trong ựiều kiện cụ thể của huyện
- đưa ra giải pháp sử dụng ựất có hiệu quả cao hơn ựáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
đánh giá ựược hiệu quả các loại hình sử dụng ựất hiện tai, góp phần xây dựng ựịnh hướng các loại hình sử dụng ựất có hiệu quả ựể phục vụ cho công tác ựánh giá ựất, quy hoạch và sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh
Hà Tĩnh
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp, ñất sản xuất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác Trong
ñó, ñất sản xuất nông nghiệp cũng ñược chia thành: ñất trồng cây hàng năm (ðất trồng Lúa, ñất ñồng cỏ dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác) và ñất trồng cây lâu năm [9]
Trong giai ñoạn kinh tế - xã hội phát triển, mức sống của con người còn thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu cầu thiết yếu: ăn, mặc, ở…Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi bộ mặt trái ñất và cuộc sống nhân loại Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có 1 chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tàn phá ở Châu Mỹ La Tinh
và Châu Á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá Theo kết quả ñiều tra của UNDP và trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy: thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ
ha ñất bị hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu Á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá Số liệu trên cho thấy ñất ñai
Trang 13bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển
Trong lịch sử phát triển của thế giới bất kỳ nước nào dù phát triển hay ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công ngiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ñất
2.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối với ñời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là
cơ sở nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang ñất ñai Do
ñó, ñã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, ñất ñai bị khai thác triệt ñể
và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ ñộ phì nhiêu cho ñất chưa ñược coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích ñất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng ñất Người ta ước tính
có tới 15% tổng diện tích ñất trên trái ñất bị thoái hoá do những hành ñộng bất cẩn của con người gây ra [15] Theo P.Buringh, toàn bộ ñất có khả năng nông nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích ñất liền);
Trang 14khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ựược vào nông nghiệp
đất trồng trọt là ựất ựang sử dụng, cũng có loại ựất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt đất ựang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ
ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tắch ựất ựai và 46% ựất có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% ựất có khả năng trồng trọt chưa ựược khai thác
đất ựai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ựều Tuy có diện tắch ựất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng châu Á lại có tỷ lệ diện tắch ựất nông nghiệp trên tổng diện tắch ựất tự nhiên thấp Mặt khác, châu
Á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở ựây có các quốc gia dân số ựông nhất nhì thế giới là: Trung Quốc, Ấn độ, Indonexia Ở châu Á, ựất ựồi núi chiếm 35% tổng diện tắch Tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ 282 triệu ha ựang ựược trồng trọt
và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm của đông Nam
Á Phần lớn diện tắch này là ựất dốc và chua; khoảng 40 - 60 triệu ha trước ựây vốn là ựất rừng tự nhiên che phủ, nhưng ựến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng ựã bị phá và thảm thực vật ựã chuyển thành cây bụi và cỏ dại
đất canh tác của thế giới có hạn và ựược dự ựoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tắch ựất có khả năng nông nghiệp nhằm ựáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người ngày một giảm đông Nam Á là một khu vực ựặc biệt Từ số liệu của UNDP năm 1995 cho
ta thấy ựây là một khu vực có dân số khá ựông trên thế giới nhưng diện tắch ựất canh tác thấp, trong ựó chỉ có Thái Lan là diện tắch ựất canh tác trên ựầu người khá nhất, Việt Nam ựứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia Asean [9]
2.1.3 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp của Việt Nam
đất sản xuất nông nghiệp là ựất ựược xác ựịnh chủ yếu ựể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thắ nghiệm
Trang 15về nông nghiệp…Theo kết quả kiểm kê ñất ñai năm 2005, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.093.857 ha, trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp chỉ có 10.693.168ha, dân số là 85.846.997 người, bình quân diện tích ñất sản xuất nông nghiệp là 1245,6 m2/ người [2]
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về sản phẩm nông nghiệp ñang trở thành vấn ñề cấp bách luôn ñược các nhà quản lý và sử dụng ñất quan tâm Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc ñộ công nghiệp hoá cũng như ñô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều ñịa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích ñất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến ñộng Qua kiểm kê cho thấy cả nước có tổng diện tích tự nhiên 33.093.857 ha bao gồm ñất nông nghiệp 26.100.106 ha chiếm 79%, ñất phi nông nghiệp 3.670.186 ha chiếm 11% và ñất chưa sử dụng 3.323.512 ha chiếm 10% diện tích tự nhiên, trong ñó có 24.989.102 ha chiếm 75,51% là ñã
