1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc

113 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ựiều kiện các nguồn tài nguyên ựể sản xuất có hạn, diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình ựô thị hóa, công nghiệp hóa thì mục tiêu nâng cao hiệu quả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan ựây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ trong quá trình thực hiện luận văn ựã ựược cám ơn, các thông tin trắch dẫn ựã chỉ rõ nguồn gốc

Tam đảo, ngày 26 tháng 9 năm 2013

Tác giả luận văn

Phan đình Huy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Thị Vòng, người ựã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Quy hoạch ựất ựai, các thầy cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ựào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, cán bộ, lãnh ựạo phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển huyện Tam đảo, Văn phòng Huyện uỷ và một số các ựơn vị, cá nhân có liên quan khác ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi, giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

để hoàn thành luận văn, tôi còn nhận ựược sự ựộng viên, khắch lệ của bạn bè và những người thân trong gia ựình Tôi xin chân thành cảm

ơn tất cả những tình cảm cao quý ựó

Tam đảo, ngày 26 tháng 9 năm 2013

Tác giả

Phan đình Huy

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan………i

Lời cảm ơn……… ii

Mục lục……… iii

Danh mục bảng……… vi

Danh mục ñồ thị……… vii

Danh mục viết tắt………viii

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Cơ sở khoa học và tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu 3

1.2.1 Mục ñích: 3

1.2.2 Yêu cầu: 3

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 ðất sản xuất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 4

2.1.1 Khái quát về ñất sản xuất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 4

2.1.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 6

2.2 Hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 7

2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất 7

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 11

2.3 Xu hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 15

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp 15

2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới 17

2.4 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên thể giới và Việt Nam 18

2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới 18

2.4.2 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam 19

Trang 5

2.4.3 Những ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp vùng ựồng bằng sông

Hồng và huyện Tam đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 22

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Nội dung nghiên cứu 24

3.1.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội có liên quan ựến tình hình sử dụng ựất của huyện Tam đảo 24

3.1.2 Hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp và thực trạng phát triển sản xuất huyện Tam đảo 24

3.1.3 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất 24

3.1.4 đề xuất hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 24

3.2.2 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu: 24

3.2.3 Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất 25

3.2.3 Phương pháp thống kê so sánh, tổng hợp phân tắch 26

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu: 26

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Tam đảo - tỉnh Vĩnh Phúc 27

4.1.1 điều kiện tự nhiên 27

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 36

4.1.3 đánh giá về thực trạng phát triển kinh tế- xã hội huyện Tam đảo 49

4.2 Tình hình sử dụng ựất và các loại hình sử dụng ựất huyện Tam đảo 51

4.2.1 đánh giá tình hình biến ựộng sử dụng ựất giai ựoạn 2007 Ờ 2012 51

4.2.2 Các loại hình sử dụng ựất chắnh của huyện Tam đảo 53

4.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện Tam đảo 58

4.3.1 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất huyện Tam đảo 58

4.3.2 đánh giá hiệu quả về mặt xã hội 65

4.3.3 đánh giá hiệu quả về mặt môi trường 69

4.4 đề xuất hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 74

Trang 6

4.4.1 Các căn cứ ñể ñề xuất hướng sử dụng ñất 74

4.4.2 ðề xuất các kiểu sử dụng ñất ñến năm 2020 75

4.4.3 ðề xuất các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñên năm 2020 77

4.4.4 Một số giải pháp chủ yếu ñể thực hiện ñịnh hướng 80

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83

5.2 Kiến nghị 84

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích ñất nông nghiệp của Việt Nam 20

Bảng 4.1: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX trên ñịa bàn Huyện 37

Bảng 4.2: Cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam ðảo từ 2007-2012 38

Bảng 4.3: Tình hình phát triển ngành trồng trọt huyện Tam ðảo 41

Bảng 4.4: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi huyện Tam ðảo 43

Bảng 4.5: Tình hình biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp Tam ðảo 51

Bảng 4.6: Cơ cấu, diện tích ñất phân theo vùng 54

Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của tiểu vùng II 56

Bảng 4.8 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng III 58

Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất chính tiểu vùng I (Thị Trấn Tam ðảo) 59

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất chính tiểu vùng II(xã Hợp Châu) 61

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất chính tiểu vùng III (xã Bồ Lý) 63

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trên toàn huyện 65

Bảng 4.13 Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng ñất chính tiểu vùng II 66

Bảng 4.14 Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng ñất chính tiểu vùng III 67

Bảng 4.15 Tình hình sử dụng phân bón cho cây trồng năm 2012 70

Bảng 4.16 Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại Tam ðảo năm 2012 72

Bảng: 4.17 Các kiểu sử dụng ñất ñược ñề xuất tại các tiểu vùng 76

Bảng 4.18 Tổng hợp các loại hình SDð ñược ñề xuất tại các tiểu vùng huyện Tam ðảo ñến năm 2020 79

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Biến ñộng giá trị sản xuất huyện Tam ðảo 2007 – 2012 37

Hình 4.2: Cơ cấu nông, lâm nghiệp, thuỷ sản năm 2007 và 2012 40

Hình 4.3: Cơ cấu các loại ñất chính huyện Tam ðảo năm 2010 53

Hình 4.4 Mô hình Trồng rau susu tại thôn 1, Thôn 2 Thị Trấn Tam ðảo, huyện

Tam ðảo, tỉnh Vĩnh Phúc 60

Hình 4.5 Mô hình trồng dưa chuột trên ñất lúa màu tại Thôn Nga Hoàng xã

Hợp Châu, huyện Tam ðảo 62

Hình 4.6 Mô hình trồng Ngô trên ñất 2 lúa – màu xã Hợp Châu, huyện Tam

ðảo 62

Hình 4.7 Mô hình trồng rau, trên ñất chuyên rau, màu tại thôn ðồng bụt xã Bồ

Lý, huyện Tam ðảo, tỉnh Vĩnh Phúc 64

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

14 OCED Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

Trang 10

1 đẶT VẤN đỀ

1.1 Cơ sở khoa học và tắnh cấp thiết của ựề tài

đất ựai là thành phần quan trọng của môi trường sống, là một tài nguyên

vô giá mà thiên nhiên ựã ban tặng cho con người ựể phát triển nông nghiệp đất

là tư liệu sản xuất là ựối tượng lao ựộng rất ựặc thù bởi tắnh chất ựộc ựáo mà không thể vật thể tự nhiên nào có ựược Ộđó là ựộ phì nhiêuỢ Chắnh nhờ tắnh chất

tự nhiên này mà các hệ sinh thái ựã, ựang tồn tại và phát triển; xét cho cùng, cuộc sống của loài người cũng ựang phụ thuộc vào tắnh chất ựộc ựáo này của ựất đất và con người ựã ựồng hành qua các nền văn minh nông nghiệp từ nông nghiệp thô sơ vào buổi bình minh của con người ựến nền nông nghiệp ựầy các tiến bộ khoa học kỹ thuật như ngày nay đất ựai quý giá là vậy nhưng không

