CHUYÊN ĐỀ 7 : PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌCI.. Nguyên lý quy nạp toán học mạnh PSMI Nguyên lý quy nạp toán học mạnh gọi tắt là nguyên lý quy nạp mạnh, kí hiệu là PSMI, viết tắt chữ cái đầ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 7 : PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
I KIẾN THỨC TRỌNG ĐIỂM
1 Nguyên lý quy nạp toán học (PMI)
Phương pháp quy nạp toán học thực sự có hiệu lực với lớp các bài toán chứng minh một mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên n N
Để chứng minh một mệnh đề Q n đúng với n , ta thực hiện 2 bước theo thứ tự:p
Bước 1 : Kiểm tra mệnh đề đúng với np
Bước 2 : Giả sử mệnh đề đúng với n k , ta phải chứng minh rằng mệnh đề đúng với p n k 1
1 Nguyên lý quy nạp toán học mạnh (PSMI)
Nguyên lý quy nạp toán học mạnh (gọi tắt là nguyên lý quy nạp mạnh), kí hiệu là PSMI, viết tắt chữ cái đầu của các từ tiếng Anh: Principle of Strong Mathermatics induction Nội dung nguyên lý quy nạp mạnh như sau:
Giả sử mệnh đề M n
theo các số tự nhiên n thỏa mãn:
(1) M n 0
đúng với số tự nhiên n0 nào đó
(2) Với mỗi số tự nhiên n n 0, nếu M n 0 ,M n 01 , , M n
đúng thì M n 1
đúng (3) Khi đó mệnh đề M n
sẽ đúng với mọi số tự nhiên n n 0
*) Chú ý:
a) Như vậy, PSMI chỉ khác PMI ở bước quy nạp: ở PSMI, chúng ta giả sử rằng không chỉ M n
đúng mà tất
cả các M j
đúng với jn0, ,n thì M n 1
đúng Tuy nhiên từ sự khác nhau này, trong một số bài toán thì việc dùng PSMI sẽ tiện lợi hơn khi dùng PMI
b) Phương pháp PSMI cũng thường dùng để chứng minh dạng đóng(closed form) đối với các phần tử của
một dãy xác định bởi quan hệ đệ quy Có thể hiểu rằng dạng đóng các phần tử của một dãy số là biểu hiện dưới dạng có thể tính được mà không cần biết các phần tử khác của dãy số
II Các dạng toán
Dạng 1: Sử dụng phương pháp quy nạp chứng minh công thức
Ví dụ 1: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 2, ta có:
Lời giải
Khi n 2 thì: VT 1 a2 b2; VP 1 a b a b a2 b2
Trang 2Vậy đẳng thức (1) đúng với n 2
Giải sử (1) đúng với mọi n k 2, tức là: a k b k a b a k 1 a k 2.b a b k 2 b k 1
Ta chứng minh (1) cũng đúng với n k 1, tức là:a k 1 b k 1 a b a k a k 1.b a b k 1 b k
Thật vậy, áp dụng giả thiết qui nạp, ta có :
1 2 2 1
a b a k b a k 1 a k 2.b a b k 2 b k 1
a b a k a k 1.b a b k 1 b k
Vậy (1) đúng với mọi số tự nhiên n 2
Ví dụ 2: Chứng minh rằng với mọi n 1, ta có: 2 2 2 ( 1)(2 1)
6
Lời giải
Khi n 1, ta có VT 2 VP 2
, nên (2) đúng
Giải sử (2) đúng với n k 1, tức là: 12 22 2 1 2 ( 1)(2 1)
6
Ta phải chứng minh (2) cũng đúng với n k 1, tức là:
6
Thật vậy: 12 22 k 1 2 k2 k 1 2
1 2 k 1 k k 1
2
6
k 1 2 k2 6 7 k 6
1 2 2 3
6
Ví dụ 3: Chứng minh rằng với mọi n N *, ta có: 1 22 3 2 3 3
3 3 3n 4 4.3n
Lời giải
Với n 1, thì 3 :1 3 5
3 4 12 (đúng)
Giải sử (3) đúng với n k , tức là: 2
3 3 3k 4 4.3k
(3.1)
Trang 3Ta chứng minh (3) đúng với n k 1, tức là:
k
(3.2)
Thậy vậy, cộng vào hai vế của (3.1) một lượng 1
1
3k
k
, ta được (3.2) Vậy (3) đúng với n k 1, nên cũng đúng với mọi n N *
Ví dụ 4: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n , ta có:
1
1 2 3
2
n n
(4)
Lời giải
Với n 1, ta có:
1.2
2
(đúng) Vậy (4) đúng với n 1
Giả sử (4) đúng với n k 1, nghĩa là
1
1 2 3
2
k k
Ta sẽ chứng minh (4) cũng đúng với n k 1, nghĩa là: 1 2 3 1 1 2
2
Từ giả thiết quy nạp, ta có:
1 1 2 1 1 2
(đpcm) Vậy (4) đúng với mọi n *
Ví dụ 5: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n, ta luôn có đẳng thức sau:
2
2 4 2
3
(5)
Lời giải
Với n , ta có 1
2 2 1 1 2 1
3
, đúng Vậy (5) đúng với n 1
Giả sử (5) đúng với n k , nghĩa là 1
2
2 4 2
3
Ta sẽ chứng minh (5) cũng đúng với n k , nghĩa là:1
2
3
Từ giả thiết quy nạp ta có: 22 42 2 2 2 1 2 2 1 2 1 2 1 2
3
Trang 4 2
2
VP
(đpcm)
Vậy (5) đúng với mọi n *
Dạng 2: Sử dụng phương pháp quy nạp chứng minh bất đẳng thức
Ví dụ 1: Dùng phương pháp quy nạp, hãy chứng minh các bất đẳng thức sau:
a) 1x2 1 nx với x 1 và n (bất đẳng thức Bernoulli)
b) 1x1 1x2 1x n 1 x1x2 x n
, trong đó x i 1,i1,n và các x i cùng dấu (bất đẳng thức
Bernoulli mở rộng)
c)
1
!
2
n
n
n
với n *, 1.n
Lời giải
a) Với n 0, ta có: 1x0 1 1 0.x
(vì x ) Vậy (1) đúng.2 0
Giả sử bất đẳng thức đúng với n k , tức là: 1xk 1 k x
(2)
Ta phải chứng minh bất đẳng thức đúng với n k 1, tức là: 1 xk1 1 k 1 x
Thật vậy: 1 xk1 1 x 1 xk 1 x 1 kx 1 x kx kx2 1 x1 k kx2 1 x1 k
(vì kx )2 0
Vậy bất đẳng thức đúng với mọi n
b) Với n 1 thì 1x1 1 x1,bất đẳng thức luôn đúng
Giả sử bất đẳng thức đúng với n k , tức là: 1x1 1x2 1x k 1 x1x2 x k
Ta phải chứng minh bất đẳng thức đúng với n k 1
Từ giả thiết quy nạp và x k1 , ta có: 1 1x1 1x2 1x k 1x k1 1 x1x2 x k 1x k1
1 x x x k x k 1 x x x k
(do các x i cùngdấu nên x k11x1x2 x k )0
Vậy bất đẳng thức đúng với mọi n *
Trang 5c) Với n 2 ta có:
2 2
2 1
2
Giả sử bất đẳng thức đúng với n m Ta chứng minh bất đẳng thức đúng với n m 1
Ta có:
1
1
1
1
m
m
Theo bất đẳng thức Bernoulli ta có:
1
m
m
Vì vậy
suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 2: Chứng minh rằng:
1
n
n n N n n
Lời giải
Khi n 3, bất đẳng thức (5) trở thành
3
Giả sử bát đẳng thức (5) đúng với n k nghĩa là:
1 1
k
k k
Ta chứng minh bất đẳng thức (5) đúng với n k 1, tức là:
1
1
1
k
k k
Ta có:
1
Vậy bất đẳng thức (5) đúng với n k 1 nên nó cũng đúng với mọi n.
Ví dụ 3: Cho x x1, , ,2 x là các số dương Chứng minh rằng : n
1
3
n
Lời giải
Với n 4, bất đẳng thức có dạng:
k
Trang 6Ta chứng minh (6) đúng với n k 1.
Do vai trò bình đẳng giữ các x i i 1, 2, ,k1, nên không giảm tính tổng quát của bài toán ta có thể giả sử
1 1, , ,2
x min x x x , tức là x k1 0,x k1x x k, k1x1
Do vậy ta có:
1
1
k
S
Do:
1
Từ (6.1), (6.2), 6.3) suy ra S k1 Vậy bất đẳng thức đúng với 2 n k 1 nên cũng đúng với mọi n
Ví dụ 4: Chứng minh rằng: 2n n, n N (1)
Lời giải
Với n 0 20 (1) đúng0
Giả sử (1) đúng với n k , tức là 2k k
Ta đi chứng minh (1) đúng với n k 1, tức là 2k1 k 1 (*)
Thật vậy VT(*) 2 k12 2 2k k2k đpcmk 1
Ví dụ 5: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 2 thì 3n 3n1
Lời giải
Với n 2, ta có 32 3.2 1 9 7 (đúng)
Giả sử bất đẳng thức đúng với n k 2, tức là ta có 3k 3k (giả thiết quy nạp)1
Chứng minh bát đẳng thức đúng với n k 1, tức là chứng minh bất đẳng thức 3k1 3k 1 1
Thật vậy ta có: 3k 3k 1 3k 1 9k 3 3k 1 3k 3 6k 1 1
1
3k 3 k 1 1 6k 1
Với k 2, khi đó 6k 1 0 nên 3k 1 3k 1 1
Vậy 3n 3n với mọi 1 n2,n *
Trang 7Dạng 3: Sử dụng phương pháp quy nạp vào bài toán chia hết
Ví dụ 1: Chứng minh rằng: 4 2
12
với mọi số nguyên dương n
Lời giải
Gọi M n
là mệnh đề cần chứng minh n4 n212, n *
Trước hết ta thấy mệnh đề đúng với 6 số nguyên dương đầu tiên
- Với n 1 thì 1 14 2 0 12
- Với n 2 thì 24 22 12 12
- Với n 3 thì 34 32 72 12
- Với n 4 thì 44 42 240 12
- Với n 5 thì 54 52 600 12
- Với n 6 thì 64 62 1260 12
Với n 6, ta giả sử j4 j212 với mọi số nguyên j , 1 j n (nghĩa là các mệnh đề
1 , 2 , ,
Ta phải chứng minh n14 n1 122 (tức là M n 1 đúng)
Do M n 5
đúng, nên n 54 n 5212 Đặt k n 5, khi đó k4 k2 hay 12 k4 k2 12 ,b b
Ta có: n14 n12 k64 k62
Trang 8k4 24k3 216k2 864k 1296 k2 12k 36
12b 24k 216k 852k 1296
12 b 2k 18k 71k 105
12c
với c b 2k318k271k105
Theo PSMI thì n14 n1 122 với mọi số nguyên dương n
Ví dụ 2: Chứng minh rằng với mọi n , ta có:
a) 2n3n 5 6n (1)
b) 16n10n 1 25 (2)
Lời giải
a) Với n 1 ta được 0 6 (đúng)
Giả sử (1) đúng với n k , tức là 2k3k 5 6k
Ta chứng minh (1) đúng với n k 1
Thật vậy, ta có:
6 6
2k 3k 5k 2.2k 3.3k 5.5k 2(2k 3k 5 ) 3k k 3.5k 2k 3k 5k 6
Vậy ta có điều phải chứng minh
b) Với n 1, ta có 25 25 (đúng)
Giả sử (2) đúng với n k , tức là 16k10k 1 25
Ta chứng minh (2) đúng với n k 1
Thật vậy, ta có: 16k110(k1) 1 16(16 k10k1) 16.10 k 16 10( k1) 1
25 25
16(16k 10k 1) 150k 25
đpcm
Ví dụ 3: Chứng minh rằng: 32n3 24n37 64, n N (*)
Lời giải
+) Với n 0, ta có: 33 24.0 27 37 37 64 64 (đúng)
+) Giải sử (*) đúng với n , tức là A32n3 24n37 64
+) Ta chứng minh (*) đúng với n 1, tức là B32n5 24(n1) 37 64
Thật vậy:
3 n 9 24 24 37 8.3 n 24 24(3 n 1) 24(9n 1) 64
Theo nguyên lý quy nạp thì (*) được chứng minh
Trang 9Ví dụ 4: Chứng minh rằng: 23n 1 3n1 và 23 1 3 , n2 n (*)
Lời giải
+) Với n 0, ta có
0
3
2 1 3 3; 9 (*) đúng
Giả sử (*) đúng với n , tức là 23 1 3 (1 , 3)
Ta đi chứng minh (*) đúng với n 1, tức là
1
2 n 1 3 ; 3n n
Thật vậy, ta có:
1
2n 1 (2 ) 1 (2n n 1) (2 ) n 2n 1 3 (3 n q n q1) (3 n q1) 1
3 3n q n q 3.3 n q 3 3 (3n q n.q 3 n q 1) 3 ,n 3n
Vậy (*) được chứng minh
Dạng 4: Sử dụng phương pháp quy nạp chứng minh các bào toán hình học
Ví dụ 1: Chứng minh rằng số đường chéo của đa giác lồi n cạnh n 4
là
2
n
n n
Lời giải
Với n 4, ta có số đường chéo của tứ giác lồi là
4
4 4 3
2 2
Giả sử với n k 4 ta có số đường chéo của đa giác lồi k cạnh là
2
k
k k
Ta phải chứng minh đa giác lồi k 1 cạnh có
2
đường chéo
Thật vậy, với đa giác lồi cạnh A A1, 2, ,A A k, k1 bất kì, ta có đa giác A A1, 2, ,A k là một đa giác lồi k cạnh
nên số đường chéo của nó là
2
k
k k
Khi đó các đường chéo của đa giác A A1, 2, ,A A k, k1 bao gồm
Trang 10các đường chéo của đa giác A A1, 2, ,A , các đường k A A x k1x2.k1
và A A Do đó số đường chéo của 1 k
1, 2, , k, k 1
S S k k
Vậy số đường chéo của đa giác lồi n cạnh n 4
bất kì là
2
n
n n
Ví dụ 2: Chứng minh rằng tổng các góc trong của đa giác lồi n cạnh n 3
là S n n 2 180 0
Lời giải
Với n 3, ta có tổng các góc trong của tam giác là 0 0
3 3 2 180 180
Giả sử với n k 3 ta có tổng các góc trong của đa giác lồi k cạnh là S k k 2 180 0
Ta phải chứng minh đa giác lồi k 1 cạnh có tổng các góc trong bằng k 1 180 0
Thật vậy, với đa giác lồi k 1 cạnh A A A A A1 2 3 k k1 bất kì, ta có đa giác A A A A1 2 3 k là một đa giác lồi k
cạnh nên tổng các góc trong của nó là S k k 2 180 0
Khi đó tổng các góc trong của đa giác
1 2 3 k k 1
A A A A A bằng tổng các góc trong của đa giác A A A A và tam giác 1 2 3 k A A A1 k k1 Do đó
k
Vậy tổng các góc trong của đa giác lồi n cạnh n 3
bất kì là S n n 2 180 0
Ví dụ 3: Chứng minh rằng nếu ABC vuông tại A , có số đo các cạnh là , , a b c thì với mọi số tự nhiên
2
n ta luôn có bất đẳng thức b n c n a n
Lời giải
Với n 2, ta có bất đẳng thức đúng vì theo định lí Pythagore thì b2c2 a2
Giả sử bất đẳng thức đúng với n k 2, tức là b kc k a k
Ta phải chứng minh bất đẳng thức đúng với n k 1, tức là b k1c k1 a k1
Thật vậy, ta có ABC vuông tại A nên b a và c a Khi đó b k1c k1ab k ac k a k1
Vậy trong ABC vuông tại A bất kì, với mọi số tự nhiên n 2 ta luôn có bất đẳng thức b nc n a n
Ví dụ 4: Cho n đường thẳng nằm trong cùng một mặt phẳng và ở vị trí tổng quát (tức là không có hai đường
thẳng nào song song và không có ba đường thẳng nào đồng quy) Chứng minh rằng n đường thẳng này chia
mặt phẳng thành
1 2
n
n n
miền
Lời giải
Trang 11Với n 1, ta có
1
1 1 1
2
(đúng vì 1 đường thẳng chia mặt phẳng thành 2 miền)
Giả sử với n k 1 ta có k đường thẳng chia mặt phẳng thành
1 2
k
k k
miền
Ta phải chứng minh n k 1 đường thẳng chia mặt phẳng thành
1
2
miền
Thật vậy, với k 1 đường thẳng bất kì d d1, , ,2 d k1 ta có d d1, , ,2 d k là k đường thẳng nên chúng chia mặt
phẳng thành
1 2
k
k k
miền Đường thẳng d k1 cắt k đường d d1, , ,2 d k tại k điểm phân biệt nên
1
k
d bị chia thành k 1 phần Vậy đường d k1 đi qua k 1 miền trong S trên và mỗi miền đó sẽ bị chia làm k
2 Do đó d k1 tạo ra thêm k 1 miền.
Vậy n đường thẳng nằm trong cùng một mặt phẳng và ở vị trí tổng quát chia mặt phẳng thành
1
2
n
n n
miền
III Bài tập ôn luyện
Dạng 1: Sử dụng phương pháp quy nạp chứng minh công thức
Bài 1: Chứng minh rằng với mọi n ta có: * 1.4 2.7 n n3 1 n n 12
(6)
Bài 2: Chứng minh rằng với mọi n ta có: *
3 1
2 5 8 3 1
2
n n
(7)
Trang 12Bài 3: Chứng minh rằng với mọi n ta có: *
n
(8)
Lời giải
Bài 4: Chứng minh rằng với mọi n ta có: *
2
2
1 2 3
4
n n
(9)
Lời giải
Dạng 2: Sử dụng phương pháp quy nạp chứng minh bất đẳng thức
Bài 1: Chứng minh rằng với mọi n4,n thì 3* n 2n7n
Bài 2: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 3, ta có 3n n24n5 (7)
Bài 3: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 4, ta có 2n1n23n (8)
Bài 4: Chứng minh rằng với các số thực *
1, , ,, ,2 3 n
, ta có:
a a a a a a (9)
Dạng 3: Sử dụng phương pháp quy nạp vào bài toán chia hết
Bài 1: Chứng minh rằng với mọi , ta có: n *
a) n32n chia hết cho 3
b) n3(n1)3(n2)3 chia hết cho 9
Bài 2: Chứng minh rằng với mọi , ta có: n *
a) n311n chia hết cho 6
b) 2n3 3n2 chia hết cho 6.n 6
Dạng 4: Sử dụng phương pháp quy nạp chứng minh các bào toán hình học
Bài 1: Cho n đường tròn trong mặt phẳng, hai đường tròn nào cũng cắt nhau tại hai điểm phân biệt, không
có ba đường tròn nào cùng đi qua một điểm Chứng minh rằng n đường tròn đó chia mặt phẳng thành
2n n1
miền
Bài 2: Cho đa giác lồi n cạnh n4,n Chứng minh rằng có thể chia đa giác đó thành S n n 2 tam giác bởi các đường chéo không cắt nhau
IV Hướng dẫn giải bài tập
Dạng 1: Sử dụng phương pháp quy nạp chứng minh công thức
Bài 1: Chứng minh rằng với mọi n ta có: * 1.4 2.7 n n3 1 n n 12
(6)
Trang 13Lời giải
Với n 1, ta có VT 1 3.1 1 4;VP1 1 1 2 4 VT VP
Vậy (6) đúng với n 1
Giả sử (6) cũng đúng với n k 1, tức là: 1.4 2.7 k k3 1 k1 3 k1 1 k1 k22
(*)
Từ giả thiết quy nạp ta có:
* 1.4 2.7 3 1 1 3 1 1 12 1 3 1 1
k 1 k2 4k 4 k 1 k 22 VP *
Vậy (6) cũng đúng với mọi n *
Bài 2: Chứng minh rằng với mọi n ta có: *
3 1
2 5 8 3 1
2
n n
(7)
Lời giải
Với n 1, ta có
1 3.1 1
2
Vậy (7) đúng với n 1
Giả sử (7) đúng với n k 1, tức là:
3 1
2 5 8 3 1
2
k k
Ta chứng minh (7) cũng đúng với n k 1, tức là:
1 3 4
2 5 8 3 1 3 2
2
Từ giả thiết quy nạp ta có:
2
Vậy (7) cũng đúng với mọi n *
Bài 3: Chứng minh rằng với mọi n ta có: *
n
(8)
Lời giải
Với n 1, ta có
1 1
;
Vậy (8) đúng với n 1
Giả sử (8) đúng với n k 1, tức là:
k
Trang 14Ta chứng minh (8) cũng đúng với n k 1, tức là:
1
k
Từ giả thiết quy nạp ta có:
2 2 1 1
k
Vậy (8) cũng đúng với mọi n *
Bài 4: Chứng minh rằng với mọi n ta có: *
2
2
1 2 3
4
n n
(9)
Lời giải
Với n 1, ta có
2
2
4
Vậy (9) đúng với n 1
Giả sử (9) đúng với n k 1, tức là
2
2
1 2 3
4
k k
Ta chứng minh (9) cũng đúng với n k 1, tức là:
2
2
k k
1 2 22
4
VP
Vậy (9) cũng đúng với mọi n *
Dạng 2: Sử dụng phương pháp quy nạp chứng minh bất đẳng thức
Bài 1: Chứng minh rằng với mọi n4,n * thì 3n 2n7n
Lời giải
Với n 4, ta có 34 2 7.44 81 44 (đúng)
Gải sử bất đẳng thức đúng với n k 1, tức là ta có 3k 2k 7k (giả thiết quy nạp)
Cần chứng minh bất đẳng thức đúng với n k 1, tức là chứng minh bất đẳng thức 3k 1 2k 1 7k 1
Thật vậy ta có: 3k 2k 7k 3k 1 3 2 k 7k 3k 1 3.2k 21k 2k 1 7k 1 14 k 7
Với k 4, khi đó 14k 7 0 nên 3k1 2k1 7k 1
Vậy 3n 2n7n với mọi n4,n *
Bài 2: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 3, ta có 3n n24n5 (7)