Nhưng do mỗi cạnh là cạnh chung của đúng hai mặt nên số cạnh là... Khi đó, do mỗi đỉnh của mặt Mi là đỉnh chung của ít nhất 3 cạnh, nên tại mỗi đỉnh của nó có thêm ít nhất một cạnh đi qu
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI.
Vấn đề 1 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CẠNH, ĐỈNH VÀ MẶT
CỦA HÌNH ĐA DIỆN
Bi 1
1 • Xét hình đa diện ( ) H , khi đó ( ) H có ít nhất một mặt, giả sử M là 1một mặt của ( ) H , M là đa giác nên có ít nhất 3 đỉnh, giả sử đó là , ,1 A B C
Vì AB là cạnh chung của đúng hai mặt nên AB là cạnh củau một mặt thứ
hai M của ( )2 H , suy ra M có thêm ít nhất một đỉnh D2
Nếu D ≡ C thì M và 1 M có hai cạnh chung là AB và BC vô lí, do đó2
D≠ C
Dẫn tới hình đa diện ( ) H có ít nhất 4 đỉnh Có một hình đa diện có 4 đỉnh
đó là hình chóp tam giác Vậy số đỉnh ít nhất của hình đa diện là 4.
• Xét hình đa diện ( ) H có một mặt là M Khi đó 1 M có ít nhất ba cạnh 1
liên tiếp là C C C Gọi 1; 2; 3 M là mặt khác 2 M có chung cạnh 1 C với1
1
M Trên mặt M còn có ít nhất hai cạnh 2 C C khác 4; 5 C Do tính phân 1
biệt của M và 2 M nên 1 C C phải khác 4; 5 C C Như vậy2; 3.
1; 2; 3; 4; 5
C C C C C khác nhau.
Gọi M là mặt khác 3 M có chung cạnh 1 C với 2 M Khi đó 1 M có ít nhất3
hai cạnh C C khác 6; 7 C và phân biệt với 2 C C1; 3.
+) Nếu C6 khác với C C4; 5 thì hình ( ) H có ít nhất 6 cạnh.
+) Nếu C6≡C4 thì do M3 và M2 có nhiều nhất một cạnh chung nên C7
khác C C4; 5 nên ( ) H có ít nhất 6 cạnh là C C C C C C1; 2; 3; 4; 5; 7
+) Nếu C6≡C5 thì cũng tương tự trên ( ) H có ít nhất 6 cạnh.
Suy ra hình ( ) H luôn có ít nhất 6 cạnh Có một hình đa diện có 6 cạnh đó
là hình chóp tam giác Vậy số cạnh ít nhất của một hình đa diện là 6.
• Vì mỗi mặt của hình đa diện ( )H có ít nhất ba cạnh, mà mỗi cạnh có thêm một mặt chung, do đó hình đa diện ( )H có ít nhất 4 mặt Hình chóp tam giác là hình đa diện có 4 mặt Vậy số mặt ít nhất của hình đa diện là 4.
2 Gọi D M C, , lần lượt là số đỉnh, số mặt và số cạnh của khối đa diện đều loại { }n p; Vì mỗi mặt có n cạnh nên M mặt thì có nM cạnh, nhưng mỗi cạnh lại chung cho hai mặt nên 2C= nM.
Vì mỗi đỉnh là đỉnh chung cho p cạnh nên D sẽ cho pD cạnh , nhưng mỗi cạnh là cạnh chung của hai mặt suy ra 2C= pD Vậy pD =2C =nM.
