-Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện kể: Ngỗng và tép.II.Đồ dùng dạy học: -Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p.. GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh kể những vần kết thúc b
Trang 1Giúp học sinh hiểu được:
- Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết bạn bè
- Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn bè khi cùng học, cùng chơi
- Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn
- Học sinh có thái độ yêu quý tôn trọng bạn bè
2. Bài cũ : Em và bạn bè
- Để cư xử tốt với bạn bè em cần làm
gì?
- Với bạn bè cần tránh những việc
gì?
- Cư xử tốt với bạn bè có lợi gì?
- Các em yêu quý ra sao?
3. Bài mới :
- Giới thiệu: Học sang tiết 2
a) Hoạt động 1 : Học sinh tự
liên hệ
Phương pháp:đàm thoại
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên
hệ việc mình đã cư xử với bạn như thế
nào
- Bạn đó là bạn nào?
- Tình huống gì đã xảy ra khi đó?
- Em đã làm gì với bạn?
- Tại sao em lại làm như vậy?
- Kết quả như thế nào?
• Kết luận : Cư xử tốt với
bạn là đem lại niềm vui cho bạn và cho
Hoạt động lớp
- Học sinh kể tên bạn vànêu cách cư xử với bạn mình
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 2chính mình Em sẽ được các bạn yêu quý
và co thêm nhiều bạn
b) Hoạt động 2 : Thảo luận cặp
đôi (bài tập 3),
Phương pháp: thảo luận
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập
3
- Trong tranh các bạn đang làm gì?
- Việc làm đó có lợi nhau hay có hại?
Vì sao?
- Vậy các em nên làm theo các bạn ở
tranh nào? Không làm theo các bạn
ở tranh nào?
Bước 2: Từng cặp độc lập thảo luận và nêu
• Kết luận : Cư xử tốt với
bạn, em sẽ có nhiều bạn tốt
b) Hoạt động 3 : Vẽ tranh về cư
xử tốt với bạn
Phương pháp: thực hành
- Giáo viên yêu cầu: Mỗi học sinh vẽ
1 bức tranh về việc làm cư xử tốt với
bạn, dự định làm hay cần thiết thực
hiện
- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ các
em
4. Củng cố :
- Cho học sinh lên thi đua trình bày
tranh và thuyết minh tranh của mình
5. Dặn dò :
- Thực hiện tốt điều được học, phải
biết cư xử tốt với bạn bè
- Chuẩn bị bài: Đi bộ đúng quy định
Hoạt động nhóm
luận nội dung các tranh
bàn thảo luận với nhau
- Học sinh cử đại diện lên nêu
Hoạt động lớp, cá nhân
- Từng học sinh vẽ tranh
- Mỗi dãy cử 3 bạn lên trình bày, dãy nào có bạn vẽ tranh đẹp và thuyếtminh hay sẽ thắng
Học vần Bài 90 : ÔN TẬP I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
-Hiểu được cấu tạo các vần đã học kết thúc bằng p
-Đọc và viết một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng p
-Đọc được từ và câu ứng dụng trong bài, các từ, câu có chứa vần đã học
Trang 3-Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện kể: Ngỗng và tép.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p
-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV treo tranh vẽ và hỏi:
Tranh vẽ gì?
Trong tiếng tháp có vần gì đã học?
GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh
kể những vần kết thúc bằng p đã được học?
GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu
học sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy
đủ các vần đã học kết thúc bằng p hay
chưa
Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…
3.Ôn tập các vần vừa học:
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các
vần đã học
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các
vần giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự)
b) Ghép âm thành vần:
GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với
các chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp
để được các vần tương ứng đã học
Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép
được
c) Đọc từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài:
đầy áp, đón tiếp, ấp trứng (GV ghi bảng)
GV sửa phát âm cho học sinh
GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích
các từ này cho học sinh hiểu (nếu cần)
d) Tập viết từ ứng dụng :
GV hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp, ấp
trứng Cần lưu ý các nét nối giữa các chữ
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : giàn mướp; N2 : tiếp nối
Cái tháp cao
Ap
Học sinh kể, GV ghi bảng
Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sungcho đầy đủ
Học sinh chỉ và đọc 8 em
Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10em
Học sinh ghép và đọc, học sinh khácnhận xét
Cá nhân học sinh đọc, nhóm
Nghỉ giữa tiết.Toàn lớp viết
Trang 4trong vần, trong từng từ ứng dụng…
GV nhận xét và sửa sai
Gọi đọc toàn bảng ôn
4.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới ôn
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Cá mèo ăn nổi
Các chép ăn chìm
Con tép lim dim
Trong chùm rể cỏ
Con cua áo đỏ
Cắt cỏ trên bờ
Con cá múa cờ
Đẹp ơi là đẹp
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
+ Kể chuyện : Ngỗng và tép
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học
sinh kể được câu chuyện: Ngỗng và tép
GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe
GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng
bức tranh
GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung
từng bức tranh
Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của
vợ chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh
cho nhau
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở để chấm một số em
Nhận xét cách viết
4 em
Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng
HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng ptrong câu, 4 em đánh vần, đọc trơntiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 6
em, đồng thanh nhóm, lớp
Học sinh lắng nghe Giáo viên kể
Học sinh kể chuyện theo nội dung từngbức tranh và gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe
Gọi học sinh đọc
Toàn lớp
CN 1 em
Trang 55.Củng cố dặn dò:
Gọi đọc bài
Nhận xét tiết học: Tuyên dương
Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ
mang vần vừa học
Mĩ thuật VẼ VẬT NUÔI TRONG NHÀ
(GV chuyên ngành soạn giảng)
Tiếng Việt KỂ CHUYỆN : NGỖNG VÀ TÉP I/ Mục tiêu :
- Nghe kể và nhớ lại từng đoạn dựa theo tranh và gợi ý, sau đó kể được toànbộ câu chuyện, phân biệt đượch giọng kể các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện
II/ Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) HD kể chuyện :
+ Hướng dân kể từng đoạn :
- Bức tranh vẽ cảnh gì: - HS quan sát tranh và trả lời
- Mỗi tổ cử 1 đại diện kể
- Trước khi kể GV nhắc lớp nghe bạn kể, chú ý
+ Bạn có nhớ nội dung không?
+ Có kể thiếu hay thừa chi tiết nào không?
- Học sinh trả lời
+ HD học sinh phân vai :
- GV tổ chức cho các nhóm đóng vai : - HS đóng vai kể
- GV cần tế nhị HD học sinh, khi các em quên
nên gợi ý
c) Nội dung truyện :
- GV nhắc lại nội dung câu chuyện - HS trả lời câu hỏi
Trang 6- Câu chuyện này khuyên các em điều gì?
- Kết luận : GV nêu ý nghĩa câu chuyện - HS đọc nội dung
4/ Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tổng hợp
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
Mĩ thuật VẼ VẬT NUÔI TRONG NHÀ
(GV chuyên ngành soạn giảng)
Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Rèn cho học sinh kỹ năng tính nhanh, chính xác
- Yêu thích học toán
II/ Chuẩn bị:
- Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định :
Bài cũ :
2. Bài mới :
- Cho học sinh làm vở bài tập
Bài 1: Quan sát tranh và ghi số thích hợp
có … con ngựa đang ăn cỏ
có thêm … con chạy tới
Bài 2: Quan sát tranh vẽ và đọc đề toán
- Bài toán này còn thiếu gì?
- Ai xung phong nêu câu hỏi của bài toán?
- Các câu hỏi đều phải có từ “hỏi” ở đầu câu
- Trong câu hỏi này đều phải có từ “tất cả”
- Viết dấu “?” cuối câu
- Tương tự cho bài 2/ b, bài 3
- Học sinh đọc đề toán
- … có 1 bạn, thêm 3 bạn nữa
- … hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?
