1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 1TUAN 18_2B CKN

23 302 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự trọng
Tác giả Nguyễn Thị Cúc
Trường học Trường Tiểu học Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh quan sát theo hướng dẫn của Giáo viên A B • • điểm A điểm BHọc sinh đọc “điểm A, điểm B” nhiều em... Giáo viên giơ cao thước và nêu: “Để vẽ đoạn thẳng ta dùng thước thẳng” Giá

Trang 1

Tuần 18

Ngày soạn:10/1/2010 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 11/1/2010

- Giáo dục cho HS có thái độ đúng với mọi ngời

II.ẹoà duứng daùy hoùc:

III.Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :

Hoùc sinh nhaộc tửùa

Vài em kể trớc lớp :thờng xuyên tắm gội ,chải đầu tóc ,chân đi dép …

Để chúng đợc bền ,đẹp , giúp ta học tập tốt hơn …

3-4 em kể trớc lớp Phải nhờng nhịn em nhỏ , lễ phép với anh chị …

Đứng thẳng ,mắt hớng về lá cờ Tổ quốc

Chuẩn bị sách vở , đồ dùng học tập từ tối hôm trớc …

Giúp em học tập tốt hơn …

Trang 2

3 Cđng cè – DỈn dß :

GV hệ thống lại nội dung bài học

Nhận xét -Tuyên dương

Bài thực hành ở nhà

Tiết 2: Tiếng việt

IT - IÊTI.Mục tiêu:

- Đọc và viết được : it, iêt, trái mít, chữ viết; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Em tô, vẽ, viết

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa,

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần it, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần it

Lớp cài vần it

GV nhận xét

So sánh vần it với in

HD đánh vần vần it

Có it, muốn có tiếng mít ta làm thế nào?

Cài tiếng mít

GV nhận xét và ghi bảng tiếng mít

Gọi phân tích tiếng mít

GV hướng dẫn đánh vần tiếng mít

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 5 -> 8 emN1 : sút bóng; N2 : sứt răng

Học sinh nhắc lại

HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài

Giống nhau : Bắt đầu bằng i

Khác nhau : it kết thúc bằng t

i – tờ – it

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.Thêm âm m đứng trước vần it và thanh sắc trên âm i

Toàn lớp

CN 1 em

Mờ – it – mit – sắc - mít

CN 4 em, , 2 nhóm ĐT

Trang 3

Dùng tranh giới thiệu từ “trái mít”.

Gọi đánh vần tiếng mít, đọc trơn trái mít

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Hướng dẫn viết bảng con: it, trái mít

Vần 2 : vần iêt (dạy tương tự )

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Đông nghịt: Rất đông

Hiểu biết: Là người biết rất rõ và hiểu

thấu đáo

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ : Con

vịt, đông nghịt, thời tiết, hiểu biết

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ trên

Gọi đọc toàn bảng

Tiết 3Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn:

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Bức tranh vẽ gì?

Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng

dụng:

Cho học sinh giải câu đố:

Gọi học sinh đọc

Luyện nói: Chủ đề: “Em tô, vẽ, viết”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu

hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề

Đọc sách kết hợp bảng con

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài

Tiếng mít

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Toàn lớp viết

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

Vịt, nghịt, tiết, biết

CN 2 em, đồng thanh

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Đàn vịt

.Đó là con vịt

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của GV

Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

Trang 4

Trò chơi: Thi gọi đúng tên cho vật và hình

ảnh:

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà, tự tìm từ mang vần vừa học

CN 1 em

Ngµy so¹n:10/1/2010 Ngµy d¹y: Thø ba, ngµy 12/1/2010

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Cô nhận xét về kiểm tra ĐKGKI

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

3 Giới thiệu điểm, đoạn thẳng

a Giới thiệu điểm, đoạn thẳng

Giáo viên vẽ lên bảng hai điểm A và B

và giới thiệu với học sinh “Trên bảng có

2 điểm” Ta gọi tên một điểm là A và

điểm kia là B

Giáo viên chỉ vào điểm A và B cho học

sinh đọc nhiều lần

Hướng dẫn học sinh B (đọc là bê), C (đọc

là xê), D (đọc là đê), M (đọc là mờ)…

Sau đó Giáo viên lấy thước nối 2 điểm và

nói: “Nối điểm A và điểm B ta có đoạn

thẳng AB”

