với p là nửa chu vi tam giác, r bán kính đờng tròn nội tiếp... Gọi M là trung điể BC và G là trọng tâm ∆ABC, tính độ dài AM từ đó suy ra độ dài AG và cosin góc nhọn tạo bởi AG và BC... V
Trang 1chơng 2 − tích vô hớng của hai vectơ
và ứng dụng
A Kiến thức cần nhớ
I giá trị lợng giác của một góc bất kì
1 định nghĩa
Với mỗi góc α (00 ≤ α ≤ 1800), ta xác định điểm M trên nửa đờng
tròn đơn vị sao cho MOx = α Giả sử điểm M có toạ độ (x, y) Khi
đó:
Tung độ y của điểm M gọi là sin của góc α, kí hiệu là sinα
Hoành độ x của điểm M gọi là côsin của góc α, kí hiệu là
y
x =
α
α
sin
cos
Giá trị lợng giác của hai góc bù nhau
2 2
1
0 − 21 −
2 2
−
2
Trang 2II tích vô hớng của hai vectơ
1 góc giữa hai vectơ
Cho hai vectơ a và b ( a , b ≠ 0) Từ điểm O nào đó, ta vẽ cácvectơ OA = a và OB = b
Khi đó:
Số đo của góc AOB đợc gọi là số đo của góc giữa hai vectơ a và
b, hoặc góc giữa hai vectơ a và b
Ta thấy ngay việc xác định góc giữa hai vectơ không phụ thuộc
vào việc chọn điểm O, do đó góc giữa hai vectơ a và b đợc kí
hiệu là ( a , b
)
2 Định nghĩa tích vô hớng của hai vectơ
Định nghĩa: Tích vô hớng của hai vectơ a và b
Với mọi vectơ a , b
, c và với mọi số thực k ta đều có :
Trang 3Tính chất 1:(Tính chất giao hoán): a b = b a
Tính chất 2:(Tính chất phân phối): a (b + c) = a b + a c
2 2
2 1
2 2 1 1
bb.aa
b.ab.a
++
+
III hệ thức lợng trong tam giác
1 Định lí côsin trong tam giác
b =
Csin
c = 2R, trong đó R là bán kính đờng trònngoại tiếp ∆ABC
3 Tổng bình phơng hai cạnh và độ dài đờng trung tuyến của tam giác
Trong ∆ABC có AB = c, BC = a, CA = b và các đờng trung tuyếntơng ứng là ma, mb, mc, ta có:
4 diện tích tam giác
Trong ∆ABC có AB = c, BC = a, CA = b và các đờng cao tơngứng là ha, hb, hc, ta có:
2
1absinC =
R4abc
S = pr = p(p−a)(p−b)(p−c)
với p là nửa chu vi tam giác, r bán kính đờng tròn nội tiếp)
Trang 4B Phơng pháp giải các dạng toán liên quan
Đ1 G iá trị lợng giác của một góc bất kì
Thí dụ 1 Tính giá trị của biểu thức A = 4sin41350 + 3
Thí dụ 2 Tính giá trị của biểu thức:
0 2
0 3
0 2
60atg20cos.b150gcot.a
150cos.ab2135sin.2b180sin.a
2
3.ab22
2.2
3ab
)b3a(
1 = −
32
Thay (2) vào (1), ta đợc cos105o =
22
3
1−
.Khi đó, từ:
Trang 5tan105o = 0
0
105cos
105sin
⇒ sin105o = tan105o.cos105o = (−2 − 3 ).2
15cos
⇒ cos15o = cot15o.sin15o = (2 + 3 )
22
(1) ⇔ P = 2 sin2α + 1 = 2
9
8 + 1 =
9
25
ThÝ dô 5 TÝnh tæng S = cos100 + cos300 + + cos1500 +
cos1700
Gi¶i
ViÕt l¹i S díi d¹ng:
S = (cos100 + cos1700) + (cos300 + cos1500) +
+ (cos500 + cos1300) + (cos700 + cos1100) + cos900
= (cos100 − cos100) + (cos300 − cos300) +
+ (cos500 − cos500) + (cos700 − cos700) = 0
Trang 6Thí dụ 6 Cho hình vuông ABCD Tính cos(ACuuur
a Vẽ tia AB'uuur
là tia đối của tia ABuuur
, ta có:
(ACuuur
, BAuuur) có số đo CÂB' ⇒ (ACuuur
, BAuuur) = 1350 ⇒ cos(ACuuur
, BAuuur) =2
, CDuuur) = 1
Đ2 T ích vô hớng của hai vectơ
Dạng toán 1: Tính tích vô hớng của hai vectơ
Phơng pháp thực hiện
Ta lựa chọn một trong các cách sau:
Cách 1: Sử dụng định nghĩa bằng cách đa hai vectơ ar
, br vềcùng gốc để xác định đợc góc α = (ar
, br), từ đó:
ar.br = |ar|.| br
|.cosα
Cách 2: Sử dụng các tính chất và các hằng đẳng thức của tích
vô hớng của hai vectơ
Cách 3: Sử dụng định lý hình chiếu: với A', B' là hình chiếu
của A, B lên giá của CDuuur
, ta có:
ABuuur.CDuuur = A 'B'.CD
Cách 4: Sử dụng biểu thức toạ độ.