ắt người thờ ơ ựối với thiên nhiên, với ựất Do ựó trên phạm vi toàn cầu và ở nước

ta diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do bị thoái hoá ô nhiễm, chuyển mục ựắch sử dụng Bởi vậy vấn ựề quan trọng là phải xem xét lại mối quan hệ giữa con người với tài nguyên ựất, trên cơ sở những giải pháp ựiều chỉnh tác ựộng tới ựất trên quan ựiểm phát triển bền vững có cân nhắc tất cả các khắa cạnh kinh tế, xã hội và môi trường

Trong những năm qua, thực hiện ựường lối ựổi mới của đảng, nông nghiệp nước ta ựã ựạt ựược nhiều thành tựu to lớn và quan trọng, góp phần ựáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước Nông nghiệp nước ta cơ bản ựã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương ựối toàn diện, tăng trưởng khá (bình quân năm 5,5%/năm), sản lượng lương thực tăng 5%/năm, gấp hơn 2 lần tỷ lệ tăng dân số Nông nghiệp ựóng góp 25,43% tổng GDP tắnh theo giá trị hiện hành và ựóng góp 70% GDP

ở khu vực nông thôn Sản xuất nông nghiệp không những ựảm bảo an toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóa nông sản xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu ựạt 4,2 tỷ USD chiếm 24% kim ngạch xuất khẩu cả nước Cùng với tăng trưởng sản lượng và sản lượng hàng hoá là quá trình ựa dạng hoá các mặt hàng nông sản trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh từng vùng

Trang 11

Bên cạnh những thành tựu ựó, nền nông nghiệp nước ta vẫn phải ựang ựối mặt với hàng loạt các vấn ựề như: Sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất và chất lượng nông sản hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm Trong ựiều kiện các nguồn tài nguyên ựể sản xuất có hạn, diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình ựô thị hóa, công nghiệp hóa thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng hàng hoá, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ựồng thời tạo ựà cho phát triển nông nghiệp bền vững là hết sức cần thiết Ngoài ra do sức ép dân

số gia tăng nên nhiều năm trước ựây vấn ựề sản xuất nông nghiệp ở nước ta có phần không chú trọng ựến việc bồi bổ ựất ựai mà chỉ quan tâm ựến năng suất, sản lượng Chắnh vì vậy, hệ sinh thái nông nghiệp ựã bị thay ựổi ựáng kể và tắnh bền vững trong hệ thống nông nghiệp không còn ựược duy trì đây cũng là nguyên nhân dẫn ựến nguy cơ làm thoái hoá ựất, ựặc biệt là ở các tỉnh trung du miền núi nước ta

Tam đảo là huyện mới ựược thành lập (ngày 01 tháng 01 năm 2004),

nằm ở phắa đông Bắc tỉnh Vĩnh Phúc, diện tắch tự nhiên hơn 23.000 ha, trọn vẹn

ở sườn Tây của dãy núi Tam đảo, dân số trên 7 vạn người, có 6 dân tộc anh, em (chủ yếu là dân tộc Kinh và Sán Dìu) Huyện Tam đảo ựược xác ựịnh là huyện

có tiềm năng ựể phát triển dịch vụ du lịch, một số khu du lịch ở ựây ựã ựược phát

hiện, xây dựng và khai thác từ nhiều năm nay như: Khu nghỉ mát Tam đảo ựược người Pháp phát hiện và ựầu tư xây dựng từ những năm ựầu của Thế kỷ XX; Khu danh thắng Tây Thiên - một di tắch Lịch sử, Văn hoá Quốc gia thờ Quốc mẫu Lăng Thị Tiêu (Chắnh Phi Vua Hùng Vương thứ bảy); Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên; những dấu tắch sự du nhập của đạo Phật vào Việt Nam từ Thế kỷ thứ III, hay hệ thống hồ treo lớn nhất Miền BắcẦ ựã tạo nên những tiềm năng lớn cho phát triển ngành du lịch của vùng Vì vậy vấn ựề phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ, tạo giá trị lớn về kinh tế ựang là mục tiêu rất quan trọng của huyện Tam đảo nói riêng và của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung

Trang 12

Từ thực tế trên, cho thấy việc ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất và ựưa ra hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp cho huyện Tam đảo là rất cần thiết

Trên cơ sở ựó tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất

sản xuất nông nghiệp huyện Tam đảo, tỉnh Vĩnh PhúcỢ

Trang 13

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 ðất sản xuất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

2.1.1 Khái quát về ñất sản xuất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái quát về ñất sản xuất nông nghiệp:

Theo Luật ðất ñai năm 2003, ñất ñai ñược phân loại theo các nhóm chính bao gồm: nhóm ñất nông nghiệp; nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử dụng [22] Theo Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai ðất và Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất thì nhóm ñất nông nghiệp ñược chia thành các phân nhóm sau:

- ðất sản xuất nông nghiệp bao gồm ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm

ðất trồng cây hàng năm bao gồm ñất trồng lúa, ñất ñồng cỏ dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác;

- ðất lâm nghiệp bao gồm ñất rừng sản xuất, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng;

- ðất nuôi trồng thuỷ sản;

- ðất làm muối;

- ðất nông nghiệp khác

2.1.1.2 Tình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp:

Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp ñể phục vụ việc

ăn, ở, mặc khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñai ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai

Từ thế kỷ XVIII và nhất là từ thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và khoa học kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu là thay ñổi hẳn bộ mặt trái ñất và

Trang 14

cuộc sống con người Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra hậu quả tiêu cực: Ô nhiễm môi trường

và thoái hoá ñất Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tàn phá ở châu Mỹ

La tinh và châu Á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá [28] Theo kết quả ñiều tra của UNDP và Trung tâm Thông tin Nghiên cứu ðất Quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy cả thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2

tỷ ha bị thoái hoá ở các mức ñộ khác nhau, trong ñó châu Á và châu Phi là 1,2 tỷ ha, chiếm 62% tổng diện tích ñất bị thoái hoá [18] Số liệu trên cho ta thấy ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển

Theo E R.de Kimpe và Warkentin B.P (1998) thì ñất có 5 chức năng chính: một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học, hai là phân phối nước, ba là tích trữ và phân phối vật chất, bốn là tính ñệm và phân phối năng lượng [65] Nhưng chức năng này trợ giúp khả năng ñiều chỉnh cân bằng hệ sinh thái Tuy nhiên, con người ñã tác ñộng lên các hệ sinh thái là thay ñổi vượt khả năng tự ñiều chỉnh của ñất là nguyên nhân chính dẫn ñến sự mất cân bằng trong ñất, làm suy thoái ñất Ngoài ra con người còn tác ñộng ñến khí quyển, làm thay ñổi cân bằng nhiệt lượng, làm suy giảm nguồn nước, mực nước biển dâng lên Trong nông nghiệp, việc lạm dụng phân hoá học và các hoá chất bảo vệ thực vật làm hỏng kết cấu và làm nhiễm ñộc ñất vì vậy, nhằm hạn chế, cải tạo môi trường ñất ñai, ñảm bảo sự sống hiện tại và tương lai của loài người thì cần có chiến lược bảo vệ môi trường ñất

