1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng tỉnh bắc giang

118 977 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Tác giả Phan Thị Thu Thảo
Người hướng dẫn TS. Cao Việt Hà
Trường học Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

PHAN THỊ THU THẢO

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG - TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Người hướng dẫn khoa học : TS CAO VIỆT HÀ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn, các thông tin trích dẫn ñã chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2011

Tác giả luận văn

Phan Thị Thu Thảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Cao Việt Hà, người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Trắc địa bản đồ

và thông tin địa lý, các thầy cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, lãnh đạo, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Để hoàn thành luận văn, tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của bạn

bè và những người thân trong gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm cao quý đó

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2011

Tác giả

Phan Thị Thu Thảo

Trang 4

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 ðất sản xuất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất sản xuất nông

nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá 29

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 33

Trang 5

4.2.3 Thực trạng phát triển cở sở hạ tầng 464.2.4 Giáo dục ựào tạo, y tế 474.2.5 Thực trạng phát triển kinh tế 474.2.6 Thực trạng sản xuất nông nghiệp 484.2.7 đánh giá trung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 494.3 Tình hình sử dụng ựất của huyện Yên Dũng 504.3.1 Hiện trạng sử dụng ựất ựai năm 2011 504.3.2 Thực trạng sử dụng ựất và biến ựộng ựất sản xuất nông nghiệp 524.3.3 Các vùng sản xuất nông nghiệp 544.3.4 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện trong những năm

4.4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện 584.4.1 Các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 584.4.2 Hiệu quả các loại cây trồng chắnh trong huyện 60 4.4.3 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất 654.4.4 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ựất 764.4.5 Hiệu quả môi trường các hiệu quả sử dụng ựất 79

4.5 định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

sản xuất nông nghiệp huyện Yên Dũng ựến năm 2015 83

Trang 6

4.5.1 ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 834.5.2 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2015 844.6 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 874.6.1 Giải pháp quy hoạch sử dụng ñất 874.6.2 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 87

4.6.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 894.6.5 Giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường 894.6.6 Hoàn thiện các chính sách tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội 36

4.3 Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp năm 2011 huyện Yên Dũng - tỉnh

4.4 Biến ñộng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp huyện Yên Dũng 2006-2011 53

4.8 Các loại hình sử dụng ñất và kiển sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính 59

4.17 Dự kiến diện tích các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện Yên Dũng ñến

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Yên Dũng năm 2010 48

4.2 Biểu ñồ cơ cấu sử dụng các loại ñất năm 2010 52

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là ñối tượng lao ñộng ñộc ñáo ñồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực phẩm với giá thành thấp nhất, là một nhân tố quan trọng của môi trường sống

Nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người [7] Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của ñất, lấy ñó làm bàn ñạp cho việc phát triển các ngành khác Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu Mục ñích của việc

sử dụng ñất là làm thế nào ñể bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội cao nhất, ñảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn ñấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững

Xã hội ngày càng phát triển, trình ñộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, con người tìm ra nhiều phương thức sử dụng ñất có hiệu quả hơn Tuy nhiên,

do có sự khác nhau về chất lượng, mỗi loại ñất bao gồm những yếu tố thuận lợi và hạn chế cho việc khai thác sử dụng (chất lượng ñất thể hiện ở yếu tố tự nhiên vốn có của ñất như ñịa hình, thành phần cơ giới, hàm lượng các chất dinh dưỡng, chế ñộ nước, ñộ chua… nên phương thức sử dụng ñất cũng khác nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi ñiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể

Thực tế, trong những năm qua ñã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất như: tiến hành giao quyền sử dụng ñất lâu dài, ổn ñịnh cho người sử dụng ñất; hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi; chuyển ñổi cơ cấu cây trồng; áp dụng tiến bộ khoa học mới vào sản xuất nhờ ñó tăng hiệu quả sử

Trang 11

dụng ựất sản xuất nông nghiệp

đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp không chỉ dựa vào năng suất cây trồng, mà còn vốn ựầu tư, ựặc biệt nhu cầu của thị trường tiêu thụ hàng nông sản ựó Nghĩa là thể hiện tắnh bền vững trong sản xuất nông nghiệp

Yên Dũng là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang nằm sát thành phố Bắc Giang nên quá trình ựô thị hoá nhanh, ựất sản xuất nông nghiệp bị chuyển dần sang các mục ựắch khác Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của huyện Tổng diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp của huyện là 9.762,68 ha, chiếm 51,13% tổng diện tắch ựất tự nhiên Những năm gần ựây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn tuy có những bước phát triển mới tuy vậy vẫn còn sản xuất manh mún, nhỏ lẻ chưa ựáp ứng ựược nhu cầu của thị trường dẫn ựến năng suất lao ựộng và hiệu quả kinh tế thấp

được sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi trường, chúng tôi

nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Ợ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện Yên Dũng

- đề xuất hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp hiệu quả trên ựịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang

1.3 Yêu cầu của ựề tài

- Nghiên cứu ựiều kiện sản xuất (tự nhiên, kinh tế - xã hội) của huyện nhằm phát hiện những khó khăn, thuận lợi trong việc sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

- đánh giá thự trạng sản xuất và hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trong ựiều kiện cụ thể của huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang ựể ựề xuất giải pháp và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 ðất sản xuất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

2.1.1 Khái quát về ñất sản xuất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

ðất sản xuất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp [26] Theo Luật ðất ñai năm 2003, ñất sản xuất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất sản xuất nông nghiệp khác [27]

Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp ñể phục

vụ việc ăn, ở, mặc khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñai ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai

Từ thế kỷ XVIII và nhất là từ thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và khoa học kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu là thay ñổi hẳn bộ mặt trái ñất

và cuộc sống con người Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không

có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường và thoái hoá ñất Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tàn phá ở châu Mỹ La tinh và châu Á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá [34] Theo kết quả ñiều tra của UNDP và Trung tâm Thông tin Nghiên cứu ðất Quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy cả thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha bị thoái hoá ở các mức ñộ khác nhau, trong ñó châu Á và châu Phi là 1,2 tỷ ha, chiếm 62% tổng diện tích ñất bị thoái hoá [18]

Số liệu trên cho ta thấy ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển

Trang 13

Theo E R.de Kimpe và Warkentin B.P (1998) thì ñất có 5 chức năng chính: một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học, hai là phân phối nước, ba là tích trữ và phân phối vật chất, bốn là tính ñệm và phân phối năng lượng [60] Nhưng chức năng này trợ giúp khả năng ñiều chỉnh cân bằng hệ sinh thái Tuy nhiên, con người ñã tác ñộng lên các hệ sinh thái là thay ñổi vượt khả năng tự ñiều chỉnh của ñất là nguyên nhân chính dẫn ñến sự mất cân bằng trong ñất, làm suy thoái ñất Ngoài ra con người còn tác ñộng ñến khí quyển, làm thay ñổi cân bằng nhiệt lượng, làm suy giảm nguồn nước, mực nước biển dâng lên Trong nông nghiệp, việc lạm dụng phân hoá học và các hoá chất bảo vệ thực vật làm hỏng kết cấu và làm nhiễm ñộc ñất vì vậy, nhằm hạn chế, cải tạo môi trường ñất ñai, ñảm bảo sự sống hiện tại và tương lai của loài người thì cần có chiến lược bảo vệ môi trường ñất

Trong lịch sử phát triển của thế giới của bất cứ nước nào dù phát triển hay ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân

Theo báo cáo của World Bank (1995) [63], hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150-200 triệu tấn, trong khi

ñó vẫn có 6 - 7 triệu ha ñất sản xuất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn Trong 1.200 triệu ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lý

Theo kết quả kiểm kê ñất ñai của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tổng diện tích ñất tự nhiên của nước ta là 33.093.857 ha, trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp chỉ có 26.100.106 ha Dân số là 87 triệu người, bình quân diện tích ñất sản xuất nông nghiệp là 3.807 m2/người (theo báo cáo của Tổng cục Thống kê

Trang 14

năm 2010) So sánh với 10 nước khu vực đông Nam Á, tổng diện tắch tự nhiên của Việt Nam xếp thứ 2, bình quân diện tắch ựất tự nhiên trên ựầu người của Việt Nam ựứng vị trắ thứ 9 trong khu vực

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nhằm thoả mãn nhu cầu cho

xã hội về nông sản phẩm ựang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ựất

2.1.2 Nguyên tắc và quan ựiểm sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp bền vững

* Nguyên tắc sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

đất ựai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ựó nhu cầu của con người

về các sản phẩm ựược lấy từ ựất ngày càng tăng Mặt khác ựất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ựắch khác Vì vậy, sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trên cơ sở ựảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng ựược tối ựa lợi thế

so sánh về ựiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ựến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ựể ựảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ựất ựai Do ựó ựất sản xuất nông nghiệp cần ựược sử dụng theo nguyên tắc Ộựầy ựủ và hợp lýỢ

* Quan ựiểm sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp bền vững:

Thuật ngữ Ộsử dụng ựất bền vữngỢ ựược dựa trên các quan ựiểm sau:

- Duy trì và nâng cao các hoạt ựộng sản xuất

- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất

- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa ựất và nước

- Có hiệu quả lâu bền

- được xã hội chấp nhận [32]

Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ựất ựai bền vững, nếu

Trang 15

sử dụng ñất ñai ñảm bảo các nguyên tắc trên thì ñất ñai ñược bảo vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững

ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái, nhiều nước trên thế giới ñã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Về vấn ñề này Altieri và cộng sự là Susanna B H., 1990 cho rằng: Nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ

ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: Tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro, quan ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược Ngân hàng Thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo [63]

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [13] Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về

tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau [61] ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát triển ña dạng sinh học

2.2 Hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả

Theo Trung tâm Từ ñiển Ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu

Trang 16

cầu của việc làm mang lại [46]

Kết quả hữu ắch của một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ

ra ựể tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả

Sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ

cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới [58] Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng, vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao, là một trong những ựiều tiên quyết ựể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Các Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Trang 17

2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể

là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas “Hiệu quả là không lãng phí” Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội [37]

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác

Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:

- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”

- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận

hệ thống

- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra

Trang 18

là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 ñại lượng ñó

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật

và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế

Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh

tế sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của

xã hội

2.2.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù thống nhất

Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc và nhu cầu sống khác Sử dụng ñất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ñược người dân ủng hộ

Theo Nguyễn Duy Tính (1995)[53], hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất sản xuất nông nghiệp

Trang 19

2.2.1.3 Hiệu quả về môi trường

Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn sự thoái hoá ựất, bảo vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [21]

Trong thực tế tác ựộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ựược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường

Hiệu quả môi trường ựược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hoá trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất

Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình

sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra

Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

- Cơ sở ựể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp:

+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản

Trang 20

xuất nông nghiệp

+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp:

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính

so sánh có thang bậc

+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học; và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

* Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì vậy hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược ba vấn ñề:

