Xác định chủ đề: Phương pháp chứng minh quy nạp – một phương pháp chứng minh nhiều khẳng định toán học liên quan đến tập số tự nhiên.. Mục tiêu: - Giúp học sinh chứng minh được một số kh
Trang 1Tiết PPCT 45.
Chương III.
DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN BÀI 1 PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC.
Ngày soạn: 10/ 11/ 2017 Ngày dạy: 13/ 11/2017, tại lớp 11B3
I Xác định chủ đề: Phương pháp chứng minh quy nạp – một
phương pháp chứng minh nhiều khẳng định toán học liên quan đến tập số tự nhiên
I Xác định mục tiêu bài học:
1 Mục tiêu:
- Giúp học sinh chứng minh được một số khẳng định toán học liên quan đến tập số tự nhiên bằng phương pháp quy nạp toán học
2 Kiến thức:
- Hiểu được nội dung của phương pháp qui nạp toán học gồm
hai bước theo một trình tự qui định
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh một mệnh đề có chứa số tự nhiên n bằng phương pháp qui nạp
4 Thái độ:
- Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
- Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Kĩ năng thực hành, thuyết trình
- Phát triển năng lực tính toán; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
- Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
III Xây dựng bảng mô tả mức độ câu hỏi/ bài tập:
Nội
dung
Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Hoạt
động 1
Phiếu HT 1:
Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động
Trang 2Hoạt
động 2
-Dùng phương pháp qui nạp toán học chứng minh mệnh
đề đúng với mọi
*
n N∈
-Hiểu được nội dung của phương pháp qui nạp toán học gồm hai bước theo một trình tự qui định
-Dùng phương pháp qui nạp toán học chứng minh mệnh
đề đúng với mọi số
tự nhiên n ≥ p
VD1,VD2:
năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
Kĩ năng thực hành, thuyết trình
năng lực tính toán; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
Hoạt
động 3
Câu hỏi củng
cố 1, 2:
toán học vào thực tế , giúp
HS có niềm say mê vẻ đẹp toán học
Hoạt
động 4
Hoạt
động
5
HS tự đọc – hiểu bài đọc thêm: “ BẠN CÓ BIẾT ? ” trang 83 SGK
IV Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV:
Trang 3- Thiết bị dạy học: phiếu học tập, bảng phụ, bút viết bảng, nam châm…
- Học liệu: Giáo án, SGK
2 Chuẩn bị của HS:
- Xem bài trước khi đến lớp
V Phương pháp – kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
VI Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động (5’)
1 Mục tiêu: Tiếp cận phương pháp qui nạp
2 Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm (cặp
đôi)
3 Cách thức tiến hành:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Phát phiếu học tập số 1
- Chia lớp làm 2 nhóm:
nhóm dãy trái làm phiếu
học tập 1a, nhóm dãy
phải làm phiếu học tập
1b
GV nhận xét, đánh giá
HS làm BT trên phiếu học tập theo nhóm (2,3 HS 1 nhóm) trong 3’
Học sinh báo cáo sản phẩm
Xét hai mệnh đề chứa biến:
P(n): “3 3 1
n > n+
” Q(n):
“
( 1)
1 2 3
2
n n
”
a Với n = 1, 2, 3 thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
b Với mọi
*
n∈N
thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30’)
1 Mục tiêu: Giới thiệu phương pháp qui nạp, các ví dụ áp dụng
2 Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
3 Cách thức tiến hành:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung
a Đơn vị kiến thức 1:
- Tiếp cận
H: Từ BT ở phiếu học tập
1, rút ra:
- Để chứng minh mệnh đề
- Để chứng minh A(n) đúng
*
n N
∀ ∈
ta cần chứng minh
Trang 4A(n) đúng
*
n N
∀ ∈
ta cần chứng minh điều gì?
H: Ta có thể kiểm tra A(n)
đúng với tất cả giá trị
*
n N∈
không? Tại sao?
Vậy để chứng minh mệnh
đề đúng
*
n N
∀ ∈
mà không thể kiểm tra trực tiếp, ta
dùng phương pháp sau gọi
là phương pháp quy nạp
toán học
- Hình thành kiến thức
GV giải thích ý nghĩa của
từng bước
A(n) đúng với tất
cả giá trị
*
n N∈
- Không thể vì N là
tập vô hạn
Chú ý theo dõi, ghi chép
I Phương pháp quy nạp toán học:
Để chứng minh mệnh
đề đúng
*
n N
∀ ∈
: Bước1: Kiểm tra MĐ đúng với n = 1
Bước 2: Giả thiết MĐ đúng với số tự nhiên bất kì n k= ≥1(giả thiết quy nạp), chứng minh
nó cũng đúng với n = k + 1
- Củng cố:
Ví dụ 1
Tiếp cận (khởi động)
Kể câu chuyện toán học
dẫn dắt đến ví dụ 1
Gợi mở, vấn đáp để HS
tìm ra cách giải VD1
Để chứng minh mệnh đề
đúng
*
n N
∀ ∈
, sử dụng pp quy nạp toán học:
- Bước 1 ta phải làm gì?
- Bước 2 ta phải làm gì?
- Ta chứng minh nó cũng
đúng với n = k + 1 Tức là
- Kiểm tra MĐ đúng với n = 1
- Giả thiết MĐ đúng với số tự nhiên bất kì
1
n k= ≥ Tức là ta có:
( 1)
1 2 3
2
k k
k + + + + + =
(giả thiết quy nạp)
II Ví dụ áp dụng:
VD1:Chứng minh rằng với mọin N∈ *
thì:
( 1)
1 2 3
2
n n
Trang 5chứng minh điều gì?
