Sau khi căng thép để tạo ứng lực trớc trong bê tông, cốt thép đợc bảo vệ bằng cách bơm vữa cờng độ cao lấp đầy các ống ghen.. 1.2.8- Kết cấu bê tông ƯLT không bám dính: Là kết cấu sử dụn
Trang 1Hớng dẫn
Về thi công và nghiệm thu kết cấu dầm, sàn bê tông
ứng lực trớc kéo sau cho các công trình xây dựng
Chơng I
quy định chung
1-1 phạm vi áp dụng và quy định chung
1.1.1 Hớng dẫn này áp dụng cho công tác thi công và nghiệm thu kết cấu dầm, sàn bê tông
ứng lực trớc ( BT ƯLT ) kéo sau tại công trờng và các nhà máy chế tạo cấu kiện đúc sẵn cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp trên địa bàn Hà Nội Hớng dẫn này không áp dụng cho các kết cấu khác nh : Kết cấu sử dụng thép căng nằm ngoài tiết diện, thành silo, kết cấu làm việc trong các môi trờng xâm thực mạnh và trong điều kiện nhiệt độ trên 700C và dới -200C
1.1.2 Việc thi công các dầm,sàn BT ƯLT phải đợc cơ giới hóa tới mức tối đa để đảm bảo
chất lợng thi công và sớm đa công trình vào sử dụng
1.1.3 Nhà thầu phải bố trí đội ngũ cán bộ và công nhân chuyên ngành đảm nhiệm việc thi
công kết cấu BT ƯLT
1.1.4 Trong thi công phải nghiêm khắc chấp hành các quy tắc kỹ thuật an toàn của các tiêu
chuẩn hiện hành
1.1.5 Các loại vật liệu sử dụng cho kết cấu BT ƯLT phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các
tiêu chuẩn hiện hành tơng ứng và phải đáp ứng các yêu cầu riêng đối với công tác thi công ứng lực trớc quy định tại hồ sơ thiết kế Công tác thí nghiệm kiểm định vật liệu phải do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện
1.1.6 Công tác thi công và nghiệm thu phải tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành khác của nhà
nớc có liên quan dới đây:
- TCVN 6284-1,2,3,4,5:1997 Thép cốt bê tông dự ứng lực.
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm thi công
và nghiệm thu.
- TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để thi công và nghiệm thu.
- TCXDVN 371:2006 Nghiệm thu chất lợng thi công công trình.
- Một số tiêu chuẩn khác đợc trích dẫn trong các chơng mục.
Và các quy định cụ thể trong bản hớng dẫn này
1.2 giải thích từ ngữ
1.2.1-Kết cấu bê tông ứng lực trớc : Là kết cấu bê tông cốt thép đợc tạo ứng suất nén trong bê
tông trớc khi đa vào sử dụng nhằm triệt tiêu một phần
hoặc toàn bộ ứng suất kéo do tải trọng và tác động sau này gây ra
1.2.2- Cốt thép thờng: Là cốt thép nằm trong bê tông nhng không phải là cốt thép ứng lực
tr-ớc
1.2.3- Cốt thép ứng lực trớc : Là cốt thép cờng độ cao đợc dùng để tạo ứng lực trớc trong bê
tông bằng cách kéo cốt thép và neo nó trong kết cấu bê tông
1.2.4- Neo : Là dụng cụ nằm lại trong kết cấu dùng để neo giữ cốt thép ứng lực trớc sau khi
đ-ợc kéo căng để duy trì ứng lực trớc trong kết cấu
- Đầu neo cố định : Là đầu neo đợc chôn trong bê tông ngay khi đổ bê tông cấu kiện
- Đầu neo công tác(Đầu neo kéo) : Là đầu neo nằm ở phía đầu cáp có đặt kích để kéo
cốt thép
1.2.5- Căng trớc : Là công nghệ tạo ứng lực trớc bằng biện pháp kéo căng cốt thép trớc khi đổ
bê tông của kết cấu bê tông ứng lực trớc
1.2.6- Căng sau: Là công nghệ tạo ứng lực trớc bằng biện pháp kéo căng cốt thép sau khi đổ
bê tông của kết cấu bê tông ứng lực trớc
Trang 21.2.7- Kết cấu bê tông ƯLT có bám dính: Là kết cấu sử dụng cốt thép ƯLT không có vỏ bọc
luồn trong đờng ống ghen đặt sẵn trong kết cấu Sau khi căng thép để tạo ứng lực trớc trong bê tông, cốt thép đợc bảo vệ bằng cách bơm vữa cờng độ cao lấp đầy các ống ghen Ưng lực trớc đợc duy trì nhờ lực ép tại các đầu neo và một phần nhờ lực bám dính của cốt thép với cấu kiện
1.2.8- Kết cấu bê tông ƯLT không bám dính: Là kết cấu sử dụng cốt thép ƯLT đợc phủ lớp
vật liệu chống ăn mòn và có vỏ bọc ngoài bằng nhựa Polyethylene.Cốt thép ƯLT đợc rải đặt trớc khi đổ bê tông,sau khi căng cốt thép để tạo ƯLT trong bê tông, ứng lực tr
-ớc đợc duy trì chỉ nhờ vào lực ép tại các đầu neo
Chơng 2
vật liệu bê tông,cốt thép và thiết bị kéo
2.1 yêu cầu chung
Vật liệu đợc cung cấp đến công trờng phải theo đúng chủng loại đã quy định trong đồ