có chủ sử dụng So với năm 2005, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp tăng 1.277.600 ha, trong ñó ñất trồng lúa có 4.127.721 ha, vượt so với quy hoạch 10,33% nhưng giảm 37.546 ha, bình quân hàng năm giảm 7.000 ha [25] So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ ñất dùng vào sản xuât nông nghiệp rất thấp Là một nước có ña phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người nông dân rất thấp là một trở ngại lớn ðể vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp ñủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý ñất ñai, cần triệt ñể tiết kiệm ñất, sử dụng ñất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững
Bên cạnh những thành tựu ñạt ñược, nông nghiệp Việt Nam cũng tồn tại và phát sinh một số vấn ñề:
ðất nông nghiệp và ñất canh tác bình quân ñầu người ngày càng giảm,
do dân số vẫn tiếp tục tăng nhanh, dẫn ñến sự thiếu hụt tư liệu cơ bản ñể phát
Trang 16triển sản xuất nông nghiệp Diện tắch ựất ựai bị xói mòn, thoái hóa do việc phá rừng gây ra cũng ựang ngày càng tăng lên
- Môi trường sinh thái ựang bị ô nhiễm nghiêm trọng ở một số ựịa phương do chất thải công nghiệp, do sử dụng bừa bãi phân hóa học, hóa chất trừ sâu, diệt cỏ, gây ô nhiễm ựất canh tác, nguồn nước mặt, nước ngầm và ựể
dư lượng chất ựộc hại trong nông sản thực phẩm
- đói nghèo ựang cũng tồn tại ở nhiều vùng miền núi cũng như vùng nông thôn ựồng bằng
2.1.4 Nguyên tắc và quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp bền vững
* Nguyên tắc sử dụng ựất nông nghiệp
đất ựai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ựó nhu cầu sử dụng ựất ngày càng gia tăng, ựặc biệt ựất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm do
bị trưng dụng sang các mục ựắch phi nông nghiệp Vì vậy, sử dụng ựất nông nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở bảo ựảm an ninh lương thực, thực phẩm, bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp, ựảm bảo khả năng phòng hộ môi trường, bảo vệ tắnh ựa dạng sinh học, bảo vệ hệ ựộng thực vật quý hiếm của rừng, phát triển công nghiệp chế biến vừa và nhỏ với thiết bị công nghệ tiến tiến; khai thác tiềm năng lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm góp phần xoá ựói, giảm nghèo, thu hút nguồn lực ựầu tư, nâng cao vai trò và giá trị ựóng góp của ngành nông - lâm nghiệp vào phát triển kinh tế quốc dân
Sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ựược tối ựa lợi thế so sánh về ựiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ựến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ựể ựảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ựất Do ựó ựất nông nghiệp cần ựược sử dụng theo nguyên tắc "ựầy ựủ, hợp lý và hiệu quả"
- đầy ựủ: đây là nguyên tắc quan trọng, ựảm bảo diện tắch ựất canh tác
Trang 17luôn ñáp ứng ñược nhu cầu về an toàn lương thực, diện tích ñất nông nghiệp ñáp ứng ñược tiêu chuẩn môi trường sinh thái ñược bền vững cũng như nhu cầu sinh hoạt của con người
- Hợp lý: ðây là nguyên tắc giúp cho việc khai thác, sử dụng ñất ñạt hiệu quả cao nhưng vẫn ñảm bảo ñược tính an toàn và hiệu quả
- Hiệu quả: Trong khai thác và quản lý sử dụng ñất tính hiệu quả cao nhất cả về kinh tế, xã hội và môi trường Mặt khác có những quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện sử dụng ñất có hiệu quả kinh tế xã hội cao
* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
Theo chiến lược phát triển nông nghiệp - nông thôn Việt nam ñến năm
2010 [10], quan ñiểm sử dụng ñất nông - lâm nghiệp là:
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ xuất hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu
- Áp dụng phương thức sản xuất nông lâm kết hợp, lựa chọn các loại hình sử dụng ñất thích hợp, ña dạng hoá sản phẩm, chống xói mòn, thâm canh sản xuất bền vững
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện
ña dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường
- Phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn diện và có hệ thống trên cơ
sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, ñáp ứng yêu cầu ña dạng hoá của nền kinh tế quốc dân
- Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn liền với việc xoá ñói giảm nghèo, giữ vững ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng và phát huy nền văn hoá truyền thống của các dân tộc, không ngừng nâng cao vai trò nguồn lực
Trang 18của con người
- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của ñịa phương phải gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế, xã hội của vùng và cả nước
Ở Việt Nam các hệ thống nông nghiệp bền vững ñã có trong các hệ thống ñịnh canh truyền thống Từ lâu ñời, người nông dân Việt Nam ñã biết
áp dụng các hệ thống canh tác luân canh, xen canh, gối vụ, canh tác kết hợp trồng trọt – chăn nuôi – thủy sản – ngành nghề Ở vùng ñồng bằng sông Hồng, hệ thống canh tác là một tổ hợp cây trồng phong phú: lúa và hoa màu trên ñồng ruộng, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, cây vật liệu ở trong vườn, ở hàng rào, chăn nuôi trong vườn nhà, thả cá trong ao, ngoài ñồng; thủ công nghiệp dùng nguyên liệu sẵn có từ nông nghiệp Hệ thống nông nghiệp ñịnh canh ở vùng ñồi núi ñặc trưng bởi ruộng bậc thang, vườn bậc thang: ñể lại chỏm cây trên ñỉnh ñồi, san ruộng bậc thang theo ñường ñồng mức, ngăn ñất các chỗ trũng làm nơi chứa nước tưới lúa và nuôi cá,… Vùng ven biển ñể khắc phục hiện tượng cát ñụn, cát bay bằng cách trồng các hàng cây chắn gió, trồng rừng ngập mặn ñể lấn biển Những hệ thống ñịnh canh vùng ñông Nam bộ ñã hình thành trên các giồng ñất có nước ngọt, những vùng ñất cao ven sông, ñất cù lao giữa sông
2.1.5 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới
Những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh ra xuất khẩu
Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của hơn 20 năm ñổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương
Trang 19hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:
- Tập trung sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm, dựa trên cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng
- Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế,
xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh
cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hoá
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, nhóm cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống còn 50%, tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công nghiệp hoá ðể khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, khuyến khích các sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập ñồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðặc biệt là thị trường ruộng ñất, tạo ra sự lưu chuyển ñất nông nghiệp nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy
mô thích hợp
- ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá, nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị nông sản hàng hoá
Sản phẩm làm ra chứa ñựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và
Trang 20tổ chức quản lý cao ñể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức ñang diễn ra trên toàn cầu
ðại hội ðảng lần thứ XI ñã ñề ra mục tiêu ñến năm 2020 phấn ñấu nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2011 - 2015: 7,0 - 7,5%/năm Giá trị gia tăng công nghiệp - xây dựng bình quân 5 năm tăng 7,8 - 8%; giá trị gia tăng nông nghiệp bình quân 5 năm 2,6 - 3%/năm Cơ cấu GDP: nông nghiệp 17 - 18%, công nghiệp và xây dựng 41 - 42%, dịch vụ 41 - 42%; sản phẩm công nghệ cao
và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao ñạt 35% tổng GDP; tỉ lệ lao ñộng qua ñào tạo ñạt 55% Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12%/năm, giảm nhập siêu, phấn ñấu ñến năm 2020 cân bằng ñược xuất nhập khẩu Vốn ñầu tư toàn
xã hội bình quân 5 năm ñạt 40% GDP Tỉ lệ huy ñộng vào ngân sách nhà nước ñạt 23 - 24% GDP; giảm mức bội chi ngân sách xuống 4,5% GDP vào năm
2015 Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao ñộng Tỉ trọng lao ñộng nông - lâm - thuỷ sản năm 2015 chiếm 40 - 41% lao ñộng xã hội Thu nhập của người dân nông thôn tăng 1,8 - 2 lần so với năm 2010 Tốc ñộ tăng dân số ñến năm 2015 khoảng 1% Năm 2015, GDP bình quân ñầu người khoảng 2.000 USD Tuổi thọ trung bình năm 2015 ñạt 74 tuổi Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm bình
quân 2%/năm Tỉ lệ che phủ rừng năm 2015 ñạt 42 - 43% (Nghị quyết ðại hội
ðại biểu toàn quốc lần thứ XI của ðảng Cộng Sản Việt Nam)
2.2 Khái quát về vấn ñề hiệu quả sử dụng ñất
2.2.1 Khái niệm về loại hình sử dụng ñất
Loại hình sử dụng ñất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng ñất của một vùng ñất với những phương thức quản lý sản xuất trong các ñiều kiện kinh tế xã hội và kỹ thuật ñược xác ñịnh
Những loại hình sử dụng ñất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại
Trang 21hình sử dụng ựất chắnh (Major type of land use), hoặc có thể ựược mô tả chi tiết hơn với khái niệm là các loại hình sử dụng ựất (Land Use Type, LUT)
* Loại hình sử dụng ựất chắnh: Là sự phân nhỏ của sử dụng ựất trong khu vực hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa, ựồng cỏ, rừng, khu giải trắ nghỉ ngơi, ựộng vật hoang dã hoặc/và của công nghệ ựược dùng ựến như tưới nước, cải thiện ựồng cỏ
Tuy nhiên trong ựánh giá ựất (LE), nếu chỉ xem xét việc sử dụng ựất qua các loại hình sử dụng ựất chắnh thì chưa ựủ, vì chúng chưa phản ánh ựược
- Những loại cây trồng hay những giống loài cây gì sẽ ựược trồng? điều này rất quan trọng vì mỗi loài, giống cây khác nhau sẽ ựòi hỏi ựiều kiện ựất ựai khác nhau
- Các loại phân bón ựược dùng ựã ựáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loại cây trồng chưa? đôi khi việc sử dụng phân bón không hợp lý còn làm giảm
ựộ phì ựất hoặc chưa ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng ựất ựó
để trả lời ựược những vấn ựề trên, cần phải có những mô tả chi tiết hơn trong việc sử dụng ựất, vì vậy một khái niệm ỘLoại hình sử dụng ựấtỢ (LUT) ựược ựề cập ựến trong LE
* Loại hình sử dụng sử dụng ựất (Land Use Type Ờ LUT): Là loại hình ựặc biệt của sử dụng ựất ựược mô tả theo các thuộc tắnh nhất ựịnh Theo H.Hulzing (1993) [33] các thuộc tắnh ựó bao gồm:
- Thuộc tắnh sinh học: các sản phẩm và lợi ắch khác;
- Thuộc tắnh kinh tế - xã hội: ựịnh hướng thị trường; khả năng vốn; khả năng lao ựộng; kĩ thuật, kiến thức và quan ựiểm;
- Thuộc tắnh kỹ thuật và quản lý: sở hữu ựất ựai và quy mô quản lý ựất; sức kéo/cơ giới hóa; các ựặc ựiểm trồng trọt; ựầu tư vật tư; công nghệ ựược sử dụng; năng suất và sản lượng; thông tin kinh tế có liên quan ựến ựầu vào và ựầu ra;
Trang 22- Thuộc tắnh về cơ sở hạ tầng: các yêu cầu về hạ tầng cơ sở
Không phải tất cả các thuộc tắnh trên ựều ựược ựề cập ựến như nhau trong trong các dự án LE mà việc lựa chọn các thuộc tắnh và mức ựộ mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng ựất của ựịa phương cũng như cấp ựộ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu của mỗi dự án LE khác
2.2.2 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất
a Khái niệm về hiệu quả sử dụng ựất
Khái niệm về hiệu quả ngày nay ựược sử dụng rất rộng rãi, nói ựến hiệu quả ựược hiểu là công việc ựạt kết quả tốt Hay hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong ựợi và hướng tới Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa hiệu suất, năng suất Với lĩnh vực kinh doanh thì hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ựộng thì hiệu quả là năng suất lao ựộng ựược ựánh giá bằng số lượng thời gian hao phắ ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm hoặc bằng số lượng sản phẩm ựược sản xuất trong một ựơn vị thời gian Còn trong xã hội, hiệu quả xã hội là có tác dụng tắch cực ựối với một lĩnh vực xã hội nào ựó
đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất là nội dung ựánh giá hiệu quả
Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn ựề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới [23] Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp
Khái niệm hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những nhận thức lắ luận của lắ thuyết hệ thống, hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [17]
Trang 23* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ựộng sản xuất Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt ựộng sản xuất, nói rộng ra là của hoạt ựộng kinh tế, hoạt ựộng kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả lao ựộng, vật tư, tài chắnh đó là chỉ tiêu phản ánh trình ựộ, chất lượng sử dụng của các yếu tố sản xuất kinh doanh nhằm ựạt ựược kết quả kinh tế tối ựa với chi phắ tối thiểu Tuỳ theo mục ựắch ựánh giá ta có thể ựánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như: năng suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với vốn, thời gian thu lại vốnẦ
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ựầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ựộng theo các ngành sản xuất khác nhau [28]
Theo các nhà khoa học đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, 1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ựộ tiết kiệm chi phắ trong một ựơn vị kết quả hữu ắch và mức tăng kết quả hữu ắch của hoạt ựộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ắch của xã hội [17] Bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng ựất là: trên một diện tắch ựất ựai nhất ựịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng ựầu tư chi phắ về vật chất và lao ựộng thấp nhất nhằm ựáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình ựánh giá ựất nông nghiệp cần phải chỉ ra ựược loại hình sử dụng ựất có hiệu quả kinh tế cao
Simmerman-* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ựất hiện nay là phải tạo ra ựược nhiều sản phẩm, thu hút ựược nhiều lao ựộng, ựảm bảo ựời sống nhân dân, ựảm bảo
an ninh lương thực, góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực
Trang 24của ựịa phương ựược phát huy; ựáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc,
và nhu cầu sống khác; phải tạo ra ựược sự ổn ựịnh và phong phú về thị trường tiêu thụ Sử dụng ựất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ựịa phương thì việc sử dụng ựó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ựược người dân ủng hộ Theo Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) [24] thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phắ bỏ ra Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ựất nông nghiệp chủ yếu ựược xác ựịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tắch ựất nông nghiệp [19];
Từ những quan niệm trên ựây của các tác giả cho ta thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ựề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ắch xã hội mang lại Trong giai ựoạn hiện nay việc ựánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp là nội dung ựược nhiều nhà khoa học quan tâm
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn ựược sự thoái hoá ựất bảo vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ựa dạng sinh học [6]
Hiệu quả môi trường ựược phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường [32]
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ sử dụng và tác ựộng của các hóa chất trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất ựảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường
Trang 25Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng trong mối tương tác với các ñối tượng sinh học có lợi và có hại khác nhằm ñảm bảo tính ña dạng mà vẫn ñạt ñược yêu cầu ñặt ra
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí năng lượng ñầu vào
b Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất
* Mục ñích ñánh giá hiệu quả các LUT là ñể tính toán, so sánh và phân loại mức ñộ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường với các loại hình sử sử dụng ñất nông nghiệp ở ñịa phương
Các chỉ tiêu cần tính toán ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp thường quy về ñơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng ñất nông nghiệp
* Chỉ tiêu kinh tế
- Hiệu quả kinh tế trên 1 ha ñất canh tác:
+ Giá trị sản xuất (GO: Gross Output): Là toàn bộ giá trị sản phẩm ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 01 năm)
GO = Σ Qi Pi + q1P1Trong ñó: Qi: Khối lượng chính loại i
Pi: ðơn giá sản phẩm chính loại i
q1: Khối lượng sản phẩm phụ loại i
Pi: ðơn giá sản phẩm phụ loại i + Chi phí trung gian (IC: Intermediate cost): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ ñược sử dụng trong quá trình sản xuất Trong nông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu như: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ làm ñất, thuỷ lợi…(Nguyễn Khang, 1995)
Trang 26IC = Σ Cj
Trong ñó: Cj: Khoản chi phí thứ j
+ Giá trị gia tăng (VA: Value Added): Là giá trị tăng thêm của quá trình sản xuất sau khi ñã loại bỏ chi phí vật chất và dịch vụ
+ Giá trị gia tăng trên chi phí vật chất: H CVA = VA/IC
+ Thu nhập hỗn hợp trên chi phí vật chất: H CNVA = NVA/IC
- Hiệu quả trên một ñơn vị lao ñộng
+ Giá trị sản xuất trên lao ñộng: H LGO = GO/LD
+ Giá trị gia tăng trên lao ñộng: H LVA = VA/LD
+ Thu nhập hỗn hợp trên lao ñộng: H LNVA = NVA/LD
* Một số chỉ tiêu xã hội
Phân tích hiệu quả xã hội của bất kỳ loại hình sử dụng ñất nông nghiệp nào cũng cần trả lời một số câu hỏi sau ñây:
- Khả năng ñảm bảo ñời sống của nông dân cũng như toàn xã hội (vấn
ñề an ninh lương thực, vấn ñề gỗ củi nhiên liệu )
- Có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện và tập quán canh tác của người dân ñịa phương hay không?
- Khả năng thu hút lao ñộng, giải quyến việc làm?
- Tính ổn ñịnh, bền vững của những loại hình sử dụng ñất bố trí ở các
Trang 27vùng ựịnh canh ựịnh cư, kinh tế mới?
- Tỷ lệ sản phẩm hàng hóa?