Một là: Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”, nó là ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, là ñiều kiện quyết ñịnh phát triển văn minh xã hội và nâng cao ñời sống con người qua mọi thời ñại

Hai là: hiệu quả kinh tế phải ñược xem sét trên quan ñiểm của lý thuyết

hệ thống Quan ñiểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con

Trang 21

người với con người trong quá trình sản xuất, v.vẦ Hệ thống là một tập hợp với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận ựộng Theo nguyên lý tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ Do vậy việc vận dụng khai thác các ựiều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài ựể ựạt ựược khối lượng sản phẩm tối ựa là mục tiêu của từng hệ thống đó chắnh là mục tiêu ựặt ra ựối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội

Ba là: hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh măt chất lượng của các hoạt ựộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục

vụ cho lợi ắch của con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là môt ựòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt ựộng kinh tế nhằm ựạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất ựịnh, tạo

ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất ựịnh với chi phắ tài nguyên ắt nhất

Hiệu quả kinh tế ựược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ựạt ựược và lượng chi phắ bỏ ra trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Kết quả ựạt ựược là phần giá trị thu ựược của sản phẩm ựầu ra, lượng chi phắ bỏ ra

là phần giá trị của nguồn lực ựầu vào Mối tương quan ựó cần xét cả về phần

so sánh tuyệt ựối và tương ựối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữ hai ựại lượng ựó Một phương pháp ựúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là ựạt ựược tương quan tối ưu giữa kết quả thu ựược và chi phắ nguồn lực ựầu tư

Vì vậy bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ựất là: Với một diện tắch ựất ựai nhất ựịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ựầu tư chi phắ về vật chất và lao ựộng thấp nhất ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

* Hiệu quả xã hội

Trang 22

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết ựến hiệu quả kinh tế

và thể hiện mục tiêu hoạt ựộng kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tắnh ựịnh tắnh như tạo công ăn việc làm cho lao ựộng, xóa ựói giảm nghèo, ựịnh canh, ựịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân

Trong sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp Hiện nay, việc ựánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp là vấn ựề ựang ựược nhiều nhà khoa học quan tâm

Theo Hội Khoa học đất Việt Nam (2000) [20], hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:

- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân

- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân

- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng xuất khẩu

* Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới ựất ựai, việc ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng ựất hiện tại

2.3 Xu hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp

Theo đường Hồng Dật (1995) [6], trên con ựường phát triển nông nghiệp, mỗi nước chịu ảnh hưởng của các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau, nhưng phải giải quyết các vấn ựề chung sau:

Trang 23

- Không ngừng nâng cao năng suất chất lượng nông sản, nâng cao năng suất lao ựộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ựầu tư

- Mức ựộ và phương thức ựầu tư vốn, lao ựộng, khoa học vào quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung là phấn ựấu giảm lao ựộng chân tay, ựầu tư nhiều lao ựộng trắ óc, tăng cường hiệu quả của lao ựộng quản lý và

tổ chức

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn ựề chung trên mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau, có thể chia thành 2 hướng:

+ Nông nghiệp công nghiệp hoá: dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp

+ Nông nghiệp sinh thái: nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên, có chú ý hơn ựến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ựảm bảo hiệu quả cao

Gần ựây nhiều nhà khoa học ựã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững

đó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái, ựảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ựan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức ựộ khác nhau Cụ thể như:

- Vào những năm của thập kỷ 60, ở các nước phát triển ở châu Á, châu

Mỹ La tinh ựã ựược thực hiện cuộc Ộcách mạng xanhỖỖ Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa mì, ngô ), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học ỘCách mạng trắngỖỖ ựược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ựạt ựược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ắt nhiều tổ chức công nghiệp

Trang 24

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ñất, trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể năng suất và sản lượng trong nông nghiệp [6]

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu biết và những

xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp, với ñiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng [6]

Theo Trung tâm Thông tin Chuyên ñề Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ ñã có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá cây trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 ñã có những chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực ñã ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ cũng chuyển sang ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực

Trang 25

2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới

Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh ra xuất khẩu

Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của gần 20 năm ñổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:

- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm [12], xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng [57]

- Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế,

xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh

cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hoá [12]

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống còn 50% [12], tăng quỹ ñất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp [57] ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công nghiệp hoá [12] ðể khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, khuyến khích các sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập ñồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðặc biệt là thị trường ruộng ñất, tạo ra sự lưu

Trang 26

chuyển ñất sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô thích hợp [1]

- ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá, nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông, tiếp thị nông sản hàng hoá

Sản phẩm làm ra chứa ñựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và

tổ chức quản lý cao ñể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức ñang diễn ra trên toàn cầu [53]

2.4 Xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

2.4.1 Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

Nông nghiệp là một hoạt ñộng sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi quốc gia [20] Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn, nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ, nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông nghiệp ñã gây ra không ít những xáo trộn trong ñời sống xã hội và ảnh hưởng sâu sắc ñến tốc ñộ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung

ðể nông nghiệp có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh

tế quốc dân ñòi hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc

Việt Nam ñã trở thành thành viên của WTO và do ñó chúng ta có nhiều

cơ hội ñể xuất khẩu hàng nông sản ðiều ñó cũng ñồng nghĩa với việc ta phải tuân thủ rất nhiều luật lệ về thuế và kỹ thuật nuôi trồng do WTO quy ñịnh Chính vì vậy chúng ta phải nhanh chóng ñổi mới nền nông nghiệp ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường, ñảm bảo chất lượng Con ñường tất yếu ñể phát triển nông nghiệp nước ta hiện nay là phải chuyển từ sản xuất nhỏ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá

Theo Nguyễn Quốc Vọng [55], kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản năm

Trang 27

1995 của Việt Nam là 1,3 tỉ USD, năm 2005 ñã ñạt 5,7 tỉ USD So với Thái Lan, Malaixia, Philipin - các nước có tiềm năng tương tự Việt Nam, họ ñã ñạt

và vượt mức này từ lâu Mailaixia ñạt kim ngạch xuất khẩu 14 tỉ USD từ năm 1986, Thái Lan ñạt 10 tỉ USD năm 1987, Philipin năm 1992 Hiện nay kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan, Malaixia, Philipin ñều lớn hơn Việt Nam

Ở Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu nông sản ñã chiếm tới 30-40% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Một số mặt hàng tăng trưởng cả về số lượng và kim ngạch xuất khẩu như cà phê 7% về lượng và 56% về kim ngạch xuất khẩu, cao su tăng lần lượt là 45% và 121%,

Mặc dù ñạt kết quả khả quan song bước tăng trưởng chưa bền vững, sâu bệnh hại lúa và mạ như rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa, bệnh ñạo

ôn vẫn có xu hướng tăng nhanh Dịch bệnh cúm gia cầm vẫn có nguy cơ tái phát trở lại, việc nâng cao chất lượng nông sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ñược ñặc biệt chú trọng Diện tích ñất canh tác hiện vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, ñặc biệt công tác dồn ñiền, ñổi thửa gặp phải nhiều khó khăn ñã hạn chế, phát triển nông nghiệp hàng hoá Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất gieo trồng chưa ñược phổ biến rộng rãi ðặc biệt, khả năng ñầu

tư số vốn lớn ñể phát triển các mô hình có quy mô lớn còn hạn chế, theo Nguyễn Quang Thạch (2001) [16], một trong những nguyên nhân của việc xuất khẩu hàng hoá sụt giảm là “vì chúng ta chưa có tập quán sản xuất nông nghiệp chất lượng cao ñể cạnh tranh với thị trường thế giới’’ Mặt khác, số ñông nông dân còn thiếu những hiểu biết về thị trường, thiếu năng lực, bản lĩnh và trình ñộ tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hoá do ñó, sản xuất hàng hoá phần nhiều mang tính tự phát, thiếu ổn ñịnh và thiếu ñịnh hướng thị trường

Vì vậy, yêu cầu ñặt ra ñối với phát triển nông nghiệp hiện nay là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có ñịnh hướng và thị trường ổn ñịnh Muốn vậy chúng ta cần phải có hệ thống sản xuất ñồng bộ,

Trang 28

ựạt tiêu chuẩn [16]

Sản xuất hàng hoá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế - xã hội, tự nhiên, môi trường, do ựó khả năng rủi ro trong sản xuất là không thể tránh khỏi Mặt khác chúng ta chưa hình thành một nền nông nghiệp hàng hoá theo ựúng nghĩa cũng như chưa có công nghệ ựể giải quyết vấn ựề này Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là sự tiến hoá hợp quy luật, ựó là quá trình chuyển nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ựại Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế - xã hội, nó phản ánh trình ựộ phát triển sản xuất của xã hội ựó [53] Theo V I Lênin thì nguồn gốc của sản xuất hàng hoá là sự phân công lao ựộng xã hội [43] Vì thế phân công lao ựộng xã hội càng sâu sắc thì sản xuất hàng hoá càng phát triển

Nền sản xuất hàng hoá có ựặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ựại, trình ựộ khoa học kỹ thuật, trình ựộ văn hoá của người lao ựộng cao

đó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, ựược hình thành trên cơ sở khai thác tối ựa thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng Vì thế

nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với nhiều chủng loại phong phú và có chất lượng cao

đưa nông nghiệp sang phát triển hàng hoá là quá trình lâu dài và ựầy những khó khăn phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh và thâm canh ngày càng cao và phải gắn nông nghiệp với lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và ựược thực hiện thông qua việc phân công lại lao ựộng, xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiến bộ mới vào sản xuất

Vậy sản xuất hàng hoá là gì?

- đối với hộ nông dân, những sản phẩm ựược ựưa bán ra ngoài thì gọi

là sản phẩm hàng hoá [38]

- đối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ựược bán ra

Trang 29

thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá) [4]

- Hàng hoá là sản phẩm của lao ñộng dùng ñể trao ñổi Sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của nó trong ñó có phần giá trị thặng dư ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô [48]

Hàng hoá là sản phẩm do lao ñộng tạo ra, dùng ñể trao ñổi, sản xuất hàng hoá ra ñời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương thức sản xuất và sự phân công lao ñộng xã hội Sự phân công ấy ngày càng cao, càng sâu sắc, trình ñộ chuyên môn hoá cao thì sản xuất hàng hoá càng phát triển, ñời sống người dân ngày một tăng lên ðiều ñó lại làm cho quá trình trao ñổi diễn ra mạnh hơn, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển ña dạng hơn

Nền kinh tế thị trường ra ñời làm nảy sinh mối quan hệ cung cầu trên thị trường ðối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng “cung” cho thị trường là các loại nông sản phẩm, còn “cầu” cho nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu, hiện nay, nếu chủ hộ không chuyên môn hoá cao trong việc sản xuất kinh doanh, không thay ñổi cơ cấu giống và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản xuất cũng chỉ ñể thoả mãn nhu cầu của mình mà không có sản phẩm ñem ra bán ở thị trường, hoặc sản phẩm không ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích luỹ ñể ñề phòng rủi ro Trong sản xuất hàng hoá rủi ro về thị trường luôn là mối lo ngại nhất của người sản xuất