án thiết kế Tiến độ cung cấp phải phù hợp với tiến độ thi công chung và đợc ghi rõ trong kế hoạch thi công cũng nh trong hợp đồng giao thầu cung cấp vật liệu
2-2 xi măng
2.2.1 Xi măng dùng làm bê tông của cấu kiện BT ƯLT phải là xi măng Poóc lăng có mác từ
PC30 trở lên
2.2.2 Chất lợng xi măng phải đạt các chỉ tiêu của xi măng Poóc lăng theo TCVN
2682:1999-Xi măng Poóc lăng-Yêu cầu kỹ thuật
2.2.3 Mỗi lô xi măng nhận về công trình hoặc nhà máy chế tạo cấu kiện phải có phiếu xác
nhận chất lợng, ghi rõ loại xi măng, mác, số lô, ngày sản xuất và kết quả thí nghiệm chất lợng của lô xi măng đó
2.3 Cát
Cát dùng cho bê tông của cấu kiện BT ƯLT phải là cát hạt thô, cứng, sạch, đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN 1770:1986- Cát xây dựng,yêu cầu kỹ thuật Ngoài ra còn phải đảm bảo các quy định sau đây:
a) Thành phần cấp phối hạt
- Hàm lợng hạt dới 0,15mm 3%
- Hàm lợng hạt từ 0,15 đến 0,3mm 15%
b) Moduyn độ lớn từ 2,0 đến 2,8
2.4 Cốt liệu thô
2.4.1- Cốt liệu thô dùng cho BT ƯLT phải là đá dăm nghiền từ đá thiên nhiên Không dùng
sỏi cuội
2.4.2- Đá dăm phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN 1771:1987- Đá
dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng
Kích thớc lớn nhất của cấp phối hạt Dmax= 20 mm
2.5 nớc dùng cho bêtông và vữa bơm
2.5.1 Nớc để trộn, tới bảo dỡng bê tông và chế tạo vữa bơm bảo vệ thép ƯLT phải là nớc
sạch, không lẫn các tạp chất, dầu mỡ, acid và phải đạt các yêu cầu của tiêu chuẩn
TCVN 4506:1987-Nớc cho bêtông và vữa.Yêu cầu kỹ thuật
2.5.2 Thành phần hóa học của nớc để trộn bê tông và vữa bơm nằm trong giới hạn sau :
- Tổng lợng các chất muối hoà tan 2000mg/l
- Hàm lợng ion Sunfat 600mg/l
- Độ pH trong khoảng 4 p 12,5
2.6 các chất phụ gia
2.6.1 Các phụ gia cho bê tông và vữa phải là các sản phẩm biết rõ nguồn gốc và đợc t vấn
thiết kế chấp thuận cho sử dụng
Trang 32.6.2 Không đợc dùng phụ gia đông cứng nhanh có tác nhân ăn mòn cốt thép nh muối CaCl2
hoặc các loại tơng tự
2.6.3 Liều lợng và phơng pháp pha trộn phụ gia phải tuân theo hớng dẫn sử dụng của hãng
sản xuất, đảm bảo độ chính xác và tính đồng đều trong hỗn hợp bê tông
2.7- Cốt thép thờng
2.7.1- Chủng loại,đờng kính và các yêu cầu về công tác gia công lắp đặt cốt thép thờng đợc
thực hiện theo yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành liên quan đến kết cấu
bê tông cốt thép
2.8 cốt thép ứng lực trớc
2.8.1 Các loại cốt thép ƯLT khi nhập về công trờng, nhà máy sản xuất cấu kiện đều phải có
chứng chỉ ghi rõ nơi sản xuất, chủng loại và các tính năng kỹ thuật theo tiêu chuẩn
TCVN 6284:1997-Thép cốt bê tông dự ứng lực và các tiêu chuẩn nớc ngoài tơng ứng : ASTM A 416, A421 ; BS 5896 ; JIS G3536 ; AS 1311 Từng đơn vị đóng gói đều phải
có nhãn mác
2.8.2- Cốt thép ứng lực trớc không bám dính (ƯLT KBD) phải là cốt thép ƯLT đợc phủ vật
liệu chống ăn mòn và có vỏ bọc ngoài bằng polyethylene Các tính năng kỹ thuật của lớp phủ và vỏ bọc phải đảm bảo ổn định trong khoảng nhiệt độ từ -20 đến +700C Trên suốt chiều dài của cốt thép ƯLT KBD vỏ bọc bên ngoài phải kín, liên tục, trừ
đoạn cốt thép tăng cờng lực bám cho đầu neo cố định,
2.8.3- Tại công trình, ngoài chứng chỉ chất lợng của nhà máy sản xuất, mỗi lô thép phải lấy ít
nhất 3 mẫu thí nghiệm để xác định các thông số kỹ thuật :
- Đờng kính cốt thép
- Giới hạn bền kéo
- Giới hạn chảy quy ớc với biến dạng 0,1%
- Độ dãn dài và Mô duyn đàn hồi E
- Tình trạng bề mặt (dập,sớc,rỉ vẩy, sự nguyên vẹn của lớp vật liệu chống ăn mòn và vỏ bọc)
Kết quả kiểm định phải đợc thông báo cho Thiết kế và Chủ đầu t để đối chiếu với yêu cầu của thiết kế, nếu đợc chấp nhận bằng văn bản mới đợc đa vào sử dụng
2.8.4 Việc sử dụng cốt thép ƯLT phải thực hiện đúng các tiêu chí kỹ thuật về vật liệu (Đ ờng
kính,cờng độ ) theo quy định của đồ án thiết kế Bất kỳ sự thay đổi nào cũng phải
đ-ợc T vấn Thiết kế và Chủ đầu t chấp thuận bằng văn bản mới đđ-ợc thực hiện
Ghi chú : Các đặc trng cơ học của một số loại thép sử dụng cho kết cấu BT ƯLT
theo các tiêu chuẩn nớc ngoài và TCVN và đợc trình bày ở Phụ lục 1.
2.8.5-Vận chuyển, bảo quản cốt thép ƯLT.
a) Bao gói :
- Cốt thép ƯLT phải đợc bao gói cẩn thận để tránh bị gỉ và sây sát
- Không để thép dính dầu mỡ, muôí, a-xít và các chất ăn mòn khác
b) Bảo quản tại kho:
- Kho chứa thép phải khô ráo, thép phải kê cách mặt sàn ít nhất 20cm
- Các chủng loại, lô hàng khác nhau phải đợc xếp riêng biệt và đánh dấu để dễ nhận biết
-Không để cốt thép ƯLT KBD trong khu vực có nhiệt độ – 20 0C và
700C
c)Vận chuyển, xếp dỡ:
- Khi cẩu móc,vận chuyển cốt thép ƯLT KBD không dùng các dây thép để buộc, không để dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với lớp vỏ bọc
- Khi xếp dỡ không đợc quăng thả từ trên cao xuống
- Không đợc làm rách lớp vỏ bọc và hao hụt lớp phủ của cốt thép.Trờng hợp lớp vỏ bị rách phải dùng băng dính bọc lại
- Tại công trờng, khi để thép ngoài trời phải có biện pháp che đậy và không đợc đặt thép tiếp xúc với đất
2
Trang 42.9- ống GHen để luồn cốt thép trong cấu kiện bê Tông ứng lực trớc có bám dính
2.9.1 Dùng ống ghen vỏ nhăn hình sóng bằng kim loại để tạo lỗ luồn cốt thép ƯLT Đờng
kính ống ghen phụ thuộc vào đờng kính và số lợng cốt thép ƯLT đặt trong ống
2.9.2 Đờng kính trong của ống ghen phải lớn hơn 6mm so với đờng kính danh nghĩa của sợi
thép, thanh thép, hoặc tao cáp đơn
Diện tích mặt cắt ngang ống phải 2 lần diện tích bó cáp ƯLT ở trong nó
2.10 neo và các phụ kiện của neo.
2.10.1 Neo và các phụ kiện của neo sử dụng tại công trình phải có chứng chỉ về thành phần
hoá học và tính năng cơ học, chất lợng phải đảm bảo đúng các quy định của thiết kế Tất cả các neo phải có khả năng kẹp chặt để cốt thép ƯLT không bị tuột khi chịu kéo với tải trọng lớn hơn cờng độ chịu kéo tối đa của cốt thép ƯLT
2.10.2- Kiểm tra ngoại quan trớc lúc sử dụng: Neo không đợc có vết tổn thơng, gỉ ăn mòn
Số lợng neo đợc kiểm tra ngoại quan 10% cho một lô sản phẩm nhng không ít hơn
10 bộ
2.10.3 Kiểm tra khả năng kẹp chặt của neo
Mỗi lô sản phẩm lấy 6 neo để cùng với 3 đoạn cáp làm thành 3 cặp mẫu thử kéo.Kết quả thử phải đạt yêu cầu theo khoản 2.10.1
2.10.4 Neo và các phụ kiện phải đợc đóng gói, vận chuyển và bảo quản ở nơi khô thoáng,
sạch sẽ Không đợc để han gỉ, h hỏng
2.11-thiết bị kéo cốt thép ứng lực trớc
2.11.1 Thiết bị kéo phải do ngời chuyên trách sử dụng, quản lý và phải đợc bảo dỡng , kiểm
định theo định kỳ
2.11.2 Kích và đồng hồ áp lực phải đợc kiểm định, hiệu chuẩn đồng bộ trớc khi đa vào sử
dụng để xác định quan hệ giữa lực kéo và áp lực trên đồng hồ
Khi kiểm định kích, chiều vận hành pít-tông phải trùng với trạng thái kéo căng thực tế Thời gian giữa các lần kiểm định không quá 6 tháng
Thời gian giữa các lần kiểm định đồng hồ áp lực không quá 3 tháng hoặc sau 200 lần căng kéo các bó cáp
Trong khi tiến hành căng kéo, nếu có hiện tợng không bình thờng phải dừng việc căng kéo để kiểm định lại thiết bị
Chơng III
công tác ván khuôn, đà giáo, lắp đặt cốt thép thờng và thi công bê tông
3.1 Thi công hệ thống ván khuôn, đà giáo và rải đặt cốt thép thờng
3.1.1 Ván khuôn, đà giáo để thi công kết cấu BT ƯLT phải đợc thiết kế và thi công đảm bảo
độ chính xác về hình dạng, kích thớc và vị trí của kết cấu BT ƯLT
3.1.2.Ván khuôn, đà giáo phải có đủ độ cứng để không chỉ đảm bảo các yêu cầu thi công
thông thờng mà còn phải đảm bảo các yêu cầu của công tác thi công ƯLT
Ván khuôn phải có cấu tạo hợp lý, dễ tháo lắp và điều chỉnh khi cần thiết.Việc thiết
kế, thi công và khai thác chúng phải đảm bảo an toàn tuyệt
đối cho ngời và các thiết bị thi công
Khi thiết kế ván khuôn, đà giáo, ngoài tải trọng bản thân của cấu kiện, hoạt tải thi công
đợc lấy theo thực tế (Thờng lấy không thấp hơn 250 KG/M2)
3.1.3 Sàn công tác phục vụ việc kéo thép ƯLT phải chắc chắn, đủ chỗ cho ngời và thiết bị
kéo hoạt động thuận tiện và an toàn Thông thờng sàn công tác phải có kích thớc 1,0x1,0 m cho một vị trí kéo bó cáp của dầm và dải rộng 0,6 m để kéo các cáp của sàn
3.1.4- Các ván khuôn chặn đầu và ván khuôn của hốc đặt neo đợc tháo rỡ sớm
khi cờng độ bê tông đạt 20MPa để quan sát tình trạng bê tông tại vùng đặt neo Nếu bê tông có dấu hiệu không đặc chắc phải lập biên bản ,báo T vấn thiết kế để sử lý
Trang 5Những tấm ván khuôn nào có khả năng cản trở biến dạng của kết cấu khi kéo thép
ƯLT phải đợc tháo dỡ trớc khi kéo căng
3.2 gia công lắp đặt cốt thép thờng.
