1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI LẬP GIÁ DỰ THẦU CTGT

89 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 132,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đấu thầu là một trong những phương pháp quản lý tối ưu của Nhà nước trong điều kiện vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản còn hạn chế mà đòi hỏi xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật là điều rất cần thiết cho sự phát triển tổng thể của nền kinh tế quốc dân.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG

4

1.1 Khái niệm về đấu thầu 4

1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết của hoạt động đấu thầu 4

1.2 Mục đích và ý nghĩa của đấu thầu 5

1.2.1 Mục đích 5

1.2.2 Ý nghĩa của đấu thầu 6

1.3 Hình thức lựa chọn nhà thầu 7

1.3.1 Đấu thầu rộng rãi 7

1.3.2 Đấu thầu hạn chế 8

1.3.3 Chỉ định thầu 8

1.3.4 Chào hàng cạnh tranh 8

1.3.5 Mua sắm trực tiếp 9

1.3.6 Tự thực hiện 9

1.3.7 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt 9

1.3.8 Tham gia thực hiện của cộng đồng 10

1.4 Phương thức đấu thầu 10

1.4.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 10

1.4.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ 10

1.4.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ 11

1.4.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ 11

1.5 Nguyên tắc đấu thầu 11

1.6 Bảo đảm dự thầu 12

1.7 Các điều kiện tham gia dự thầu 14

1.7.1 Việc tổ chức đấu thầu chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau 14

1.7.2 Nhà thầu tham dự đấu thầu phải đảm bảo các điều kiện sau 14

Trang 2

1.8 Quy trình lựa chọn nhà thầu 15

1.8.1 Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu 15

1.8.2 Tổ chức lựa chọn nhà thầu 20

1.8.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu 22

1.8.4 Thương thảo hợp đồng 25

1.8.5 Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu 26

1.9 Hợp đồng trong xây dựng 27

1.9.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng 27

1.9.2 Các loại hợp đồng 27

1.9.3 Điều kiện để ký hợp đồng 29

1.9.4 Hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU CHO MỘT GÓI THẦU XÂY DỰNG 30

2.1 Khái niệm giá dự thầu (Theo luật số 43/2013/QH13) 30

2.2 Phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp đối với các công trình được xây dựng bằng nguồn vốn trong nước 31

2.2.1 Các thành phần chi phí có trong đơn giá dự thầu 31

2.2.2.Phương pháp xác định từng khoản mục chi phí trong đơn giá dự thầu 32

2.3 Phương pháp xác định giá dự thầu quốc tế đối với các dự án xây dựng dung vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam 44

2.3.1 Phương pháp xác định giá dự thầu 44

CHƯƠNG 3 LẬP GIÁ DỰ THẦU CHO GÓI THẦU SỐ 08 XÂY DỰNG ĐOẠN TUYẾN TỪ KM 0+000 ĐẾN KM 10+000 DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀO ĐỒN BIÊN PHÒNG SEN THƯỢNG (319)/BCH BĐBP TỈNH ĐIỆN BIÊN 47

3.1 Giới thiệu về gói thầu 47

3.1.1.Giới thiệu chung về gói thầu 47

3.1.2 Đặc điểm khí hậu, địa tầng và đặc tính cơ lý 48

3.1.3 Quy mô 49

Trang 3

3.2 Biện pháp tổ chức thi công gói thầu số 8 (xây dựng đoạn tuyến từ Km 0+0.00 đến

Km 10+0.00, Dự án: Xây dựng đường vào đồn biên phòng Sen Thượng(319)/BCH

BĐBP tỉnh Điện Biên 51

3.2.1: Biện pháp tổ chức thi công chủ đạo: 51

3.2.2 Biện pháp tổ chức thi công chi tiết 53

3.3 Bảng tiên lượng mời thầu 84

3.4 Cơ sở, căn cứ lập giá dự thầu 86

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG 1.1 Khái niệm về đấu thầu 1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết của hoạt động đấu thầu. Quá trình xây dựng và đổi mới phát triển kinh tế, đất nước ta đã gặp không ít khó khăn Suốt một thời gian dài, đất nước thực hiện việc quản lý kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung Theo đó, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, chúng ta chủ yếu quản lý bằng phương pháp giao nhận thầu theo kế hoạch Hình thức này có ưu điểm là tạo ra sự thống nhất trong quản lý từ Trung ương đến địa phương, Nhà nước sẽ lập kế hoạch các công trình thực hiện trong năm tới sau đó sẽ phân công công việc cho từng doanh nghiệp Tuy nhiên, hình thức này bộc lộ khá nhiều nhược điểm như: giảm tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp; chất lượng công trình không đảm bảo; các doanh nghiệp không nỗ lực phấn đấu phát huy để nâng cao năng lực của mình…

Trang 4

Do đòi hỏi tất yếu của sự phát triển, nền kinh tế nước ta đã xóa bỏ cơ chế bao cấpquan liêu để chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Lĩnhvực xây dựng cũng có những sự thay đổi nhất định để phù hợp với cơ chế thị trường.Ngoài các hình thức giao nhận thầu trực tiếp như trước đây (chỉ định thầu), còn ápdụng phương thức đấu thầu

Đấu thầu là một trong những phương pháp quản lý tối ưu của Nhà nước trong điềukiện vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản còn hạn chế mà đòi hỏi xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật là điều rất cần thiết cho sự phát triển tổng thể của nền kinh tế quốc dân

