HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ THÀNH PHẦN CẤP PHỐI; KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGUYÊN TẮC NGHIỆM THU BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO Rn 28 = 60-80 MPa Từ những năm 70 của thế kỷ XX, bê tông cường độ cao đã được các
Trang 1HƯỚNG DẪN
THIẾT KẾ THÀNH PHẦN CẤP PHỐI;
KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGUYÊN TẮC NGHIỆM THU BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO
Rn 28 = 60-80 MPa
Từ những năm 70 của thế kỷ XX, bê tông cường độ cao đã được các nước phát triển rất quan tâm nghiên cứu và ứng dụng, coi đó là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp và xây dựng cầu đường; kết quả nghiên cứu đã được công bố vào những năm 80 của thế kỷ XX Từ đó các kết quả nghiên cứu đã và đang được tiếp tục phát triển và ứng dụng rộng rãi trong xây dựng các nhà cao tầng (dùng nhiều cho nhà cao từ
14 đến 15 tầng trở lên, tới 70-80 tầng); xây dựng kết cấu và công trình giao thông như mặt đường cao tốc; dầm cầu nhịp lớn; kết cấu neo của cầu có thanh văng; cầu đường bộ, đường sắt vượt sông; cầu trên biển v.v ) ngoài ra còn dùng trong xây dựng các công trình đặc biệt như cảng nổi, tháp vô tuyến truyền hình v.v Cường độ bê tông thường dùng là 50-80 MPa hoặc cao hơn
Đối với nhà cao tầng, bê tông cường độ cao thường sử dụng làm cột chịu lực, kết cấu dầm vách cứng, những năm đầu dùng cường độ 40-50 MPa, sau đó thường dùng loại 60-80 MPa, hiện
đã có công trình dùng loại 96,5 MPa (cột 6 tầng dưới của toà nhà RAS- IONTON), tuy vậy cường độ 60-80 MPa được dùng phổ biến hơn cả
Tại Việt Nam, trong khoảng 10 năm gần đây, một số nhà cao tầng (chủ yếu là khách sạn)
do chủ đầu tư nước ngoài, hoặc liên doanh với nước ngoài, xây dựng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã sử dụng bê tông cường độ 50 MPa, dùng xi măng do Trung Quốc sản xuất
Một số cầu vượt sông như cầu Bắc Mỹ Thuận, cầu Quăng, cầu Bãi Cháy cũng đã dùng bê tông cường độ 50MPa Một số công trình xây dựng nhà máy xi măng thiết kế theo công nghệ xi măng của Đan Mạch cũng đã dùng bê tông cường độ 40, 50 và 60 MPa
Bê tông cường độ 60 MPa dùng xi măng Việt Nam và phụ gia silicafume tự chế cũng đã được sử dụng để gia cố kết cấu khung cho một khách sạn tám tầng tại Hà Nội vào cuối những năm 90 của thế kỷ XX
Về trình độ công nghệ chế tạo bê tông ở Hà Nội nói riêng, Việt Nam nói chung, hiện nay
đã áp dụng công nghệ bê tông dùng phụ gia siêu dẻo có kết hợp hay không kết hợp với silicafume
để chế tạo bê tông cường độ cao; trong tương lai gần sẽ chế tạo được bê tông tự đầm, đó là hai công nghệ đáp ứng được yêu cầu chế tạo bê tông cường độ cao
Tại thị trường vật liệu xây dựng ở Hà Nội hiện nay đang có (hoặc có thể dễ dàng cung cấp
từ địa phương khác) các loại vật liệu đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật để chế tạo bê tông cường độ cao
Về xi măng: có các xi măng PC40, PCB40 của các nhà máy xi măng Bút Sơn, Nghi Sơn, Hoàng Thạch, Chinfon với cường độ 47-55 MPa (tuỳ từng nhà máy) đáp ứng được các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997, TCVN 2682:1999 Trong tương lai chắc chắn các nhà máy xi măng của Việt Nam sẽ sản xuất các loại xi măng mác cao hơn nữa, càng thuận lợi cho việc chế tạo bê tông cường độ cao
Trang 2Về phụ gia: Các loại phụ gia siêu dẻo, phụ gia khoáng hoạt tính, đáp ứng được yêu cầu chế tạo bê tông cường độ cao cũng hiện đang có mặt tại thị trường Hà Nội
Về cốt liệu nhỏ: đáp ứng được yêu cầu chế tạo bê tông cường độ cao có cát vàng sông Lô, các loại cát khác thoả mãn tiêu chuẩn 1770:1986 Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