Hoạt động cá nhân
- Học sinh làm vở
- Học sinh quan sát và viết
- Học sinh đọc đề toán
Trang 7Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009
Học vần Bài 91 : OA - OE I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oa, oe, các tiếng: hoạ, xoè.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oa, oe
-Đọc và viết đúng các vần oa, oe, các từ: hoạ sĩ, múa xoè
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oa, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oa
Lớp cài vần oa
GV nhận xét
HD đánh vần vần oa
Có oa, muốn có tiếng hoạ ta làm thế nào?
Cài tiếng hoạ
GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạ
Gọi phân tích tiếng hoạ
GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạ
Dùng tranh giới thiệu từ “hoạ sĩ ”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng hoạ, đọc trơn từ hoạ sĩ
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần oe (dạy tương tự )
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : ấp trứng; N2 : đón tiếp
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
o – a – oa
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm h đứng trước vần oa vàthanh nặng dưới âm a
Toàn lớp
CN 1 em
Hờ – oa – nặng – hoạ
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng hoạ
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Trang 8So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oa, hoạ sĩ, oe, múa
xoè
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa
từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Sách giáo khoa, hoà bình, chích choè, mạnh
khoẻ
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
và đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:
Hoa ban xoè cách trắng
Lan tươi màu vàng vàng
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay làn hương dịu dàng
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Sức khoẻ là vốn quý
nhất”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Sức
khoẻ là vốn quý nhất”
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?
+ Em thích tập thể dục không?
Giống nhau : bắt đầu bằng o
Khác nhau : kết thúc bằng a và e
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết.Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từcùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần oa, oe
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (cógạch chân) trong câu, 2 em đánh vầncác tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng
4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em,đồng thanh nhóm, lớp
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáoviên
Học sinh khác nhận xét
Học sinh tự nói
Trang 9+ Tập thể dục giúp sức khoẻ em thế nào?
+ Tại sao nói sức khoẻ là vốn quý nhất?
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm
mỗi nhóm khoảng 7 em Thi tìm tiếng có
chứa vần vừa học
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,
tự tìm từ mang vần vừa học
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con
- Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải bài toán có lời văn
- Tìm hiểu bài toán:
- Rèn kỹ năng nhận biết và thực hiện phép tính đúng
- Yêu thích học toán
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên : Đồ dùng phục vụ luyện tập và trò chơi
2. Học sinh : SGK, giấy nháp
III/ Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định :
2. Bài cũ :
- Gắn hàng trên 3 chiếc thuyền, hàng
dưới 2 chiếc thuyền, vẽ dấu gộp
3. Bài mới :
- Giới thiệu: Học bài: giải bài toán
có lời văn
sát và ghi đề toán ra nháp
- 2 học sinh đọc đề toán, 1 em ghi lên bảng
Trang 10a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn
tìm hiểu bài toán
Phương pháp: đàm thoại
- Cho học sinh quan sát tranh và đọc
đề toán
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Có 5 con gà
Mua thêm 4 con
Có tất cả bao nhiêu con gà?
a) Hoạt động 2 : Hướng dẫn
giải
Phương pháp: giảng giải
- Muốn biết nhà An có tất cả bao
nhiêu con gà ta làm sao?
a) Hoạt động 3 : Hướng dẫn
viết bài toán
Phương pháp: giảng giải
- Đầu tiên ghi bài giải
- Viết câu lời giải
- Viết phép tính (đặt tên đơn vị trong
giấu ngoặc)
- Viết đáp số
a) Hoạt động 4 : Luyện tập
Phương pháp: đàm thoại, thực hành
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu con lợn
làm sao?
Bài 2: Đọc đề bài
- Giáo viên ghi tóm tắt
- Lưu ý học sinh ghi câu lời giải
Bài 3: Nhìn tranh ghi vào chỗ chấm cho
đề bài đủ
- Có mấy bạn đang chơi đá cầu?
- Đề bài có câu hỏi chưa?
Hoạt động lớp
sát và đọc
Hoạt động lớp
dõi
Bài giảiSố gà nhà An có là:
5 + 4 = 9 (con gà)Đáp số: 9 con gà.Hoạt động lớp
lại cách trình bày bài
Trang 11- Muốn biết có bao nhiêu bạn ta làm
sao?
- Lưu ý học sinh ghi bài giải, lời giải,
phép tính, đáp số
nhiêu bạn chơi?
Hoạt động lớp
dãy thi đua chơi
Tự nhiên xã hội CÂY RAU I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Nêu tên được một số loại rau và nơi sống của chúng
-Biết quan sát phân biệt nói tân được các bộ phận chính của cây rau
-Biết ích lợi của cây rau
-Có ý thức thường xuyên ăn rau và rửa sạch rau trước khi ăn
II.Đồ dùng dạy học:
-Đem các cây rau đến lớp
-Hình cây rau cải phóng to
-Chuẩn bị trò chơi: “Tôi là rau gì?”
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu cây rau và tựa bài, ghi
bảng
Hoạt động 1 : Quan sát cây rau:
Mục đích: Biết được các bộ phận của cây
rau phân biệt được các loại rau khác nhau
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Học sinh mang cây rau bỏ lên bàn đểgiáo viên kiểm tra
Trang 12Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây
rau đã mang đến lớp và trả lời các câu hỏi:
Chỉ vào bộ phận lá, thân, rể của cây
rau? Bộ phận nào ăn được?
Giáo viên chỉ vào cây cải phóng to cho học
sinh thấy
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi một vài học sinh trình bày về cây rau
của mình
Giáo viên kết luận:
Có rất nhiều loại rau khác nhau Giáo
viên kể thêm một số loại rau mà học sinh
mang đến lớp
Các cây rau đều có rể, thân, lá
Các loại rau ăn lá và thân như: rau
muống, rau cải…
Các loại rau ăn lá như: bắp cải, xà lách…
Các loại rau ăn rể như: củ cải, cà rốt …
Các loại rau ăn thân như: su hào …
Hoa (suplơ), quả (cà chua, su su, đậu,
dưa chuột … )
Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
MĐ: Học sinh biết đặt câu hỏi và trả lời
theo các hình trong SGK Biết lợi ích phải
ăn rau và nhất thiết phải rửa rau sạch trước
khi ăn
Các bước tiến hành:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ và thực hiện:
Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và
dưới
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu
hỏi sau trong SGK
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận
trên
Hoạt động 3: Trò chơi : “Tôi là rau gì?”
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết
về cây rau mà các em đã học
Các bước tiến hành:
Học sinh chỉ vào cây rau đã mang đếnlớp và nêu các bộ phận ăn được của câyrau
Học sinh xung phong trình bày trước lớpcho cả lớp xem và nghe
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh kể thêm một vài cây rau khácmà các em biết
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoànthành câu hỏi theo sách
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạncùng nghe
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh nêu: Tôi màu xanh trồng ở
Trang 13Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Gọi 1 học sinh lên giới thiệu các đặc điểm
của mình
Gọi học sinh xung phong đoán xem đó là
rau gì?
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
Thực hiện: thường xuyên ăn rau và rửa rau
trước khi ăn
ngoài đồng, tôi có thể cho lá và thân.Học sinh khác trả lời: Như vậy, bạn làrau cải
Các cặp học sinh khác thực hiện (khoảng
7 đến 8 cặp)
Học sinh nêu: Cây rau
Rửa rau sạch, ngâm nước muối trước khiăn
Tiếng Việt Ôn bài 91 : OA - OE I.Mục tiêu: -Đọc được từ và câu ứng dụng.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
2.Bài mới:
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:
Hoa ban xoè cách trắng
Lan tươi màu vàng vàng
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay làn hương dịu dàng.
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Sức khoẻ là vốn quý
nhất”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Sức
khoẻ là vốn quý nhất”
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?
+ Em thích tập thể dục không?
+ Tập thể dục giúp sức khoẻ em thế nào?
+ Tại sao nói sức khoẻ là vốn quý nhất?
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (cógạch chân) trong câu, 2 em đánh vầncác tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng
4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em,đồng thanh nhóm, lớp
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáoviên
Học sinh khác nhận xét
Học sinh tự nói
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con
6 em
Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
Trang 14GV giáo dục TTTcảm.