Trong lịch sử phát triển của thế giới của bất cứ nước nào dù phát triển hay ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu

tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân

Theo báo cáo của World Bank (1995) [62], hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150-200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn

có 6 - 7 triệu ha ñất sản xuất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn Trong 1.200

Trang 15

triệu ha ựất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ựất canh tác bị mất khả năng sản xuất

do sử dụng không hợp lý

Theo kết quả kiểm kê ựất ựai của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tổng diện tắch ựất tự nhiên của nước ta là 33.093.857 ha, trong ựó ựất sản xuất nông nghiệp chỉ có 26.100.106 ha Dân số là 87 triệu người, bình quân diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp là 3.807 m2/người (theo báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2010) So sánh với 10 nước khu vực đông Nam Á, tổng diện tắch tự nhiên của Việt Nam xếp thứ 2, bình quân diện tắch ựất tự nhiên trên ựầu người của Việt Nam ựứng vị trắ thứ 9 trong khu vực[65]

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nhằm thoả mãn nhu cầu cho

xã hội về nông sản phẩm ựang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ựất

2.1.2 Nguyên tắc và quan ựiểm sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

2.1.2.1 Nguyên tắc sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

đất ựai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ựó nhu cầu của con người về các sản phẩm ựược lấy từ ựất ngày càng tăng Mặt khác ựất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ựắch khác Vì vậy, sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trên cơ sở ựảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng ựược tối ựa lợi thế so sánh về ựiều kiện sinh thái

và không làm ảnh hưởng xấu ựến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ựể ựảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ựất ựai Do ựó ựất sản xuất nông nghiệp cần ựược sử dụng theo nguyên tắc Ộựầy ựủ và hợp lýỢ

2.1.2.1 Quan ựiểm sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp:

- Duy trì và nâng cao các hoạt ựộng sản xuất

- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất

- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa ựất và nước

- Có hiệu quả lâu bền

Trang 16

- ðược xã hội chấp nhận [26]

Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ñất ñai bền vững, nếu sử dụng ñất ñai ñảm bảo các nguyên tắc trên thì ñất ñai ñược bảo vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững

ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái, nhiều nước trên thế giới ñã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Về vấn ñề này Altieri và cộng sự là Susanna B H., 1990 cho rằng: Nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: Tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro, quan ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược Ngân hàng Thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo [62]

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [12] Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức

và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau [61] ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát triển

ña dạng sinh học

2.2 Hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả

Theo Trung tâm Từ ñiển Ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu

Trang 17

của việc làm mang lại [40]

Kết quả hữu ắch của một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người

mà người ta phải xem xét kết quả ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ ra ựể tạo

ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm

ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả

Sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới [59] Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp

mà còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng, vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu

áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao, là một trong những ựiều tiên quyết ựể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Các Mác

và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ựầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ựộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel Ờ Nordhuas

ỘHiệu quả là không lãng phắỢ Theo các nhà khoa học đức (Stienier, Hanau,

Trang 18

Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội [31]

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:

- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”

- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận hệ thống

- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 ñại lượng ñó Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc

sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi

ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế

Trang 19

Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

2.2.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội

và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù thống nhất

Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về

ăn, mặc và nhu cầu sống khác Sử dụng ñất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ñược người dân ủng hộ

Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [44], hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất sản xuất nông nghiệp

2.2.1.3 Hiệu quả về môi trường

Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải bảo

vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường sinh thái ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [19]

Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ñặc tính, tính chất của ñất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ñộng của các hoạt ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ñến môi trường

Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường

Trang 20

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hoá trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón

và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất

Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra

Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

- Cơ sở ựể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp:

+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

+ Nhu cầu của ựịa phương về phát triển hoặc thay ựổi loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp:

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tắnh thống nhất, tắnh toàn diện và tắnh hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ựảm bảo tắnh so sánh có thang bậc

+ để ựánh giá chắnh xác, toàn diện cần phải xác ựịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ựúng ựắn theo quan ựiểm

và tiêu chuẩn ựã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ựể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ựầy ựủ hơn, cụ thể hơn

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ựặc ựiểm và trình ựộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ựồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ựối ngoại,

Trang 21

nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ựảm bảo tắnh thực tiễn và tắnh khoa học; và phải

có tác dụng kắch thắch sản xuất phát triển

2.2.2.1 Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì vậy hiệu quả kinh tế phải ựáp ứng ựược ba vấn ựề:

Một là: Mọi hoạt ựộng của con người ựều tuân theo quy luật Ộtiết kiệm thời gianỢ, nó là ựộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, là ựiều kiện quyết ựịnh phát triển văn minh xã hội và nâng cao ựời sống con người qua mọi thời ựại

Hai là: hiệu quả kinh tế phải ựược xem sét trên quan ựiểm của lý thuyết hệ thống Quan ựiểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất, v.vẦ Hệ thống là một tập hợp với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận ựộng Theo nguyên lý tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ Do vậy việc vận dụng khai thác các ựiều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu

tố môi trường bên ngoài ựể ựạt ựược khối lượng sản phẩm tối ựa là mục tiêu của từng hệ thống đó chắnh là mục tiêu ựặt ra ựối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội

Ba là: hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh măt chất lượng của các hoạt ựộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ắch của con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng

vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là môt ựòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất

xã hội

- Chúng tôi sử dụng cách tắnh hiệu quả kinh tế sử dụng ựất ựược tắnh trên

1 ha ựất nông nghiệp bằng hệ thống chỉ tiêu cụ thể như sau:

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

sử dụng ựất (một vụ, một năm, tắnh cho từng cây trồng và có thể tắnh cho cả công

Trang 22

thức luân canh hay hệ thống sử dụng ñất, thường là một năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc bảo

vệ thực vật, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu, thuê nhân công…)

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả:

+ Giá trị gia tăng (GTGT): Là giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất ñược xác ñịnh bằng giá trị sản xuất (GTSX) trừ chi phí trung gian (CPTG) GTGT = GTSX – CPTG

- Hiệu quả kinh tế trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG) ðây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ

- Thu nhập hỗn hợp (TNHH) ñược tính bằng giá trị gia tăng (GTGT) trừ ñi Thuế (T) và trừ ñi chi phí lao ñộng thuê ngoài (L)

TNHH = GTGT - T - L

- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, bao gồm: GTSX/Lð, GTGT/Lð, TNHH/Lð Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của người lao ñộng

- Chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng tiền theo thời gian hiện hành, ñịnh tính (giá trị tương ñối) ñược tính bằng mức ñộ cao thấp Các chỉ tiêu ñạt ñược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng nhỏ

2.2.2.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội chính là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết

quả xét về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra Trong phạm vi nghiên cứu ñề tài, chúng tôi xin phép chỉ ñề cập ñến các nội dung sau:

- Mức ñộ thu hút lao ñộng, hiệu quả giải quyết việc làm;

- Mức ñộ chấp nhận của người dân ñối với loại hình sử dụng ñất họ ñang

sử dụng;

- Vấn ñề về tiêu thụ nông sản;

- Giá trị ngày công lao ñộng của các loại hình sử dụng ñất;

Trang 23

- Vấn ựề ựảm bảo an ninh lương thực; gia tăng lợi ắch của người nông dân

- Vấn ựề nâng cao trình ựộ và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất

2.2.2.3 Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả môi trường

Trong phạm vi nghiên cứu của ựề tài, chúng tôi chỉ xin ựược ựề cập ựến một số chỉ tiêu ảnh hưởng về mặt môi trường của các loại hình sử dụng ựất hiện tại như sau:

+ đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ đánh giá quản lý ựất ựai;

+ đánh giá hệ thống cây trồng;

+ đánh giá về tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì nhiêu của ựất và bảo vệ cây trồng;

+ đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thắch hợp của môi trường ựất khi thay ựổi kiển sử dụng ựất

- Mức ựộ bón phân vô cơ, phân hữu cơ;

- Mức ựộ phun thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật;

- Các biện pháp cải tạo ựất ựược người dân sử dụng;

- Việc thu hoạch nông sản và việc xử lý các sản phẩm dư thừa (rơm rạ, thân cây màu Ầ)

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong một thời gian dài Vì vậy, ựề tài nghiên cứu chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc ựánh giá thắch hợp của các cây trồng ựối với ựiều kiện ựất ựai hiện tại, thông qua kết quả ựiều tra về ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn hộ nông dân về nhận xét của họ ựối với các loại hình sử dụng ựất hiện tại

đánh giá hiệu quả sử dụng ựất cần kết hợp chặt chẽ giữa ba hệ thống chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên, tuỳ từng ựiều kiện cụ thể mà ta có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ở mức ựộ khác nhau [13]

Trang 24

2.3 Xu hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp

Theo đường Hồng Dật (1995) [5], trên con ựường phát triển nông nghiệp, mỗi nước chịu ảnh hưởng của các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau, nhưng phải giải quyết các vấn ựề chung sau:

- Không ngừng nâng cao năng suất chất lượng nông sản, nâng cao năng suất lao ựộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ựầu tư

- Mức ựộ và phương thức ựầu tư vốn, lao ựộng, khoa học vào quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung là phấn ựấu giảm lao ựộng chân tay, ựầu tư nhiều lao ựộng trắ óc, tăng cường hiệu quả của lao ựộng quản lý và tổ chức

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn ựề chung trên mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau, có thể chia thành 2 hướng:

+ Nông nghiệp công nghiệp hoá: dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp

+ Nông nghiệp sinh thái: nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên, có chú ý hơn ựến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ựảm bảo hiệu quả cao

Gần ựây nhiều nhà khoa học ựã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững đó

là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái, ựảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ựan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức ựộ khác nhau Cụ thể như:

- Vào những năm của thập kỷ 60, ở các nước phát triển ở châu Á, châu

Mỹ La tinh ựã ựược thực hiện cuộc Ộcách mạng xanhỖỖ Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa mì, ngô ), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học ỘCách mạng trắngỖỖ ựược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống

Trang 25

gia súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tổ chức công nghiệp

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ñất, trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể năng suất và sản lượng trong nông nghiệp [5]

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp, với ñiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng [5]

Theo Trung tâm Thông tin Chuyên ñề Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ ñã có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá cây trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 ñã có những chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực

ñã ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ cũng chuyển sang ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực

Trang 26

2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới

Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh

ra xuất khẩu

Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của gần 20 năm ñổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:

- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm [11], xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng [46]

- Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hoá [11]

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống còn 50% [11], tăng quỹ ñất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp [46] ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công nghiệp hoá [11] ðể khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, khuyến khích các sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập ñồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðặc biệt là thị trường ruộng ñất, tạo ra sự lưu chuyển ñất sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô thích hợp [1]

Trang 27

- ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá, nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông, tiếp thị nông sản hàng hoá

Sản phẩm làm ra chứa ñựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và tổ chức quản lý cao ñể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức ñang diễn ra trên toàn cầu [44]

2.4 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên thể giới và Việt Nam

2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ñất,

ñể từ ñó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng

Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ñất lúa

Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản

ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn

Tại Thái Lan nhiều vùng trong ñiều kiện thiếu nước, từ sử dụng ñất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và ñộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ñến chất lượng ñất ñã ñưa cây

Trang 28

ñậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên ñáng kể, hiệu quả kinh tế ñược nâng cao, ñộ phì nhiêu của ñất ñược tăng lên

rõ rệt Nhờ ñó hiệu quả sử dụng ñất ñược nâng cao

Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế ñộ sở hữu giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “nông bất ly hương”

ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

Ở Thái Lan, Uỷ ban Chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ñất tốt

Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng ñất dốc ñược thực hiện bằng

kỹ thuật canh tác SALT

SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay ñổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo ñường ñồng mức Cây lâu năm chính là cây ca cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả

Một số chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thụy (2000), ở

Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, Canada tương ứng là 5,7 tỉ và 39,1%, Ôxtrâylia 1,7 tỉ và 14,5%, Nhật Bản 42,3 tỉ và 69,8%, cộng ñồng châu Âu 67,2 tỉ và 40,1%, Áo là 1,6 tỉ và 69,8

Trang 29

tương ựối lớn như ựồng bằng sông Hồng rộng 794.700 ha, ựồng bằng sông Cửu Long là 2.550.700 ha Nhưng hiện chúng ựều bị chia nhỏ, manh mún khiến một

số công trình thủy nông không còn tác dụng Mặt khác, ựất nông nghiệp ựang bị chuyển ựổi tùy tiện