Thí dụ 1 Cho hình vuông ABCD cạnh a, tâm O M là điểm
tuỳ ý trên đờng tròn nội tiếp hình vuông và N là điểm
O
N M
Trang 7.ODuuur + MOuuuur
(OAuuur + OBuuur
+ OCuuur
+ ODuuur) = 1
4a2,bởi OA ⊥ OB, OC ⊥ OD và OAuuur
+ OBuuur
+ OCuuur
+ ODuuur
= 0r
b Nhận xét rằng B là hình chiếu vuông góc của N lên AB, do đó:
Chú ý: Với các bài toán có điều kiện, chúng ta cần vận dụng linh
hoạt điều kiện dể nhận đợc biểu thức cần dùng, cụ thểgiả sử bài toán yêu cầu tính:
A = (α1ar
+ β1br
)(α2ar + β2br
)biết rằng | ar
| = a, | br
| = b và | ar
+ br| = c, khi đó ta hiểurằng:
Nh vậy từ giả thiết ta cần nhận đợc giá trị của tích ar
.br, để có
⇔ ar2
+ br2
+ 2ar.br = c2 ⇔ ar
.br = 1
2(c2 − a2 − b2)Suy ra:
.CAuuur + CAuuur
AB
uuur
b Gọi M là trung điể BC và G là trọng tâm ∆ABC, tính
độ dài AM từ đó suy ra độ dài AG và cosin góc nhọn tạo bởi AG và BC
Giải
Trang 8.ABuuur
= ABuuur
.ACuuur Suy ra:
AB
uuur = −BAuuur.BCuuur
− CAuuur
.CBuuur − ABuuur.ACuuur
Ta ®i tÝnh AGuuur
.BCuuur, b»ng c¸ch:
Trang 9) = 1
3(AC2 − AB2) = 1
3(b2 − c2) (4)
12c 2b a a3
.ABuuur
⇔ ABuuur
.BCuuur + BCuuur
.CAuuur + CAuuur
AB
uuur = −1
Dạng 1: Với các biểu thức về tích vô hớng ta sử dụng định
nghĩa hoặc tính chất của tích vô hớng, cần đặc biệt
lu ý phép phân tích vectơ để biến đổi
Dạng 2: Với các biểu thức về độ dài ta thớng sử dụng AB2 = ABuuur2
Thí dụ 3 Cho nửa đờng tròn tâm O có đờng kính AB = 2R
Gọi M và N là hai điểm thuộc nửa đờng tròn sao cho hai dây cùng AM và BN cắt nhau tại I
a Chứng minh: AI.AMuur uuuur
= AI.ABuur uuur
và BI.BMuur uuuur
= BI.BAuur uuur
b Hãy dùng câu a) để tính AI.AMuur uuuur
+ BI.BMuur uuuur
theo R
Giải
a Ta có:
Trang 10và AMuuuur cùng hớng nên (AIuur, AMuuuur) = 00 ⇒ AI.AMuur uuuur
= AI.AM (1)
= AI.ABuur uuurTơng tự, ta cũng có BI.BMuur uuuur
= BI.BAuur uuur
b Ta có:
AI.AMuur uuuur
+ BI.BMuur uuuur
= AI.ABuur uuur
+ BI.BAuur uuur
= ABuuur
(AIuur
−BIuur) = ABuuur
.ABuuur
AB
uuur = AB2 = 4R2
Thí dụ 4 Cho MM1 là đờng kính bất kỳ của đờng tròn tâm O,
b Chứng minh rằng tích AM.AN có giá trị không phụ thuộc M
.OMuuuuur1 − (OMuuuur
+ OMuuuuur1
).OAuuur + OAuuur2 = OA2 − OM2 = d2 − R2
+ AMuuuur.M Nuuuuur1
= d2 − R2
Thí dụ 5 Cho nửa đờng tròn đờng kính AB Có AC, BD là hai
dây thuộc nửa đờng tròn, cắt nhau tại E Chứng minh rằng:
= AEuuur.ABuuur.(1)
BE.BD = BEuuur.BDuuur = BEuuur.(BAuuur + ADuuur)
O
A
M
M1N
Trang 11= BEuuur
.BAuuur + BEuuur
.ADuuur = BEuuur
.BAuuur.(2)
Cộng theo vế (1) và (2), ta đợc:
AE.AC + BE.BD = (AEuuur − BEuuur
).ABuuur = (AEuuur + EBuuur).ABuuur = ABuuur2 =
AB2
Dạng toán 3: Chứng minh tính vuông góc − Thiết lập
điều kiện vuông góc
a 0
b 0cos(a,b) 0
− BCuuur)(ACuuur + BCuuur
) + (BDuuur
− ADuuur
)(BDuuur + ADuuur
) = ABuuur
(ACuuur + BCuuur
) + BAuuur
(BDuuur + ADuuur
) = ABuuur
(ACuuur + BCuuur
Thí dụ 2 Cho ∆ABC vuông tại A, gọi M là trung điểm BC Lấy
các điểm B1, C1 trên AB và AC sao cho AB.AB1 = AC.AC1.
Chứng minh rằng AM ⊥ B1C1
Giải
Từ giả thiết suy ra ABuuur
.ABuuuur1 = ACuuur
.ACuuuur1
Ta có:
Trang 12= 1
2(ABuuur.ACuuuur1 − ABuuur
1
ABuuuur + ACuuur
.ACuuuur1 − ACuuur
.ABuuuur1) = 0
⇔ AM ⊥ B1C1
Thí dụ 3 Cho hình thang vuông ABCD, hai đáy AD = a, BC = b,
đờng cao AB = h Tìm hệ thức liên hệ giữa a, b, h sao
⇔ 0 = (ADuuur
− ABuuur).CIuur = ADuuur
.CIuur − ABuuur.CIuur = ADuuur
.C Auuuur1 − ABuuur.BIuur =
+ BCuuur
.CDuuur = − BCuuur2
+ BAuuur.BAuuur + BCuuur
.CDuuuur1 = − b2 + h2 − b(b − a) = −2b2 +
CB
h
D
1
Trang 13a Gọi α là góc giữa ar
và br, ta có:
2 Với các bài toán định tính, ta biến đổi điều kiện ban đầu
thành biểu thức của tích vô hớng, rồi từ đó dẫn tới
từ đó đa ra lời kết luận cho bài toán
Thí dụ 1 Cho ∆ABC vuông, có cạnh huyển BC = a 3, M là
trung điểm BC Biết rằng AMuuuur
2(ABuuur + ACuuur
).(ACuuur − ABuuur) = 1
2(ABuuur2
− ACuuur2
) = 12(AB2 − AC2)
Mặt khác theo Pitago, ta đợc:
AB2 + AC2 = BC2 = ( a 3)2 = 3a2
(2)
Giải hệ phơng trình tạo bởi (1), (2), ta đợc AB = a 2, AC = a
Thí dụ 2 Cho hình bình hành ABCD, biết rằng với mọi điểm
Trang 14Bình phơng hai vế của (2), ta đợc:
(MAuuuur + MCuuuur
)2 = (MBuuur + MDuuuur)2
⇔ MA2 + MC2 + 2MAuuuur.MCuuuur = MB2 + MD2 + 2MBuuur.MDuuuur
⇔ MAuuuur.MCuuuur = MBuuur.MDuuuur
⇔ (MOuuuur + OAuuur).(MOuuuur + OCuuur) = (MOuuuur + OBuuur).(MOuuuur + ODuuur)
⇔ (MOuuuur + OAuuur).(MOuuuur − OAuuur
) = (MOuuuur + OBuuur).(MOuuuur − OBuuur
Dạng 2: MAuuuur.MBuuur = k, với A, B cố định và k không đổi Khi đó:
Gọi I là trung điểm AB, ta đợc:
k = MAuuuur.MBuuur = (MIuuur + IAuur).(MIuuur + IBuur) = (MIuuur
+ IAuur).(MIuuur − IAuur) = MI2 − IA2
Trang 15MAuuuur.MKuuuur = k
α .
Dạng 3: MAuuuur
.BCuuur = k, với A, B, C cố định Khi đó:
Gọi M0, A0 theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của M, Alên BC, ta đợc:
k = MAuuuur
.BCuuur = M A0 0.BC ⇔ M A0 0 = k
Thí dụ 1 Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng Tìm tập
hợp những điểm M sao cho MAuuuur
.MBuuur − MAuuuur
)(MCuuuur − MBuuur
) = 3MGuuuur
.BCuuurtrong đó G là trọng tâm ∆ABC, và gọi M0, G0
theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của M, G
lên BC, ta đợc:
3M G0 0.BC = a2 ⇔ M G0 0 = a
3
do G0 cố định nên M0 cố định
Vậy điểm M thuộc đờng thẳng vuông góc với BC tại M0
Thí dụ 2 Cho ∆ABC Tìm tập hợp những điểm M, sao cho
Trang 16Trong trờng hợp α + β ≠ 0, ta thực hiện theo các bớc:
αIAuur + βIBuur = 0r ⇔α(IBuur + BAuuur) + βIBuur = 0r
⇔ (α + β)IBuur = αABuuur ⇔ IBuur = α
α + β AB
uuur.Vậy tồn tại duy nhất một điểm I cố định
từ đó suy ra (1) đợc biến đổi về dạng:
.[3OAuuur
− 2(OAuuur
+ ABuuur
) − − (OAuuur + ACuuur)]
= − 2MOuuuur(2ABuuur + ACuuur) (2)
Trang 17với A, B, C cố định, α + β + γ = 0 và k không đổi “
Trong trờng hợp α + β + γ ≠ 0, ta thực hiện theo các bớc:
αIAuur + βIBuur + γICuur
= 0r.Khi đó tồn tại duy nhất một điểm I cố định
Chú ý: Với yêu cầu tìm cực trị, ta sử dụng tích vô
h-ớng biến đổi biểu thức cần tìm cực trị về biểu thức
độ dài, thí dụ:
S = MI2 + c, với c là hằng số và I cố định
Khi đó SMin = c, đạt đợc khi MI = 0 ⇔ M ≡ I
Thí dụ 4 Cho hình bình hành ABCD, tâm O, M là điểm tuỳ
ý.
Trang 18uuuur uuuur uuuur
uuur uuuur uuuur ⇒ (MAuuuur
− OMuuuur
).(OCuuur − OMuuuur
) − (OBuuur
− OMuuuur
).(ODuuur − OMuuuur
) = −(OAuuur − OMuuuur
).(OAuuur + OMuuuur) + (OBuuur − OMuuuur
).(OBuuur + OMuuuur) = − OA2 + OM2 + OB2 − OM2 = OB2 − OA2
⇔ M là hình chiếu vuông góc của D lên (d)
Dạng toán 6: Sử dụng biểu thức toạ độ của tích vô
Trang 19) = (3a1 − 4b1, 3a2 − 4b2).(2a1 + 5b1, 2a2 +5b2)
= (3a1 − 4b1)(2a1 + 5b1) + (3a2 − 4b2)(2a2 +
5b2) = 6( 2
Chú ý: Bài toán trên cũng có thể giải bằng tích vô
h-ớng thuần tuý, cụ thể:
Từ giải thiết, suy ra:
(ar + br)2 = 4 ⇔ ar2
+ br2 + 2ar.br = 4 ⇔ ar
.br = 1
Ta có:
(3ar − 4br)(2ar + 5br
) = 6ar2
− 20br2
+ 7ar
.br = 6 − 20+ 7 = −7
Thí dụ 2 Cho ∆ABC, biết A(1, 2), B(−1, 1), C(5, −1)
a Tính ABuuur
.ACuuur
b Tính cos và sin góc A
c Tìm toạ độ chân đờng cao A1của ∆ABC
d Tìm toạ độ trực tâm H của ∆ABC
e Tìm toạ độ trọng tâm G của ∆ABC
f Tìm toạ độ tâm I của đờng tròn ngoại tiếp ∆ABC, từ
5 25
−
= − 1
5 ,sinA = 1 cos A− 2 = 1 1
Trang 20Đ3 H ệ thức lợng trong tam giác
Dạng toán 1: Giải tam giác
Phơng pháp thực hiện
Sử dụng các hệ thức trong tam giác
Thí dụ 1 Cho ∆ABC, biết a = 6, b = 2, c = 3 + 1 Tính các
góc A, B, C và đờng cao ha của tam giác.
Giải
Trong ∆ABC, ta có:
cosA =
bc2
ac
bc
a2+ 2− 2 =
22 ⇔
B = 450
Mặt khác trong ∆ABC, ta có:
Trang 21Asin.bc
Thí dụ 2 Cho ∆ABC cân tại A Đờng cao BH = a, ABC = α
a Tính các cạnh và đờng cao còn lại.
b Tính bán kính đờng tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam
α
sin
a.Trong ∆KAB, ta đợc:
α
cos2
BC = 2sinα.cosα
b Ta có:
AC = 2R.sinB ⇔ R =
Bsin2
AC =
α α
α
sin2
cos.sin2
a
=
α
α.cossin
AC.BH21
++ = 2(1 cos )
a
Asin.c.b
.(1)
K
A
Ha
α
Trang 224.2
24 = 2
Thí dụ 5 Cho hai đờng tròn (I1), (I2) có bán kính bằng 2, 8
tiếp xúc trong với nhau tại A Nửa đờng thẳng vuông
góc với I1I2 cắt (I1), (I2) theo thứ tự tại B, C Tính bán
kính đờng tròn ngoại tiếp ∆ABC
Giải
Trong ∆ABC, ta có R =
BCAsin2
Trang 23sinACB = sinACH =
AC
AH =
AH4
AH = 4
AH (4)
Thay (2), (4) vào (1), ta đợc R = 4
Dạng toán 2: Chứng minh tính chất của tam giác
Thí dụ 1 Cho ∆ABC có a4 = b4 + c4 Chứng minh ∆ABC nhọn.
BA
Do đó để chứng minh ∆ABC nhọn, ta chỉ cần chứng minh góc
A nhọn
⇔ b2 + c2 − a2 > 0 ⇔ b2 + c2 > a2 ⇔ (b2 + c2)2 > a4 ⇔ b4 + c4 +2b2.c2 > a4
bp)(
ap
(
⇔ p(p − a)(p − b)(p − c) = (p − c)2(p − b)2 ⇔ p(p − a) =(p − c)(p − b)
⇔ (a + b + c)(b + c − a) = (a + b − c)(a + c − b)
⇔ a2 + b2 = c2 ⇔∆ABC là vuông tại C
Thí dụ 3 Cho ∆ABC nhọn, đờng cao AH và trung tuyến BE thoả
mãn AH = BE.
a Tính số đo góc CBE
Trang 24b Giả sử AH là đờng cao lớn nhất của ∆ABC Xác định
EB2
AH = 2
CF
≤
EB2
AH = 21
Ngoài ra ta có B = 600 do đó ∆ABC đều
Dạng toán 3: Chứng minh các hệ thức trong tam giác
Thí dụ 1 Cho ∆ABC, cạnh a, b, c và A = 600 Chứng minh rằng:
b(b2 − a2) = c(a2 − c2)
Giải
Ta có:
a2 = b2 + c2 − 2bc.cosA = b2 + c2 − bc ⇔ a2(b + c) = (b + c)(b2 + c2 − bc)
⇔ a2b + a2c = b3 + c3 ⇔ b3 − a2b = a2c − c3 ⇔ b(b2 − a2) =c(a2 − c2), đpcm
Thí dụ 2 Cho hai ∆ABC và ∆DEF cùng nội tiếp trong đờng tròn
H
E1F
E2
Trang 25sinA + sinB + sinC =
R2
a + R2
b + R2
c = R
p∆ABC.(2)
Trong ∆DEF, ta có:
sinD + sinE + sinF =
R2
d +
R2
e +
R2
f =
R
p∆DEF.(3)
Thay (2), (3) vào (1), ta đợc:
R
p∆ABC
= R
p∆DEF ⇔ p∆ ABC = p∆ DEF, đpcm
Thí dụ 3 Cho ∆ABC không cân tại đỉnh A, trung tuyến BD và
CE, có các cạnh a, b, c Chứng minh rằng:
a AB2.CE2 − AC 2 − BD2 =
4
)abc)(
bc( 2− 2 2+ 2− 2 .
2
AB2
) = 2
1( b2 + c2 −
=
4
1[2(c2 − b2) a2 + b4 − c4] =
4
1( b2 − c2)( b2 + c2 − 2a2)
b Ta có:
AB.CE = AC.BD ⇔ AB2.CE2 − AC 2 − BD2 = 0
⇔ (b2 − c2)( b2 + c2 − 2a2) = 0 ⇔ b2 + c2 = 2a2
Thí dụ 4 Cho ∆ABC vuông tại A; AH là đờng cao HE, HF lần lợt
là các đờng cao của ∆AHB, ∆AHC Chứng minh rằng:
EG
C
HF
Trang 26BH4
= BC
BC.CH
CH4
= BC
CH = 3BC
BC = 3BC
2
a2
a2
⇔ MI2 = a2 ⇔ MI = a
Vậy tập hợp điểm M thuộc đờng tròn tâm I, bán kính R = a
b Gọi I là trung điểm AB và H là hình chiếu
vuông góc của M lên AB, ta có:
H(d)
A I BM
Trang 27Thí dụ 2 Cho đờng tròn (O), A là điểm cố định trên (O), còn
B là điểm di động trên (O) Các tiếp tuyến của (O) tại A
và B cắt nhau tại C Tìm tập hợp tâm đờng tròn nội
tiếp ∆ABC
Giải
Gọi I là giao điểm của OC với (O), ta có ngay
AI là phân giác góc A, từ đó suy ra I là tâm
đ-ờng tròn nội tiếp ∆ABC
Vậy tập hợp tâm I thuộc đờng tròn (C), ngoại
trừ bốn điểm A, A1, A2, trong đó A1A2 là đờng
kính vuông góc với OA
C Các bài toán chọn lọc
Ví dụ 1: Biết cosα =
5
4.
a Tính sinα, tanα, cotα
b Tính giá trị của biểu thức A =
α
−α
α+α
tancot
tancot
α
α
cos
sin = 4
3, cotα = 1
tanα = 3
4.
b Ta lựa chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Tận dụng kết quả trong a), ta đợc:
A =
α
−α
α+α
tancot
tancot
=
4
33
334
−
+
= 7
25
Cách 2: Thực hiện độc lập với a), ta biến đổi biểu thức về dạng:
A =
α
−α
α+α
tancot
tancot
=
α
α
−α
α+αα
cos
sinsin
sinsin
cos
=
α
−α
α+α
2 2
2 2
sincos
sincos
B
CIAO
Trang 28=
)cos1(cos
Ví dụ 2: Cho ∆ABC có AB = 5, AC = 6, BC = 7 Gọi trung điểm
của AC là M Tính bán kính đờng tròn ngoại tiếp ∆ABM
Giải
áp dụng định lý hàm số sin trong ∆ABM, ta có:
RABM =
Asin2
2
AC2
)
= 2
1(25 + 49 − 18) = 28
cosA =
AC.AB2
BCAC
Ví dụ 3: Cho ∆ABC, biết AB + AC = 13, AB > AC, A = 600 và bán
kính đờng tròn nội tiếp tam giác bằng 3 Tính độ dài các cạnh của ∆ABC
Giải
Ta có AB = c, AC = b, khi đó từ giả thiêt ta đợc:
Gọi M, N, P là tiếp điểm của đờng tròn nội
tiếp với các cạnh AB, AC, BC Ta đợc:
Ta có:
BC = BP + PC = BM + CN = (AB − AM) + (AC − AN)
= (AB + AC) − (AM + AN) = 13 − 6 = 7
A
PO
Trang 29−+
13c
b
49bcc
5b.Vậy, độ dài ba cạnh của ∆ABC là a = 7, b = 5, c = 8
Ví dụ 4: Cho ∆ABC vuông tại A, AB = 3, AC = 4 Gọi M là trung
điểm AC Tính bán kính đờng tròn ngoại tiếp ∆MBC
Giải
áp dụng định lý hàm số sin trong ∆BMC, ta có:
RBMC =
Csin2
Ví dụ 5: Cho ∆ABC, các trung tuyến AA1 = 3, BB1 = 6 và hợp với
nhau một góc 600 Tính độ dài các cạnh của ∆ABC