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm
mỗi nhóm khoảng 7 em Thi tìm tiếng có
chứa vần vừa học
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,
tự tìm từ mang vần vừa học
- Rèn kỹ năng nhận biết và thực hiện phép tính đúng
- Yêu thích học toán
II/ Chuẩn bị:
- Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
1Ổn định:
2Bài cũ:
3Bài mới:
Phương pháp: đàm thoại, thực hành
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu con lợn
làm sao?
Bài 2: Đọc đề bài
- Giáo viên ghi tóm tắt
- Lưu ý học sinh ghi câu lời giải
đề bài
lại cách trình bày bài giải
- Học sinh sửa ở bảng lớp
nhiêu bạn chơi?
Trang 15Bài 3: Nhìn tranh ghi vào chỗ chấm cho
đề bài đủ
- Có mấy bạn đang chơi đá cầu?
- Đề bài có câu hỏi chưa?
- Muốn biết có bao nhiêu bạn ta làm
sao?
- Lưu ý học sinh ghi bài giải, lời giải,
phép tính, đáp số
Hoạt động lớp
dãy thi đua chơi
Luyện tập thực hành CÂY RAU I.Mục tiêu :
-Biết ích lợi của cây rau
-Có ý thức thường xuyên ăn rau và rửa sạch rau trước khi ăn
II.Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu cây rau và tựa bài, ghi
bảng
Hoạt động 1 : Quan sát cây rau
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây
rau đã mang đến lớp và trả lời các câu hỏi:
Chỉ vào bộ phận lá, thân, rể của cây
rau? Bộ phận nào ăn được?
Giáo viên chỉ vào cây cải phóng to cho học
sinh thấy
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi một vài học sinh trình bày về cây rau
Học sinh xung phong trình bày trước lớpcho cả lớp xem và nghe
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh kể thêm một vài cây rau khác
Trang 16Giáo viên kết luận:
Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ và thực hiện:
Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và
dưới
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu
hỏi sau trong SGK
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận
trên
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
Thực hiện: thường xuyên ăn rau và rửa rau
trước khi ăn
mà các em biết
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoànthành câu hỏi theo sách
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạncùng nghe
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Thứ tư ngày 11 tháng 2 năm 2009
Học vần Bài 92 : OAI - OAY I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oai, oay, các tiếng: thoại, xoáy.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oai, oay
-Đọc và viết đúng các vần oai, oay, các từ: điện thoại, gió xoáy
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa -Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oai, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oai
Lớp cài vần oai
GV nhận xét
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : mạnh khoẻ; N2 : hoà bình
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
Trang 17HD đánh vần vần oai.
Có oai, muốn có tiếng thoại ta làm thế nào?
Cài tiếng thoại
GV nhận xét và ghi bảng tiếng thoại
Gọi phân tích tiếng thoại
GV hướng dẫn đánh vần tiếng thoại
Dùng tranh giới thiệu từ “điện thoại”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng thoại, đọc trơn từ điện
thoại
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần oay (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oai, điện thoại,
oay, gió xoáy
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa
từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
và đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm th đứng trước vần oai vàthanh nặng dưới âm a
Toàn lớp
CN 1 em
Thờ – oai – thoai– nặng – thoại
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.Tiếng thoại
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùngGV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ep, êp
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Trang 18Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:
Gọi học sinh đọc câu và bài đọc
Tháng chạp là tháng trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Ghế đẩu, ghế xoay,
ghế tựa”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Ghế
đẩu, ghế xoay, ghế tựa”
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm
mỗi nhóm khoảng 5 em Thi tìm tiếng có
chứa vần vừa học
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,
tự tìm từ mang vần vừa học
HS tìm tiếng mang vần mới học (cógạch chân) trong câu, 2 em đánh vầncác tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4
em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồngthanh lớp
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáoviên
Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6em
Học sinh lắng nghe
- Giúp học sinh có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăng ti
met
- Biết vận dụng để đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăng ti met trong các
trường hợp đơn giản
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên :
- Thước, 1 số đoạn thẳng