Học sinh nhắc tựa

Học sinh quan sát theo hướng dẫn của Giáo viên

A B

• • điểm A điểm BHọc sinh đọc “điểm A, điểm B” nhiều em

A • • B

Đoạn thẳng A B

Trang 5

Giáo viên chỉ vào đoạn thẳng AB cho học

sinh đọc nhiều lần: “Đoạn thẳng AB”

b Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng

+ Giáo viên giới thiệu dụng cụ để vẽ

đoạn thẳng

Giáo viên giơ cao thước và nêu: “Để vẽ

đoạn thẳng ta dùng thước thẳng”

Giáo viên hướng dẫn học sinh kiểm tra

mép thước có thẳng hay không? Bằng

cách lấy tay di động theo mép thước

+ Hướng dẫn học sinh vẽ đoạn thẳng

theo các bước:

B1: Dùng bút chấm 1 điểm và thêm 1

điểm nữa vào tờ giấy, đặt tên cho từng

điểm

B2: Đặt mép thước đi qua 2 điểm A và B,

dùng tay trái giữ cố định thước Tay phải

cầm bút, đặt bút vào mép thước tại điểm

A cho đầu bút trượt nhẹ trên tờ giấy từ

điểm A đến điểm B

B3: Nhấc thước ,bút ra có đoạn thẳng AB

4 Họïc sinh thực hành:

Bài 1:

Cho học sinh đọc các điểm, đoạn thẳng

trong SGK (Giáo viên lưu ý học sinh về

cách đọc)

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng thước

để nối từng cặp 2 điểm để có các đoạn

thẳng như SGK

Cho học sinh đọc lại các đoạn thẳng đó

Bài 3:

Cho học sinh nêu số đoạn thẳng và đọc

tên từng cặp đoạn thẳng trong mỗi hình

vẽ

Học sinh nhiều em đọc lại

Học sinh lắng nghe và mang dụng cụ vẽ đoạn thẳng là “ thước thẳng ra để kiểm tra”

Học sinh thực hành theo hướng dẫn của Giáo viên

Học sinh thực hành trên bảng con.Vẽ nhiều lần để quen thao tác

Gọi học sinh đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc

Học sinh thực hành VBT

Gọi 4 học sinh thực hành bảng từ Giáo viên đã chuẩn bị sẵn

Học sinh đếm số đoạn thẳng và nêu

Học sinh nêu tên bài và nội dung bài học

Trang 6

5.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Học sinh nêu lại nội dung bài học

Tiết 2: Tiếng việt

UÔT - ƯƠTI.Mục tiêu:

- Đọc và viết được : uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : chơi cầu trượt

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Chơi cầu trượt

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần uôt, ghi

bảng

Gọi 1 HS phân tích vần uôt

Lớp cài vần uôt

HD đánh vần vần uôt

Có uôt, muốn có tiếng chuột ta làm thế

nào?

Cài tiếng chuột

GV nhận xét và ghi bảng tiếng chuột

Gọi phân tích tiếng chuột

GV hướng dẫn đánh vần tiếng chuột

Dùng tranh giới thiệu từ “chuột nhắt”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới

đông nghịt ; hiểu biết

Học sinh nhắc lại

HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài

u – ô – tờ – uôt

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.Thêm âm ch đứng trước vần uôt và thanh nặng dưới âm uôê

Toàn lớp

CN 1 em

chờ – uôt – chuôt – nặng – chuột

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Trang 7

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Hướng dẫn viết bảng con: uôt, chuột nhắt

Vần 2 : vần ươt (dạy tương tự )

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật

để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa

từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Trắng muốt: Rất trắng, trắng mịn trông rất

đẹp

Tuốt lúa: Làm cho hạt lúa rời ra khỏi bông

lúa

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới

học và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

Tiết 3Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

.Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói: Chủ đề: “Chơi cầu trượt”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu

hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề

“Chơi cầu trượt”

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

CN 2 em, đồng thanh

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên

Học sinh khác nhận xét

Toàn lớp

Trang 8

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà, tự tìm từ mang vần vừa học

CN 1 em

Tiết 4: Tự nhiên xã hội

CUỘC SỐNG XUNG QUANHI.MỤC TIÊU :

- Nêu được một số nét về cảch quan thiên nhin và công việc của người dân nơi học sinh ở

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Các hình trong bài 18 và 19 SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

-Để lớp học sạch đẹp em phải làm gì? Không vẽ bậy lên tường, Không vứt

rác bừa bãi-Lớp học sạch, đẹp có lợi gì? Đảm bảo sức khỏe

-Nhận xét

*Nhận xét chung

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

* Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1 : Giới thiệu tên xã hiện các em đang sống

MT : HS biết được tên xã của mình đang sống

Cách tiến hành

GV nêu một số câu hỏi :

- Tên xã các em đang sống ?