3.2.1 Gia công, lắp đặt cốt thép thờng phải đúng vị trí thiết kế và phải đợc cố định một cách
chắc chắn bằng các miếng kê đệm hoặc giá đỡ Tại các vị trí có cốt thép thờng và cốt thép ƯLT trùng nhau thì cho phép xê dịch vị trí của cốt thép thờng một khoảng cần thiết để u tiên lắp đặt cốt thép ƯLT hoặc ống ghen đúng vị trí
3.2.2 Trong kết cấu bê tông ƯLT KBD, nên u tiên việc rải đặt cốt thép ƯLT KBD sau khi đã
lắp đặt cốt thép thờng để quá trình thi công không làm hỏng lớp vỏ bọc của cốt thép
3.3-Công tác bê tông
3.3.1 Về cơ bản, công tác thi công bê tông của kết cấu BT ƯLT giống nh thi công kết cấu
BTCT thông thờng và phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn TCVN 4453-95- Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm thi công và nghiệm thu
3.3.2 Trớc khi đổ bê tông phải tiến hành kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ hệ thống cốt thép và
các chi tiết neo Kết quả nghiệm thu cốt thép ƯLT đợc ghi trong biên bản riêng
3.3.3 Trớc khi đổ bê tông, tại các khu vực sau này sẽ phải khoan,cắt bê tông để lắp đặt các hệ
thống kỹ thuật của công trình, cần có biện pháp đánh dấu vị trí của ống ghen và cốt thép ƯLT để sau này việc khoan cắt bê tông không làm hỏng cốt thép ƯLT
3.3.4 Các loại vật liệu sử dụng để sản xuất bê tông phải đợc kiểm nghiệm tại phòng thí
nghiệm hợp chuẩn
Phơng pháp thí nghiệm và chất lợng vật liệu phải phù hợp với các tiêu chuẩn đợc nêu trong chơng 2
3.3.5 Tổng hàm lợng ion -Cl quy đổi ra hàm lợng muối clorua trong bê tông do các vật liệu
của bê tông dẫn vào không vợt quá 0,1% trọng lợng xi măng
3.3.6 Thành phần bê tông phải đợc thiết kế trớc với các vật liệu sẽ dùng trong thi công
Sau khi thiết kế cấp phối và thử mẫu phải lập báo cáo về thành phần bê tông và kết quả nén mẫu thử để Chủ đầu t và đơn vị thiết kế xét duyệt
3.3.7 Bê tông cần có độ sụt phù hợp với phơng tiện đầm Thông thờng có dùng phụ gia hoá
dẻo và sử dụng bê tông có độ sụt 12 2cm
3.3.8 Bê tông phải đợc đầm chặt, đặc biệt là tại các vùng có đặt neo nhng không làm h hỏng
và sai lệch vị trí cốt thép ƯLT, ống ghen và các chi tiết neo
Có thể phối hợp nhiều loại đầm: Đầm dùi, đầm rung gắn vào khuôn và đầm bàn để công tác đầm đạt hiệu quả tốt nhất
3.3.9 Việc đổ bê tông phải tiến hành liên tục Nếu có gián đoạn thì thời gian ngắt quãng phải
ngắn hơn thời gian sơ ninh của xi măng
Khi buộc phải có mạch ngừng thi công thì vị trí và biện pháp sử lý mạch ngừng do đơn
vị thi công đề xuất phải đợc ngời thiết kế chấp thuận
3.3.10 Trong quá trình đổ bê tông, ngoài số lợng mẫu để kiểm tra chất lợng theo tiêu chuẩn
hiện hành, cần đúc thêm một tổ mẫu để kiểm tra cờng độ bê tông trớc khi bắt đầu việc kéo cốt thép ƯLT