Thực tế đã chứng minh, công tác đấu thầu nếu được thực hiện một cách nghiêm túc

sẽ đem lại hiệu quả tích cực không chỉ với chủ thể tham gia vào quá trình quản lý vàthực hiện dự án , tham gia vào quá trình đầu tư như Chủ đầu tư, Nhà thầu, các cơ quanquản lý Nhà nước… mà còn ảnh hưởng đến nhiều đối tượng khác như: dân cư trongvùng xây dựng, những người trực tiếp sử dụng công trình… Và xét một cách sâu xahơn nữa thì còn tác động đến niềm tin của nhân dân với Nhà nước trong lĩnh vực xâydựng cơ bản khi thực tế gần đây niềm tin đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Công tác đấu thầu mang lại nhiều lợi ích cho các chủ thể tham gia:

Đối với Chủ đầu tư : Lựa chọn Nhà thầu có năng lực đáp ứng được các yêu cầu về

kỹ thuật, tài chính, tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình, thời gian, tiết kiệm vốn đầu

tư và lựa chọn giá cả hợp lý nhất, chống lại tình trạng độc quyền về giá Do đó trênthực tế quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn xây dựng kích thích cạnh tranh giữa các Nhàthầu Vì vậy, xét theo phương diện nào đó, đấu thầu có tác dụng thúc đẩy lực lượngsản xuất phát triển

Đối với Nhà thầu: Đảm bảo tính công bằng giữa các Nhà thầu thuộc mọi thành

phần kinh tế có đủ điều kiện dự thầu, không phân biệt đối xử giữa các Nhà thầu, đồngthời kích thích các nhà thầu cạnh tranh nhau để giành được các hợp đồng Muốn vậy,các Nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ công nghệ, đưa ra các giải pháp thicông tốt nhất để thắng thầu, luôn có trách nhiệm cao đối với công việc, chất lượng sảnphẩm, thời gian thi công do mình đảm nhận để nâng cao uy tín với các khách hàng

Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị

kinh tế, từ đó, có các chính sách xã hội phù hợp Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực diễn ra,

Trang 5

trỏnh được sự thiờn vị, đặc quyền, đặc lợi, múc ngoặc riờng với nhau làm thất thoỏtvốn đầu tư của Nhà nước Thụng qua đấu thầu, tạo tiền đề cho quản lý tài chớnh củacỏc dự ỏn cũng như của cỏc doanh nghiệp xõy dựng một cỏch hiệu quả.

Theo luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 thỏng 10 năm 2013: Đấu thầu là quỏtrỡnh lựa chọn nhà thầu để kớ kết thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụphi tư vấn, mua sắm hàng hoỏ, xõy lắp: lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợpđồng dự ỏn đầu tư theo hỡnh thức đối tỏc cụng tư, dự ỏn đầu tư cú sử dụng đất trờn cơ

sở đảm bảo cạnh tranh cụng bằng minh bạch và hiệu quả kinh tế

1.2 Mục đớch và ý nghĩa của đấu thầu

1.2.1 Mục đớch

Đấu thầu là phương thức lựa chọn nhà thầu đem lại hiệu quả cao cho chủ đầu

tư, dự ỏn và đảm bảo sự cạnh tranh,cụng bằng,minh bạch,hiệu quả kinh tế giữa cỏcnhà thầu

- Đảm bảo tính cạnh tranh: thông qua tổ chức đấu thầu đòi

hỏi các nhà thầu phải phát huy hết năng lực và kinh nghiệm củamình về trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ và tiềm năng sẵn

có hoặc liên doanh để cạnh tranh với các nhà thầu khác

- Đảm bảo công bằng: đấu thầu tạo ra đợc cơ sở hợp lý để nhà

thầu có điều kiện bình đẳng với nhau Các nhà thầu có đủ điềukiện theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu đều có thể tham gia, khôngphân biệt các thành phần kinh tế hoặc loại hình doanh nghiệp

- Đảm bảo minh bạch: đấu thầu đợc tiến hành công khai thể

hiện trong suốt quá trình từ mời thầu đến việc mở thầu, xét thầu

và ký kết hợp đồng đều đợc thực hiện có sự kiểm tra, đánh giá củacấp có thẩm quyền theo quy định của các văn bản quản lý đầu t

và xây dựng Tránh đợc sự đặc quyền, thiên vị, cảm tình hay mócngoặc riêng với nhau

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế: đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà

đầu t có cơ hội thực hiện đợc dự án của mình với giá thành hạ,

đảm bảo đợc yêu cầu về kỹ thuật và chất lợng

Trang 6

Mục đích của đấu thầu được thể hiện qua mong muốn của các bên tham giathông qua các chỉ tiêu về chất lượng, giá thành và tiến độ hoàn thành dự án Đấu thầuđược tổ chức với mong muốn lựa chọn ra nhà thầu có năng lực nhất với chi phí hợp lýnhất, đem lại hiệu quả cao nhất cho dự án Đấu thầu cũng tạo điều kiện cho mọi doanhnghiệp đủ điều kiện đều có thể tham gia cạnh tranh mà không có một khó khăn nào,đặc biệt là với các doanh nghiệp mới thành lập hay các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.2.2 Ý nghĩa c a đ u th uủ ấ ầ

Đấu thầu là rất cần thiết trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bởi lẽ ý nghĩa tíchcực mà nó không chỉ thiết thực đối với các bên tham gia mà còn có ý nghĩa lớn đối với xãhội, với nền kinh tế của nước nhà Ý nghĩa cụ thể như sau:

Trên góc độ chủ đầu tư :Đấu thầu giúp các chủ đầu tư lựa chọn ra được nhàthầu có năng lực đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, tài chính, tiến độ,…đảm bảo chấtlượng công trình, thời gian, tiết kiệm vốn đầu tư và lựa chọn giá cả hợp lý nhất, chốnglại tình trạng độc quyền về giá