Về cốt liệu lớn: hiện có các loại đá trên thị trường đáp ứng được yêu cầu của TCVN 1771:1987 như đá cường độ cao (Rnén lớn hơn hoặc bằng 120MPa) khai thác tại Hoà Thạch (Hà Tây), Tân Trung, Trung Mầu, Xuân Hoà (Vĩnh Phúc) v.v và các cốt liệu lớn sản xuất từ đá bazan
Trong vòng mười năm gần đây, sự phát triển nhà ở cao tầng và các công trình kỹ thuật hạ tầng của Hà Nội đã diễn ra một cách mạnh mẽ và nhanh chóng, đòi hỏi phải sử dụng rộng rãi bê tông cường độ cao
Căn cứ kết quả nghiên cứu thành công của đề tài “Nghiên cứu chế tạo bê tông cường độ cao Rn 28 =60-80MPa sử dụng trong thi công xây dựng các công trình trên địa bàn Hà Nội”, do UBND Thành phố Hà Nội giao cho Sở Xây dựng Hà Nội chủ trì, Viện Kỹ thuật Xây dựng thuộc
Sở Xây dựng Hà Nội là đơn vị thực hiện, đã được nghiệm thu cấp thành phố ngày 29 tháng 03 năm 2006, Sở Xây dựng Hà Nội ban hành văn bản “Chỉ dẫn thiết kế thành phần cấp phối, kỹ thuật thi công và nghiệm thu bê tông cường độ cao Rn 28=60-80MPa” nhằm phổ biến kiến thức và hướng dẫn áp dụng cho các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông tại Hà Nội
Tài liệu này đưa ra các hướng dẫn lựa chọn vật liệu, các yêu cầu kỹ thuật đặc thù đối với việc chế tạo và nghiệm thu bê tông cường độ cao; chưa đề cập đến vấn đề an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công
Khi sử dụng tài liệu này, phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước có liên quan, cũng như các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của nhà nước và của UBND Thành phố Hà Nội về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Tài liệu này cũng có thể tham khảo, áp dụng cho các địa phương khác có các loại vật liệu trên thị trường phù hợp với yêu cầu công nghệ chế tạo bê tông cường độ cao
Trang 3Chương I THIẾT KẾ THÀNH PHẦN CẤP PHỐI BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO
1 Phạm vi áp dụng
Chương này hướng dẫn lựa chọn vật liệu và tính toán cấp phối bê tông cường độ 60-80 MPa
Công tác thiết kế thành phần cấp phối bê tông cường độ cao phải được thực hiện bởi cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân, đủ năng lực
2 Các tiêu chuẩn liên quan
TCVN 2682:1999 Xi măng pooc lăng Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260:1997 Xi măng pooc lăng hỗn hợp Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4787:1989 Xi măng Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
TCVN 4030:1985 Xi măng Phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng
TCVN 4032:1985 Xi măng Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
TCVN 6016:1995 Xi măng Phương pháp xác định độ bền
TCVN 6017:1995 Xi măng Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định TCVN 1770:1986 Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 337:1986 Cát xây dựng Phương pháp lấy mẫu
TCVN 339:1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định khối lượng riêng
TCVN 340:1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp và độ xốp TCVN 341:1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định độ ẩm
TCVN 342:1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định thành phần hạt và mô đun độ lớn TCVN 343:1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định chung bùn, bụi, sét
TCVN 344:1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định hàm lượng sét
TCVN 345:1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định tạp chất hữu cơ
TCVN 346:1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định hàm lượng sunfát, sunfit
TCVN 4376:1986 Cát xây dựng Phương pháp xác định hàm lượng mica
TCVN 238:1999 Cốt liệu bê tông Phương pháp hóa học xác định khả năng phản ứng kiềm - silíc
TCVN 1771:1987 Đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 1772:1986 Đá, sỏi trong xây dựng Phương pháp thử
TCXDVN 302:2004 Nước trộn bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN 325:2004 Phụ gia hoá học cho bê tông
Trang 4TCXDVN 311:2004 Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: Silica fume
và tro trấu nghiền mịn
TCXDVN 274:2006 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng
và nghiệm thu
TCVN 3105:1993 Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
TCVN 3106:1993 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp thử độ sụt
TCVN 3108:1993 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp xác định khối lương thể tích TCVN 3109:1993 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp xác định độ tách vữa và độ tách nước
TCVN 3111:1993 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí TCVN 3112:1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định khối lượng riêng
TCVN 3113:1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định độ hút nước
TCVN 3114:1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định độ mài mòn
TCVN 3115:1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định khối lượng thể tích
TCVN 3116:1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định độ chống thấm nước
TCVN 3117:1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định độ co
TCVN 3118:1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ nén
TCVN 3119:1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
TCVN 3120:1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa
TCVN 5726:1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh
3 Lựa chọn vật liệu chế tạo bê tông cường độ cao
3.1 Chất kết dính
3.1.1 Chất kết dính dùng chế tạo bê tông cường độ cao là các loại xi măng pooc lăng PC40 thoả mãn TCVN 2682:1999 và xi măng pooc lăng hỗn hợp PCB40 thoả mãn TCVN 6260:1997 3.1.2 Khuyến cáo sử dụng xi măng pooc lăng PC40 chế tạo bê tông cường độ trên 70 MPa và bê tông yêu cầu cường độ cao ở tuổi sớm ngày
3.1.3 Lượng dùng xi măng trong 1m3 bê tông cường độ cao không nên vượt quá 600 kg
3.2 Cốt liệu nhỏ
3.2.1 Cốt liệu nhỏ dùng chế tạo bê tông cường độ cao là các loại cát thoả mãn yêu cầu của TCVN 1770:1986
Trang 53.2.2 Khuyến cáo sử dụng cát vàng sông Lô với môđun độ lớn không nhỏ hơn 2,0 trong chế tạo
bê tông cường độ cao trên địa bàn Hà Nội
3.2.3 Hàm lượng bùn, bụi sét không vượt quá 0,5 % khối lượng cát
3.2.4 Mầu của dung dịch trên cát không sẫm hơn mầu chuẩn khi thử chỉ tiêu hàm lượng tạp chất hữu cơ theo phuơng pháp so mầu
3.3 Cốt liệu lớn
3.3.1 Cốt liệu lớn dùng chế tạo bê tông cường độ cao là các loại đá thoả mãn TCVN 1771:1987 3.3.2 Sử dụng đá mác 1000 để chế tạo bê tông với cường độ 60 MPa Sử dụng đá mác 1000 trở lên để chế tạo bê tông với cường độ đến 80 MPa
3.3.3 Cốt liệu lớn với cỡ hạt lớn nhất 20 mm sử dụng trong chế tạo bê tông cường độ cao được phối trộn từ cốt liệu với cỡ hạt 5-10 mm và 10-20 mm với tỷ lệ sao cho khối lượng thể tích xốp lớn nhất
3.3.4 Có thể sử dụng cốt liệu lớn với cỡ hạt 5-10 mm mà không cần phối trộn thêm
3.3.5 Hàm lượng bùn, bụi sét trong đá không được vượt quá 0,5% Không cho phép có màng sét bao phủ các hạt cốt liệu
3.3.6 Mầu của dung dịch trên đá không sẫm hơn mầu chuẩn khi thử chỉ tiêu hàm lượng tạp chất hữu cơ theo phương pháp so mầu
3.4 Nước
3.4.1 Nước trộn bê tông phải thoả mãn các yêu cầu của TCXDVN 302:2004
3.5 Phụ gia khoáng hoạt tính
3.5.1 Phụ gia khoáng hoạt tính là thành phần cần thiết trong chế tạo bê tông cường độ cao (không bắt buộc đối với bê tông có cường độ tới 60 MPa)
3.5.2 Phụ gia khoáng hoạt tính sử dụng trong chế tạo bê tông cường độ cao cần thoả mãn các yêu cầu của TCXDVN 311:2004
3.5.3 Phụ gia khoáng hoạt tính cần có hàm lượng SiO2 trên 85 % và không có các hạt lớn hơn 80