Theo Nguyễn Duy Bột (2001), thị trường và hoạt ñộng tiêu thụ nông sản phẩm ở nước ta nổi lên một số vấn ñề sau:

- Hầu hết các sản phẩm nông nghiệp thường bị tồn ñọng, nhất là vào thời vụ thu hoạch

- Trong tất cả các kênh phân phối liên quan ñến sản xuất nông nghiệp ñều có sự tham gia rất phổ biến của tư thương Phân phối qua nhiều khâu trung gian ñã làm chậm quá trình lưu thông sản phẩm, thậm chí gây ách tắc

Trang 30

dẫn ñến tồn ñọng giả tạo

- Hệ thống kinh doanh thương mại nhà nước ñang lâm vào thế lúng túng Thị trường ñầu ra không ổn ñịnh gây khó khăn thường xuyên cho nông nghiệp trong việc bao tiêu sản phẩm và bao cung vật tư sản xuất

- ðối với nông dân, trong sản xuất nông nghiệp vẫn phổ biến là “bán cái mình có chứ không phải bán cái thị trường cần”, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chủ yếu sử dụng cái sẵn có chứ chưa chủ ñộng khai thác các yếu tố của nền kinh tế thị trường

Từ những vấn ñề trên cho thấy: xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là hướng ñi ñúng, là sự vận ñộng phát triển phù hợp quy luật Vì vậy, tìm kiếm thị trường và những giải pháp sản xuất và ñầu tư hợp lý ñể sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá có hiệu quả cao, ổn ñịnh là rất cần thiết

2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá

2.4.2.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên

ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng

Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I theo N Borlang - người ñược giải Noben về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì của ñất

ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản

Trang 31

hàng hoá với giá rẻ

Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác [38]

2.4.2.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ựộng của con người vào ựất ựai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ựể hình thành, phân bố và tắch luỹ năng suất kinh tế đây là những vấn

ựề thể hiện sự hiểu biết về ựối tượng sản xuất, về thời tiết, về ựiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ựộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ựầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ựạt ựược các mục tiêu ựề ra

là cơ sở ựể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellắ và Douglass C.Worth, ở các nước phát triển, khi có tác ựộng tắch cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ựặt ra yêu cầu mới ựối với tổ chức sử dụng ựất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến

bộ là một ựảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển ựổi sử dụng ựất Cho ựến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ựến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ựặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ựất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp [38]

2.4.2.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

- Công tác quy hoạch và bố trắ sản xuất

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền ựề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá đó là cơ sở ựể phát triển hệ thống

Trang 32

cây trồng, vật nuôi và khai thác ñất một cách ñầy ñủ, hợp lý, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá

- Hình thức tổ chức sản xuất

Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một

hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá

Tổ chức có tác ñộng lớn ñến hàng hoá của hộ nông dân là: tổ chức dịch

vụ ñầu vào và ñầu ra

- Dịch vụ kỹ thuật: sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [38]

2.4.2.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực như: ñất, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản [6]

Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ñể sản xuất Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [53], 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường cung cấp ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, ñồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên

Trang 33

doanh, liên kết ựể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn, quy hoạch các vùng trọng ựiểm sản xuất hàng hoá ựể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở ựâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam cũng sẽ rất ựa dạng, phong phú về chủng loại chất lượng cao và giá rẻ và ựang ựược lưu thông trên thị trường, thương mại ựang trong quá trình hội nhập [13] là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả

Hệ thống chắnh sách về ựất ựai, ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tư, hỗ trợ, có ảnh hưởng lớn ựến sản xuất hàng hoá của nông dân đó là công cụ ựể nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khắch hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá

Từ khi có chắnh sách ựổi mới về cơ chế quản lý, nhất là từ khi có Nghị quyết 10 của đảng (ngày 5/4/1988) ựến nay, việc giao quyền sử dụng ựất lâu dài cho các nông hộ và hàng loạt các chắnh sách kinh tế ựược ban hành như: chắnh sách tự do thương mại hoá trên phạm vi cả nước, chắnh sách một giá, chắnh sách cho nông dân vay vốn với lãi suất ưu ựãi, chắnh sách thuế với nông dân và các chắnh sách trong nông nghiệp ựã tác ựộng có lợi lớn ựến sản xuất nông nghiệp Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, năm 1989 ựã xuất khẩu ựược ựược 1,4 triệu tấn gạo hàng hoá và ựến nay ựứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo

Chắnh sách ựất ựai của nước ta ựã ựược thể hiện trong Hiến pháp, Luật đất ựai năm 1993 sửa ựổi, 1998, 2003 và hệ thống các văn bản dưới luật có liên quan ựến khai thác và sử dụng ựất ựai ựược quy ựịnh một cách thắch hợp cho những ựối tượng, những vùng khác nhau; các Nghị ựịnh 80/CP, 87/CP của Chắnh phủ về phương pháp tắnh thuế sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp và

Trang 34

khung giá của các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi Thuế sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp là một bộ phận của chính sách ñất ñai ñã thúc ñẩy việc sử dụng một cách hợp lý hơn

Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước, cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Theo Lê Khả Phiêu (1998), trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn ñộng lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ích chính ñáng của nông dân ñược bảo vệ bằng các chính sách ñã ban hành, ñồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chính sách mới