Trang 2Vì đa giác đều phải có ít nhất 3 cạnh, mỗi đỉnh cũng có không ít hơn 3
cạnh nên n≥3,p≥ ⇒ −3 n 2,p−2 là hai số nguyên dương có tích nhỏ
hơn 4, nên chỉ có thể xảy ra các trường hợp
3 Vì mỗi mặt của ( )H có đúng p cạnh nên 2q+1 mặt thì có (2q+1) p
cạnh Nhưng do mỗi cạnh là cạnh chung của đúng hai mặt nên số cạnh là
Trang 34 a) Do mỗi mặt có ít nhất 3 cạnh, nên số cạnh của mmặt không nhỏ hơn
3m Mà mỗi cạnh là cạnh chung của đúng hai mặt nên
5 Xét một hình đa diện có một mặt Mi với số cạnh lớn hơn hoặc bằng 4
Khi đó, do mỗi đỉnh của mặt Mi là đỉnh chung của ít nhất 3 cạnh, nên tại mỗi đỉnh của nó có thêm ít nhất một cạnh đi qua, khi đó số cạnh của hình đa diện sẽ lớn hơn hoặc bằng 8. Vì vậy, hình đa diện (H ) có số cạnh là 7 thì không tồn tại mặt nào có số đỉnh lớn hơn hoặc bằng 4, tức là các mặt của hình đó phải là các tam giác.
Gọi M,C là số mặt và số cạnh của hình đa diện (H ). Do mỗi cạnh là cạnh chung của đúng hai mặt nên 3 2 14 14
3
M = C = ⇒ M = (vô lý, do M là số nguyên dương).Vậy không tồn tại hình đa diện có 7 cạnh.
6 Xét khối đa diện (H ) có số đỉnh là D và số cạnh xuất phát từ các đỉnh lần lượt là C ;C ; ;C ,1 2 D trong đó Ck là các số nguyên dương với
k= 1;2; ;D Vì số đỉnh của khối đa diện là D nên số cạnh xuất phát từ mỗi đỉnh phải nhỏ hơn D, do đó Ck <D. Như vậy tập Ck có D phần tử mà chỉ nhận các giá trị từ 1 đến D, do đó theo nguyên lý Dirichlet, tồn tại hai phần tử có giá trị bằng nhau.
Vậy một khối đa diện bất kỳ, luôn tồn tại hai đỉnh mà số cạnh xuất phát từ hai đỉnh đó bằng nhau.
Bi 2
1. Gọi Đ là số đỉnh của đa diện và C là số cạnh của đa diện ấy Vì mỗi đỉnh đều
là đỉnh chung của ba cạnh và mỗi cạnh chỉ qua hai đỉnh nên 3Đ 2C= ⇒3Đ là số
chẵn⇒Đ là số chẵn
2 Giả sử A là đỉnh chung của ba cạnh AB,AC và AD của khối đa diện Khi đó mặt của đa diện chứa cạnh AB, AC chính là tam giác ABC; mặt của đa diện chứa cạnh AC,AD chính là tam giác ACD; mặt của đa diện chứa cạnh AD,AB
chính là tam giác ABD Vì BC,BD,DC là cạnh của đa diện đó nên tam giác
BCD là mặt của đa diện Vậy đa diện đã cho được giới hạn bởi 4 mặt
ABC,ACD,ADB và BCD nên đa diện đó là một khối tứ diện
3 Giả sử tứ diện ABCD có tâm đối xứng là O
Nếu O thuộc một mặt phẳng chứa một mặt của tứ diện thì mặt đó là hình có tâm đối xứng Điều này không thể xảy ra vì mặt của tứ diện là một tam giác mà tam giác là hình không có tâm đối xứng
Vậy O không thuộc các mặt phẳng chứa mặt của tứ diện Gọi A ’,B’ lần lượt là hai
điểm đối xứng của A và B qua O thì A ’,B’ lần lượt thuộc hai mặt BCD và
Trang 4ACD của tứ diện Vì đoạn A ’B’ là hình đối xứng của đoạn AB qua O nên
AB tức là O thuộc một mặt của tứ diện (điều mâu thuẩn)
Vậy tứ diện không có tâm đối xứng
Bi 3
1 Xét khối đa diện (H ) có một mặt là M 1 Gọi A,B,C là ba đỉnh liên tiếp của M 1 Ta có AB,BC là hai cạnh liên tiếp của (H )
Vì một cạnh là cạnh chung của đúng hai mặt, nên tồn tại mặt M2 khác M1
và có chung cạnh AB với M 1 Mặt M2 phải có ít nhất một đỉnh khác với các đỉnh A,B
Giả sử D C≡ thì M2 và M1 có hai cạnh chung là AB và BC(BD), tức là hai mặt trùng nhau, điều này mâu thuẫn với M2 khác M 1 Vậy D phải khác
C, tức là đa diện (H ) phải có ít nhất bốn đỉnh.
2 Xét hình đa diện (H ) có một mặt là M Khi đó 1 M có ít nhất ba cạnh liên tiếp1
là C ;C ;C Gọi 1 2 3 M là mặt khác 2 M có chung cạnh 1 C với 1 M Trên mặt 1 M2còn có ít nhất hai cạnh C ;C khác 4 5 C Do tính phân biệt của 1 M và 2 M nên1
4 5
C ;C phải khác C ;C Như vậy 2 3 C ;C ;C ;C ;C khác nhau.1 2 3 4 5
Gọi M là mặt khác 3 M có chung cạnh 1 C với 2 M Khi đó 1 M có ít nhất hai3cạnh C ;C khác 6 7 C và phân biệt với 2 C ;C 1 3
3 Giả sử mỗi đỉnh của khối đa diện là đỉnh chung của không ít hơn
6 cạnh Khi đó, gọi C ,C , ,C lần lượt là số cạnh xuất phát từ các 1 2 D
đỉnh của khối đa diện thì Ck ≥6 với mọi k={1;2; ;D }
Ta có mỗi cạnh đi qua hai đỉnh nên
Trang 5⇒ AN BN= (hai đường trung tuyến tương ứng trong hai tam giác ACD,BCD)
⇒Tam giác ANB cân tại N
⇒ NM là đường trung trực của AB.
Tương tự MN cũng là đường trung trực của CD
Thực hiện đối xứng trục MN ,ta có
Ta có : ·ADC 360= 0−(·BAD ABC DCB+· +· ) =3600−(1200+750+600)=1050
Thực hiện phép tịnh tiến ADuuur Điểm B biến thành điểm E, khi đó tứ giác ABED
là hình bình hành Suy ra : DE AB a= =
·ADE ABE 180=· = 0−·BAD 60= 0⇒·EDC ADC ADE 105=· −· = 0−600=450
Trang 6Tam giác CED có ·EDC 45 ,CD a 2,DE a= 0 = = nên là tam giác vuông cân tại E
⇒ECD 45= 0⇒ECB DCB ECD 60= − = 0−450=150
Lại có : ·EBC ABC ABE 75=· −· = 0−600=150
Suy ra tam giác BEC cân tại E⇒EB EC ED a= = = , ·BEC 150= 0
Áp dụng định lí hàm cosin trong tam giác BEC, ta có:
2
+
3 Gọi M ’ là điểm đối xứng của M qua EF và H là giao điểm của MM ’ và EF
thì H là trung điểm của MM ’ và MA MB AM AM ’+ = +
Hai tam giác vuông HEA và HEA ’ có chung cạnh HE và EA EA ’= (cùng bằng
CF) nên chúng bằng nhau, suy ra HA ’ HA= Do đó
MA MB A ’B M là giao điểm của A ’B và ( )P .
Vậy min MA MB( + ) =A ’B đạt được khi và chỉ khi M là giao điểm của A ’B với( )P .
2 Gọi A ’ là điểm đối xứng của A qua c, ta có : AA ' 2IOuuuur= uur⇒I là trung điểm của A ’B
Vì ( )P và ( )Q vuông góc với nhau theo giao tuyến c; AA ’ vuông góc c tại
trung điểm E của AA ’ Từ đó suy ra A và A ’ đối xứng qua ( )Q
Trang 7⇒A 'Oz là ảnh của ·AOz qua phép đối xứng qua ( )Q ⇒·A 'Oz AOz=· .