Trên góc độ nhà thầu: Đấu thầu là hoạt động cạnh tranh lành mạnh, công bằng,tạo động lực nâng cao năng lực của nhà thầu, muốn thắng thầu thì nhà thầu phải tìmkiếm những biện pháp thi công hiện đại, công nghệ cao, nhằm đáp ứng được yêu cầucủa chủ đầu tư cũng như nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Thông qua các hoạt độngnâng cao năng lực đó, đấu thầu đã kích thích các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện

và lớn mạnh, nâng cao uy tín trên thị trường và đối với khách hàng

Trên góc độ nhà nước : Đấu thầu là cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh tế

từ đó có các chính sách xã hội thích hợp Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sự thiên vị đặc quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau làm thất thoát vốn đầu

tư của nhà nước như phương thức giao thầu trước đây Thông qua đấu thầu tạo tiền đề quản lý tài chính của các dự án cũng như của các doanh nghiệp xây dựng một cách có hiệu quả

1.3 Hình th c l a ch n nhà th u.ứ ự ọ

Theo luật đấu thầu 43/2013/QH13 có 8 hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư:

6

Đấu thầu rộng rãi

Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

nhà thầu, nhà đầu tư

Trang 7

Hình 1.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1.3.1 Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham

dự Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo thông tin mờithầu và đăng tải trên các tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu của

cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ đểcác nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu chocác nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất

cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế chomột hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng

1.3.2 Đấu thầu hạn chế

Nếu như đấu thầu rộng rãi tốn kém, khó có thể lựa chọn được nhà thầu có đủnăng lực thực hiện gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc kỹ thuật có tính đặc thù thìđấu thầu hạn chế khắc phục được những nhược điểm đó

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu(tối thiểu là 5 nhà thầu) có đủ năng lực tham gia Danh sách nhà thầu tham dự phải

Trang 8

được người (hoặc cấp) có thẩm quyền chấp thuận Hình thức này chỉ được xem xét ápdụng khi có một trong các điều kiện sau:

- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho góithầu

- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc có kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu

có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứngyêu cầu của gói thầu

1.3.3 Chỉ định thầu

Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của góithầu để thương thảo hợp đồng Hình thức này chỉ áp dụng được trong các hình thứcđặc biệt sau :

- Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, địch họa được phép chỉ định ngay đơn

vị có đủ năng lực để thực hiện công tác kịp thời

- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an ninh,

bí mật quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định

- Gói thầu đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở báo cáo thẩmđịnh của Bộ kế hoạch và đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và các cơquan liên quan

1.3.4 Chào hàng cạnh tranh

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mứctheo quy định của Chính phủ và thuộc một trong những trường hợp sau:

- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản

- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹthuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng

- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phêduyệt

1.3.5 Mua sắm trực tiếp

Trang 9

Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác.

Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã

ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

- Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;

- Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;

- Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng

Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ

sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó

1.3.6 Tự thực hiện

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trongtrường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính

và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

1.3.7 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt màkhông thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư quy định tại các điềutrên vừa nêu thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết địnhphương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1.3.8 Tham gia thực hiện của cộng đồng

Trang 10

Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu đượcgiao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đóigiảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn;

- Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địaphương có thể đảm nhiệm

1.4 Phương th c đ u th uứ ấ ầ

1.4.1 Phương th c m t giai đo n m t túi h sứ ộ ạ ộ ồ ơ

1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sauđây:

+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; góithầu mua sắm hàng hoá xây lắp có quy mô nhỏ;

+ Chào hành cạnh tranh đối với gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp;

+ Chỉ định thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, hỗnhợp;

+ Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hoá

2 Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và tài chính theoyêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

3 Việc mở thầu được áp dụng một lần đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

1.4.2 Phương th c m t giai đo n hai túi h sứ ộ ạ ồ ơ

1 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sauđây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi

tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp, hỗn hợp;

2 Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và tài chính riêng biệt theo yêucầu của hồ sơ mời thầu

Trang 11

3 Việc mở thầ được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sauthời điểm đóng thầu Nhà thầu đáp ứng đủ nhu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đềxuất để đánh giá.

1.4.3 Phương th c hai giai đo n m t túi h sứ ạ ộ ồ ơ

1 Được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầuxây lắp, hỗn hợp mua sắm hàng hoá có quy mô lớn, phức tạp

2 Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chínhtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở giai đoạn một

sẽ tiến hành giai đoạn hai

3 Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được nộp hồ sơ dự thầu Hồ

sơ dự thầu được đề xuất về kỹ thuật và đề xuất tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

1.4.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ.

1 Áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế với gói thầu mua sắmhàng hoá, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật công nghệ mới, phức tạp có tính đặc thù

2 Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất sẽ được mở ngay sau khi thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu

và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đềxuất tài chính được mở ở giai đoạn hai

3 Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung điều chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mởđồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

1.5 Nguyên tắc đấu thầu.

Trong quá trình đấu thầu nói chung và đấu thầu trong xây lắp nói riêng, các chủthể tham gia cần tuân theo một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo hoạt động đấuthầu diễn ra nhất quán theo một quy chế chung, đảm bảo công bằng cho các nhà thầutham dự và đảm bảo tối đa lợi ích của việc tổ chức đấu thầu, đáp ứng tốt nhất các yêu

Trang 12

cầu về tiến độ, chất lượng, tài chính của dự án, bảo đảm lợi ích chính đáng cho cả chủđầu tư và nhà thầu tham dự.

- Đảm bảo tính cạnh tranh: thông qua tổ chức đấu thầu đòi hỏi các nhà thầu

phải phát huy hết năng lực và kinh nghiệm của mình về trình độ khoa học kỹ thuật,công nghệ và tiềm năng sẵn có hoặc liên doanh để cạnh tranh với các nhà thầu khác

- Đảm bảo công bằng: đấu thầu tạo ra được cơ sở hợp lý để nhà thầu có điều

kiện bình đẳng với nhau Các nhà thầu có đủ điều kiện theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu đều có thể tham gia, không phân biệt các thành phần kinh tế hoặc loại hình doanhnghiệp

- Đảm bảo minh bạch: đấu thầu được tiến hành công khai thể hiện trong suốt

quá trình từ mời thầu đến việc mở thầu, xét thầu và ký kết hợp đồng đều được thựchiện có sự kiểm tra, đánh giá của cấp có thẩm quyền theo quy định của các văn bảnquản lý đầu tư và xây dựng Tránh được sự đặc quyền, thiên vị, cảm tình hay mócngoặc riêng với nhau

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế: đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà đầu tư có cơ hội

thực hiện được dự án của mình với giá thành hạ, đảm bảo được yêu cầu về kỹ thuật vàchất lượng

1.6 Bảo đảm dự thầu

- Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầucung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

b) Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

- Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thờiđiểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thứcđấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạnhai

- Giá trị bảo đảm dự thầu:

a) Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy

mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;

Trang 13

b) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ

sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tưcăn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộngthêm 30 ngày

- Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sauthời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tươngứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu Trong trường hợp này, nhà thầu, nhàđầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và khôngđược thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp Trường hợp nhàthầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và

bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhàđầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối giahạn

- Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thểthực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu tráchnhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liêndanh Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định thìbảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả

- Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhàthầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ

sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tưđược phê duyệt Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu đượchoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thựchiện hợp đồng theo quy định

- Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóngthầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

Trang 14

b) Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầutheo quy định.

c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồngtheo quy định

d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trongthời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đãhoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;

đ) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồngtrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầuhoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khảkháng

1.7 Các điều kiện tham gia dự thầu

1.7.1 Việc tổ chức đấu thầu chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau.

- Văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy phép quyết định đầu tư của người (hoặccấp) có thẩm quyền

- Kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt

- Hồ sơ mời thầu đã được người (hoặc cấp) có thẩm quyền phê duyệt

- Bên mời thầu không được tham gia với tư cách là nhà thầu đối với các gói thầu

do mình tổ chức

Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn thực hiện công việc chuẩn bị dự ánhoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dư án, điều kiện tổ chức đấu thầu là có vănbản chấp thuận của người (hoặc cấp) có thẩm quyền và hồ sơ mời thầu được duyệt

1.7.2 Nhà thầu tham dự đấu thầu phải đảm bảo các điều kiện sau.

- Có giấy phép đăng ký kinh doanh Đối với đấu thầu mua sắm thiết bị phức tạpđược quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký kinh doanh, phải có giấy phépbán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất

- Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Trang 15

- Chỉ được tham gia một đơn vị dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn phươnghay liên doanh dự thầu Trường hợp tổng công ty là đơn vị dự thầu thì các đơn vị trựcthuộc không được phép tham dự với tư cách là nhà thầu độc lập trong cùng một góithầu.

1.8 Quy trình lựa chọn nhà thầu

Theo Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 quy định trình tự đấu thầu bao gồm:

- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

a) Lập hồ sơ mời thầu;

b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

a) Mời thầu;

b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;

c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;

d) Mở thầu

- Đánh giá hồ sơ dự thầu, bao gồm:

a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;

b) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu;

Trang 16

Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:

a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án,quyết định phê duyệt dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên và các tài liệuliên quan Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thìcăn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vịđược giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;

b) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt;

c) Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt đối với gói thầu xây lắp;yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật đối với hàng hóa (nếu có);

d) Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liênquan; điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗtrợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;

đ) Các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu vàcác quy định khác liên quan

Quy định về hồ sơ mời thầu:

Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồmtiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xácđịnh giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩnxác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) Trong

hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia củanhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranhkhông bình đẳng

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp bao gồm:

a) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực vàkinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối vớitừng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Cụ thể như sau:

Trang 17

- Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất kỹ thuật,điều kiện địa lý, địa chất, hiện trường (nếu có); kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;

- Năng lực kỹ thuật: Số lượng, trình độ cán bộ chuyên môn chủ chốt, công nhân

kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huyđộng thiết bị thi công để thực hiện gói thầu;

- Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắnhạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cầnthiết khác để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu;

Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại Điểmnày cần căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nộidung nêu tại Điểm này thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm

b) Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm

100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy địnhmức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩnchi tiết khi sử dụng phương pháp chấm điểm Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹthuật dựa trên các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế, tiênlượng mời thầu, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tựtrước đó và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu Căn cứ vào từng gói thầu cụthể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹthuật bao gồm:

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi côngphù hợp với đề xuất về tiến độ thi công;

Trừ những trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhàthầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, trong hồ sơmời thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện phápthi công nêu trong hồ sơ mời thầu

- Tiến độ thi công;

- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;

Trang 18

- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy,chữa cháy, an toàn lao động;

- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;

- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó;

+ Chi phí vận hành, bảo dưỡng;

+ Chi phí lãi vay (nếu có);

Trang 19

theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalogue đồng thời phải quy định rõnội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêuchuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trongquá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu Chỉ yêu cầu nhà thầu nộp Giấy phép hoặc Giấy ủyquyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc Giấy chứng nhận quan hệ đối tác trong trườnghợp hàng hóa là đặc thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm của nhà sản xuất trong việccung cấp các dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cung cấp phụ tùng,vật tư thay thế.

sẽ bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 4 Điều

122 của Nghị định này;

b) Đối với những gói thầu cần sử dụng nhiều lao động phổ thông, hồ sơ mờithầu phải yêu cầu nhà thầu đề xuất phương án sử dụng lao động địa phương nơi triểnkhai thực hiện dự án, gói thầu;

c) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ quy định tạiĐiểm a Khoản này trong quá trình lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, phêduyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng;

d) Hồ sơ dự thầu của nhà thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu về sửdụng lao động quy định tại Điểm a Khoản này sẽ bị loại

Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nộidung sau đây:

- Yêu cầu về mặt kỹ thuật:

Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinhnghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);

Trang 20

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, sốlượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêuchuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường vàcác yêu cầu cần thiết khác;

Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theobảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;

- Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện góithầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanhtoán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung

và điều kiện cụ thể của hợp đồng

- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảohiểm và các yêu cầu khác

1.8.1.2 Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu:

- Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghịđịnh này trước khi phê duyệt

- Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phêduyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu

1.8.2 T ch c l a ch n nhà th uổ ứ ự ọ ầ

1.8.2.1 Mời thầu:

Bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu theo quy định tại Điểm d Khoản 1Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này

1.8.2.2 Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:

a) Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãihoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cầnmột thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưahình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

b) Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửiquyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu

đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

Trang 21

c) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghịđến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngàylàm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử

lý Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hìnhthức sau đây:

- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi vềnhững nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phảiđược bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầugửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mờithầu đã duyệt, Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơmời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoảnnày;

d) Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơmời thầu

1.8.2.3 Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:

a) Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêucầu của hồ sơ mời thầu;

b) Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản

lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; trong mọi trường hợpkhông được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác,trừ các thông tin được công khai khi mở thầu Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mờithầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại Bất kỳ tàiliệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dựthầu đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm rõ hồ sơ dự thầutheo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cáchhợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu;

Trang 22

c) Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đềnghị gửi đến bên mời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dựthầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu;

d) Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ

dự thầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa muahoặc chưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu Trường hợp chưa mua hồ sơmời thầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mờithầu trước khi hồ sơ dự thầu được tiếp nhận

1.8.2.4 Mở thầu:

a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01giờ, kể từ thời điểm đóng thầu Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầunhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứngkiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hayvắng mặt của các nhà thầu;

b) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cáitên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

- Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không

có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;

- Kiểm tra niêm phong;

- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bảnchụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian cóhiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm

dự thầu; các thông tin khác liên quan;

c) Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b Khoản này phải được ghivào biên bản mở thầu Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bênmời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhàthầu tham dự thầu;

d) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thưgiảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu

Trang 23

có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính

và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu

Việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

- Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;

- Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có

sơ tuyển

1.8.3 Đánh giá h s d th uồ ơ ự ầ

1.8.3.1 Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:

a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;

b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏathuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; cáctài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đềxuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quátrình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu

1.8.3.2 Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:

- Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ cácnội dung sau đây:

a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu;

b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếucó) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dựthầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụthể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trongbiểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điềukiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầuphải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có)hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân côngtrách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;

Trang 24

c) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mờithầu;

d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ

sơ mời thầu Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảolãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánhngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị vàthời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầuchính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liêndanh ký tên, đóng dấu (nếu có);

g) Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầutheo quy định của pháp luật về đấu thầu;

h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của LuậtĐấu thầu

Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinhnghiệm

- Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giáquy định trong hồ sơ mời thầu;

b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánhgiá về kỹ thuật

- Đánh giá về kỹ thuật và giá:

a) Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giáquy định trong hồ sơ mời thầu;

b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất(đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trườnghợp áp dụng phương pháp giá đánh giá)

1.8.3.3 Đánh giá, xếp hạng nhà thầu:

Trang 25

a) Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu;b) Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu;c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trongquá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng,minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý;

d) Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật

về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiệnhoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý

1.8.4 Thương thảo hợp đồng

- Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng Trường hợpnhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từchối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu

- Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:

a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;

b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;c) Hồ sơ mời thầu

- Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:

a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầutheo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhàthầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Trong quátrình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mờithầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầuyêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đãchào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủđầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khốilượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt quabước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dựtoán gói thầu;

Trang 26

c) Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định.

- Nội dung thương thảo hợp đồng:

a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp,thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong

hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến tráchnhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;

b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ

dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhàthầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thaythế;

c) Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp:

Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã

đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệmkhảo sát (đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện mộthoặc hai bước thiết kế trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trườnghợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bấtkhả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham giathực hiện hợp đồng Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khácnhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lựctương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá

dự thầu;

d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếucó) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;

đ) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác

- Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiếnhành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợpđồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có)

- Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tưxem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp

Trang 27

thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầubáo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định.

1.8.5 Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quảlựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giácủa tổ chuyên gia

- Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định theo quy định

- Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờtrình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

- Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựachọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên nhà thầu trúng thầu;

b) Giá trúng thầu;

c) Loại hợp đồng;

d) Thời gian thực hiện hợp đồng;

đ) Các nội dung cần lưu ý (nếu có)

- Trường hợp hủy thầu theo quy định Trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọnnhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệmcủa các bên liên quan khi hủy thầu

- Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phảiđăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định; gửi văn bản thông báokết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn quy định Nộidung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

a) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựachọn của từng nhà thầu;

b) Kế hoạch hoàn thiện, ký kết/hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn

Trang 28

1.9 Hợp đồng trong xây dựng

1.9.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bêngiao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ,trách nhiệmcủa các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạtđộng xây dựng

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là sản phẩm cuối cùng được kí kết giữachủ đầu tư và nhà thầu trúng thầu Đây là văn bản pháp lý quan trọng để gắn kết tráchnhiệm của mỗi bên trong quá trình thực hiện hợp đồng, đó là trách nhiệm thực hiện vàthanh toán

1.9.2 Các loại hợp đồng

1.9.2.1 Hợp đồng trọn gói:

a) Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiệnđối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Việc thanh toán đối với hợp đồngtrọn gói được thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lầnkhi hoàn thành hợp đồng Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoànthành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng;

b) Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt trúngthầu phải bao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thựchiện hợp đồng, chi phí dự phòng trượt giá Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phícho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợpđồng;

c) Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản Khi quyết định áp dụng loại hợpđồng quy định, người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm loại hợpđồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tưvấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy

mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọn gói;

d) Đối với gói thầu xây lắp, trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng,các bên liên quan cần rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt;nếu nhà thầu hoặc bên mời thầu phát hiện bảng số lượng, khối lượng công việc chưa

Trang 29

chính xác so với thiết kế, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việcđiều chỉnh khối lượng công việc để bảo đảm phù hợp với thiết kế;

đ) Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đốivới mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu muasắm đối với mua sắm tập trung chịu trách nhiệm về tính chính xác của số lượng, khốilượng công việc Trường hợp sử dụng nhà thầu tư vấn để lập hồ sơ thiết kế, hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu thì trong hợp đồng giữa chủ đầu tư, bên mời thầu, đơn vị mua sắmtập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu tư vấn phải có quy định vềtrách nhiệm của các bên trong việc xử lý, đền bù đối với việc tính toán sai số lượng,khối lượng công việc

1.9.2.2 Hợp đồng theo đơn giá cố định:

Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng có đơn giá không thay đổi trongsuốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầuđược thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theoquy định trên cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng

1.9.2.3 Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:

Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng có đơn giá có thể được điềuchỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việctrong hợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tếđược nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đãđược điều chỉnh

1.9.2.4 Hợp đồng theo thời gian:

Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ tưvấn Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ

và các khoản chi phí ngoài thù lao Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việcthực tế trên cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong hợpđồng

1.9.3 Điều kiện để ký hợp đồng

- Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọncòn hiệu lực

Trang 30

- Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu

về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu Trường hợp cần thiết, chủ đầu tưđối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trunghoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung tiến hành xác minh thôngtin về năng lực của nhà thầu, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu thì mới tiếnhành ký kết hợp đồng

- Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vịmua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung phảibảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điềukiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ

1.9.4 Hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn

- Sau khi lựa chọn được nhà thầu, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đốivới mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu muasắm đối với mua sắm tập trung và nhà thầu được lựa chọn phải tiến hành ký kết hợpđồng thực hiện gói thầu Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liêndanh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng Hợp đồng ký kết giữacác bên phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liênquan

- Một gói thầu có thể được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng; trong mộthợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 62 của Luậtnày Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tươngứng với từng nội dung công việc cụ thể

- Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng,quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

- Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu Trường hợp bổ sung khốilượng công việc ngoài hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giátrúng thầu thì phải bảo đảm giá hợp đồng không được vượt giá gói thầu hoặc dự toánđược phê duyệt; nếu dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồngphải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm được phê duyệt

Trang 31

- Chính phủ quy định nội dung hợp đồng liên quan đến đấu thầu.

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU CHO MỘT GÓI THẦU XÂY DỰNG

2.1 Khái niệm giá dự thầu (Theo luật số 43/2013/QH13)

Là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thựchiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

2.2 Phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp đối với các công trình được xây dựng bằng nguồn vốn trong nước.

Giá xây dựng công trình là một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọn nhà thầutrong cuộc đấu thầu Do đó, các nhà thầu phải chuẩn bị giá dự thầu riêng của mình Giá dựthầu được xác định theo công thức:

n: số lượng công tác xây lắp do chủ đầu tư xác định lúc mời thầu

Trang 32

2.2.1 Các thành phần chi phí có trong đơn giá dự thầu.

Bảng 1 : Các thành phần chi phí có trong đơn giá dự thầu

HIỆU

I CHI PHÍ TRỰC TIẾP

V CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ TẠM TẠI HIỆN TRƯỜNG G XDNT

2.2.2.Phương pháp xác định từng khoản mục chi phí trong đơn giá dự thầu.

2.2.2.1 Xác định chi phí vật liệu.

1 Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:

VLj = (Di x GVL

i)(1+ KVL)Trong đó:

VLj : Chi phí vật liệu trong đơn giá của công tác xây dựng thứ j

Di : Lượng vật liệu thứ i tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trongđịnh mức dự thầu xây dựng công trình

Trang 33

Trường hợp giá vật liệu chưa được tính đến hiện trường công trình thì giá vật liệu đếnhiện trường công trình được cộng thêm chi phí vận chuyển đến hiện trường xây lắp.

KVL : Hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác địnhtrong định mức xây dựng công trình

Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loại vật liệu mà thịtrường trong nước không có thì giá các loại vật liệu, sản phẩm xây dựng nhập khẩu xácđịnh theo giá thị trường phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ hàng hóa

2 Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (Gvl )

Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức:

Gvl=Gcct+ChtTrong đó:

 Gcct : giá vật liệu đến công trình

 Cht : chi phí tại hiện trường,bao gồm:bốc xếp,vận chuyển trong nội bộ côngtrình,hao hụt bảo quản tại kho,bãi

Giá vật liệu đến công trình được xác định bằng công thức:

Gcct = Gg+CvcTrong đó:

 Gg : giá gốc vật liệu

 Cvc : chi phí vận chuyển đến công trình(bao gồm cả chi phí trung chuyển nếucó)

a.Chi phí vận chuyển đến công trình

Chi phí vận chuyển đến công trình có thể xác định theo phương án, cự ly, loạiphương tiện và giá thuê phương tiện vận chuyển hoặc tính trên cơ sở các định mức vậnchuyển và các phương pháp khác phù hợp với điều kiện thực tế

 Chi phí vận chuyển tính theo cước vận chuyển

Chi phí vận chuyển đến công trình theo cước vận chuyển được tính theo côngthức:

Cvc =  (Li x fi) + Cctc + CltkTrong đó :

Trang 34

- Li: cự ly của cung đường thứ i;

- fi: giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i;

- Cctc: chi phí trung chuyển (nếu có);

- Cltk: chi phí lưu thông khác

+ Giá cước vận chuyển có thể dựa vào công bố của các địa phương, giá thị trường, báogiá của đơn vị vận tải đảm bảo được khối lượng, tiến độ của công trình;

+ Chi phí trung chuyển vật liệu được tính khi có thay đổi phương thức hoặc phươngtiện vận chuyển, bao gồm chi phí bốc xếp và hao hụt trung chuyển Chi phí hao hụttrung chuyển được tính theo định mức tỉ lệ trên giá vật liệu gốc trên cơ sở định mứcvật tư do Bộ Xây dựng công bố;

+ Chi phí lưu thông khác: là những chi phí cho việc buộc, kê, che chắn, lệ phí cầuđường,

Chi phí vận chuyển đến công trình tính theo cước vận chuyển sử dụng bảng sau

Nguồ

n mua

Phươn

g tiệnvậnchuyển

Cự ly củacung đườngvới cấp đườngtương ứng

Giácướctheo cấpđường(đ/T.km)

Chi phívận chuyển

Cự ly(km)

Cấpđường

 ( [6] x [8])1

2

3

 Chi phí vận chuyển tính trên cơ sở các định mức vận chuyển

Chi phí vận chuyển có thể được tính toán trên cơ sở sử dụng những định mức vậnchuyển phù hợp trong định mức dự toán xây dựng công trình, giá nhân công và ca máycông trình, theo công thức sau:

Trang 35

Cvc = (Mi x giMTC ) + Cttc + CltkTrong đó:

- Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy dùng vận chuyển;

- giMTC: giá ca máy của loại máy dùng vận chuyển;

Nếu một loại vật liệu phải mua ở nhiều nguồn khác nhau thì giá vật liệu đến côngtrình bình quân (Gcctbq ) được xác định bằng công thức:

Gcctbq = Trong đó:

- Gccti: giá vật liệu đến công trình từ nguồn i;

- Ti: khối lượng vật liệu mua từ nguồn i

b.Chi phí tại hiện trường (C ht )

Chi phí tại hiện trường bao gồm chi phí bốc xếp (Cbx), chi phí vận chuyển trong nội

bộ công trình (Cvcht), chi phí hao hụt bảo quản (Chh) và được xác định theo công thứcsau:

Cht = Cbx + Cvcht + Chh Chi phí bốc xếp tính trên cơ sở định mức lao động bốc xếp và đơn giá nhân côngcông trình; Chi phí vận chuyển bằng phương tiện thô sơ trong nội bộ công trình tínhbình quân trong phạm vi 300m trên cơ sở định mức lao động vận chuyển vật liệu bằngphương tiện thô sơ và đơn giá nhân công xây dựng công trình;

Chi phí hao hụt bảo quản vật liệu tại kho, bãi công trường được tính theo phần trăm(%) so với giá vật liệu đến hiện trường

Nội dunng bảng tính giá vật liệu đến chân công trình và giá vật liệu đến hiện trườngcông trình như sau:

Bảng 3: Bảng tính giá vật liệu đến chân công trình

Giágốc

Chiphívận

Chi phí trung chuyển (nếu có)

Giá vậtliệu đến

Bốcxếp

Hao hụttrung chuyển

Cộngchi phí

Trang 36

trungchuyển chân công

trình

Địnhmức(%)

Thànhtiền

[1

[8] =[4] x [7]

[9] =[6]+[8]

[10] =[4]+[5]+[9]1

2

3

Ghi chú:

- Cột [5]: lấy theo giá trị cột [9] tại Bảng 2;

- Cột [6] = (Định mức lao động bốc xếp) x (Đơn giá nhân công xây dựng công trình)

Bảng 4: Bảng tính giá vật liệu đến hiện trường công trình

Giá vậtliệu đếnchâncôngtrình

Chi phí tại hiện trường

Giá vật liệuđến hiệntrườngcông trình

Chiphíbốcxếp

Chi phíhao hụtbảo quản

Chi phívậnchuyểntrongnội bộcôngtrình

Cộng chiphí tại hiệntrường

[6] = [4]

x Địnhmức tỷ lệ

[5]+[6]+[7]

[9] =[4]+[8]1

2

3

Ghi chú

- Cột [4]: lấy theo kết quả tình toán từ cột [10] tại Bảng 3;

- Cột [5] = (Định mức lao động bốc xếp) x (Đơn giá nhân công xây dựng công trình);

Trang 37

- Cột [7] = (Định mức lao động vận chuyển trong phạm vi 300m) x (Đơn giá nhâncông xây dựng công trình)

2.2.2.2 Xác định chi phí nhân công (NC)

Chi phí nhân công được xác định theo công thức:

NCj = Bj x gNCTrong đó:

Bj: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quâncho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng côngtrình;

gNC: đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo mặtbằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh, thành phố

Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thứcchỉ định thầu thì có thể sử dụng phương pháp xác định mức đơn giá ngày công của côngnhân trực tiếp xây dựng (gNC)trên cơ sở lương tối thiểu vùng, lương cấp bậc, các khoảnphụ cấp lương; khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản; một số chi phí có thểkhoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản; các phụ cấp khác nếu có Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA có những công việc phải sử dụng nhâncông nước ngoài (công việc đòi hỏi kỹ thuật đặc biệt hoặc các công việc phải có giám sát,kiểm tra) đơn giá ngày công được xác định theo tiền lương nhân công có chức danh tươngđương tại các nước trong khu vực hoặc các công trình tương tự đã và đang thực hiện ởViệt Nam

2.2.2.3 Xác định chi phí máy thi công (M)

a) Chi phí máy thi công được xác định theo công thức:

MTCi = (Mi x GiMTC)(1 + KMTC)Trong đó:

MTCi : Chi phí máy thi công trong đơn giá của công tác xây lắp thứ i

Mi : Lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i tính cho mộtkhối lượng công tác xây dựng trong định mức dự thầu xây dựng công trình

Trang 38

GiMTC : Giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i theo bảng giá ca máy

và thiết bị thi công công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ XâyDựng

KMTC : Hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thicông chủ yếu xác định trong định mức dự thầu xây dựng công trình

Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loại máy đặc biệt mà ởViệt Nam chưa có, cần tạm nhập khẩu để thi công xây dựng công trình thì giá ca máy xácđịnh theo giá thuê máy trên thị trường khu vực hoặc giá ca máy đã và đang thực hiện cótính chất tương tự ở Việt Nam

b) Phương pháp xác định giá ca máy:

Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trongmột ca

Trong trường hợp tổng quát,giá ca máy gồm chi phí khấu hao,chi phí sửa chữa,chi phinhiên liệu,năng lượng,tiền lương thợ điều khiển máy,chi phí khác của máy và xác địnhtheo công thức:

CCM=CKH+CSC+CNL+CTL+CCPK

(đồng/ca)Trong đó:

 CCM:giá ca máy(đồng/ca)

 CKH:chi phí khấu hao(đồng/ca)

 CSC:chi phí sửa chữa(đồng/ca)

 CNL:chi phí nhiên liệu,năng lượng(đồng/ca)

 CTL:chi phí tiền lương thợ điều khiển máy(đồng/ca)

 CCPK:chi phí khác(đồng/ca)

1.Xác định chi phí khấu hao

Chi phí khấu hao tính trong giá ca máy là khoản chi phí về hao mòn của máy trong thờigian sử dụng

Công thức:

CKH= (đồng/ca)

Trang 39

Trong đó:

 Nguyên giá là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có máy tính đến thời

điểm đưa máy đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như giá mua máy, thiết bị(không kểchi phí cho vật tư,phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu(nếu có), chi phívận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt, chạy thử, các khoảnchi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp tới việc đầu tư máy

Nguyên giá để tính giá ca máy công trình được xác định theo bảng giá của nhàcung cấp, theo hợp đồng mua bán máy hoặc nguyên giá máy từ các công trình tương

tự đã và đang thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với mặt bằng giá máy trên thị trườngtại thời điểm tính giá ca máy

 Định mức khấu hao năm: là định mức về mức độ giảm giá trị bình quân của máy do

hao mòn (vô hình và hữu hình) sau một năm sử dụng Định mức khấu hao năm tínhtheo tỷ lệ %

Định mức khấu hao năm được xác định theo nguyên tắc phù hợp với tuổi thọ kinh

tế của máy và thời gian sử dụng của từng loại máy tại công trình

 Giá trị thu hồi: là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý và được xác định như

sau:

Với máy có nguyên giá từ 10.000.000đ trở lên giá trị thu hồi nhỏ hơn hoặc bằng 5%nguyên giá.Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 10.000.000đ

 Số ca năm: số ca máy làm việc hữu ích được lựa chọn trong một năm.

Số ca máy được xác định theo nguyên tắc phù hợp với đặc tính và quy trình vậnhành của từng loại máy, khối lượng thi công của công trình,quy mô công trình, tiến độthi công và các điều kiện cụ thể khác

Số ca máy được tính trên cơ sở số ca máy làm việc trong cả đời máy và số năm đờimáy

2 Xác định chi phí sửa chữa

Chi phí sửa chữa tính trong giá ca máy là các khoản chi phí để sửa chữa,bảo dưỡngmáy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêuchuẩn của máy

Trang 40

Công thức xác định chi phí sửa chữa:

CSC= (đồng/năm) Trong đó:

Định mức sửa chữa năm: được xác định theo quy định về bảo dưỡng kỹ thuật,sửa chữa định kỳ, quy trình vận hành máy, chất lượng máy, điều kiện cụ thể của côngtrình và thời gian làm việc của máy

3.Xác định chi phí nhiên liệu,năng lượng

Chi phí nhiên liệu,năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi phí về nhiên liệu,năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và cácloại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động

cơ, dầu truyền động

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng trong một ca được xác định theo nguyêntắc phù hợp với số giờ máy vận hành trong ca và mức tiêu hao nhiên liệu,năng lượngtrong một giờ tương ứng với từng loại máy

 Giá nhiên liệu, năng lượng:mức giá (trước thuế giá trị gia tăng) các loạixăng,dầu,điện hoặc khí nén tại thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng côngtrình

 Kp: hệ số chi phí nhiên liệu,dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc

Hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc được quy định nhưsau:

 Động cơ xăng : 1.03

 Động cơ Diezel: 1.05

 Động cơ điện : 1.07

Ngày đăng: 27/04/2018, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w