3.3.11 Bê tông đổ xong, ngay sau khi se mặt phải đợc phủ đậy và tới nớc bảo dỡng.
Công tác bảo dỡng bê tông phải đợc tiến hành theo tiêu chuẩn TCVN 5592:1991-Bê tông nặng-Yêu cầu bảo dỡng ẩm tự nhiên
Chơng IV
thi công kết cấu bê tông ứng lực trớc có bám dính
4.1 vận chuyển, rải đặt ống ghen
4.1.1 Việc vận chuyển và rải đặt các ống ghen phải đảm bảo an toàn, tránh mọi h hỏng hoặc
bám bẩn
4
Trang 64.1.2 Việc rải đặt ống ghen thực hiện đồng thời với việc rải đặt cốt thép thờng để không cản
trở lẫn nhau và tránh làm h hỏng ống ghen
Các ống ghen đợc lắp đặt và cố định bằng các giá đỡ sao cho trớc và trong khi đổ bê tông không xảy ra bất cứ xê dịch hay biến dạng nào quá mức cho phép.(Phụ lục 4, hình 1,2)
Không đợc dùng biện pháp hàn để cố định ống
4.1.3 Khoảng cách giữa các giá đỡ
Thông thờng giá đỡ đầu tiên nằm cách neo 300500 mm, khoảng cách giữa các giá
đỡ khác lấy từ 800 1000 mm tuỳ thuộc cỡ ống, số lợng các tao cáp trong ống và vị trí của ống trên chiều dài dầm ( Đặt dầy hơn ở đoạn cáp gần neo,tha hơn ở đoạn cáp nằm giữa nhịp )
Tại các mặt cắt có chỉ định cao độ đặt cáp của thiết kế nhất thiết phải có giá đỡ
4.1.4 Sai số lắp đặt ống ghen cho phép ()
- Trờng hợp sai số làm giảm chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng lực trớc : = 5mm
-Trong các trờng hợp khác, phụ thuộc kích thớc (a) của tiết diện cấu kiện theo
ph-ơng tính dung sai :
* Khi a 250mm : = 5mm
* Khi a > 250mm : = 2% a nhng không quá 40mm
4.1.5 Khi nối ống ghen phải dùng “Măng xông”cùng chất liệu với ống ghen và có đờng kính
phù hợp Mép nối ống phải trơn đều
Mối nối ống phải đợc bọc kín bằng băng dính để khi đổ bê tông vữa xi măng không lọt vào ống Đoạn chồng nhau của hai lớp băng dính phải 1/2 chiều rộng của dải băng
Chú thích : Các ống ghen có nếp nhăn dạng sóng đợc chế tạo định hình,có
đ-ờng kính theo từng cấp Cấp lớn có đđ-ờng kính trong lắp khít với đđ-ờng kính ngoài của cấp nhỏ liền kề
4.1.6 Dọc theo ống ghen phải bố trí các lỗ thoát khí,thoát nớc tại các điểm cao nhất, thấp
nhất và ở đầu cuối của ống Chỗ ghép nối ống thoát khí với ống ghen phải đ ợc quấn kín bằng băng dính (Phụ lục 4, hình 3,4)
4.2-Gia công, luồn cáp ƯLT và lắp đặt các chi tiết
4.2.1 Cắt cốt thép ƯLT
Khi xác định chiều dài để cắt cốt thép ƯLT, ngoài phần cốt thép nằm trong kết cấu phải cộng thêm chiều dài để thực hiện công tác kéo thép Chiều dài đoạn cộng thêm tuỳ thuộc vào thiết bị, phơng pháp kéo căng và hình thức neo (Thông thờng không nhỏ hơn 1000mm khi căng cả bó cáp và không nhỏ hơn 600mm khi căng từng tao cáp ) Phải cắt cốt thép bằng máy cắt cơ học, cấm cắt bằng các biện pháp gia nhiệt
4.2.2 Cốt thép ƯLT phải đợc làm sạch, không để dính dầu mỡ, chất bẩn, và các chất hoá học
gây ăn mòn thép, làm tăng ma sát trong quá trình căng cáp hoặc làm giảm độ dính bám giữa cốt thép với vữa bơm
4.2.3 Các neo phải đợc lắp đặt, cố định chắc chắn vào ván khuôn sao cho không bị xê dịch và
biến dạng khi đổ bê tông Vị trí đế neo phải chính xác, bề mặt chịu lực của đế neo phải vuông góc với đờng trục của ống ghen Tâm của đế neo phải trùng với đờng trục
đó
4.2.4 Luồn cáp ƯLT vào ống ghen
Trớc khi luồn các tao cáp ƯLT vào trong các ống ghen đã đặt sẵn phải kiểm tra đờng ống ghen Bên trong ống ghen phải thông suốt, không có nớc và tạp chất
Trớc khi luồn các tao cáp ƯLT vào ống ghen phải dùng băng dính quấn bọc đầu tao cáp để việc luồn cáp đợc dễ dàng, đồng thời không làm h hỏng ống ghen
4.2.5 Yêu cầu về chủng loại, vị trí lắp đặt neo,bộ nối cáp và các chi tiết thực hiện theo bản vẽ
thiết kế chi tiết
4.2.6 Sau khi đã luồn cáp và lắp đặt neo phải tiến hành các biện pháp che đậy, bảo vệ tạm
thời sao cho chúng không bị gỉ
Trang 74.3 kéo cốt thép để tạo ứng lực trớc trong bê tông
4.3.1 Phơng pháp kéo thép :
Tùy theo yêu cầu của thiết kế, công tác kéo căng cốt thép có thể đợc tiến hành theo phơng pháp kéo vợt hoặc kéo khống chế lực
4.3.2 Khi dùng phơng pháp kéo vợt, có thể kéo vợt 5% so với lực kéo thiết kế, nhng không
v-ợt quá các giá trị sau : 80% lực lớn nhất và 94% lực chảy 0,1% của cốt thép kéo
Chú thích : Thuật ngữ “Lực lớn nhất”, “Lực chảy” dùng theo TCVN 6284-1-1997-tơng
ứng vớ i khả năng chịu kéo tới hạn và lc ứng với giới hạn chảy 0,1% của cốt thép
ƯLT
4.3.3 Khi dùng phơng pháp kéo khống chế lực phải lấy trị số độ dãn dài tính toán để đối
chiếu kiểm tra Chênh lệch của trị số dãn dài thực tế so với tính toán phải nằm trong khoảng - 5% +10% Nếu không đạt yêu cầu trên phải tạm ngừng kéo,cùng với thiết
kế tìm biện pháp khắc phục Sau khi có biện pháp khắc phục,điều chỉnh mới tiếp tục kéo
4.3.4 Khi cần thiết phải tiến hành đo đạc mất mát ứng suất do ma sát giữa bó thép căng kéo
với thành ống ghen để điều chỉnh lực kéo Phơng pháp đo đạc trị số ứng suất mất mát
do ma sát tham khảo phụ lục 2
4.3.5 Lắp kích để kéo thép phải đảm bảo phơng của lực kéo trùng với đờng tâm ống ghen
(trong trờng hợp ống thẳng) và trùng với tiếp tuyến của tâm ống ghen (trong trờng hợp ống cong)