Bảng 2.1 Diện tắch ựất nông nghiệp của Việt Nam

đơn vị: Nghìn ha

ST

T Các vùng trên cả nước

Diện tắch ựất tự nhiên

Diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp

Tỷ lệ diện tắch

2 Trung du và miền núi phắa Bắc 9.533,70 1.426,40 14,96

3 Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 9.588,60 1.765,90 18,41

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Diện tắch ựất nông nghiệp nói chung và ựất sản xuất nông nghiệp bị mất là

do quá trình ựô thị hóa, công nghiệp hóa Theo ựiều tra, ở các nước Châu Á vốn lấy cây lúa nước là cây lương thực chắnh cho thấy, qua mấy chục năm tiến hành công nghiệp hóa, ựô thị hóa thì tỷ lệ mất ựất canh tác từ 0,5% - 2%/năm Trên Thế giới tỷ lệ mất ựất canh tác hàng năm trong thập niên 1980-1990 của Trung Quốc là 0,5%, Hàn Quốc 1,4%, đài Loan 2%, Nhật Bản 1,6% Việt Nam trong thời gian qua mất khoảng 0,4% diện tắch ựất canh tác, riêng ựất trồng lúa có tỷ lệ mất cao hơn khoảng 1% Tuy nhiên với tốc ựộ công nghiệp hóa ngày càng tăng thì tỷ lệ mất ựất sẽ không dừng ở mức ựộ trên Mặt khác, những diện tắch ựất canh tác bị chuyển ựổi lại là những vùng ựất tốt điển hình là những khu công nghiệp ven các quốc lộ: Quốc lộ 5 qua tỉnh Hải Dương, Hưng Yên; quốc lộ 6 qua huyện Chương

Mỹ - Hà Nội Ầ

Do vậy ựể ựảm bảo an ninh lương thực với thực tế ựất canh tác ngày một

Trang 30

giảm cần phải ựưa ra các biện pháp về khoa học kỹ thuật, chọn các giống cây, giống con phù hợp ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

Trong những năm qua, nước ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề kỹ thuật và kinh tế, việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng mới có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng vật nuôi với từng loại ựất, thực hiện thâm canh toàn diện, liên tục trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Ngay từ những năm 1960, GS Bùi Huy đáp ựã nghiên cứu ựưa cây lúa xuân giống ngắn ngày và tập ựoàn cây vụ ựông vào sản xuất, do ựó ựã tạo ra sự chuyến biến rõ nét trong sản xuất nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng

Vấn ựề luân canh bố trắ hệ thống cây trồng ựể tăng vụ, gối vụ, trồng xen ựể

sử dụng tốt hơn nguồn lực ựất ựai, khắ hậu ựược nhiều tác giả ựề cập ựến như: Bùi Huy đáp (1979), Ngô Thế Dân (1982), Vũ Tuyên Hoàng (1987) [17]

Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng do GS đào Thế Tuấn chủ trì và hệ thống cây trồng ựồng bằng sông Cửu Long do GS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa

ra một số kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên những vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao [24]

Chương trình ựồng trũng 1985 - 1987 do Uỷ ban kế hoạch Nhà nước chủ trì, Chương trình bản ựồ canh tác 1988 - 1990 do Uỷ ban khoa học Nhà nước chủ trì cũng ựã ựưa ra những quy trình hướng dẫn sử dụng giống và phân bón có hiệu quả trên các chân ruộng vùng úng trũng ựồng bằng sông Hồng góp phần làm tăng năng suất sản lượng cây trồng các vùng sinh thái khác nhau [24]

đề tài ựánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng - 1997 cho thấy ở vùng này ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ/ năm ựạt hiệu quả kinh tế cao đặc biệt ở các vùng ven ựô, vùng tưới tiêu chủ ựộng ựã có những ựiển hình về sử dụng ựất ựai ựạt hiệu quả kinh tế rất cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ựã ựược bố trắ trong các phương thức luân canh: cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao

Trang 31

cấp [22]

Các ñề tài nghiên cứu trong chương trình KN-01 (1991 - 1995) do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì ñã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng núi và trung du phía Bắc, vùng ñồng bằng sông Cửu Long, nhằm ñánh giá hiệu quả của các hệ thống cây trồng trên từng vùng ñất ñó [33]

Những năm gần ñây, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn vẫn luôn có những hướng ñầu tư mới cho việc nghiên cứu các giống cây trồng mới cũng như ñể nâng cao hiệu quả năng suất cây trồng và hiệu quả sử dụng ñất

2.4.3 Những ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng và huyện Tam ðảo, tỉnh Vĩnh Phúc

2.4.3.1 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng, năng suất và hiệu quả cao gắn với phát triển các ngành nghề, ñảm bảo an ninh lương thực cho cả vùng, ñồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thuỷ sản, giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt

Chuyển mạnh cơ cấu ngành nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển nền nông nghiệp sinh thái sạch với công nghệ cao và công nghệ sinh học

Hình thành các vùng sản xuất lúa, rau, chăn nuôi lợn, bò sữa, gia cầm, hoa, cây cảnh theo hướng phát triển có quy mô thích hợp và chất lượng cao phục

vụ xuất khẩu và cung cấp sản phẩm sạch cho nhân dân (nhất là cho ñô thị và khu công nghiệp) trên cơ sở ña dạng hoá loại hình sản xuất Các cây trồng,vật nuôi chủ lực của ñồng bằng sông Hồng tiêu biểu là lúa chất lượng cao, rau thực phẩm cao cấp, hoa cây cảnh, cây ăn quả, giống cây con, lợn siêu nạc, vịt siêu trứng và vịt thịt chất lượng cao

Dành một phần quỹ ñất nông nghiệp ñáp ứng yêu cầu phát triển ñô thị hoá, trên cơ sở ưu tiên cho mục ñích xây dựng ñô thị, tạo quỹ ñất xây dựng các khu dân cư

Tích cực tư vấn và dịch vụ khoa học kỹ thuật, phát triển mạnh cây giống, con giống Nâng cao trình ñộ và năng suất lao ñộng nông nghiệp, từng bước

Trang 32

chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

2.4.3.2 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp, huyện Tam ðảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Theo Nghị quyết 03 của Hội ñồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ngày 11/5/2007

- Duy trì mức tăng trưởng ngành nông nghiệp cao hơn với mức trung bình 3,5 - 4% của vùng kinh tế trọng ñiểm bắc bộ trong suốt thời kỳ dự báo

- Phát triển toàn diện ngành nông nghiệp theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá ña dạng phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái của từng vùng Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng các loại cây, con có giá trị kinh tế cao, giảm các lĩnh vực nông nghiệp truyền thống kém hiệu quả; phát triển các dịch vụ nông nghiệp, nông thôn

và chế biến nông sản; ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến và công nghệ sinh học trong sản xuất vật nuôi cây trồng ñể tăng năng suất và chất lượng nông sản

- Quy hoạch các vùng sản xuất tập trung ñể ưu tiên ñầu tư nhằm tăng năng suất vật nuôi cây trồng

- Thực hiện các chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

- Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với xoá ñói giảm nghèo và giảm chênh lệch mức sống dân cư giữa các khu vực kinh tế và khu vực lãnh thổ

- Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp và phát triển các dịch vụ nông nghiệp, từng bước ñưa cơ khí hoá vào nông nghiệp ñể tăng giá trị sản xuất trên 1 ha ñất canh tác

Trang 33

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội có liên quan ựến tình hình

sử dụng ựất của huyện Tam đảo

3.1.2 Hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp và thực trạng phát triển sản xuất huyện Tam đảo

3.1.3 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất

3.1.4 đề xuất hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu

Căn cứ vào ựặc ựiểm ựịa hình, khắ hậu thời tiết và ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tình hình sử dụng ựất nông nghiệp của huyện ựược chia thành 3 tiểu vùng sản xuất nông nghiệp bao gồm:

- Tiểu vùng I: Tiểu vùng khắ hậu miền núi, gồm toàn bộ vùng núi Tam đảo thuộc trị trấn Tam đảo

- Tiểu vùng II: Tiểu vùng khắ hậu vùng chuyển tiếp, gồm toàn bộ diện tắch các xã Minh Quang, Hợp Châu, Hồ Sơn, Tam Quan, đại đình

- Vùng III: Tiểu vùng khắ hậu vùng thấp, bao gồm các xã đạo Trù, Yên Dương, Bồ Lý

đại diện cho mỗi tiểu vùng trên lựa chọn các xã có nét ựặc trưng nhất

ựể ựiều tra về các loại cây trồng, loại hình sử dụng ựất, mức ựộ ựầu tư, thâm canh, năng suất, sản lượng cây trồng, cụ thể:

+ Thị trấn Tam đảo ựại diện cho tiểu vùng I

+ Xã Hợp Châu ựại diện cho tiểu vùng II

+ Xã Bồ Lý ựại diện cho tiểu vùng III

3.2.2 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu:

- điều tra số liệu sơ cấp:

Trang 34

+ điều tra phỏng vấn nông hộ theo phiếu ựiều tra nông hộ ựã soạn sẵn, mỗi xã ựại diện cho tiểu vùng nghiên cứu, mỗi xã ựiều tra 35 hộ; Trên thực tế tại huyện chúng tôi ựã phỏng vấn ựược 100 hộ nông dân

- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu có sẵn từ các cơ quan, phòng, ban như phòng Nông nghiệp, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng thống kê; các loại bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất, tình hình sử dụng ựất, hiện trạng sử dụng ựất và các vấn ựề có liên quan qua các ban ngành

3.2.3 Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất

 đánh giá hiệu quả kinh tế qua các chỉ tiêu:

+ Giá trị sản xuất GO:

GO= Sản lượng x Giá bán + Chi phi trung gian IC:

IC= ∑n

j j

c

Cj là các khoản chi phắ thứ j + Thu nhập hỗn hợp (TNHH) lợi nhuận:

Lợi nhuận(TNHH)= GO Ờ IC + Giá trị gia tăng (GTGT): Là giá trị tăng thêm của quá trình sản xuất sau khi ựã loại bỏ chi phắ vật chất và dịch vụ ựược gọi là chi phắ trung gian

GTGT = GTSX - CPTG + Giá trị ngày công lao ựộng (GTNCLđ):

GTNCLđ= TNHH/ số công lao ựộng + Hiệu quả sử dụng ựồng vốn (HQđV):

HQđV= TNHH/IC

 đánh giá hiệu quả về mặt xã hội thông qua:

+ Giá trị ngày công lao ựộng, thu nhập của người dân

+ Thu hút lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân

+ Khả năng chấp nhận của người dân và mức ựộ tiêu thụ của sản phẩm nông nghiệp của các loại hình sử dụng ựất

 đánh giá hiệu quả môi trường:

Trang 35

+ Liên quan ñến khả năng hạn chế sự thoái hoá ñất và bảo vệ môi trường + Mức sử dụng phân bón và thuốc BVTV huyện Tam ðảo

+ Mức ñộ che phủ ñất, tạo cảnh quan môi trường của các loại hình sử dụng ñất

3.2.3 Phương pháp thống kê so sánh, tổng hợp phân tích

Trên cơ sở các số liệu thu thập ñược, tiến hành tổng hợp, phân bổ theo nhiều loại khác nhau: Các khoản chi phí, loại cây, tình hình tiêu thụ… Dựa trên

cơ sở các chỉ số tuyệt ñối, chỉ số tương ñối, số bình quân, phân tích, so sánh ñể biết ñược sự biến ñộng qua các năm và rút ra kết luận

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu:

Các số liệu thu thập và ñiều tra ñược tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel

Trang 36

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Tam đảo - tỉnh Vĩnh Phúc

4.1.1 điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Huyện Tam đảo là huyện nằm ở phắa đông Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, cách trung tâm tỉnh lỵ (thành phố Vĩnh Yên) 10km Huyện có tổng diện tắch ựất tự nhiên 23.587,62ha, chiếm 19,07 tổng diện tắch tự nhiên của cả tỉnh Có tọa ựộ ựịa

lý từ 105041Ỗ ựến 105047Ỗựộ vĩ Bắc và 21015Ỗ ựến 21025Ỗ ựộ kinh đông địa bàn của huyện trải dài trên sườn Tây Nam của dãy núi Tam đảo, nơi bắt nguồn của sông Cà Lồ

- Phắa Tây Bắc giáp huyện Sơn Dương của tỉnh Tuyên Quang

- Phắa Tây giáp huyện Lập Thạch

- Phắa Nam và đông Nam giáp huyện Bình Xuyên

- Phắa Nam và Tây Nam giáp huyện Tam Dương

- Phắa đông Bắc giáp huyện đại Từ của tỉnh Thái Nguyên

Với vị trắ nằm không xa thành phố Vĩnh Yên và thành phố Hà Nội, gần sân bay quốc tế Nội Bài, có tỉnh lộ 314 chạy qua nối liền với quốc lộ 2B, là huyện nằm trong vùng có ựường Xuyên Á chạy qua và là vùng quy hoạch tuyến

du lịch đại Lải - Tam đảo - Tây Thiên Với vị trắ thuận lợi như vậy sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với bên ngoài nhất là phát triển du lịch - dịch vụ - thương mại đồng thời Tam đảo cũng có những ựiều kiện nhất ựịnh trong việc khai thác các tiềm năng về khoa học công nghệ, về thị trường cho các hoạt ựộng nông, lâm sản, du lịch và các hoạt ựộng kinh tế khácẦ

4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo

Về ựịa hình: Tam đảo là huyện miền núi, nằm trên phần chắnh, phắa Tây Bắc của dãy núi Tam đảo, nơi bắt nguồn của sông Cà Lồ (sông này nối với sông Hồng và sông Cầu) địa hình của Tam đảo khá phức tạp, ựa dạng vì có cả vùng