’m Chỉ số hoạt tính đối với xi măng so với mẫu đối chứng ở 7 ngày không nhỏ hơn 85 %
3.5.4 Lượng dùng tối ưu phụ gia khoáng hoạt tính trong bê tông phụ thuộc vào nhiều yếu tố và được chỉ định thông qua các kết quả thí nghiệm cụ thể Nếu không có các thông tin trên có thể sử dụng lượng dùng theo khuyến cáo sau:
- 5-15 % so với lượng dùng xi măng khi sử dụng xi măng pooc lăng;
- 0-10 % so với lượng dùng xi măng khi sử dụng xi măng pooc lăng hỗn hợp
3.6 Phụ gia hoá học
3.6.1 Phụ gia hoá học là một thành phần không thể thiếu trong chế tạo bê tông cường độ cao Phụ gia hoá học cần thoả mãn các yêu cầu của TCXDVN 325:2004
3.6.2 Khuyến cáo sử dụng phụ gia siêu dẻo (loại F), phụ gia siêu dẻo chậm đông kết (loại G) với mức khả năng giảm nước trên 10 % trong chế tạo bê tông cường độ cao
Trang 63.6.3 Lượng dùng phụ gia siêu dẻo tối ưu được lựa chọn dựa trên khuyến cáo của nhà sản xuất và các kết quả thí nghiệm cụ thể Trong các thí nghiệm, xác định tỷ lệ sử dụng phụ gia tương ứng với mức giảm nước 10-20, 20-30 và 30-40 %
3.6.4 Phụ gia siêu dẻo với tỷ lệ sử dụng cho mức giảm nước 10-20 % được khuyến cáo sử dụng trong chế tạo hỗn hợp bê tông với tính công tác D2 và cường độ tới 60 MPa
3.6.5 Phụ gia siêu dẻo với tỷ lệ sử dụng cho mức giảm nước 20-30 % được khuyến cáo sử dụng trong chế tạo hỗn hợp bê tông với tính công tác D3, D4 và cường độ trên 60 MPa
3.6.6 Phụ gia siêu dẻo với tỷ lệ sử dụng cho mức giảm nước 30-40 % được khuyến cáo sử dụng trong chế tạo hỗn hợp bê tông với tính công tác D4 và cường độ trên 60 MPa
4 Trình tự tính toán thành phần cấp phối bê tông cường độ cao
4.1 Lựa chọn tính công tác của hỗn hợp bê tông.
4.1.1 Tính công tác yêu cầu của hỗn hợp được lựa chọn phụ thuộc vào đặc điểm kết cấu và yêu cầu thi công Khuyến cáo sử dụng các mác hỗn hợp bê tông cường độ cao theo tính công tác như sau:
- D2 với độ sụt 5-9 cm
- D3 với độ sụt 10-15 cm
- D4 với độ sụt 16-22 cm
4.1.2 Để giảm thiểu ảnh hưởng của hiện tượng tổn thất độ sụt trong quá trình vận chuyển và thi công, độ sụt yêu cầu của hỗn hợp bê tông cần được hiệu chỉnh tăng lên tuỳ vào điều kiện thực tế
4.2 Lựa chọn lượng dùng nước
4.2.1 Lượng dùng nước ban đầu cho 1m3 hỗn hợp bê tông được lựa chọn theo bảng 1 phụ thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu lớn, mô đun độ lớn của cốt liệu nhỏ và mức độ giảm nước của phụ gia siêu dẻo ở lượng dùng thực tế
Trang 7Bảng 1: Khuyến cáo lượng nước trộn ban đầu Mác
hỗn hợp
bê tông
theo tính
công tác
Lượng dùng nước, l/m3 Kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu lớn
Dmax = 10mm
Kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu lớn
Dmax = 20 mm
Mô đun độ lớn của cốt liệu nhỏ
Mức độ giảm nước của phụ gia siêu dẻo ở lượng dùng thực tế, % 10-20 20-30 30-40 10-20 20-30 30-40 10-20 20-30 30-40 10-20 20-30 30-40
4.2.2 Lượng dùng nước trong bảng 1 được khuyến cáo cho hỗn hợp bê tông sử dụng xi măng có lượng dùng nước tiêu chuẩn 26-28 % Khi sử dụng xi măng với lượng dùng nước 28-30 %, lượng nước trộn trong bảng 1 cần tăng thêm 5 l
4.2.3 Khi sử dụng phụ gia khoáng theo chỉ dẫn mục 3.5, lượng nước trộn trong bảng 1 cần tăng thêm 5-15 l
4.3 Lựa chọn tỷ lệ sử dụng phụ gia
4.3.1 Phụ gia cho bê tông được sử dụng với tỷ lệ khuyến cáo bởi nhà sản xuất hoặc các tỷ lệ lựa chọn từ các thí nghiệm cụ thể
4.3.2 Tỷ lệ sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính tham khảo theo mục 3.5, phụ gia hoá học theo mục 3.6
4.4 Lựa chọn tỷ lệ CKD/N
4.4.1 Tỷ lệ CKD/N ban đầu được lựa chọn theo bảng 2
Bảng 2: Khuyến cáo tỷ lệ CKD/N Mác bê tông Tỷ lệ CKD/N, không nhỏ hơn
Ghi chú: Chất kết dính được tính bao gồm xi măng và phụ gia khoáng hoạt tính.