4.3.6 Thời điểm kéo căng cốt thép phụ thuộc cờng độ chịu nén của bê tông.
Chỉ đợc phép kéo cốt thép khi cờng độ chịu nén của bê tông đạt trị số do thiết kế quy
định Khi không có quy định của thiết kế thì kéo thép khi cờng độ bê tông không thấp hơn 80% cờng độ bê tông thiết kế và không thấp hơn trị số sau:
-30 MPa khi căng bó cáp trong dầm
-25 MPa khi căng từng tao cáp trong sàn
4.3.7 Tại mỗi công trình phải tiến hành kéo thử ít nhất 3 bó cốt thép để kiểm tra hệ số truyền
lực khi kéo căng Kết quả kéo thử phải đợc báo cáo để đơn vị thiết kế tiến hành tính toán kiểm tra kết cấu và hiệu chỉnh các số liệu phù hợp với điều kiện thực tế
4.3.8 Số lợng đầu kéo cốt thép :
-Các bó thép có chiều dài 30m có thể đợc kéo ở một đầu
-Các bó thép có chiều dài > 30 m đợc kéo căng cả hai đầu
-Trong tất cả các trờng hợp,nếu điều kiện thi công cho phép thì nên bố trí kéo ở hai
đầu
-Khi buộc phải kéo ở một đầu những bó thép dài hơn quy định trên thì phải theo
ph-ơng án của thiết kế (kéo vợt hoặc điều chỉnh số lợng cáp)
4.3.9 Thứ tự kéo từng bó cốt thép phải tuân theo quy định của thiết kế Khi thiết kế không có
quy định cụ thể thì nhà thầu phải đề xuất thứ tự kéo căng thích hợp có xét đến trạng thái làm việc của kết cấu trong quá trình kéo thép, và tính hao tổn ứng xuất do biến dạng của kết cấu ứng với trình tự kéo đợc đề xuất
Chú thích: Các bó cốt thép của dầm bê tông ƯLT thông thờng đợc kéo đối xứng qua trục
thẳng đứng của tiết diện và theo thứ tự từ trên xuống, cốt thep sàn đ ợc kéo căng tuần tự theo kiểu “cuốn chiếu”
4.3.10 Thép phải đợc kéo dần dần và đều đặn cho đến khi đạt đợc lực kéo thiết kế và độ dãn
dài Các bớc kéo thép và đo độ dãn dài đợc quy định bởi Thiết kế
Sai số cho phép giữa độ dãn dài thực tế so với tính toán là - 5% +10%
Chú thích: Các bó thép ƯLT có bám dính thờng đợc kéo theo các bớc :
0 ->0,1 Pk ->0,4Pk ->0,6Pk->0,8Pk->1,0Pk, (giữ tải trong 5 phút) ->hồi kích
(Trong đó Pk là lực kéo thiết kế )
4.3.11 Việc đóng neo phải đợc thực hiện sau khi lực kéo đạt lực kéo thiết kế và ổn định trong
thời gian 5 phút Sai số cho phép của lực kéo khi neo giữ cốt thép so với quy định của thiết kế là 5%
4.3.12 Số lợng cốt thép bị đứt hoặc bị tuột cho phép trong quá trình kéo cốt thép:
- Không quá một sợi trong một bó cốt thép kéo
6
Trang 8- Tổng số sợi bị đứt hoặc tuột phải 2% tổng số sợi thép ƯLT của tiết diện dầm.
4.3.13 Độ tụt neo phải đợc đo cho từng bó cốt thép Độ tụt neo thực tế không đợc vợt quá giá
trị cho phép theo thiết kế
4.3.14 Công tác kéo cốt thép phải đợc ghi chép theo các biểu mẫu thống nhất (Xem Phụ lục
3 )
4.4 bơm vữa bảo vệ cốt thép ứng lực trớc
vữa bơm
4.4.1 Thành phần vữa gồm xi măng, nớc, phụ gia nở và chất phụ gia hóa dẻo nhng không đợc
sử dụng chất phụ gia đông cứng nhanh
-Xi măng loại PC30,PC40, có hàm lợng Clorua và Sunfat 0,5%
-Nớc là loại dùng để đổ bê tông
-Tỷ lệ N/X 0,45 Thờng dùng N/X = 0,34 0,38
Có thể tham khảo cấp phối đã đợc dùng nhiều trong thực tế sản xuất,nh sau::
Ximăng Poóc-lăng đã qua sàng (kg)
Nớc ( lít )
Phụ gia nở ,hỗ trợ bơm (kg)
Phụ gia tăng dẻo (kg)
100 36 1,5 1,5
4.4.2 Hàm lợng ion Cl- và các thành phần ăn mòn khác không lớn hơn hàm
lợng cho phép để tránh gây hại cho bê tông và cốt thép Hàm lợng cho phép của ion
Cl- trong vữa bơm 0,1% trọng lợng xi măng
4.4.3 Các tính năng kỹ thuật của vữa bơm
-Cờng độ chịu nén không thấp hơn 30Mpa, cờng độ kéo uốn không thấp hơn 4MPa
- Độ nhớt trong khoảng15 25 giây
- Độ tách nớc sau 3 giờ không quá 2% và sau 24 giờ bị vữa hút hết
- Độ co ngót không lớn hơn 0,003
-Thời gian đông kết: bắt đầu 3 giờ, kết thúc 24 giờ
Sản xuất và thí nghiệm vữa bơm
4.4.4 Chỉ đợc sản xuất và bơm vữa sau khi có chứng nhận về tính năng kỹ thuật của mẻ vữa
thí nghiệm đạt yêu cầu nêu trong điều 4.4.3
4.4.5 Phải pha trộn vật liệu đúng liều lợng, sai số cân đong vật liệu không quá 1% Xi
măng trớc khi đa vào máy trộn và vữa trộn xong đều phải sàng, lọc qua mắt sàng 2mm
4.4.6 Vữa đợc trộn bằng máy khuấy cánh quạt.Trình tự nạp liệu : Nớc - xi măng - Phụ gia
Quay máy trộn trớc khi nạp xi măng, không đợc dừng máy trong khi nạp vật liệu và phải trộn tiếp năm phút sau khi đã nạp đủ các thành phần
4.4.7 Vữa trộn xong phải bơm vào ống ghen ngay, không để quá 20 phút Nếu vì một sự cố
nào đấy cha bơm đợc thì trớc khi bơm phải kiểm tra lại độ nhớt của vữa
4.4.8 Trong quá trình bơm vữa phải thí nghiệm kiểm tra độ nhớt của vữa ở trớc đầu vào (3 lần
thử cho 1 tấn xi măng ) và ở đầu ra (1 lần thử cho một rãnh bơm )
Nếu kết quả thí nghiệm không đạt phải ngừng bơm và điều chỉnh lại thành phần vữa
kỹ thuật bơm vữa
4.4.10 Thời điểm bắt đầu việc bơm vữa không chậm quá 4 ngày sau khi kéo cốt thép, thời
điểm hoàn thành việc bơm vữa không muộn quá 14 ngày kể từ lúc luồn cốt thép ƯLT vào ống ghen
4.4.11 Trớc khi bơm vữa phải bơm nớc liên tục để kiểm tra sự thông suốt của các ống bơm
vữa, ống thoát khí đồng thời rửa ống ghen và cốt thép cho đến khi nớc trong, sau đó dùng hơi ép thổi khô lòng ống
Trang 94.4.12 Quá trình bơm đợc thực hiện theo trình tự từ ống dới lên ống trên
Thông thờng đầu bơm vữa là vị trí thấp nhất của đờng ống, khi bơm vữa phải mở các
lỗ thoát khí để việc bơm đợc thông suốt Trong trờng hợp bơm vữa vào ống thẳng
đứng hoặc có dạng chữ U có thể bơm từ một đầu phía trên, sau khi vữa đã thoát ra thì bịt đờng bơm lúc đầu, chuyển sang bơm ở ở đầu kia Áp lực bơm duy trì trong khoảng 0,71,0MPa ,vận tốc của vữa ở trong ống duy trì ở mức 46m/phút
4.4.13 Quá trình bơm đợc tiến hành liên tục và đều đặn để tránh cho vữa khỏi bị phân tầng.
Khi vữa thoát ra ở các lỗ thoát khí có chất lợng giống vữa ở đầu bơm, thì lần lợt bịt các lỗ thoát khí (Buộc gập ống) để duy trì áp lực đẩy vữa đến những chỗ xa hơn Khi vữa thoát ra ở ống thoát khí cuối cùng cũng có chất lợng nh trên thì đóng toàn bộ các ống thoát, duy trì áp lực bơm 0,6 MPa thêm 3 phút rồi mới ngừng và bịt ống bơm Khi đờng bơm vữa quá dài (> 30m ) nên bố trí thêm ống bơm vữa ở vị trí trung gian Sau khi vữa đã thoát ra tại ống trung gian có thể bịt đờng bơm vữa đầu tiên để chuyển sang bơm ở ống trung gian
4.4.14 Trong khi bơm, nếu vữa bị vón cục hoặc vì một lý do khác làm tắc ống thì phải bơm
n-ớc từ phía ngợc chiều để rửa sạch, sau đó tiến hành bơm lại Khi thời tiết quá nắng nóng cần có biện pháp che nắng hoặc thay đổi thời gian bơm vào lúc nhiệt độ thấp nhất trong ngày
4.4.15 Nhà thầu phải lập phiếu bơm vữa gồm các nội dung: Ngày bơm của từng ống, tỷ lệ cấp
phối vữa,loại phụ gia,áp lực bơm,chi tiết của bất kỳ sự ngắt đoạn nào Phiếu phải có chữ ký xác nhận của t vấn giám sát
Bảo vệ neo
4.4.16 Ngay sau khi hoàn thành công tác bơm vữa vào trong lòng các ống ghen chứa cáp
ƯLT, các đầu cáp, neo và các chi tiết bằng kim loại khác lộ ra ngoài phải đợc đánh sạch gỉ,vữa , các chất bám dính khác Sau khi đợc làm sạch,khô, các chi tiết trên đợc phủ một lớp keo Epoxy theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và tiến hành đổ bê tông bịt neo
4.4.17 Để bê tông bịt neo liên kết tốt với bê tông dầm, sàn ,trớc khi đổ bê tông bịt neo phải
làm nhám thành bê tông của hốc đặt neo
4.4.18 Mác bê tông bịt neo không đợc thấp hơn mác với bê tông cấu kiện và phải đợc bảo
d-ỡng theo đúng yêu cầu kỹ thuật nh bảo dd-ỡng bê tông cấu kiện
4.4.19 Cán bộ kỹ thuật và t vấn giám sát phải kiểm tra chặt chẽ quá trình đổ bê tông bịt neo
để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về: Cấp phối bê tông, làm nhám thành hốc đặt neo, kích thớc ván khuôn, đầm và bảo dỡng bê tông
Chơng V
thi công kết cấu BêTông ứng Lực Trớc không bám dính
5.1- Gia công, rải đặt cốt thép ƯlT KBD và các chi tiết
5.1.1 Số lợng đầu kéo cốt thép.
-Cốt thép ƯLT có chiều dài 25m có thể đợc kéo ở một đầu
-Cốt thép ƯLT có chiều dài 25m đợc kéo cả hai đầu
Trờng hợp đặc biệt,khi chiều dài cốt thép 50m : Kéo căng và neo từng đoạn theo chỉ
định của thiết kế
5.1.2 Khi xác định chiều dài để cắt cốt thép ƯLT KBD, ngoài phần nằm trong kết cấu phải
cộng thêm một đoạn để thực hiện việc kéo thép Chiều dài đoạn cộng thêm tuỳ thuộc vào thiết bị, phơng pháp kéo căng và hình thức neo ( Thông thờng đoạn cộng thêm có chiều dài 600mm cho một đầu kéo)
8
Trang 10-Việc cắt cốt thép ƯLT KBD phải dùng máy cắt cơ học, cấm dùng các biện pháp gia nhiệt
5.1.3 Sau khi cốt thép ƯLT KBD đợc đa tới hiện trờng, phải kiểm tra kích thớc, quy cách và
số lợng để chia loại, xếp đống Nếu lớp vỏ bọc ngoài bị h hỏng cục bộ có thể dùng băng dính không thấm nớc bọc kín lại, đoạn chồng lên nhau của băng dính phải 1/2 chiều rộng của dải băng Phải loại bỏ đoạn bị h hỏng nghiêm trọng
5.1.4 Rải đặt cốt thép ƯLT KBD :
1 Việc rải đặt cốt thép ƯLT KBD tiến hành đồng thời với việc đặt cốt thép thờng Trong trờng hợp thuận lợi nên rải đặt thép ƯLT KBD sau khi lắp đặt cốt thép thờng
2 Trớc khi rải cốt thép ƯLT KBD cần tính toán để xác định chính xác vị trí,cao độ của cốt thép tại mỗi tiết diện, đặc biệt là đối với cốt thép dầm
3 Việc cố định cốt thép ƯLT KBD có thể dùng phơng pháp buộc nh đối với cốt thép thông thờng
4 Theo phơng thẳng đứng có thể buộc cốt thép ƯLT KBD với cốt thép thờng hoặc dùng các giá đỡ để cố định cốt thép theo đúng cao độ thiết kế.(Hình 5-Phụ lục 4)
5 Theo phơng ngang, cốt thép ƯLT KBD phải đợc rải đặt thẳng và song song với nhau
6 Khi rải cốt thép ƯLT KBD theo đờng vòng hoặc xoắn ốc, phải sử dụng giá đỡ thích hợp hoặc có biện pháp cấu tạo đặc biệt để khống chế vị trí đợc chính xác
7 Khi lắp đặt các đờng ống kỹ thuật trong kết cấu không đợc làm thay đổi cao độ và vị trí của cốt thép ƯLT KBD
8 Khi bố trí bó gộp nhiều cốt thép ƯLT KBD phải giữ cho các sợi luôn song song theo chiều rải thép, không đợc để chúng xoắn vào nhau
5.1.5 Sai lệch cho phép vị trí cốt thép ƯLT KBD theo phơng thẳng đứng là 5 mm trong
sàn, 10 mm trong dầm
5.1.6 Lắp đặt đầu neo kéo:
1 Lỗ khoan chờ sẵn trên ván khuôn để lắp đầu neo kéo căng phải đợc đánh số thứ tự theo vị trí của cốt thép ƯLT KBD đã quy định trong bản vẽ thi công
2 Khi tạo hốc đặt neo, cố định tấm chịu nén (đế neo ) và côn nhựa của đầu kéo căng
trên ván khuôn bằng một bu lông ống để giữ cho trục cốt thép thẳng góc với tấm chịu
nén(Hình 6,7-Phụ lục4) Khi lắp đặt không đợc bôi dầu, mỡ vào côn nhựa
3 Đờng trục của đoạn cốt thép tiếp nối vào neo ở đầu kéo phải vuông góc với tấm chịu nén, từ điểm bắt đầu của đoạn cốt thép cong đến đầu neo kéo căng phải là đoạn thẳng không nhỏ hơn 300mm (Hình 8 Phụ lục 4) Nên dùng đoạn ống thép dàI 300mm hàn vào đế neo
5.1.7 Lắp đặt đầu neo cố định :
Dùng thép buộc chặt đầu neo cố định vào đúng vị trí thiết kế
Trong trờng hợp cần tăng lực bám dính cho neo cố định phải bóc lớp vỏ bọc và làm sạch một đoạn cáp có chiều dài bằng 60 lần đờng kính cốt thép Tại vết cắt lớp vỏ bọc phải dùng băng dính quấn kín lại.( Hình 9,10 Phụ lục 4)