Trong mặt phẳng xác định bởi Oz và A ’B ta có:
·A 'Oz BOz 180+· = 0⇒·AOz BOz 180+· = 0
3 Gọi D là hình chiếu vuông góc của C lên mặt phẳng ( )P Thực hiện phép tịnh
tiến vectơ DCuuur, mặt phẳng ( )P biến thành mặt phẳng ( )P’ Gọi A ’,B’,G’ lần lượt
là hình chiếu vuông góc của A ,B,G lên mặt phẳng ( )P’ , ta có
uuuur uuur uuur uuur uuuur uuuuur uuur uuuur uuuur uuur uuuur uuuur
uuuur uuur uuur uuur uuuuur uuuur uuuur
uuuur uuur uuuur
Vì AA ' , BB'uuuur uuur là hai vectơ cùng hướng nên AA ' BB'uuuur uuur+ = AA 'uuuur+ BB'uuur
Trang 8E H A
Trang 9x t
x' I
E
N B
A
N'
M
Tia By là ảnh của tia Ax’ qua phép tịnh tiến ABuuur do đó By song song và cùng
chiều với tia Ax’ Từ N dựng đường thẳng song song với AB cắt tia Ax’ tại N’,khi đó tứ giác ABNN’ là hình bình hành , suy ra AN’ BN= Lại có BN AM= ,
do đó AM AN’= , suy ra tam giác AMN’ cân tại A Gọi E là trung điểm của
MN ’ thì E thuộc tia phân giác At của góc ·x'Ax Vậy tập hợp các điểm E là tia
2
uuur
3
Trang 10K I
J
G L B'
P C'
• Dựng N là giao điểm của MA với BC
• Dựng A ’ là giao điểm của SN và đường thẳng đi qua M và song
song với SA
Tương tự B’ là giao điểm của SP và đường thẳng đi qua M song song với SB;
C’ là giao điểm của SQ và đường thẳng đi qua M song song với SC
Do đó giao tuyến của mặt phẳng (A ’B’C’) và mặt phẳng (SBC) là đường thẳng đi
qua A ’, song song với đường thẳng B’C’ và cắt SB,SC lần lượt tại J và K.Giao tuyến của mp (A ’B’C’) với mặt phẳng (SAB) là đường thẳng JC’ A ’B’P và
cắt SA tại I
Giao tuyến của mp A ’B’C’( ) với mặt phẳng (SCA) là đường thẳng KI A ’C’P
Trang 11Tứ giác A ’KB’C’ có A ’KPB’C’, KB’ A ’C’P nên là hình bình hành do đó hai
đường chéo C’K và A ’B’ cắt nhau tại trung điểm K của chúng Từ đó suy ra trọng tâm G của tam giác A ’B’C’ thuộc C’K
Chứng minh tương tự G cũng thuộc B’J
Ba điểm S,G,M là ba điểm chung của hai mặt phẳng (SBP) và (SCQ) nên chúng
MN 2MOuuuur uuuur Điều đó chứng tỏ rằng N là điểm đối xứng của M qua O, vì tập
hợp M là mặt phẳng ( )P nên tập hợp N là mặt phẳng ( )P’ đối xứng của ( )P qua
Trong mặt phẳng (SAB), ·SKB 90= 0, suy ra K thuộc đường tròn ( )C đường kính
SB chứa trong mặt phẳng (SAB).
Mặt khác vì M chỉ di động trên cạnh SA nên K chỉ di động trên cung nhỏ SA
của đường tròn ( )C , gọi cung này là ( )L Suy ra tập hợp K là cung ( )L .
SH P tức là H là hình chiếu vuông góc của S lên ( )P Lại có tập hợp các
điểm K là cung ( )L , suy ra tập hợp các điểm H là ảnh của ( )L qua phép đối
xứng trục SA
Trang 123 Gọi I là giao điểm của DM và CN, dễ thấy I là điểm chung của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) nên I thuộc giao tuyến d của hai mặt phẳng này (d là đường thẳng qua S và song song với AD,BC).
Mặt khác vì M chỉ di động trên cạnh SA nên I chỉ di động trên tia Sx nằm trên
d và cùng chiều với DAuuur.Vậy tập hợp các điểm I là tia Sx
Phép đối xứng qua mặt phẳng (SCD) biến :
Dựng đường thẳng qua A ’ song song với OO’, cắt d1 tại K Vì MM ’ OO’P nên
MM ’ A ’KP , lại có M AA ’ ∈ do đó MM ’ chứa trong mặt phẳng (AA ’K) và M ’
thuộc AK, mặt khác MA ' kMAuuuur= uuuur nên ta có: M 'K kM 'Auuuur= uuuuur.