Tuy nhiên, không phải bất kỳ loại sử dụng nào cũng ựạt ựược ựầy ựủ các chỉ tiêu xã hội nêu trên Tùy theo yêu cầu nghiên cứu hay mục tiêu xây dựng dự án, người ựánh giá có thể không lựa chọn chỉ tiêu này mà lựa chọn chỉ tiêu kia ựể ựưa vào ựánh giá
* đánh giá hiệu quả môi trường
Các chỉ tiêu cần xem xét bao gồm:
- Tỷ lệ che phủ tối ựa (tắnh bằng % diện tắch mặt ựất) mà loại sử dụng ựất nhất ựịnh tạo ra, khả năng chống xói mòn rửa trôi (lượng ựất mất do xói mòn)
- Nguy cơ gây ô nhiễm hoặc phú dưỡng nguồn nước do bón quá nhiều một loại phân bón, do sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, hay do nước thải
- Nguy cơ làm tái ựộ nhiễm mặn hoặc tái nhiễm phèn do thay ựổi phương thức sử dụng ựất, do sử dụng nước tưới không ựảm bảo tiêu chuẩn cho phép
- Chiều hướng biến ựộng ựộ phì tự nhiên của ựất qua một số mốc thời gian trong chu kỳ kinh doanh hoặc suốt thời kỳ kinh doanh ựối với cây lâu năm; qua một số vụ (năm) canh tác ựối với loại sử dụng ựất cây trồng ngắn ngày
Tác ựộng thay ựổi về sử dụng ựất ựến môi trường có thể chia làm 2 nhóm yếu tố: tác ựộng trực tiếp ựến môi trường vùng nghiên cứu và tác ựộng gián tiếp ựến môi trường vùng nghiên cứu
- Tác ựộng trực tiếp: gây rửa trôi, xói mòn, thoái hóa ựất, sức sản xuất của ựất, những ựất có vấn ựề, nước, sự xuất hiện của lụt lội, khô hạn, bồi lắng cặn phù sa làm giảm công suất của các công trình thủy lợi, chất lượng nước,
ựộ che phủ, cấu trúc ựa dạng hóa cây trồng,
- Tác ựộng gián tiếp: ảnh hưởng ựến dòng chảy hạ lưu, tình trạng ô nhiễm nước ngầm do sự thẩm thấu của thuốc trừ sâu, phân bón, sự suy giảm
Trang 28tài nguyên ñộng thực vật do chặt phá rừng
* Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả các LUT
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả các LUT
+ Nhu cầu của ñịa phương về việc phát triển, sử dụng các LUT bền vững
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
Dựa vào các tiêu chuẩn và bảng phân cấp ñánh giá mức ñộ thích hợp, lựa chọn các loại sử dụng ñất nông nghiệp theo mục tiêu ñề ra Loại sử dụng ñất nông nghiệp lý tưởng nhất nhất là loại có 4 nhóm chỉ tiêu ñạt mức cao ñến rất cao Thông thường, khi bố trí sử dụng ñất, người ta luôn lựa chọn những loại hình sử dụng ñất nông nghiệp có nhiều chỉ tiêu ñạt ở mức cao ñến trung bình Ngoài ra, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội là những căn cứ ñể quyết ñịnh lựa chọn loại sử dụng ñất
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
Trang 29c Cơ sở ựánh giá khả năng bền vững của các loại hình sử dụng ựất
Trên cơ sở của việc ựánh giá các hiệu quả ta ựánh giá sự bền vững của các loại hình sử dụng ựất để ựánh giá tắnh bền vững trong sử dụng ựất cần dựa vào 3 tiêu chắ sau ựây:
* Bền vững về kinh tế
Ở ựây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ựược thị trường chấp nhận
Hệ thống sử dụng ựất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng ựiều kiện ựất ựai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chắnh và phụ (ựối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư ựể lại) Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không
sẽ không cạnh tranh ựược trong cơ chế thị trường
Về chất lượng: sản phẩm phải ựạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ựịa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên ựơn vị diện tắch là thước ựo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế ựối với một hệ thống sử dụng ựất Tổng giá trị trong một giai ựoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức ựó thì nguy cơ người sử dụng ựất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ựầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng [7]
* Bền vững về xã hội
Thu hút ựược lao ựộng, ựảm bảo ựời sống và phát triển xã hội
đáp ứng nhu cầu của nông hộ là ựiều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm ựến lợi ắch lâu dài (bảo vệ ựất, môi trường) Sản phẩm thu ựược cần thoả mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân Nội lực và nguồn lực ựịa phương phải ựược phát huy Về ựất ựai, hệ thống
sử dụng ựất phải ựược tổ chức trên ựất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, ựất ựã ựược giao và rừng ựã ựược khoán với lợi ắch các bên cụ thể
Trang 30Sử dụng ñất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ [7]
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn thoái hoá ñất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm thiểu lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng bền vững
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ña canh bền vững hơn ñộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ñất tốt hơn cây hàng năm )
Việc ñánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng ñất là rất phức tạp, cần phải qua một chuỗi thời gian dài