2.4.3 Một số ñịnh hướng phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

Trong thế kỷ 21, nông nghiệp Việt Nam giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, tạo việc làm và thu nhập cho hơn 70% lực lượng lao ñộng cả nước, ñảm bảo ñời sống cho 76,6% dân số, giữ gìn và bảo vệ các nguồn tài nguyên môi trường sinh thái ðứng trước những cơ hội cũng như thử thách mới, ngành nông nghiệp ñã xác ñịnh rõ: Tiếp tục ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, phấn ñấu xây dựng nhiều cánh ñồng, trang trại, hộ nông dân ñạt 50 triệu ñồng/ha/năm Tốc

ñộ tăng trưởng giá trị nông nghiệp tăng 3,5%, sản lượng lương thực có

hộ ñạt trên 39 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu ñạt trên 19,15 tỷ USD [28] ðể khuyến khích sự phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa, Chính phủ ban hành một số chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Theo ñó 10 năm tới những ngành sản xuất hàng hoá quan trọng của nông nghiệp nước ta cần phát triển theo

Trang 35

* Những cây công nghiệp lâu năm truyền thống có giá trị kinh tế cao, tập trung phát triển cà phê, chè; sản lượng cà phê trong tương lai giữ mức khoảng 600.000 tấn/năm Phát triển mạnh cây ñiều ở miền trung, diện tích cây cao su Bên cạnh ñó phát triển mạnh công nghiệp chế biến các sản phẩm mủ

từ cao su, gỗ cao su

* Về rau, hoa quả và cây cảnh, ngoài các loại rau truyền thống, phát triển các loại rau cao cấp mới như: Các loại ñậu rau, ngô rau, măng, nấm ăn, nấm dược liệu… là những loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, có thị trường tiêu thụ, tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả có khả năng xuất khẩu: vải, nhãn, dứa, thanh long… gắn với công nghiệp chế biến

* Về lâm nghiệp: ngoài việc bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh, trồng rừng phòng hộ, cần phát triển rừng sản xuất Cụ thể là phát triển các loại tre trúc, keo thông, các loại bạch ñàn… làm nguyên liệu cho phát triển ngành giấy Tiếp tục phát triển các ngành sản xuất gỗ ván nhân tạo gồm ván ghép thành, ván dăm, ván sợi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ, thủ công mỹ nghệ… Phát triển các loại quế hồi… các loại cây quý hiếm như giáng hương, sao, lim, lat, pơmu, tếch… các loại cây ñặc sản, cây lấy gỗ ñể làm nguyên liệu ñể chế biến sản phẩm thủ công mỹ nghệ

Trang 36

* Về chăn nuôi: Phát triển ựàn lợn phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu dùng trong nước, một số vùng chăn nuôi lợn chất lượng cao ựể xuất khẩu Phát triển ựàn bò sữa, nâng cao chất lượng và năng suất sữa Phát triển ựàn gia cầm chủ yếu là chăn nuôi gà vịt ngan

* Về thuỷ sản: Cùng với việc phát triển ựánh bắt xa bờ, tập trung ựầu tư phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản Tôm là ngành chủ lực trong nuôi trồng thuỷ sản gồm tôm nước lợ và tôm nước ngọt đồng thời phát triển mạnh nuôi các loại cá nước ngọt, nước lợ, nước mặn và các loại ựặc sản khác [13]

Theo đặng Kim Sơn và Trần Công Thắng (2001) [35], khi nghiên cứu

sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy:

- Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

+ Thái Lan: Phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi

ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến

+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ựể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ựại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ựịa phương

+ Inựônêxia: Hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ựông lạnh và cá ngừ

+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ựầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ựổi chiến lược chắnh sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

Trang 37

Ở Việt Nam, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ñã góp phần làm tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp: năm 1990-1992 tăng 4,21%, GTSX nông nghiệp tăng 5,83%, trong ñó trồng trọt tăng 5,88%, chăn nuôi tăng 5,98% Năm 1999, cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp tính theo giá hiện hành cho thấy: ngành trồng trọt chiếm 79,39%, chăn nuôi chiếm 18,22%, dịch vụ chiếm 2,39% Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt năm 1999 (tính theo giá cố ñịnh 1994) cây lương thực chiếm 63,7%, cây rau ñậu chiếm 7,3%, cây công nghiệp chiếm 20,5% và cây ăn quả chiếm 7,5% mặt khác, cơ cấu mùa vụ ở nhiều vùng

ñã có sự chuyển ñổi, ñã hình thành một số vùng chuyên canh tập trung sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng ñáp ứng yêu cầu cho xuất khẩu [55]

Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khoá IX (2001) ñã chỉ rõ “ðịnh hướng phát triển ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn là: công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và nông thôn theo hướng ñẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ñộng, hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái trên từng vùng ðịnh hướng phát triển vùng ðBSH là “phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ña dạng, cùng với lương thực ñưa vụ ñông thành một thế mạnh, hình thành các vùng chuyên canh rau, cây ăn quả, hoa và phát triển chăn nuôi ”

Phan Sỹ Mẫn và Nguyễn Việt Anh (2001) ñã ñưa ra ñịnh hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá như sau:

- Phát triển mạnh kinh doanh hàng hoá theo chiều sâu trên cơ sở ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, khai thác lợi thế so sánh của từng vùng gắn với bảo vệ và tái tạo tài nguyên, môi trường sinh thái ðảm bảo an ninh lương thực ñáp ứng nhu cầu hàng nông sản

và nguyên liệu cho thị trường trong nước ñồng thời chuyển mạnh nền nông nghiệp sang hàng xuất khẩu