GV hướng dẫn: sử dụng
giả thiết quy nạp
Chú ý: Khi sử dụng
phương pháp quy nạp
toán học, ta phải tận dụng
triệt để giả thiết quy nạp,
tức là khi chứng minh biểu
thức đúng với n = k + 1 ta
phải biến đổi biểu thức
cần chứng minh để xuất
hiện giả thiết quy nạp
Ví dụ 2
Gọi 1 HS lên bảng làm
VD2, dưới lớp mỗi HS tự
làm trên nháp, HS nào
nộp bài nhanh và đúng
trước HS trên bảng cho
điểm tốt
GV sửa chữa, nhận xét
Ta chứng minh nó cũng đúng với n =
k + 1
Tức là CM:
[ ]
1 2 3 ( 1) ( 1) ( 1) 1
2 ( 1)( 2) 2
k k
k k
k k
+ + + + + +
=
=
Thật vậy:
1 2 3 ( 1) ( 1)
( 1) 2
( 1)( 2)
2
k k
k k
k
k k
dpcm
+ + + + + + +
=
- HS làm VD2
VD2: Chứng minh rằng với mọin N∈ *
thì:
n3 + 2n chia hết cho 3
b Đơn vị kiến thức 2:
- Tiếp cận:
Từ phiếu học tập 1a:
(kiểm tra n = 1,2,3,4,5)
- Dự đoán kết quả tổng
quát của P(n)?
- Nếu phải c/m MĐ đúng
với mọi số tự nhiên n ≥ p
ta phải làm gì?
- Hình thành kiến thức
P(n): “3
n
> 3n + 1 với mọi số tự nhiên n ≥
2”
(BT3a-SGK)
HS rút ra phương pháp dựa vào phương pháp quy nạp toán học với
*
n N∈ :
Chú ý:
Nếu phải c/m MĐ đúng với mọi số tự nhiên
n ≥ p
thì:
Bước 1: Kiểm tra MĐ đúng với n = p
Bước 2: Giả thiết MĐ đúng với số tự nhiên bất kì n =k ≥ pvà phải
Trang 6chứng minh nó cũng đúng với n = k + 1
Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
1 Mục tiêu: Ứng dụng toán học vào thực tế , giúp HS có niềm say
mê vẻ đẹp toán học, giáo dục lòng yêu nước, ý thức tự hào dân tộc khi kể về nhà toán học Ngô Bảo Châu của Việt Nam, qua đó dần hướng cho các em phấn đấu học tập để trở thành người có ích cho
xã hội
2 Hình thức tổ chức: Vấn đáp, kể các câu chuyện toán học.
3 Cách thức tiến hành:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
Câu 1:
Gọi HS trả lời
Đáp án: Không Muốn
kiểm tra KL trên đúng
hay sai GV phải kiểm
tra tất cả HS trong lớp
(KTM, 15’)
Câu 2:
Gọi HS trả lời
Đáp án : Vì n là tập vô
hạn
- GV kể thêm câu
chuyện về nhà toán học
Andrew Wiles đã CM
được ĐL này, kể thêm
các giải thương toán
học trên thế giới…giúp
HS có sự say mê toán
học
HS trả lời
HS trả lời
Câu 1: Đầu giờ học lớp 11B3,
giáo viên gọi 5 em kiểm tra bài
cũ Cả 5 em đều học bài cũ GV kết luận: “Cả lớp đều học bài cũ”
Kết luận trên có chính xác không? Nếu không làm thế nào
để kiểm tra được kết luận trên
là đúng hay sai?
Câu 2: Trước khi qua đời, nhà
toán học Phecma để lại một ĐL:
“PT x n + y n = z n không có nghiệm nguyên dương với mọi
số tự nhiên n > 2” Sau đó gần
350 năm, các nhà toán học trên thế giới háo hức chứng minh ĐL này nhưng không thành công Người ta dùng máy tính để thử
n đúng đến con số hàng triệu nhưng vẫn không dám khẳng định nó đúng hay sai Vì sao?
Hoạt động 4: Vận dụng (3’)
1 Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa được học.
2 Hình thức tổ chức: giao về nhà
3 Cách thức tiến hành:
Hoạt động của giáo viên-học
Vận dụng các kiến thức vừa được
Trang 7Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (2’)
1 Mục tiêu: Mở rộng kiến thức.
2 Hình thức tổ chức: giao về nhà
3 Cách thức tiến hành:
Hoạt động của giáo viên-học
Xem bài : “ BẠN CÓ BIẾT ? ” trang
83 SGK
VII HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Học phương pháp chứng minh quy nạp, chú ý
- Xem lại các ví dụ vừa tiếp thu tại lớp
- Làm các bài tập 1c, 2c, 3, 4 trang 82, 83 SGK
Trang 8Phiếu học tập 1a: Tên học
sinh:
n > n+
”
a Với n = 1, 2, 3 thì P(n) đúng hay sai?
b Với mọi
*
n ∈ N
thì P(n) đúng hay sai?
sinh:
Xét mệnh đề chứa biến:
Q(n): “
( 1)
1 2 3
2
n n
+ + + + =
”
n 1 2 3 n+ + + + ? ( 1)
2
Trang 9b Với mọi
*
n ∈ N