Học sinh quan sát theo hướng dẫn của Giáo viên A B • • điểm A điểm BHọc sinh đọc “điểm A, điểm B” nhiều em... Giáo viên giơ cao thước và nêu: “Để vẽ đoạn thẳng ta dùng thước thẳng” Giá
Trang 1Tuần 18
Ngày soạn:10/1/2010 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 11/1/2010
- Giáo dục cho HS có thái độ đúng với mọi ngời
II.ẹoà duứng daùy hoùc:
III.Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
Hoùc sinh nhaộc tửùa
Vài em kể trớc lớp :thờng xuyên tắm gội ,chải đầu tóc ,chân đi dép …
Để chúng đợc bền ,đẹp , giúp ta học tập tốt hơn …
3-4 em kể trớc lớp Phải nhờng nhịn em nhỏ , lễ phép với anh chị …
Đứng thẳng ,mắt hớng về lá cờ Tổ quốc
…
Chuẩn bị sách vở , đồ dùng học tập từ tối hôm trớc …
Giúp em học tập tốt hơn …
Trang 23 Cđng cè – DỈn dß :
GV hệ thống lại nội dung bài học
Nhận xét -Tuyên dương
Bài thực hành ở nhà
Tiết 2: Tiếng việt
IT - IÊTI.Mục tiêu:
- Đọc và viết được : it, iêt, trái mít, chữ viết; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Em tô, vẽ, viết
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa,
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần it, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần it
Lớp cài vần it
GV nhận xét
So sánh vần it với in
HD đánh vần vần it
Có it, muốn có tiếng mít ta làm thế nào?
Cài tiếng mít
GV nhận xét và ghi bảng tiếng mít
Gọi phân tích tiếng mít
GV hướng dẫn đánh vần tiếng mít
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 5 -> 8 emN1 : sút bóng; N2 : sứt răng
Học sinh nhắc lại
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
Giống nhau : Bắt đầu bằng i
Khác nhau : it kết thúc bằng t
i – tờ – it
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.Thêm âm m đứng trước vần it và thanh sắc trên âm i
Toàn lớp
CN 1 em
Mờ – it – mit – sắc - mít
CN 4 em, , 2 nhóm ĐT
Trang 3Dùng tranh giới thiệu từ “trái mít”.
Gọi đánh vần tiếng mít, đọc trơn trái mít
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Hướng dẫn viết bảng con: it, trái mít
Vần 2 : vần iêt (dạy tương tự )
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Đông nghịt: Rất đông
Hiểu biết: Là người biết rất rõ và hiểu
thấu đáo
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ : Con
vịt, đông nghịt, thời tiết, hiểu biết
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ trên
Gọi đọc toàn bảng
Tiết 3Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn:
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Bức tranh vẽ gì?
Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng
dụng:
Cho học sinh giải câu đố:
Gọi học sinh đọc
Luyện nói: Chủ đề: “Em tô, vẽ, viết”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
Đọc sách kết hợp bảng con
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Tiếng mít
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Toàn lớp viết
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
Vịt, nghịt, tiết, biết
CN 2 em, đồng thanh
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Đàn vịt
.Đó là con vịt
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của GV
Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
Trang 4Trò chơi: Thi gọi đúng tên cho vật và hình
ảnh:
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học
CN 1 em
Ngµy so¹n:10/1/2010 Ngµy d¹y: Thø ba, ngµy 12/1/2010
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Cô nhận xét về kiểm tra ĐKGKI
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Giới thiệu điểm, đoạn thẳng
a Giới thiệu điểm, đoạn thẳng
Giáo viên vẽ lên bảng hai điểm A và B
và giới thiệu với học sinh “Trên bảng có
2 điểm” Ta gọi tên một điểm là A và
điểm kia là B
Giáo viên chỉ vào điểm A và B cho học
sinh đọc nhiều lần
Hướng dẫn học sinh B (đọc là bê), C (đọc
là xê), D (đọc là đê), M (đọc là mờ)…
Sau đó Giáo viên lấy thước nối 2 điểm và
nói: “Nối điểm A và điểm B ta có đoạn
thẳng AB”
Học sinh nhắc tựa
Học sinh quan sát theo hướng dẫn của Giáo viên
A B
• • điểm A điểm BHọc sinh đọc “điểm A, điểm B” nhiều em
A • • B
Đoạn thẳng A B
Trang 5Giáo viên chỉ vào đoạn thẳng AB cho học
sinh đọc nhiều lần: “Đoạn thẳng AB”
b Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng
+ Giáo viên giới thiệu dụng cụ để vẽ
đoạn thẳng
Giáo viên giơ cao thước và nêu: “Để vẽ
đoạn thẳng ta dùng thước thẳng”
Giáo viên hướng dẫn học sinh kiểm tra
mép thước có thẳng hay không? Bằng
cách lấy tay di động theo mép thước
+ Hướng dẫn học sinh vẽ đoạn thẳng
theo các bước:
B1: Dùng bút chấm 1 điểm và thêm 1
điểm nữa vào tờ giấy, đặt tên cho từng
điểm
B2: Đặt mép thước đi qua 2 điểm A và B,
dùng tay trái giữ cố định thước Tay phải
cầm bút, đặt bút vào mép thước tại điểm
A cho đầu bút trượt nhẹ trên tờ giấy từ
điểm A đến điểm B
B3: Nhấc thước ,bút ra có đoạn thẳng AB
4 Họïc sinh thực hành:
Bài 1:
Cho học sinh đọc các điểm, đoạn thẳng
trong SGK (Giáo viên lưu ý học sinh về
cách đọc)
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng thước
để nối từng cặp 2 điểm để có các đoạn
thẳng như SGK
Cho học sinh đọc lại các đoạn thẳng đó
Bài 3:
Cho học sinh nêu số đoạn thẳng và đọc
tên từng cặp đoạn thẳng trong mỗi hình
vẽ
Học sinh nhiều em đọc lại
Học sinh lắng nghe và mang dụng cụ vẽ đoạn thẳng là “ thước thẳng ra để kiểm tra”
Học sinh thực hành theo hướng dẫn của Giáo viên
Học sinh thực hành trên bảng con.Vẽ nhiều lần để quen thao tác
Gọi học sinh đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc
Học sinh thực hành VBT
Gọi 4 học sinh thực hành bảng từ Giáo viên đã chuẩn bị sẵn
Học sinh đếm số đoạn thẳng và nêu
Học sinh nêu tên bài và nội dung bài học
Trang 65.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Học sinh nêu lại nội dung bài học
Tiết 2: Tiếng việt
UÔT - ƯƠTI.Mục tiêu:
- Đọc và viết được : uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : chơi cầu trượt
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Chơi cầu trượt
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần uôt, ghi
bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uôt
Lớp cài vần uôt
HD đánh vần vần uôt
Có uôt, muốn có tiếng chuột ta làm thế
nào?
Cài tiếng chuột
GV nhận xét và ghi bảng tiếng chuột
Gọi phân tích tiếng chuột
GV hướng dẫn đánh vần tiếng chuột
Dùng tranh giới thiệu từ “chuột nhắt”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
đông nghịt ; hiểu biết
Học sinh nhắc lại
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
u – ô – tờ – uôt
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.Thêm âm ch đứng trước vần uôt và thanh nặng dưới âm uôê
Toàn lớp
CN 1 em
chờ – uôt – chuôt – nặng – chuột
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Trang 7Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Hướng dẫn viết bảng con: uôt, chuột nhắt
Vần 2 : vần ươt (dạy tương tự )
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa
từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Trắng muốt: Rất trắng, trắng mịn trông rất
đẹp
Tuốt lúa: Làm cho hạt lúa rời ra khỏi bông
lúa
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới
học và đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
Tiết 3Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
.Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Chơi cầu trượt”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
“Chơi cầu trượt”
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
CN 2 em, đồng thanh
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên
Học sinh khác nhận xét
Toàn lớp
Trang 85.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học
CN 1 em
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
CUỘC SỐNG XUNG QUANHI.MỤC TIÊU :
- Nêu được một số nét về cảch quan thiên nhin và công việc của người dân nơi học sinh ở
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Các hình trong bài 18 và 19 SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định :
2.Bài cũ :
-Để lớp học sạch đẹp em phải làm gì? Không vẽ bậy lên tường, Không vứt
rác bừa bãi-Lớp học sạch, đẹp có lợi gì? Đảm bảo sức khỏe
-Nhận xét
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
* Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Giới thiệu tên xã hiện các em đang sống
MT : HS biết được tên xã của mình đang sống
Cách tiến hành
GV nêu một số câu hỏi :
- Tên xã các em đang sống ?
- Xã các em sống gồm những thôn nào ?
- Con đường chính được rải nhựa trước
cổng trường tên gì ?
- Người qua lại có đông không ?
- Họ đi lại bằng phương tiện gì ?
-HS trả lời
Xã Cam NghĩaThượng Nghĩa, Quật xá, Hoàn Cát Đường tỉnh lộ
Người qua lại khá đông
Đi bộ, đi xe đạp, đi xe máy,…
Trang 9GV hỏi :
- Hai bên đường có những gì?
- Chợ nằm ở đâu?
Kết luận : Con đường chính trước
đường tên đường tỉnh lộ, người qua lại
đông đi bằng nhiều phương tiện khác
nhau, có ít cây cối, nhà cửa san sát Có
Uỷ ban xã và chợ
Nhà cửa, cây cối,…
Nằm ở địa phận xã Cam chính
Lắng nghe
4.Củng cố – Dặn dò :
- Vừa rồi các con học bài gì ?
- Muốn cho cuộc sống xung quang em
tươi đẹp em phải làm gì ?
Học giỏi, bảo vệ môi trường xung quanh,
Ngµy so¹n: 10/1/2010 Ngµy d¹y: Thø t, ngµy 13/1/2010
-Biết so sánh độ dài đoạn thẳng bằng trực tiếp hoặc dán tiếp
II.Đồ dùng dạy học:
-Mvài thước kẽ có độ dài khác nhau
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Hỏi tên bài
Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện lại bài
tập 2 và 3
Lớp làm bảng con
Vẽ hai đoạn thẳng EF, MN
Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Học sinh nêu: “Điểm – đoạn thẳng”Học sinh làm bài ở bảng lớp
E • • F Đoạn thẳng EF
M • • N Đoạn thẳng MN
Trang 10Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
A Giới thiệu biểu tượng dài hơn ngắn
hơn và so sánh trực tiếp độ dài 2 đoạn
thẳng
Giáo viên đưa cao 2 cái thước hoặc bút
chì có độ dài ngắn khác nhau, cho học
sinh so sánh trực tiếp bằng cách chập 2
thước vào nhau sao cho 1 đầu bằng nhau,
rồi nhìn đầu kia ta biết được cái nào dài
hơn …
Gọi học sinh lên bảng so sánh 2 que tính
có màu sắc và độ dài khác nhau
Giáo viên giới thiệu các hình vẽ trong
SGK và cho học sinh nêu
Thước trên dài hơn thước dưới, thước
dưới ngắn hơn thước trên
Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng
CD, đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng
AB
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập 1 để so sánh các cặp đoạn thẳng và
Kết luận: “Mỗi đoạn thẳng có một độ
dài nhất định”
B So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn thẳng
qua độ dài trung gian
Giáo viên vẽ đoạn thẳng trên bảng và
cho học sinh đo bằng gang tay để khẳng
định : “Đoạn thẳng trong hình dài 3 gang
tay nên đoạn thẳng đó dài hơn 1 gang
tay”
Giáo viên cho học sinh quan sát 2 đoạn
thẳng trong ô và nêu: “Đoạn thẳng thứ
nhất dài bằng 1 ô, đoạn thẳng thứ hai dài
bằng 3 ô, nên đoạn thẳng thứ hai dài hơn
đoạn thẳng thứ nhất”
Học sinh theo dõi và thực hành theo cô để kiểm tra lại kết quả
Vài học sinh thực hành vơi nhiều que tính khác nhau để kết luận, que tính nào dài hơn que tính nào ngắn hơn
A • • B
C • • D
Học sinh làm VBT và nêu kết quả cho Giáo viên và lớp nghe
Học sinh nhắc lại
Học sinh thực hành và nhận xét
Học sinh nêu: “Đoạn thẳng thứ nhất dài bằng 1 ô, đoạn thẳng thứ hai dài bằng 3 ô, nên đoạn thẳng thứ hai dài hơn đoạn thẳng thứ nhất”
Trang 11Giáo viên kết luận: Có thể so sánh độ
dài 2 đoạn thẳng bằng cách so sánh số ô
vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng đó
3 Bài tập thực hành:
Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài:
Điền số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng
Cho học sinh làm VBT
Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hướng dẫn học sinh có thể
đếm số ô có trong mỗi đoạn thẳng hoặc
đặt các băng giấy cho 1 đầu bằng nhau
để so sánh
GV phát phiếu học tập cho học sinh làm
bài 3 vào phiếu
4.Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương, dặn học
sinh học bài, xem bài mới
Chuẩn bị tiết sau
Học sinh đếm số ô và ghi vào bài tập
Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
Tiết 2: Tiếng việt
ÔN TẬPI.Mục tiêu:
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 68 đến bài 75
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 68 đến bài 75
- Nghe hiểu và kể được một số đoạn tranh truyện kể : Chuột nhà và chuột đồngII.Đồ dùng dạy học:
-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng t
-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
tuốt lúa ; vượt lên
Trang 12GV treo tranh vẽ và hỏi:
Tranh vẽ gì?
Trong tiếng hát có vần gì đã học?
GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh
kể những vần kết thúc bằng t đã được
học?
GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu
học sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy
đủ các vần đã học kết thúc bằng t hay
chưa
Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…
3.Ôn tập các vần vừa học:
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các
vần đã học
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các
vần GV đọc (đọc không theo thứ tự)
b) Ghép âm thành vần:
GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc
với các chữ ở các dòng ngang sao cho
thích hợp để được các vần tương ứng đã
học
Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép
được
c) Đọc từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong
bài: Chót vót, bát ngát, Việt Nam (GV ghi
bảng)
GV sửa phát âm cho học sinh
GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích
các từ này cho học sinh hiểu (nếu cần)
a Chót vót: Rất cao, nơi cao nhất
b Bát ngát: Rất rộng
c Việt Nam: Đưa bản đồ và giới thiệu
Tập viết từ ứng dụng:
GV hướng dẫn học sinh viết từ: chót vót,
Bạn nhỏ đang hát
At
Học sinh kể, GV ghi bảng
Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ
Học sinh chỉ và đọc 8 em
Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em
Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét
Cá nhân học sinh đọc, nhóm
Toàn lớp viết
Trang 13bát ngát
Gọi đọc toàn bảng ôn
Tiết 3Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
+ Kể chuyện : Chuột nhà và chuột đồng
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học
sinh kể được câu chuyện:
nghe GV kể
GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội
dung từng bức tranh
Ý nghĩa câu chuyện: Biết yêu quý những
gì do chính tay mình làm ra
Luyện viết vở TV
GV thu vở để chấm một số em
Nhận xét cách viết
5.Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học: Tuyên dương
Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ
mang vần vừa học
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em
Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
Tiết 4: Thủ công
GẤP CÁI VÍ (Tiết2)I.Mục tiêu:
- Biết cách gấp cái ví bằng giấy
- Gấp được ví bằng giấy Ví cĩ thể chưa cân đối Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 14-Mẫu gấp ví bằng giấy mẫu.
-1 tờ giấy màu hình chữ nhật
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo
yêu cầu Giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của
học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Cho học sinh quan sát mẫu gấp cái ví
giấy có 2 ngăn đựng và được gấp từ tờ
giấy hình chữ nhật
GV hướng dẫn học sinh mẫu gấp:
B1: Lấy đường dấu giữa
+ Đặt tờ giấy lên mặt bàn mặt màu ở
+ Gấp mép 2 đầu tờ giấy vào khoảng 1
ô như hình 3 sẽ được hình 4
B3: Gấp ví:
Học sinh thực hành:
+ Cho học sinh thực hành gấp theo từng
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát mẫu gấp cái ví bằng giấy
Học sinh gấp theo hướng dẫn của GV để lấy đường dấu giữa
Học sinh gấp theo hướng dẫn của Giáo viên, gấp 2 mép ví
Học sinh thực hành gấp ví bằng giấy