- Xã các em sống gồm những thôn nào ?

- Con đường chính được rải nhựa trước

cổng trường tên gì ?

- Người qua lại có đông không ?

- Họ đi lại bằng phương tiện gì ?

-HS trả lời

Xã Cam NghĩaThượng Nghĩa, Quật xá, Hoàn Cát Đường tỉnh lộ

Người qua lại khá đông

Đi bộ, đi xe đạp, đi xe máy,…

Trang 9

GV hỏi :

- Hai bên đường có những gì?

- Chợ nằm ở đâu?

Kết luận : Con đường chính trước

đường tên đường tỉnh lộ, người qua lại

đông đi bằng nhiều phương tiện khác

nhau, có ít cây cối, nhà cửa san sát Có

Uỷ ban xã và chợ

Nhà cửa, cây cối,…

Nằm ở địa phận xã Cam chính

Lắng nghe

4.Củng cố – Dặn dò :

- Vừa rồi các con học bài gì ?

- Muốn cho cuộc sống xung quang em

tươi đẹp em phải làm gì ?

Học giỏi, bảo vệ môi trường xung quanh,

Ngµy so¹n: 10/1/2010 Ngµy d¹y: Thø t, ngµy 13/1/2010

-Biết so sánh độ dài đoạn thẳng bằng trực tiếp hoặc dán tiếp

II.Đồ dùng dạy học:

-Mvài thước kẽ có độ dài khác nhau

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Hỏi tên bài

Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện lại bài

tập 2 và 3

Lớp làm bảng con

Vẽ hai đoạn thẳng EF, MN

Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Học sinh nêu: “Điểm – đoạn thẳng”Học sinh làm bài ở bảng lớp

E • • F Đoạn thẳng EF

M • • N Đoạn thẳng MN

Trang 10

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.

A Giới thiệu biểu tượng dài hơn ngắn

hơn và so sánh trực tiếp độ dài 2 đoạn

thẳng

Giáo viên đưa cao 2 cái thước hoặc bút

chì có độ dài ngắn khác nhau, cho học

sinh so sánh trực tiếp bằng cách chập 2

thước vào nhau sao cho 1 đầu bằng nhau,

rồi nhìn đầu kia ta biết được cái nào dài

hơn …

Gọi học sinh lên bảng so sánh 2 que tính

có màu sắc và độ dài khác nhau

Giáo viên giới thiệu các hình vẽ trong

SGK và cho học sinh nêu

Thước trên dài hơn thước dưới, thước

dưới ngắn hơn thước trên

Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng

CD, đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng

AB

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tập 1 để so sánh các cặp đoạn thẳng và

Kết luận: “Mỗi đoạn thẳng có một độ

dài nhất định”

B So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn thẳng

qua độ dài trung gian

Giáo viên vẽ đoạn thẳng trên bảng và

cho học sinh đo bằng gang tay để khẳng

định : “Đoạn thẳng trong hình dài 3 gang

tay nên đoạn thẳng đó dài hơn 1 gang

tay”

Giáo viên cho học sinh quan sát 2 đoạn

thẳng trong ô và nêu: “Đoạn thẳng thứ

nhất dài bằng 1 ô, đoạn thẳng thứ hai dài

bằng 3 ô, nên đoạn thẳng thứ hai dài hơn

đoạn thẳng thứ nhất”

Học sinh theo dõi và thực hành theo cô để kiểm tra lại kết quả

Vài học sinh thực hành vơi nhiều que tính khác nhau để kết luận, que tính nào dài hơn que tính nào ngắn hơn

A • • B

C • • D

Học sinh làm VBT và nêu kết quả cho Giáo viên và lớp nghe

Học sinh nhắc lại

Học sinh thực hành và nhận xét

Học sinh nêu: “Đoạn thẳng thứ nhất dài bằng 1 ô, đoạn thẳng thứ hai dài bằng 3 ô, nên đoạn thẳng thứ hai dài hơn đoạn thẳng thứ nhất”