4.5 Tính toán lượng dùng chất kết dính
4.5.1 Lượng dùng chất kết dính được tính theo công thức sau:
CKD = N CKD/N trong đó:
CKD: lượng dùng chất kết dính, kg/m3; N: lượng dùng nước, kg/m3;
CKD/N: tỷ lệ chất kết dính trên nước;
4.6 Tính toán lượng dùng xi măng
Trang 84.6.1 Lượng dùng xi măng được tính theo công thức sau:
X = CKD / (1 + (PGK/X)/100) trong đó:
X: lượng dùng xi măng, kg/m3; PGK/X: tỷ lệ phụ gia khoáng hoạt tính trên xi măng, %
4.7 Tính toán lượng dùng phụ gia khoáng hoạt tính
4.7.1 Lượng dùng phụ gia khoáng hoạt tính được tính theo công thức sau:
PGK = X (PGK/X) / 100 trong đó:
PGK: lượng dùng phụ gia khoáng hoạt tính, kg/m3;
4.8 Tính toán lượng dùng phụ gia hoá học
4.8.1 Lượng dùng phụ gia hoá học được tính theo công thức sau:
PGH = X (PGH/X) / 100 trong đó:
PGH: lượng dùng phụ gia hoá học, kg/m3; PGH/X: tỷ lệ phụ gia hoá học trên xi măng, %
4.9 Tính toán lượng dùng cốt liệu lớn
4.9.1 Xác định thể tích hồ xi măng theo công thức
Vh = X/ρX + PGK/ρPGK + PGH/ρPGH + N trong đó:
Vh: thể tích hồ xi măng, l/m3; ρX: khối lượng riêng của xi măng, g/cm3; ρPGK: khối lượng riêng của phụ gia khoáng hoạt tính, g/cm3; 4.9.2 Hệ số dư vữa Kd được lựa chọn theo bảng 3 phụ thuộc vào thể tích hồ kết dính và mô đun
độ lớn của cốt liệu nhỏ
Bảng 3: Khuyến cáo hệ số dư vữa Kd
Mô đun độ lớn của
cốt liệu nhỏ
Hệ số dư vữa Kd, tương ứng với giá trị thể tích hồ kết dính Vh, l/m3
2,0-2,5 1,84 1,89 1,94 1,98 2,02 2,05 2,08 2,10 2,12 2,5-3,0 1,90 1,95 2,00 2,04 2,08 2,11 2,14 2,16 2,18 4.9.3 Xác định lượng dùng cốt liệu lớn theo công thức
Đ = ρVD / (rd (Kd - 1) + 1)
Trang 9trong đó:
Đ: lượng dùng cốt liệu lớn, kg/m3; ρVĐ: khối lượng thể tích xốp của cốt liệu lớn, kg/m3; rd: độ rỗng giữa các hạt cốt liệu lớn
4.10 Tính toán lượng dùng cốt liệu nhỏ
4.10.1 Xác định lượng dùng cốt liệu nhỏ theo công thức
C = (1000 - X/ρX - Đ/ρĐ - PGK/ρPGK - PGH/ρPGH - N) ρC trong đó:
ρĐ: khối lượng riêng của đá, g/cm3; ρC: khối lượng riêng của cát, g/cm3 ρPGH: khối lượng riêng của phụ gia hoá học, g/cm3;
5 Thí nghiệm kiểm tra và hiệu chỉnh cấp phối
5.1 Thí nghiệm kiểm tra
5.1.1 Các thí nghiệm được tiến hành tuân thủ theo TCVN 3105:1993, TCVN 3106:1993, TCVN 3118:1993
5.1.2 Vật liệu sử dụng trong thí nghiệm kiểm tra cần được sấy khô Trong các thí nghiệm, cần chỉ
rõ độ ẩm của cốt liệu Lượng dùng nước cho các mẻ trộn thí nghiệm được tính toán có kể đến lượng nước trong cốt liệu
5.2 Hiệu chỉnh cấp phối theo yêu cầu về tính công tác
5.2.1 Nếu hỗn hợp bê tông thí nghiệm có mác theo tính công tác lệch một mức so với tính công tác yêu cầu, thì tiến hành thay đổi lượng nước trộn trong khoảng ±10 l/m3