Ba yêu cầu bền vững trên là ñể xem xét và ñánh giá các loại hình sử dụng ñất hiện tại Thông qua việc xem xét và ñánh giá các yêu cầu trên ñể giúp cho việc ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [7]
2.3 Tình hình nghiên cứu về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Tỉnh Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc trung bộ; ñịa hình có 3 dạng ñịa hình chính là ñồi núi, trung du và ñồng bằng tuy ñất ñai không phì nhiêu nhưng do ñặc ñiểm ñịa hình nên tạo thuận lợi ñể phát triển một nền nông nghiệp ña canh, ña dạng hoá sản phẩm và phát triển nông nghiệp hàng hoá
Trước ñây, tỉnh ñã tiến hành phân hạng ñất ñể phục vụ quản lý nhà nước về ñất ñai như: Thu thuế, chỉ ñạo sản xuất nông nghiệp, giao ñất và thu hồi ñất…, xây dựng các bản ñồ thổ nhưỡng Những năm gần ñây, tuy công tác ñánh giá ñất phát triển mạnh ở nước ta nhưng ở Hà Tĩnh chưa thực hiện ñược Huyện Vũ Quang mới ñược tái lập từ năm 2000, gồm 11 xã và một thị
Trang 31trấn ðến nay chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào có quy mô lớn, có
tính hệ thống cao làm cơ sở cho việc phát triển nền nông nghiệp của huyện
Vũ Quang là huyện chủ yếu sản xuất nông nghiệp và có các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tương ñối ñồng nhất giữa các xã trong huyện ðịa hình của huyện chủ yếu là ñồi núi (chiếm hơn 3/4 diện tích tự nhiên của huyện) Trên ñịa bàn huyện có nhiều tuyến ñường quan trọng ñi qua như: ñường Hồ Chí Minh, Tỉnh lộ 5…nối huyện với các huyện khác trong tỉnh cũng như trong cả nước ðây là ñiều kiện rất thuận lợi cho giao lưu hàng hóa và phát triển kinh tế ðiều kiện tự nhiên, lao ñộng…tương ñối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng ña dạng hóa các sản phẩm, thâm canh tăng
vụ và tăng năng suất cây trồng Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 63821,13ha, chiếm 10,64% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện là 4692,86ha Năm 2010 tổng dân số của huyện có 31073 người, trong ñó có 15381 người trong ñộ tuổi lao ñộng, chiếm 49,5% Thu nhập bình quân trên ñầu người 9,12 triệu ñồng/người/năm ðất ñai ñược sử dụng ñể sản xuất nông nghiệp từ lâu, tuy nhiên trình ñộ thâm canh của người dân chưa cao Trong giai ñoạn ñổi mới hiện nay, Vũ Quang là vùng ñất có hướng phát triển nông nghiệp rất ñiển hình Trong những năm gần ñây cơ cấu cây trồng chuyển dịch mạnh theo hướng giảm diện tích cây lương thực, tăng diện tích cây ăn quả, nuôi cá và rau màu Mặt khác, việc chuyển ñổi ruộng ñất ñể hình thành những vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung ñang diễn ra trong toàn huyện Vì vậy, nghiên cứu phát triển nông nghiệp của huyện Vũ Quang trong những năm tới theo hướng sản xuất hàng hoá là rất cần thiết, và việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trong thời ñiểm hiện tại có ý nghĩa trong phát triển kinh tế xã hội của huyện
Trang 323 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu: đất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Vũ Quang - tỉnh Hà Tĩnh
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 điều tra, ựánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan tới việc sử dụng ựất ựai
- đánh giá về ựiều kiện tự nhiên: vị trắ ựịa lý, ựịa hình, khắ hậu, thủy văn, tài nguyên nước, thổ nhưỡngẦ ảnh hưởng ựến việc sử dụng ựất ựai
- đánh giá ựiều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao ựộng và việc làm, tình hình quản lý ựất ựai, thị trường tiêu thụ nông sản, dịch vụ và cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, công trình phúc lợi, ) ảnh hưởng ựến sử dụng ựất
3.2.2 Thực trạng sử dụng ựất và tình hình sản xuất nông nghiệp
- điều tra hiện trạng và tình hình sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện
- Xác ựịnh hiện trạng và mô tả các loại hình sử dụng ựất chắnh
3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp
+ đánh giá hiệu quả về kinh tế của các loại hình sử dụng ựất
+ đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất
+ đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất
Trang 333.2.4 ðịnh hướng và giải pháp sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
- Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất có hiệu quả
- ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
- ðề xuất hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu
- Huyện Vũ Quang có 12 xã, thị trấn nhưng hiện nay có 2 xã ñang di dời tái ñịnh cư ñến vùng khác do nằm trong vùng lòng hồ thuỷ ñiện Ngàn Trươi - Cẩm Trang Các ñiều kiền về tự nhiên, ñịa hình, thổ nhưỡng của huyện Vũ Quang tương ñương nhau giữa các xã Chúng tôi chọn 3 xã có ñầy