Mặt phẳng (AA ’K) song song với mặt phẳng ( )P ( vì chứa hai đường thẳng cắt
nhau A ’K ,AA ’ song song với ( )P ) Do đó mặt phẳng ( )Q cắt hai mặt phẳng trên
theo hai giao tuyến song song : AKPOx.
Trong góc (d,d1), đường thẳng AK song song với đường thẳng cố định Ox và điểm M ’ chia đoạn AK theo một ti số không đổi Vậy tập hợp các điểm M là đường thẳng ( )D vẽ từ O và qua một vị trí đặc biệt của M ’
uuuur uuuur uuuur uuuur uuuur
uuuur uuuuur uuuur uuur uuuur uuuuur uuuur uuuuur uuuuur uuur uuuuur
uuuuur uuuur uuuuur uuuuur u 1 1
uuur uuuuur uuuur uuuur
(doKA ' OO'uuuur uuuur= ) Vậy M là ảnh của M ’ qua phép tịnh tiến
−
1OO'
1 k
uuuur
Suy ra tập hợp các điểm M là ảnh của đường thẳng ( )D qua phép tịnh tiến
−
1OO'
AA ,BB ,CC và theo giả thiết thì AA ’ BB’ CC’P P nên ba mặt phẳng
(AA A ’ , BB B’ , CC C’1 ) ( 1 ) ( 1 ) song song với nhau, do đó chúng cắt mặt phẳng ( )P
theo ba giao tuyến song song A A ’,B B’,C C’1 1 1 Từ đó suy ra ba tam giác vuông
AA A ’,BB B’,CC C’ đồng dạng Ta có:
Trang 13Gọi M ,M ’ theo thứ tự là trung điểm của BC và B’C’ thì MM ’ BB’ CC’P P do đó
MM ’ AA ’P Trong mặt phẳng xác định bởi hai đường thẳng song song
AA ’,MM ’, hai đường thẳng AM và A ’M ’ cắt nhau tại I Khi đó I cũng là giao điểm của AM với ( )P nên I cố định Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC, ta
Trang 142 Chia khối hộp ABCD A B C D ' ' ' ' thành 5 khối tứ diện
' , ' ' ', ' , ' ' ', ' '
Khối lăng trụ chia thành 3 khối tứ diện
Trang 153 Vì AB và CD chéo nhau nên sẽ tồn tại cặp mặt phẳng ( ),( )α β thỏa mãn
( ) / /( ) / /
αβ
Trang 16Tương tự vậy cũng tồn tại các cặp mặt phẳng
( ),( )P Q đi qua một trong hai đường thẳng AC BD, và song song với đường còn lại
( ),(R γ) đi qua một trong hai đường thẳng AD BC, và song song với đường còn lại
6 mặt phẳng trên cắt nhau tạo thành một khối hộp Từ đó ta có đpcm.
4 Gọi O là tâm của hình hộp ABCD A B C D ' ' ' ' và Ñ O là phép đối xứng tâm O khi đó :
Do đó Ñ Obiến tứ diện A ABD' thành CC D B' ' ' nên chúng bằng nhau.