Trang 11

Giáo viên kết luận: Có thể so sánh độ

dài 2 đoạn thẳng bằng cách so sánh số ô

vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng đó

3 Bài tập thực hành:

Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài:

Điền số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng

Cho học sinh làm VBT

Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên hướng dẫn học sinh có thể

đếm số ô có trong mỗi đoạn thẳng hoặc

đặt các băng giấy cho 1 đầu bằng nhau

để so sánh

GV phát phiếu học tập cho học sinh làm

bài 3 vào phiếu

4.Củng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương, dặn học

sinh học bài, xem bài mới

Chuẩn bị tiết sau

Học sinh đếm số ô và ghi vào bài tập

Tô màu vào băng giấy ngắn nhất

Tiết 2: Tiếng việt

ÔN TẬPI.Mục tiêu:

- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 68 đến bài 75

- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 68 đến bài 75

- Nghe hiểu và kể được một số đoạn tranh truyện kể : Chuột nhà và chuột đồngII.Đồ dùng dạy học:

-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng t

-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

tuốt lúa ; vượt lên

Trang 12

GV treo tranh vẽ và hỏi:

Tranh vẽ gì?

Trong tiếng hát có vần gì đã học?

GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh

kể những vần kết thúc bằng t đã được

học?

GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu

học sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy

đủ các vần đã học kết thúc bằng t hay

chưa

Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…

3.Ôn tập các vần vừa học:

a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các

vần đã học

GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các

vần GV đọc (đọc không theo thứ tự)

b) Ghép âm thành vần:

GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc

với các chữ ở các dòng ngang sao cho

thích hợp để được các vần tương ứng đã

học

Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép

được

c) Đọc từ ứng dụng

Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong

bài: Chót vót, bát ngát, Việt Nam (GV ghi

bảng)

GV sửa phát âm cho học sinh

GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích

các từ này cho học sinh hiểu (nếu cần)

a Chót vót: Rất cao, nơi cao nhất

b Bát ngát: Rất rộng

c Việt Nam: Đưa bản đồ và giới thiệu

Tập viết từ ứng dụng:

GV hướng dẫn học sinh viết từ: chót vót,

Bạn nhỏ đang hát

At

Học sinh kể, GV ghi bảng

Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ

Học sinh chỉ và đọc 8 em

Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em

Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét

Cá nhân học sinh đọc, nhóm

Toàn lớp viết

Trang 13

bát ngát

Gọi đọc toàn bảng ôn

Tiết 3Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

+ Kể chuyện : Chuột nhà và chuột đồng

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học

sinh kể được câu chuyện:

nghe GV kể

GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội

dung từng bức tranh

Ý nghĩa câu chuyện: Biết yêu quý những

gì do chính tay mình làm ra

Luyện viết vở TV

GV thu vở để chấm một số em

Nhận xét cách viết

5.Củng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học: Tuyên dương

Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ

mang vần vừa học

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em

Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

Tiết 4: Thủ công

GẤP CÁI VÍ (Tiết2)I.Mục tiêu:

- Biết cách gấp cái ví bằng giấy

- Gấp được ví bằng giấy Ví cĩ thể chưa cân đối Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 14

-Mẫu gấp ví bằng giấy mẫu.

-1 tờ giấy màu hình chữ nhật

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo

yêu cầu Giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của

học sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận

xét:

Cho học sinh quan sát mẫu gấp cái ví

giấy có 2 ngăn đựng và được gấp từ tờ

giấy hình chữ nhật

GV hướng dẫn học sinh mẫu gấp:

B1: Lấy đường dấu giữa

+ Đặt tờ giấy lên mặt bàn mặt màu ở

+ Gấp mép 2 đầu tờ giấy vào khoảng 1

ô như hình 3 sẽ được hình 4

B3: Gấp ví:

Học sinh thực hành:

+ Cho học sinh thực hành gấp theo từng

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát mẫu gấp cái ví bằng giấy

Học sinh gấp theo hướng dẫn của GV để lấy đường dấu giữa

Học sinh gấp theo hướng dẫn của Giáo viên, gấp 2 mép ví

Học sinh thực hành gấp ví bằng giấy

Ngày đăng: 11/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 hình 2 (hoặc hình 3, hình 4 ) - LOP 1TUAN 18_2B CKN
1 hình 2 (hoặc hình 3, hình 4 ) (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w