- Tiếp tục ñổi mới thể chế chính sách và có các giải pháp ñồng bộ về

Trang 38

việc tổ chức, quản lý quá trình phát triển Cụ thể là:

+ Tăng cường công tác quy hoạch, tổ chức và quản lý phát triển quy hoạch và ñịnh hướng phát triển nông nghiệp theo từng vùng, từng tiểu vùng kinh tế - sinh thái và theo nhóm sản phẩm hàng hoá Trước hết cần tập trung cho các vùng nông nghiệp trọng ñiểm, có ñiều kiện sản xuất hàng hoá với quy

mô lớn tạo ra sản phẩm hàng hoá chủ lực có giá trị kinh tế cao, có lợi thế xuất khẩu và phù hợp với ñiều kiện của vùng

+ Tăng cường ñầu tư và ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư thích ứng với yêu cầu thực tế phát triển nông nghiệp Coi trọng hơn nữa ñầu tư cho nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới tăng ñầu tư và hỗ trợ ñầu tư cho công nghệ sau thu hoạch và phát triển công nghệ chế biến

+ ðẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phát triển hệ thống khuyến nông và các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp

+ Hỗ trợ và thúc ñẩy phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp

+ Tiếp tục ñổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách thị trường

2.5 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá

2.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ñất, ñể từ ñó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng

Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa

ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện

Trang 39

Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa

và hệ thống cây trồng trên ñất lúa

Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn

Tại Thái Lan nhiều vùng trong ñiều kiện thiếu nước, từ sử dụng ñất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và ñộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ñến chất lượng ñất

ñã ñưa cây ñậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên ñáng kể, hiệu quả kinh tế ñược nâng cao, ñộ phì nhiêu của ñất ñược tăng lên rõ rệt Nhờ ñó hiệu quả sử dụng ñất ñược nâng cao

Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu

tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế

ñộ sở hữu giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương

“nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

Ở Thái Lan, Uỷ ban Chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ñất tốt

Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng ñất dốc ñược thực hiện bằng kỹ thuật canh tác SALT

SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay ñổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo ñường ñồng mức Cây lâu năm chính là cây ca

Trang 40

cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả

Một số chắnh sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ựầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thụy (2000), ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, Canada tương ứng là 5,7 tỉ và 39,1%, Ôxtrâylia 1,7 tỉ và 14,5%, Nhật Bản 42,3 tỉ và 69,8%, cộng ựồng châu Âu 67,2 tỉ và 40,1%, Áo

là 1,6 tỉ và 69,8 %

2.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Việt Nam thuộc vùng nhiệt ựới ẩm châu Á có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn ựất có hạn, dân số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 đông Nam Á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên người sẽ tiếp tục giảm Tốc ựộ tăng dân số bình quân là 2,0%/năm Theo dự kiến nếu tốc ựộ tăng dân

số là 1-1,2%/năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 Trong khi ựó diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh

do chuyển mục ựắch sử dụng Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ựối với Việt Nam trong những năm tới [37]

Thực tế những năm qua chúng ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề

về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng phù hợp với từng loại ựất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất [43]

Vùng đBSH có tổng diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm 44%, diện tắch tự nhiên trong vùng Trong ựó, gần 90% ựất sản xuất nông nghiệp dùng ựể trồng trọt đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ

2 của cả nước, là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lờ Văn Bỏ (2001). Tổ chức lại việc sử dụng ủất nhằm thỳc ủẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Tạp chí Kinh tế Dự báo số 6, tr 6-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế Dự báo
Tác giả: Lờ Văn Bỏ
Năm: 2001
2. Bách khoa toàn thư Việt Nam. Http/dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn 3. Vũ Thị Bỡnh (1993). Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất canh tỏc trờn ủất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - Hải Hưng. Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm số 10, tr 391 - 392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất canh tỏc trờn ủất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - Hải Hưng
Tác giả: Vũ Thị Bỡnh
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Năm: 1993
4. Hà Thị Thanh Bỡnh (2000). Bài giảng hệ thống canh tỏc nhiệt ủới. Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống canh tỏc nhiệt ủới
Tác giả: Hà Thị Thanh Bỡnh
Năm: 2000
5. Nguyễn Văn Bộ (2000). Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng. NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2000
6. ðường Hồng Dật và các cộng sự (1994). Lịch sử nông nghiệp Việt Nam. NXBNN, Hà Nội, 1994, Tr 262 - 293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: ðường Hồng Dật và các cộng sự
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1994
7. Vũ Năng Dũng, Lê Hồng Sơn, Lê Hùng Tuấn và cộng sự (1996). ða dạng hóa sản phẩm nông nghiệp vùng ðBSH. Viện Quy hoạch và Thiết kế Nụng nghiệp, Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, ủề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðà dạng hóa sản phẩm nông nghiệp vùng ðBSH
Tác giả: Vũ Năng Dũng, Lê Hồng Sơn, Lê Hùng Tuấn
Nhà XB: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nụng nghiệp
Năm: 1996
8. Dự án quy hoạch tổng thể ðồng bằng sông Hồng (1994). Báo cáo nền số 9, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án quy hoạch tổng thể ðồng bằng sông Hồng
Tác giả: Dự án quy hoạch tổng thể ðồng bằng sông Hồng
Năm: 1994
9. ðại từ ủiển nghiờn cứu thị trường.viện nghiờn cứu và phổ biến tri thức bách khoa, Hà Nội (1998), Tr 262 - 963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðại từ ủiển nghiờn cứu thị trường
Nhà XB: viện nghiờn cứu và phổ biến tri thức bách khoa
Năm: 1998
10. Trần Minh ðạo (1998). Giáo trình Marketing. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing
Tác giả: Trần Minh ðạo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1998
11. Nguyễn ðiền (2001). Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm ủầu thế kỷ XXI. Tạp chớ nghiờn cứu kinh tế số 275, tr 50- 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chớ nghiờn cứu kinh tế
Tác giả: Nguyễn ðiền
Năm: 2001
12. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự (1998). Kinh tế nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung, cộng sự
Năm: 1998
13. ðịnh hướng phỏt triển nụng nghiệp Việt Nam. Cổng thụng tin ủiện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh hướng phỏt triển nụng nghiệp Việt Nam
14. Hoàng Thu Hà (2001). Cần dấn thõn nghiờn cứu trọn vẹn một vấn ủề nào ủú (Bài phỏng vấn ủồng chớ Nguyễn Quang Thạch). Tạp chí tia sáng, số tháng 3, Tr 14 -15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tia sáng
Tác giả: Hoàng Thu Hà
Năm: 2001
15. Quyền đình Hà (1993). đánh giá kinh tế ựất lúa vùng ựồng bằng sông Hồng. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, trường ðại học nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá kinh tế ựất lúa vùng ựồng bằng sông Hồng
Tác giả: Quyền đình Hà
Năm: 1993
17. ðỗ Nguyờn Hải (1999). Xỏc ủịnh cỏc chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng mụi trường trong quản lý sử dụng ủất ủai bền vững cho sản xuất nụng nghiệp. Tạp chớ khoa học ủất, số11, Tr 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chớ khoa học ủất
Tác giả: ðỗ Nguyờn Hải
Năm: 1999
18. đỗ Nguyên Hải (2001). đánh giá ựất và hướng sử dụng ựất ựai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh. Luận án tiến sĩ nông nghiệp. ðHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá ựất và hướng sử dụng ựất ựai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh
Tác giả: đỗ Nguyên Hải
Năm: 2001
19. Nguyễn đình Hợi (1993). Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
20. Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ (2001). Quy trình công nghệ và bảo vệ ủất dốc nụng lõm nghiệp, Tuyển tập hội nghị ủào tạo nghiện cứu và chuyển giao cụng khoa học cụng nghệ cho phỏt triển bền vững trờn ủất dốc Việt Nam. NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ và bảo vệ ủất dốc nụng lõm nghiệp, Tuyển tập hội nghị ủào tạo nghiện cứu và chuyển giao cụng khoa học cụng nghệ cho phỏt triển bền vững trờn ủất dốc Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2001
21. Vũ Khắc Hòa (1996). đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trờn ủịa bàn huyện Thuận Thành - tỉnh Hà Bắc. Luận văn thạc sĩ, ðHNNI Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trờn ủịa bàn huyện Thuận Thành - tỉnh Hà Bắc
Tác giả: Vũ Khắc Hòa
Năm: 1996
23. Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993). Kết quả bước ủầu ủỏnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu ủỏnh
Tác giả: Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất năm  2011 huyện Yờn Dũng - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất năm 2011 huyện Yờn Dũng (Trang 60)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp năm  2011 - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp năm 2011 (Trang 61)
Bảng 4.4 . Biến ủộng diện tớch ủất sản xuất nụng nghiệp 2006-2011 (ha) - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Biến ủộng diện tớch ủất sản xuất nụng nghiệp 2006-2011 (ha) (Trang 62)
Bảng 4.5. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm (Trang 64)
Bảng 4.6. Diện  tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính (Trang 65)
Bảng 4.7. Tỡnh hỡnh ngành chăn nuụi huyện Yờn Dũng giai ủoạn 2006 -2010 - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Tỡnh hỡnh ngành chăn nuụi huyện Yờn Dũng giai ủoạn 2006 -2010 (Trang 66)
Bảng 4.8. Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và kiểu sử dụng ủất sản xuất - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.8. Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và kiểu sử dụng ủất sản xuất (Trang 68)
Bảng 4.9 Hiệu quả sử dụng ủất của một số cõy trồng chớnh vựng 1 - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.9 Hiệu quả sử dụng ủất của một số cõy trồng chớnh vựng 1 (Trang 70)
Bảng 4.10 Hiệu quả sử dụng ủất của một số cõy trồng chớnh vựng 2 - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 Hiệu quả sử dụng ủất của một số cõy trồng chớnh vựng 2 (Trang 73)
Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất huyện Yờn Dũng - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất huyện Yờn Dũng (Trang 84)
Bảng 4.17 Dự kiến diện tớch cỏc loại hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp huyện - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.17 Dự kiến diện tớch cỏc loại hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp huyện (Trang 94)
Hỡnh 1: Trồng bớ xanh trờn ủất chuyờn mầu xó Xuõn Phỳ - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
nh 1: Trồng bớ xanh trờn ủất chuyờn mầu xó Xuõn Phỳ (Trang 109)
Hỡnh 2: Trồng Cà Chua trờn ủất 1 lỳa -2 màu xó Cảnh Thụy - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
nh 2: Trồng Cà Chua trờn ủất 1 lỳa -2 màu xó Cảnh Thụy (Trang 109)
Hỡnh 3: Trồng Ngụ trờn ủất 2 lỳa – mầu xó Tiền Phong - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
nh 3: Trồng Ngụ trờn ủất 2 lỳa – mầu xó Tiền Phong (Trang 110)
Hỡnh 4: Ruộng Dưa Chuột vụ ủụng xó Tõn An - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
nh 4: Ruộng Dưa Chuột vụ ủụng xó Tõn An (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w