5 Xét phép đối xứng qua mặt phẳng ( SAA biến các điểm , , , ' ' ) S A B A lần
lượt thành các điểm , , , ' S A C A và phép đối xứng qua mặt phẳng ( SCC ' )
Trang 17biến các điểm , , , ' S A C A thành các điểm , , , ' S B C B Như vậy, qua hai phép
đối xứng trên, bốn đỉnh , , , ' S A B A của tứ diện SABA thành bốn đỉnh '
, , , '
S B C B của tứ diện SBCB nên hai tứ diện đó bằng nhau. '
Bi 2 Tứ giác ABCD là hình vuông cạnh a, nên các tứ giác
A B C D ,A B C D′ ′ ′ ′ ′′ ′′ ′′ ′′ là các hình vuông cạnh a
2 và hai mặt phẳng (A B C D )′ ′ ′ ′ và (A B C D )′′ ′′ ′′ ′′ song song với nhau
Ta có A A //EF′ ′′ nên A A′ ′′⊥(ABCD)⇒A A′ ′′⊥(A B C D ).′ ′ ′ ′
Tương tự suy ra các cạnh bên
2 (Bạn đọc tự vẽ hình) Khối lập phương ABCD A B C D ' ' ' ' thành năm
khối tứ diện: ABDA', CBDC', ' ' ' , ' ' ' , B A C B D A C D BDA C' '
3 Từ hình chóp trên ta dựng hình lập phương HEFG ABCD Ta thấy hai hình chóp F ABCD và F ABEH đối xứng nhau qua mặt phẳng (ABF), hai hình chóp F ABCD và F AHGD đối xứng nhau qua mặt phẳng
O E
F
C' D'
C'' B'' A''
D''
Trang 18(ADF) Do đó ba hình chóp F ABCD , F ABEH , F AHGD bằng nhau Như vậy hình lập phương HEFG ABCD được chia thành ba khối chóp bằng F ABCD Từ đó suy ra có thể ghép ba hình chóp bằng hình chóp
F ABCD để được một hình lập phương.
4 a) Gọi O là tâm của hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' ', phép đối xứng tam O biến các điểm A A B C D, ', ', ', ' thành các điểm C C D A B', , , , nên phép đối xứng qua tâm O biến hình chóp A A B C D ' ' ' ' thành hình chóp
5 Xét tứ diện ABCD. Gọi M,N là hai điểm thuộc cạnh AB sao cho M
nằm giữa A và N. Gọi E,F là hai điểm thuộc cạnh CD sao cho E nằm giữa C và F. Khi đó các mặt phẳng (ABE),(ABF ),(CDN ),(CDM ) sẽ phân chia khối tứ diện ABCD thành 9 khối tứ diện.
Trang 192 a) Gọi Q M, lần lượt là trung điểm của CD CB, ; G G G G1, 2, 3, 4 lần lượt
là trọng tâm các mặt (ABC) (, ACD) (, ABC) và (BCD)
Gọi a là cạnh của tứ diện, ta có : 1 2 2 2
Trang 203 a) Vì AE = AF = BE = BF =CE = CF = DE = DF nên A B C D, , , nằm trên mặt phẳng trung trực của EF .
b) Vì (ABCD) là mặt phẳng trung trực của EF nên EF ⊥(ABCD)
Ta chứng minh được AC BD EF, , đôi một vuông góc tại O
a
Trang 21Vậy MNPQEF là bát diện đều cạnh 2
2
6 Ghép hai khối tứ diện đều bằng nhau (một mặt của tứ diện này ghép vào
một mặt của tứ diện kia, hai đỉnh không thuộc hai mặt đó nằm khác phía so với chính mặt phẳng ghép) ta được khối đa diện có 6 mặt là 6 tam giác đều Cứ làm như vậy, nếu ghép n 1− khối tứ diện đều ta sẽ được khối đa diện có 2n mặt đều Do đó tồn tại một khối đa diện có 20 mặt là tam giác đều nhưng không phải là khối hai mươi mặt đều.
Bi 5
1.
a) Gọi Q,M lần lượt là trung điểm của CD,CB ; G ,G ,G ,G lần1 2 3 4
lượt là trọng tâm các mặt (ABC , ACD , ABD và ) ( ) ( ) (BCD )
Gọi a là cạnh của tứ diện, ta có
đều
2 Xét khối bát diện đều ABCDEF cạnh a
Gọi O,M,N,P,Q,M ,N ,P ,Q′ ′ ′ ′ lần là tâm của các mặtABCD,EAD,EAB,EBC,ECD,FAD,FAB,FBC,FCD
Vì các đỉnh A,B,C,D cách đều E,F nên cùng thuộc một mặt phẳng, do đóABCD là hình thoi Mà E cách đều A,B,C,D nên ABCD là hình vuông, do đóAC,BD đôi một vuông góc Từ đó AC,BD,EF đôi một vuông góc tại O.Ta có
N M
M' N'
Q' P'