Trang 37

cao và miền núi, vùng gò ựồi và vùng ựất bãi ven sông Vùng miền núi và núi cao với diện tắch khoảng 11.000 ha Phần diện tắch ựồi núi tập trung tại Thị trấn Tam đảo và ở các xã như đại đình, đạo Trù, Minh Quang, Bồ Lý, Yên Dương, Tam Quan Phần diện tắch bằng phẳng tập trung không nhiều ở một phần xã Hợp Châu, Hồ Sơn và xã Tam Quan

* độ dốc ựịa hình

địa hình của huyện ựược chia thành 3 loại khu vực ựộ dốc chủ yếu như:

- Khu vực có ựộ dốc < 150: Là phần ựồng bằng phắa Tây Nam của huyện Phần lớn diện tắch trong khu vực này có ựộ dốc trong khoảng 8 Ờ 150

- Khu vực có ựộ dốc 15 Ờ 300: Thường là các khu vực ựồi núi thấp có cấu tạo bởi ựá trầm tắch Neogen, nổi cao trên bề mặt ựồng bằng điển hình là dải ựồi núi thấp kéo dài từ đồng Ơn qua đồng Cà ựến Ngọc Thụ Ngoài ra, khu vực có

ựộ dốc 15 Ờ 300 còn quan sát ựược ở một số sườn tụ chân dãy Tam đảo và một

số diện tắch nhỏ hẹp của ựường phân thủy trên dãy Tam đảo

- Khu vực có ựộ dốc > 300: Chiếm diện tắch khá lớn trong huyện, là phần sườn của dãy Tam đảo Một số khu vực, có dạng hẻm vực ựổ xuống lòng suối với ựộ dốc > 400

* đặc ựiểm ựịa mạo

- Kiểu núi thấp ựịa lũy cấu trúc chủ yếu bởi ựá phun trào axit, phân bố phắa đông Bắc của các xã như xã đạo Trù, đại đình và xã Minh Quang

- Kiểu ựồi và dãy ựồi trên máng trũng ựịa hào cấu tạo bởi các ựá khác nhau, phân bố ở Tây Nam xã đạo Trù và Tam Quan

- Kiểu ựồng bằng tắch tụ nguồn gốc hỗn hợp trên máng trũng ựịa hào

(aluvi, proluvi) phân bố ở xã Bồ Lý, Yên Dương, Hồ Sơn, Minh Quang và xã

Hợp Châu

4.1.1.3 Khắ hậu:

Khắ hậu của huyện là khắ hậu nhiệt ựới gió mùa với hai mùa rõ rệt: Mùa

hè nóng ẩm, mưa nhiều và mùa ựông khô lạnh, mưa ắt Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 ựến tháng 10 trong năm, mùa lạnh từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau

Trang 38

- Nhiệt ựộ trung bình từ 18,3 Ờ 18,70C, vùng núi cao nhiệt ựộ thấp hơn 3 Ờ

40C so với vùng thấp (18 Ờ 18,40C) Tổng số giờ nắng trung bình năm của huyện

- Có hai hướng gió chủ yếu là gió đông Ờ Nam thổi từ tháng 4 ựến tháng 9

và gió đông - Bắc thổi từ tháng 10 năm trước ựến tháng 3 năm sau, thường kéo theo không khắ lạnh và sương muối gây ảnh hưởng trực tiếp ựến sản xuất nông nghiệp vụ ựông xuân

- Do ựịa hình của huyện tương ựối phức tạp chủ yếu là núi cao nên khắ hậu ựược chia thành mấy tiểu vùng như sau:

Tiểu vùng miền núi, gồm toàn bộ vùng núi Tam đảo thuộc trị trấn Tam đảo và một phần các xã Minh Quang, Hồ Sơn, Tam Quan, đại đình, đạo Trù

có khắ hậu mát mẻ, nhiệt ựộ trung bình 180C-190C, ựộ ẩm cao, quanh năm có sương mù tạo cảnh quan ựẹp Khắ hậu tiểu vùng miền núi mang sắc thái của khắ hậu ôn ựới, tạo lợi thế trong phát triển nông nghiệp với các sản vật ôn ựới và hình thành các khu nghỉ mát, phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng vào mùa hè

Tiểu vùng khắ hậu vùng thấp, bao gồm phần ựồng bằng của các xã Minh Quang, Hồ Sơn, Tam Quan, đại đình, đạo Trù và toàn bộ diện tắch của các xã còn lại Tiểu vùng khắ hậu của vùng mang các ựặc ựiểm khắ hậu gió mùa nội chắ tuyến vùng đông Bắc Bắc Bộ Nhiệt ựộ của tiểu vùng trung bình ở mức 220C-230C, ựộ

ẩm tương ựối trung bình khoảng 85-86%, lượng mưa trung bình 2.570 mm/năm và thường tập trung vào tháng 6 ựến tháng 9 trong năm

đánh giá chung, khắ hậu của Tam đảo tương ựối thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp đặc biệt, vùng núi Tam đảo có khắ hậu lý tưởng cho phát triển sản phẩm nông nghiệp ôn ựới, phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng

Trang 39

Tạo nên sắc thái riêng trong phát triển kinh tế xã hội của Tam đảo so với các huyện khác của tỉnh Vĩnh Phúc

4.1.1.4 Các loại tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên ựất

Trên ựịa bàn của huyện có 6 nhóm ựất và 9 loại ựất chắnh sau:

+ Nhóm đất phù sa: được hình thành trên ựá trầm tắch phù sa sông Phó

đáy và các sông nhỏ bắt nguồn từ dãy núi Tam đảo, có diện tắch khoảng 218,74

ha (chiếm 0,93% diện tắch ựất tự nhiên), bao gồm 2 loại ựất phát sinh là ựất phù

sa ựược bồi của các sông (Pb) và ựất phù sa không ựược bồi không có tầng gơlây

và tầng loang lổ ựỏ vàng (P)

+ Nhóm đất bạc màu: Có diện tắch 3.628,03 ha ựạt 15,39% diện tắch tự

nhiên, thường phân bố trên các thềm sông cũ ựịa hình lợn sóng nhẹ, dốc thoải 3 Ờ

8o, khá rộng ở xã Yên Dương, Bồ Lý, đạo Trù, Hồ Sơn, Minh Quang, Hợp Châu

và hẹp hơn ở xã đại đình và Tam Quan

+ Nhóm đất ựỏ vàng: Có diện tắch 15.675,34 ha chiếm 66,50% diện tắch

tự nhiên, bao gồm 3 loại ựất: đất Vàng ựỏ trên ựá sét (Fs); ựất Vàng ựỏ trên ựá macma axit (Fa); ựất Vàng nhạt trên ựá cát (Fq)