ñủ các loại hình sử dụng ñất của huyện là xã ðức Lĩnh, xã ðức Hương và Sơn Thọ trong số 10 xã còn lại làm ñiểm cho vùng nghiên cứu
+ Xã ðức Hương: Là xã miền núi nhưng xã có diện tích ñất trồng cây hàng năm lớn so với các xã khác
+ Xã ðức Lĩnh: Là xã vừa có diện tích ñất trồng cây lâu năm ăn quả, vừa có diện tích ñất trồng cây hàng năm tương ñối lớn
+ Xã Sơn Thọ: Là xã miền núi có diện tích trồng cây ăn quả tương ñối lớn huyện
Chọn 150 hộ ñiều tra tại 3 xã nghiên cứu ñại diện theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống thứ tự lấy mẫu ngẫu nhiên
3.3.2 Phương pháp ñiều tra cơ bản
- Tiếp cận các cơ quan quản lý về ñất ñai, cơ quan quản lý nông, lâm nghiệp (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, ) ñể thu thập các thông tin cơ bản về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thống kê ñất ñai, chính sách sử dụng ñất nông nghiệp, bản ñồ hiện trạng sử
Trang 34dụng ựất và các thông tin khác liên quan ựến ựề tài tại ựịa bàn nghiên cứu
3.3.3 Phương pháp ựiều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
Phương pháp ựược thực hiện thông qua việc phỏng vấn các thành viên ựại diện có liên quan (hộ gia ựình, các cá nhân, tập thể, công ty, )
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu ựiều tra ngoại nghiệp ựược tổng hợp và thể hiện bằng hệ thống bảng biểu, sơ ựồ, biểu ựồ, ựồ thị, bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất Sau ựó tiến hành xử lý phân tắch, so sánh, ựánh giá nhận xét, qua hệ thống thông tin ựó Quá trình tổng hợp số liệu ựược sự hỗ trợ của phần mềm Excel
3.3.5 Phương pháp minh hoạ bằng bản ựồ
Sử dụng các phần mềm như Microstation ựể xây dựng bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất tỷ lệ 1/25.000
3.3.6 Phương pháp tắnh hiệu quả sử dụng ựất
- Lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá
* Hiệu quả kinh tế
- đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ựược tạo ra trong một chu kỳ sản xuất trên một ựơn vị diện tắch
GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá thành sản phẩm
+ Chi phắ trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phắ vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố ựầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
+ Thu nhập hỗn hợp trên 1ha ựất nông nghiệp (TNHH/1ha)
TNHH = GTSX - CPSX - ClựTrong ựó:
Clự: LàChi phắ lao ựộng ựi thuê (nếu có) GTSX: giá trị sản xuất trên 1 ha
Trang 35+ Hiệu quả ựồng vốn = TNHH/CPTG
* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội
+ Mức ựộ thu hút lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm (công/ha) + Giá trị sản xuất trên công lao ựộng (GTSX/Lđ) và thu nhập hỗn hợp trên công lao ựộng (TNHH/Lđ)
+ đảm bảo an ninh lương thực và an toàn thực phẩm, gia tăng lợi ắch cho người nông dân, góp phần xóa ựói giảm nghèo
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
- đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất: việc xem xét thực trạng và nguyên nhân gây ra sự suy thoái môi trường nhằm loại trừ các loại hình sử dụng ựất có khả năng gây ra tác ựộng xấu ựến môi trường sinh thái Các tác ựộng ảnh hưởng tới môi trường cần phân tắch tập trung vào một số vấn ựề sau:
+ Mức sử dụng phân bón
+ Mức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
+ Mức ựộ thắch hợp của hệ thống cây trồng hiện tại ựối với ựất
+ Mức ựộ che phủ của hệ thống cây trồng hiện tại ựối với ựất
Trong phạm vi tài nghiên cứu chúng tôi ựánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc ựánh giá thắch hợp của các cây trồng ựối với ựất ựai hiện tại, thông qua kết quả ựiều tra về ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn nông hộ về nhận xét của họ ựối với các loại hình sử dụng ựất hiện tại
để ựánh giá khả năng bền vững của các loại hình sử dụng ựất dựa trên
cơ sở ựịnh tắnh theo 3 chỉ tiêu:
+ Bền vững về kinh tế: Có hiệu quả kinh tế cao, ựược thị trường chấp nhận (dựa trên cơ sở ựánh giá hiệu quả kinh tế, thu nhập trên công lao ựộng
và hiệu quả ựồng vốn)
+ Bền vững về mặt xã hội: Thu hút ựược lao ựộng, ựảm bảo ựời sống
Trang 36và phát triển xã hội
+ Bền vững về môi trường: ðộ che phủ tối thiểu ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%); ña dạng sinh học; duy trì, cải thiện ñược ñộ phì nhiêu của ñất sản xuất nông nghiệp ñảm bảo cho mục tiêu sản xuất lâu dài theo quan
ñiểm sinh thái và phát triển bền vững
Trang 374 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Vũ Quang là huyện miền núi của tỉnh Hà Tĩnh, nằm ở toạ ựộ ựịa lý:
Từ 18009' 10 ựến 18030' 00 ựộ vĩ Bắc và từ 105014' 00 ựến 105038' 30
ựộ kinh đông
- Phắa Bắc giáp huyện Hương Sơn
- Phắa Tây giáp huyện Hương Sơn và nước CH DCND Lào
- Phắa Nam giáp huyện Hương Khê
- Phắa đông giáp huyện đức Thọ và Can Lộc
Vũ Quang có 11 xã và 01 thị trấn, thị trấn Vũ Quang nằm trên trục ựường
Hồ Chắ Minh, cách thành phố Hà Tĩnh khoảng 65 km về phắa đông Nam
Diện tắch tự nhiên của huyện có diện tắch tự nhiên 63.821,13 ha (Số liệu
kiểm kê ựất ựai ngày 01/01/2010) lớn thứ tư so với các huyện thị trong tỉnh,
chiếm 10,64% diện tắch tự nhiên của tỉnh
đường Hồ Chắ Minh ựi qua ựịa bàn huyện với chiều dài 19,63 km và ựường tỉnh lộ 5, với chiều dài khoảng 45 km Ngoài ra còn có các sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Trươi chạy qua là những tuyến giao thông chắnh nối Vũ Quang với các huyện lân cận Hệ thống ựường sắt Bắc Nam ựi qua ựịa bàn với chiều dài 9,25 km và có 02 ga Yên Duệ ở xã đức Hương và ga Liên Hoà
Trang 38núi cao trung bình, ựịa hình núi thấp và ựồi thoải lượn sóng xen kẽ với các thung lũng, ựịa hình ựồi bát úp và các cánh ựồng phù sa nhỏ hẹp ven sông Chênh lệch ựộ cao giữa các vùng trong huyện rất lớn Vũ Quang là huyện miền núi, diện tắch ựồi núi chiếm 90% tổng diện tắch tự nhiên, diện tắch ựất bằng và thung lũng hẹp chiếm 10% Do vậy ựất nông nghiệp và ựất ở của huyện chạy dài theo ựịa hình từ Tây Bắc - đông Nam và ở giữa 2 dãy núi, phắa Tây Nam là dãy Trường Sơn, ựộ cao từ 800 - 2.275 m, phắa đông Bắc là
dãy Trà Sơn, ựộ cao từ 300 - 470 m
địa hình huyện Vũ Quang có 3 dạng chắnh là ựịa hình núi cao trung bình, ựịa hình ựồi núi thấp, ựịa hình thung lũng kiến tạo - xâm thực
- địa hình núi cao trung bình là ựịa hình ựược uốn nếp khối, nâng lên tạo thành một dải hẹp dọc theo biên giới Việt - Lào Gồm các núi cao từ 900 mét trở lên
- địa hình ựồi núi thấp là ựịa hình có dạng ựỉnh nhọn, sườn dốc bị xâm thực chia cắt bởi dãy Trường Sơn và Trà Sơn
- địa hình thung lũng kiến tạo - xâm thực là ựịa hình chủ yếu là ựất nông nghiệp, các khu dân cư xen kẽ, sông suối và các hồ ựập
địa hình phức tạp ựã tạo ra hệ thống sông suối dày ựặc gây ra khó khăn cho hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp Diện tắch ựất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồi dọc theo hệ thống sông suối
Từ ựặc ựiểm ựịa hình của huyện trên có những ựiều kiện khó khăn về nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, mùa khô gây ra hạn hán, mùa mưa gây ra ngập úng cục bộ
b địa mạo
Có các dạng chủ yếu sau:
- địa mạo thung lũng sông (Dọc các sông Ngàn Sâu và sông Ngàn
Trươi)
Trang 39- ðịa mạo Castơ: Là dạng ñịa mạo ñặc trưng cho vùng núi ñá vôi, tập trung ở
xã ðức Giang, Ân Phú
- ðịa mạo núi cao trên 700 mét: Nằm ở phía Tây Nam huyện phân bố
chủ yếu ở xã Hương Quang dọc theo tuyến biên giới Việt - Lào (Thuộc dãy
Theo kết quả ñiều tra về ñộ dốc ñất ñai ñược phân ra như sau:
ðộ dốc < 8 0 chiếm 14,19% so với diện tích tự nhiên của huyện
ðộ dốc từ 8 ñến 15o chiếm 34,57% so với diện tích tự nhiên của huyện
ðộ dốc từ 15 ñến 25o chiếm 26,18% so với diện tích tự nhiên của huyện
ðộ dốc > 25o chiếm 22,09% so với diện tích tự nhiên của huyện
Vũ Quang là 24,50C Nhiệt ñộ trung bình cao nhất là vào tháng 6 - 7 khoảng 29,50C
Trang 40* Nhiệt ựộ: Trung bình năm dao ựộng từ 18 - 280C, nhiệt ựộ trung bình các tháng mùa ựông là 18,50C, các tháng mùa hè là 28,5oC Tổng tắch ôn năm khoảng 8.2000C - 8.4000C
Nhiệt ựộ trung bình thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1 năm sau khoảng 180C
* Mưa: Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1590 - 2400mm
Lượng mưa trung bình cao nhất trong năm vào tháng 8, tháng 9 và tháng 10 khoảng 390 mm, lượng mưa trung bình thấp nhất trong năm vào tháng 1 - 2 khoảng 40 mm
* độ ẩm không khắ: độ ẩm trung bình cả năm vào 86,2%, ựộ ẩm thấp nhất
trong năm vào tháng 6 và tháng 7 khoảng 79,84%, độ ẩm cao nhất vào tháng 12
và tháng 1 năm sau khoảng 89,5% (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2000 -
2006)
* Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình khoảng1.500 giờ/năm Trong năm
từ tháng 4 ựến tháng 10 là thời gian nhiều nắng, thường có 170 - 190 giờ/ tháng;
từ tháng 01 ựến tháng 3 nắng ắt, trung bình chỉ khoảng 50 - 70 giờ/ tháng
* Gió: Là một ựặc trưng khắ hậu phụ thuộc nhiều vào yếu tố ựịa hình của
từng ựịa phương Trong các thung lũng, hướng gió thường trùng với hướng thung lũng, ở những nơi thoáng, hướng gió thịnh hành phù hợp với hướng gió chung trong mùa, mùa ựông là hướng đông Bắc hay Bắc, mùa hạ là hướng đông Nam hay Nam, ựặc biệt còn xuất hiện gió mùa Tây Nam (gió Lào) thường vào thời gian
từ tháng 4 ựến tháng 7 hàng năm Tốc ựộ gió trung bình chỉ ựạt 1m/s
* Các hiện tượng thời tiết ựặc biệt
- Giông: Thường xảy ra trong thời gian từ tháng 4 ựến tháng 8 trong năm, khi giông thì gió có thể ựạt tốc ựộ từ 27 - 28 m/s
- Mưa phùn: Hàng năm có khoảng 15 - 20 ngày có mưa phùn, mưa phùn xuất hiện trong thời gian từ tháng 11 ựến hết tháng 3 năm sau