5.2.2 Nếu hỗn hợp bê tông thí nghiệm có mác theo tính công tác lệch hai mức so với tính công tác yêu cầu, thì tiến hành thay đổi lượng nước trộn và chất kết dính sao cho tỷ lệ CKD/N là không đổi
5.2.3 Trên cơ sở lượng nước trộn thực tế để hỗn hợp bê tông đạt yêu cầu về tính công tác tiến hành hiệu chỉnh lại thành phần cấp phối thí nghiệm, giữ nguyên tỷ lệ CKD/N Cấp phối này được coi là cấp phối cơ sở, ký hiệu CP(0)
5.2.4 Cấp phối CP(-1) là cấp phối có tỷ lệ CKD/N giảm 10 % so với cấp phối CP(0) Lượng dùng các vật liệu còn lại được tính toán theo chỉ dẫn tại các mục từ 4.5 đến 4.10
5.2.5 Cấp phối CP(+1) là cấp phối có tỷ lệ CKD/N tăng 10 % so với cấp phối CP(0) Lượng dùng các vật liệu còn lại được tính toán theo chỉ dẫn tại các mục từ 4.5 đến 4.10
5.2.6 Mức độ tổn thất độ sụt được đánh giá thông qua các thí nghiệm trong điều kiện thực tế Nếu không đạt yêu cầu về mức độ tổn thất độ sụt, cần hiệu chỉnh tính công tác ban đầu hoặc thay đổi chủng loại phụ gia sử dụng
5.3 Hiệu chỉnh cấp phối theo yêu cầu về cường độ
Trang 105.3.1 Lựa chọn cường độ thiết kế cần được thực hiện dựa trên yêu cầu về độ đảm bảo 95% Khi không có các số liệu thống kê, giá trị cường độ thiết kế có thể lấy vượt cường độ yêu cầu là 5 % 5.3.2 Đồ thị tương quan giữa cường độ bê tông và tỷ lệ CKD/N được xây dựng dựa trên kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén mẫu đúc của các cấp phối CP(0), CP(-1), CP(+1) đã hiệu chỉnh lại lượng nước theo 5.2 Trên đồ thị thu được, theo yêu cầu về cường độ thiết kế, xác định tỷ lệ CKD/N phù hợp
5.3.3 Trên cơ sở tỷ lệ CKD/N xác định tại 5.3.2, tính toán lượng dùng các vật liệu còn lại theo chỉ dẫn tại các mục từ 4.5 đến 4.10
6 Thành phần cấp phối hiện trường
6.1 Hiệu chỉnh thành phần cấp phối hiện trường
6.1.1 Cấp phối hiện trường được thiết lập dựa trên cấp phối thiết kế với các hiệu chỉnh phụ thuộc vào độ ẩm của cốt liệu
6.1.2 Điều chỉnh thành phần theo độ ẩm cốt liệu được thực hiện theo công thức sau:
Xh = X PGKh = PGK PGNh = PGN
Ch = C (1 + Wc / 100)
Đh = Đ (1 + Wd / 100)
Nh = N – C Wc / 100 – Đ Wd / 100 - PGN (1 - kpg) trong đó:
Xh, PGKh, PGNh, Ch, Đh, Nh: lượng dùng vật liệu xi măng, phụ gia khoáng, phụ gia hoá học, cát, đá, nước của cấp phối hiện trường, kg;
X, PGK, PGH, C, Đ, N: lượng dùng vật liệu xi măng, phụ gia khoáng, phụ gia hoá học, cát, đá, nước của cấp phối xác định tại mục 5.3.3, kg;
Wc, Wd: Độ ẩm tương ứng của cát, đá, %;
kpg: tỷ lệ phần chất khô trong phụ gia hoá học dạng lỏng
6.2 Lượng dùng vật liệu cho một mẻ trộn
6.2.1 Hệ số ra bê tông β được tính theo công thức:
h VC
h VPGK
h VX
X
1
trong đó:
ρVX, ρVPGK, ρVC, ρVĐ: khối lượng thể tích xốp của xi măng, phụ gia khoáng, cát và
đá, kg/m3