+ Nhóm đất Mùn Ờ Vàng ựỏ trên núi: Có diện tắch 2.134,31 ha chiếm

9,05% diện tắch tự nhiên phân bố trên ựộ cao 900-1.592 m

+ Nhóm đất đỏ vàng biến ựổi do trồng lúa nước: Có diện tắch 228,87 ha

chiếm 0,97% diện tắch ựất tự nhiên, phân bố ở hướng sườn Tây Nam Tam đảo

+ đất dốc tụ: Có diện tắch 746,14 ha chiếm 3,17% diện tắch tự nhiên, phân

bố, phân tán thành rất nhiều khoảng nhỏ và phần lớn ựã ựược khai thác trồng cấy lúa 1 Ờ 2 vụ, trồng hoa màu (ngô, lạc, ựậu tương,Ầ) độ phì nhiêu cũng như thành phần cơ giới của ựất Dốc tụ phụ thuộc khá nhiều vào ựặc ựiểm thổ nhưỡng của các loại ựất ựồi núi kế cận

* Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Phắa Tây Bắc huyện Tam đảo có sông Phó đáy chạy dọc theo ựịa phận của xã Yên Dương và xã Bồ Lý là nguồn cung cấp nước tưới ựáng kể cho các xã dọc theo bờ sông Ngoài ra còn có các hồ chứa nước lớn như

Trang 40

hồ Xạ Hương, hồ Làng Hà, hồ Vĩnh Thành là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Bên cạnh ñó còn có một số hồ, ñầm nhỏ, có trữ lượng nước không ñáng kể phục vụ việc giữ nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa khô

- Nguồn nước ngầm chưa ñược thăm dò và ñánh giá ñầy ñủ, qua một số công trình nghiên cứu cho thấy trữ lượng tương ñối phong phú và phân bố rộng

ðộ sâu khai thác chênh lệch lớn giữa các vùng, chất lượng nước ngầm tương ñối tốt, ñáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

* Tài nguyên rừng

Hiện nay toàn huyện có 14.618,35 ha ñất lâm nghiệp, trong ñó: diện tích ñất rừng sản xuất là 1.752,28 ha; ñất rừng phòng hộ là 537,66 ha và ñất rừng ñặc dụng

là 12.328,41 ha Tỷ lệ che phủ rừng của huyện chiếm khoảng 76%

Phần lớn ñất rừng trong huyện do 2 ñơn vị quản lý là VQG Tam ðảo và Lâm trường Tam ðảo Tam ðảo có tiềm năng phát triển kinh tế rừng không chỉ

có gỗ mà còn có lâm sản ngoài gỗ, góp phần tạo nguồn sinh thủy, bảo vệ môi trường, hình thành các cảnh quan ñẹp phục vụ phát triển du lịch

Thực vật:

- Thảm thực vật ở ñây thể hiện rõ ñặc trưng của rừng nhiệt ñới gió mùa Gần ñây qua khảo sát bước ñầu trong vườn quốc gia Tam ðảo, các nhà thực vật học ñã thống kê ñược 130 họ, 344 chi, 490 loài thực vật bậc cao Trong ñó, nhóm thực vật hạt kín có 102 họ, 305 chi, 426 loài

* ðộng vật:

Thú rừng có 47 loài, trong ñó có rất nhiều loài quý hiếm như sóc bay, chồn mực, lớp lưỡng cư có 19 loài, ñặc biệt là loài cá cóc Tam ðảo ñược ñưa vào sách ñỏ về những loài ñộng vật quý hiếm

Lớp bò sát có 46 loài, trong ñó tắc kè, kỳ ñà, thằn lằn là những loài có số lượng lớn Về chim, có tới 120 loài, hầu hết là các chim ăn sâu bọ Nhiều loài chim cảnh màu sắc rực rỡ như vàng anh, sơn tiêu trắng, sơn tiêu ñỏ hoặc có giọng hót rất hay như hoạ mi, khướu bách thanh Các giống chim quý này làm tăng thêm vẻ ñẹp tự nhiên của núi rừng Tam ðảo Rừng Tam ðảo ngoài việc bảo

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tớch ủất nụng nghiệp của Việt Nam - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.1. Diện tớch ủất nụng nghiệp của Việt Nam (Trang 29)
Bảng 4.2: Cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam ðảo từ 2007-2012 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.2 Cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam ðảo từ 2007-2012 (Trang 47)
Hình 4.2: Cơ cấu nông, lâm nghiệp, thuỷ sản năm 2007 và 2012 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.2 Cơ cấu nông, lâm nghiệp, thuỷ sản năm 2007 và 2012 (Trang 49)
Bảng 4.4: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi huyện Tam ðảo - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.4 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi huyện Tam ðảo (Trang 52)
Hỡnh 4.3: Cơ cấu cỏc loại ủất chớnh huyện Tam ðảo năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
nh 4.3: Cơ cấu cỏc loại ủất chớnh huyện Tam ðảo năm 2012 (Trang 62)
Hình 4.4. Mô hình Trồng rau susu tại thôn 1, Thôn 2 Thị Trấn Tam - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.4. Mô hình Trồng rau susu tại thôn 1, Thôn 2 Thị Trấn Tam (Trang 69)
Hỡnh 4.5. Mụ hỡnh trồng dưa chuột trờn ủất lỳa màu tại Thụn Nga - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
nh 4.5. Mụ hỡnh trồng dưa chuột trờn ủất lỳa màu tại Thụn Nga (Trang 71)
Hỡnh 4.6. Mụ hỡnh trồng Ngụ trờn ủất 2 lỳa – màu xó Hợp Chõu, huyện - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
nh 4.6. Mụ hỡnh trồng Ngụ trờn ủất 2 lỳa – màu xó Hợp Chõu, huyện (Trang 71)
Hỡnh 4.7. Mụ hỡnh trồng rau, trờn ủất chuyờn rau, màu tại thụn ðồng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
nh 4.7. Mụ hỡnh trồng rau, trờn ủất chuyờn rau, màu tại thụn ðồng (Trang 73)
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất trờn toàn huyện - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất trờn toàn huyện (Trang 74)
Bảng 4.14. Hiệu quả xó hội của cỏc kiểu sử dụng ủất chớnh tiểu vựng III - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.14. Hiệu quả xó hội của cỏc kiểu sử dụng ủất chớnh tiểu vựng III (Trang 76)
Bảng 4.15. Tình hình sử dụng phân bón cho cây trồng năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.15. Tình hình sử dụng phân bón cho cây trồng năm 2012 (Trang 79)
Bảng 4.16. Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại Tam ðảo năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.16. Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại Tam ðảo năm 2012 (Trang 81)
Bảng 4.18. Tổng hợp cỏc loại hỡnh SDð ủược ủề xuất tại cỏc tiểu vựng huyện - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.18. Tổng hợp cỏc loại hỡnh SDð ủược ủề xuất tại cỏc tiểu vựng huyện (Trang 88)
Phụ lục 6: Bảng giỏ hàng hoỏ, vật tư, lao ủộng nụng nghiệp ở Tam ðảo - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
h ụ lục 6: Bảng giỏ hàng hoỏ, vật tư, lao ủộng nụng nghiệp ở Tam ðảo (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm