Kiến thức: • HS nhớ lại và khắc sâu khái niệm về hình trụ đáy, trục, mặt xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song song với đáy.. • Nắm chắc v
Trang 1Tuần: 29 Tiết: 58
Soạn: 31/03/08
Dạy: 07/04/08
A/ MỤC TIÊU: Qua bài này HS cần nắm:
1 Kiến thức:
• HS nhớ lại và khắc sâu khái niệm về hình trụ (đáy, trục, mặt xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song song với đáy.)
• Nắm chắc và biết sử công thưcù tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ.
B/ CHUẨN BỊ:
GV: - Thiết bị quay hình chữ nhật ABCD tạo nên hình trụ , hai khúc thân cây chuối có dạng hình trụ , 1 cây dao nhỏ để tạo mặt cắt
- Thước , com pa , máy tính
HS: Mỗi nhóm mang một vật có dạng hình trụ , một cốc đựng nước , một băng giấy hình chữ nhật 10 cm , 4 cm , hồ dán Thước , com pa , máy tính
C/ PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp nhóm, trực quan, làm việc với sách, đàm thoại gợi mở.
D/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HĐ1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG IV (8’)
Ở lớp 8 ta đã biết một khái niệm cơ bản của hình học không gian , ta đã được học về hình lăng trụ đứng , hình chóp đều Ở những hình đó , các mặt của nó đều là một phần của mặt phẳng
Trong chương IV này , chúng ta sẽ được học về hình trụ , hình nón hình cầu là những hình không gian có những mặt là mặt cong
Để học tốt chương này , ta cần tăng cường quan sát thực tế , nhận xét hình dạng các vật thể xung quanh ta , làm một số thực nghiệm đơn giản và ứng dụng một số kiến thức đã học vào thực tế Bài học hôm nay là “ Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ “
HĐ2 :
1 HÌNH TRỤ (7’)
GV đưa hình 73 và thực hành quay hình chữ nhật ABCD quanh trục
CD cố định bằng thiết bị
GV giới thiệu :
- Cách tạo nên hai đáy của hình trụ , đặc điểm của đáy
- Cách tạo nên mặt xung quanh của hình trụ
HS quan sát GV thực hành
HS nghe GV trình bày và quan sát trên hình vẽ
- Đường sinh , chiều cao , trục của hình trụ
Sau đó giáo viên thực hành quya hình chữ nhật ABCD quanh trục
CD cố định bằng thiết bị.
GV yêu cầu HS đọc trang 107 SGK Một HS đọc to SGK trang 107.
GV cho HS làm ?1 Từng bàn HS quan sát vật hình trụ
mang theo và cho biết đâu là đáy, đâu là mặt xung quanh, đâu là đường
Trang 2NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu 2HS trình bày ?1 sinh của hình trụ đó.
GV yêu cầu làm bài tập 1 trang
110 SGK.
HS lên điền vào dấu “…”
Bán kính đáy : r Đường kính đáy : d = 2r Chiều cao : h
HOẠT ĐỘNG 3:
2 CẮT HÌNH TRỤ BỞI MỘT MẶT PHẲNG.
H : Khi cắt hình trụ bởi 1 mặt phẳng song song với đáy thì mặt cắt là hình gì ?
Đ: Khi cắt hình trụ bởi 1 mặt phẳng song song với đáy thì mặt cắt là hình tròn.
H : Khi cắt hình trụ bởi 1 mặt phẳng song song với trục DC thì mặt cắt là hình gì ?
Đ: Khi cắt hình trụ bởi 1 mặt phẳng song song với trục DC thì mặt cắt là hình chữ nhật.
GV thực hiện cắt hình trụ (bằng củ cải) để minh họa.
HS xem nhận xét.
GV yêu cầu HS quan sát hình 75 SGK
HS xem hình 75 SGK
GV cho HS làm ? 2 HS trả lời : Mặt nước trong cốc là
hình tròn, mặt nước trong ống nghiệm không phải là hình tròn.
HOẠT ĐỘNG 4:
3 DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH TRỤ:
GV treo hình 77 SGK và giới thiệu diện tích xung quanh của hình trụ như SGK
A
B B
A
5cm
5cm
2xπx5(cm) 10cm
5cm 10cm
Hình 77 SGK GV: Hãy nêu cách tính diện tích
xung quanh của hình trụ đã học ở tiểu học.
HS: Muốn tính diện tích xung quanh của hình trụ ta lấy nchu vi đáy nhân với chiều cao.
Sxq = 2 .r.h π
Stp = 2 .r.h + 2 .r2 π π
với r là bán kính , h là
chiều cao của hình trụ
Cho biết bán kính đáycủa hình trụ là r và chiều cao là h ở hình 77.
Aùp dụng tính diện tích xung quanh của hình trụ
r = 5 (cm)
h = 10 (cm)
Sxq = C.h = 2 π.r.h ≈ 2.3,14.10 ≈ 3,14 (cm2)
GV giới thiệu diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.
Hãy nêu công thức và áp dụng tính với hình 77
Stp = Sxq + 2Sđ
= 2 π.r.h + 2. π.r 2
≈ 314 + 2.3,14.52
≈ 314 + 157 ≈ 471 (cm2)
HOẠT ĐỘNG 5
4 THỂ TÍCH HÌNH TRỤ:
Trang 3NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
V = π.r 2 h GV: Hãy nêu công thức tính thể
tích hình trụ ? Giải thích công thức HS: Muốn tính thể tích hình trụ ta lấy diện tích đáy nhân với chiều cao
V = Sđ.h = π.r 2 h Với r là bán kính đáy, h là chiều cao của hình trụ.
Aùp dụng : Tính thể tích của một hình trụ có bán kính đáy là 5 cm, chiều cao là 11cm
HS nêu cách tính :
V = π.r 2 h ≈ 3,14 52 11 ≈ 863,5 (cm3) VD: tr 78 SGK
GV yêu cầu HS đọc VD và bài giải
HOẠT ĐỘNG 6
CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP
1/ Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ là :
a/ V = π.r 2 h ; b/ S = 2 π.r.h
c/ S = π.r 2 d/ Một công thức khác
1/ b/ S = 2 π.r.h
2/ Một hình trụ có bán kính đáy r = 7 cm và Sxq = 352 cm2
Chiều cao của hình trụ là :
a/ 8 cmb/ 10cm c/ 12 cm d/ Một kết quả khác
2/ a/ Vì Sxq = 2 π.r.h
⇒ h = Sxq 352
2 r 2 r π = π ≈ 8,01 (cm) 3/ Một hình trụ có bán kính đáy r = 5 cm và chiều cao h = 4 cm
Thể tích của hình trụ là :
a/ 8 π cm b/ 40 π cm c/ 80 π cm d/ 100π cm
3/ d/ 100π cm
BT 3 tr 110 SGK
GV đưa đề bài lên bảng phụ HS lần lược phát biểu
GV yêu cầu HS chỉ ra chiều cao và bán kính đáy của mỗi hình Hình a h r
Hình b Hình c
10 cm
11 cm
3 cm
4 cm 0,5 cm 3,5 cm
BT 5 tr 111 SGK
GV cho HS hoạt động nhóm Nửa lớp làm dòng 1
Nửa lớp làm dòng 2
HS hoạt động nhóm Đại diện hai nhóm trình bày
Hình r(cm) h(cm) C(cm) Sđ(cm2) Sxq(cm2) V(cm3)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm vững các khái niệm về hình trụ.
Nắm chắc các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình trụ.
Bài tập về nhà7, 8, 9, 10 trang 111-112 SGK.
Tiết sau luyện tập.
Trang 4NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH