1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đánh giá kết quả sử dụng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

42 782 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả sử dụng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Người hướng dẫn Ts. Đào Duy Cầu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2003
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Thọ Xuân - Thanh Hóa

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế xã hội, bất kỳ một phơng thức sản xuất nào cũngvậy, muồn tồn tại phát triển phải dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật nhất định.Chủ nghĩa Mác-Lênin đã khẳng định rằng: “muốn chuyển một nền kinh tế từsản xuất nhỏ sang nền kinh tế sản xuất lớn đòi hỏi phải có một cơ sở vật chất -

kỹ thuật đủ mạnh”

Nớc ta tiến lên CNXH tại một xuất phát điểm hết sức thấp, đó là nền côngnghiệp lạc hậu, năng xuất thấp, kỹ thuật thủ công, vì vậy để xây dựng một nềnsản xuất lớn với năng xuất lao động ngày càng cao Đảng ta đã xác định phảixây dựng cơ sở vật chất cho CNXH ở Việt Nam thông qua con đờng CNH –HĐH đất nớc Nhng Đảng ta cũng nhận thức đợc rằng thời kỳ quá độ là lâudài và ứng với mức độ công nghiệp hoá trong mỗi giai đoạn có một nhiệm vụ

và mục tiêu khác nhau

Trong quá trình phát triển vai trò và tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng ngàycàng tăng lên, nó là một yếu tố, một chỉ số của sự phát triển xã hội nói chung

và của nông thôn nói riêng

Nông nghiệp Nông thôn nớc ta hiện nay đang trong quá trình chuyển biếnlên sản xuất lớn trên cơ sở CNH – HĐH, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh

tế nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên, thực trạng kết cấu, cơ sở hạ tầng nôngthôn lạc hậu đã cản trở lớn đến quá trình này

Thọ Xuân là một huyện Nông thôn của tỉnh Thanh Hoá cũng nằm trongtình trạng chung của Nông thôn cả nớc, là một huyện chuyển tiếp giữa đồngbằng và trung du Thanh Hoá, nền kinh tế chủ yếu là Nông nghiệp truyềnthống, đó là một nền Nông nghiệp chủ yếu là tự cung tự cấp Để thực hiện đ-ờng lối của Đảng, mục tiêu chung CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn ThọXuân rất cần có một cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội để thúc đẩy quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế, từng bớc công nghiệp hoá nông nghiệp Do vậy, vấn đềvốn đầu t cho phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật là vô cùng cần thiết

Do thời gian, trình độ chuyên môn có hạn nên đề tài này chỉ tập trungnghiên cứu vấn đề về vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực kinh tế phục

vụ cho các hoạt động kinh tế bao gồm: Hệ thống giao thông, thuỷ lợi, điện,

hệ thống thông tin và bu chính viễn thông… Đặc biệt là giao thông nông Đặc biệt là giao thông nôngthôn đang đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầngkinh tế, nh các chuyên gia ngân hàng thế giới đã cho rằng: “ Những trở ngạitrong giao thông vận tải (không chỉ là chi phí vận tải) thờng là trở ngại chính

Trang 2

đối với sự phát triển khả năng chuyên môn hoá sản xuất tại từng khu vực cótiềm năng, lợi thế phát triển nhng thị trờng bị bó hẹp (không tiêu thụ đợc sảnphẩm, không đợc cung cấp các dịch vụ một cách ổn định… Đặc biệt là giao thông nông) do những trởngại trong giao thông vận tải.

Nhận thức tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng kinh tế trong nông thôn mànhất là hệ thống giao thông trong nông thôn mà em chọn đề tài:

Đánh giá kết quả sử dụng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử

Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

đầu t cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Huyện.

Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng Tài Chính – Kế Hoạchhuyện Thọ Xuân, các phòng ban trực thuộc UBND huyện Thọ Xuân và thầygiáo Ts Đào Duy Cầu đã nhiệt tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tàinày

Trang 3

Phần I

Lý luận chung về vốn đầu t và đầu t

xây dựng cơ bản

I Lý luận chung.

1 Khái niệm về đầu t và vốn đầu t.

1.1 Khái niệm đầu t.

Hoạt động kinh tế ứng với việc sử dụng các nguồn lực trong một thời giantơng đối dài nhằm đem lại lợi ích kinh tế xã hội lớn hơn các chi phí về cácnguồn lực đã sử dụng đợc gọi là hoạt động đầu t

Đầu t theo nghĩa thứ nhất là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồnlực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra hoặc khaithác sử dụng một tài sản… Đặc biệt là giao thông nông ) nhằm thu về các kết quả có lợi cho nhà đầu ttrong tơng lai

Nguồn lực dùng để đầu t bao gồm: Vốn, lao động, đất đai, công nghệ,… Đặc biệt là giao thông nôngCác nguồn lực này đợc kết hợp với nhau để đa vào trong quá trình sản xuất,kinh doanh dịch vụ nhằm tạo ra các tài sản phi vật chất Kết quả của hoạt

động đầu t phải cao hơn chi phí bỏ ra

Về mặt thời gian: hoạt động đầu t diễn ra ở hiện tại và kết quả từ hoạt độngnày ở thời điểm tơng lai Đối tợng đầu t thì rất rộng lớn bao gồm: cả tài sảnvật chất, phi vật chất, tài sản cố định của xã hội, và tài sản lâu bền

Ngoài ra còn rất nhiều khái niệm đầu t khác tuỳ theo góc độ ngời xem xét,chẳng hạn ở góc độ tiêu dùng thì đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùng ở hiệntại nhằm thu hút đợc mức tiêu dùng lớn hơn trong tơng lai, hoặc ở góc độ tàichính đầu t là một chuỗi những hoạt động chi tiêu để chủ đầu t nhận về mộtchuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời

1.2 Đầu t phát triển:

Là quá trình sử dụng vốn đầu t để tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địaphơng, của ngành và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nói riêng

Hoạt động đầu t phát triển là một hoạt động có tính chất lâu dài, điều đó

đ-ợc thể hiện: Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi thành quảcủa nó thờng kéo dài nhiều năm, tháng Trong quá trình đó dới tác động củamôi trờng đầu t làm những dự toán của công cuộc đầu t bị sai lệch, do vậy cầnphải quản lý một cách nghiêm ngặt và có sự điều chỉnh kịp thời

1.3 Vốn đầu t.

Trang 4

Vốn đầu t là toàn bộ chi phí để đạt đợc mục đích hoạt động đầu t, nó baogồm tất cả các nguồn có thể (đầu t từ nớc ngoài, tiết kiệm của nền kinh tế… Đặc biệt là giao thông nông)phục vụ cho các hoạt động đầu t.

2 Đầu t xây dựng cơ bản.

Khái niệm.

Là một bộ phận của hoạt động đầu t nói chung và đầu t phát triển nói riêng

Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản (từ việc khảosát, quy hoạch đầu t, thiết kế và xây dựng cho đến khi lắp đặt thiết bị, để hoànthiện việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật… Đặc biệt là giao thông nông) nhằm tái sản xuất giản đơn và táisản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế

Vai trò.

Đối với nền kinh tế, đầu t xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo

ra những cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu và cần thiết cho nền kinh tế Đầu txây dựng cơ bản là một biện pháp quan trọng trong kích cầu đầu t Đầu t xâydựng cơ bản cũng ảnh hởng đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế, làm tăngkhả năng khoa học công nghệ của nền kinh tế đất nớc, thúc đẩy sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế, tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế Đầu

II Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn bao gồm tổng thể những yếu tố vật chất,các cơ sở vật chất và thiết chế làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hộinông thôn

1 Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.

Cũng nh hoạt động đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nói chung, đầu txây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn nhằm hoàn thiện các yếu tố vậtchất kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển các ngành kinh tế nông thôn Tạo tiền

đề cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn và thúc đẩynhanh quá trình CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn

2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn.

Trang 5

Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một bộ phận quan trọng trong hệ thốngcơ sở hạ tầng nông thôn, nó là yếu tố quyết định tới sự phát triển kinh tế nôngthôn Hệ thống này bao gồm toàn bộ các cơ sở vật chất kỹ thuật đó là: Hệthống thuỷ lợi, hệ thống điện, giao thông, thông tin và bu chính viễn thông… Đặc biệt là giao thông nông

Hệ thống thuỷ lợi.

Hệ thống thuỷ lợi bao gồm toàn bộ hệ thống công trình phục vụ cho việckhai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nớc (nớc mặt và nớc ngầm) và cho việchạn chế những tác hại do nớc gây ra đối với sản xuất, đời sống và môi trờngsinh thái Các công trình chủ yếu thuộc hệ thống thuỷ lợi gồm:

đều

Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông là toàn bộ các phơng tiện vật chất thích hợp với mỗiloại hình giao thông nhằm phục vụ cho việc vận chuyển để phục vụ sản xuất

và nhu cầu đi lại của dân c

Hệ thống giao thông là hệ thống hạ tầng đặc biệt đối vơi sự phát triển kinh

tế xã hội, nó là cầu nối giữa các vùng kinh tế và giữa các vùng kinh tế với cáctrung tâm kinh tế xã hội Đặc biệt hệ thống giao thông có tầm quan trọng, tác

động to lớn tới sự phát triển của các vùng nông thôn

Hệ thống điện nông thôn.

Hệ thống điện nông thôn là toàn bộ các yếu tố cơ sở vật chất làm nền tảngcho việc cung cấp điện sử dụng vào tới tiêu, các hoạt động sản xuất và phục vụsinh hoạt nông thôn Hệ thống này bao gồm mạng lới đờng dây tải điện từnguồn cung cấp, hệ thống các trạm biến thế, mạng lới phân phối

ở một số xã vùng xa hệ thống này còn bao gồm cả các máy phát điện nhỏbằng động cơ chạy dầu hoặc máy Tuabin nhỏ chạy bằng sức nớc, sức gió Cho đến nay tổng lợng điện năng cung cấp cho nông thôn còn rất ít so vớilợng điện sản xuất ra, ớc tính chỉ chiếm 10 – 15% Điện cung cấp cho nông

Trang 6

thôn chủ yếu dùng để tới tiêu nớc (40-50%) còn lại dùng cho một số hoạt

động khác và sinh hoạt

Hệ thống thông tin và bu chính viễn thông.

Hệ thống thông tin và bu chính viễn thông nông thôn bao gồm toàn bộ cáccơ sở vật chất các phơng tiện phục vụ cho việc cung cấp thông tin, trao đổithông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nông thôn Hệ thống thông tin

và bu chính viễn thông bao gồm: mạng lới bu điện, điện thoại, Internet, mạnglới truyền thanh, truyền hình của Trung ơng, địa phơng

Trong điều kiện xã hội hiện đại, thông tin là yếu tố có vai trò to lớn vànhiều khi có ảnh hởng quyết định tới sự phát triển kinh tế – xã hội và vănhoá Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin hoàn chỉnh và hiện đại là mộtnhiệm vụ trọng yếu trong việc xây dựng phát triển hạ tầng đáp ứng yêu cầuCNH – HĐH nông thôn

3 Sự cần thiết (vai trò) của cơ sở hạ tầng nông thôn.

Trong từng giai đoạn phát triển nhất định của xã hội Sự phát triển củanông nghiệp – nông thôn đợc dựa trên một cơ sở kết cấu hạ tầng có trình độphát triển nhất định Nh vậy, sự phát triển của hệ thống cơ sở vật chất, cơ sởhạ tầng nông thôn có vai trò to lớn thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:

Cơ sở hạ tầng, nhất là những hạ tầng trong kinh tế, giữ vai trò quyết định trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Nông thôn nớc ta hiện nay đang chuyển biến lên sản xuất lớn trên cơ sởthực hiện CNH – HĐH, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệpnông thôn Tuy nhiên, thực trạng kết cấu hạ tầng nông thôn lạc hậu đã cản trởlớn tới quá trình này Trong đó, những trở ngại trong giao thông vận tải(không chỉ là chi phí vận tải) thờng là trở ngại chính đối với sự phát triển khả

Trang 7

năng chuyên môn hoá tại từng khu vực có tiềm năng phát triển nhng khôngtiêu thụ đợc sản phẩm hoặc không đợc cung cấp lơng thực, dịch vụ một cách

ổn định, nhất là vùng miền núi

Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển cân đối và toàn diện là một trong những điều kiện để phát triển nông thôn toàn diện hơn.

Nông thôn Việt Nam đã trải qua quá trình phát triển lâu dài, từ nông thôntruyền thống xa kia đến thời kỳ xây dựng nông thôn mới ngày nay Nông thôntruyền thống xa kia dựa trên nền nông nghiệp nhỏ đặc canh cây lúa nớc nênrất nghèo Đến lợt mình trạng thái kém phát triển của nền kinh tế quyết địnhtrạng thái kém phát triển của cơ sở hạ tầng

Ngày nay, nông nghiệp – nông thôn đang trong quá trình phát triển ở giai

đoạn mới, có sự tác động mạnh mẽ của đô thị hóa, hoạt động sản xuất nôngnghiệp đợc tiến hành trên cơ sở công nghiệp hoá Nh vậy, việc xây dựng hệthống cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển toàn diện, tơng ứng với nhu cầu và

đáp ứng những đòi hỏi của việc phát triển nông thôn mới là yêu cầu bắt buộctrong quá trình CNH – HĐH nông thôn

Đối với những vùng nông thôn chậm và kém phát triển, tập trung sức phát triển cơ sở hạ tầng còn là cách thức để xoá bỏ sự chênh lệch trong quá trình phát triển.

Bằng việc tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, trớc hết là hạ tầng giao thôngvận tải, thông tin liên lạc… Đặc biệt là giao thông nông sẽ tạo cơ sở cho việc giao lu kinh tế văn hoá phá

vỡ sự khép kín của nông thôn truyền thống với toàn nền kinh tế, tạo điều kiệncho nông dân tiếp cận với các nguồn lực phát triển, thúc đẩy sự hình thành vàphát triển sản xuất hàng hoá Phát triển cơ sở hạ tầng là cách thức phân bốrộng khắp những thành tựu của sự phát triển, xoá đi những chênh lệch trongquá trình phát triển kinh tế – xã hội giữa các vùng trong nớc

Trang 8

III Kinh nghiệm đầu t của một số địa phơng.

Tình hình đầu t của huyện Hải hậu cho Xây dựng

-26634570380

48162650-413-

10.3474.114211314750-

11.3223.833651.2081.500-

8.4762.5001248001.800800

IV Phơng pháp đánh giá kết quả đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng

Xây dựng cơ sở hạ tầng là một bộ phận của đầu t xây dựng cơ bản cũng

t-ơng tự nh đánh giá kết quả đầu t xây dựng cơ bản Nó đợc thể hiện ở khối ợng vốn đầu t đã đợc sử dụng và Tài sản cố định đợc huy động hoặc năng lựcsản xuất kinh doanh dịch vụ tăng thêm

l-1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện.

Khái niệm.

Khối lợng vốn đầu t thực hiện (sử dụng) là tổng số tiền đã chi để tiến hànhcác hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác

Trang 9

chuẩn bị đầu t, xây dựng nhà xởng và cấu trúc hạ tầng mua sắm trang thiết bịmáy móc để tiến hành công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo quy địnhcủa thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt.

Phơng pháp tính khối lợng vốn đầu t thực hiện.

- Đối với những công cuộc đầu t quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu t dàithì vốn đầu t đợc tính là thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng giai đoạncủa mỗi công cuộc đầu t đã hoàn thành

- Đối với công cuộc đầu t quy mô nhỏ, thời gian đầu t ngắn thì số vốn đãchi đợc tính là thực hiện khi toàn bộ các công việc của quá trình thực hiện

đầu t kết thúc

- Đối với công cuộc đầu t do ngân sách nhà nớc tài trợ để số vốn bỏ ra

đ-ợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết cầu của quá trình đầu

t phải đạt đợc các tiêu chuẩn quy định và đợc tính theo

+ Đối với vốn đầu t của công tác xây dựng, vốn đầu t thực hiện đợc tínhtheo phơng pháp đơn giá và phải căn cứ theo đơn giá dự toán của nhà nớc.+ Đối với công tác mua sắm máy móc thiết bị, máy móc cần lắp, vốn thựchiện đợc tính theo giá mua + công chi phí vận chuyển – chi phí bìnhquân

+ Đối với công tác xây dựng cơ bản và các chi phí khác, nếu có đơn giá thì

áp dụng giống công tác xây lắp, cha có đơn giá thì tính theo phơng phápthực thanh - thực chi

+ Đối với những công cuộc đầu t vốn vay tự có của dân thì chủ đầu t căn cứvào quy định, định mức đơn giá chung của nhà nớc để tính

2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm.

Khái niệm.

Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tợngxây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xâydựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu để đa vào sử dụng

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuấtphục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng để sản xuất rasản phẩm hoặc tiến hành các dịch vụ theo quy định đợc trong dự án đầu t

Phơng pháp tính

Các tài sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

là sản phẩm cuối cùng của các công cuộc đầu t xây dựng cơ bản, chúng có thể

đợc thể hiện bằng hiện vật hoặc giá trị

Trang 10

Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật nh số lợng các tài sản cố định đợc huy

động (số máy biến thế, km đờng, ha đợc tới tiêu… Đặc biệt là giao thông nông) công suất hay năng lựcphát huy tác dụng của các tài sản cố định đợc huy động, số kw giờ của cácnhà máy điện, lợng xe lu thông trên cầu, số ha lúa đợc tới tiêu… Đặc biệt là giao thông nông

Trang 11

Phần II

Thực trạng vốn đầu t và sử dụng vốn đầu t cho

xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện Thọ Xuân (2000-2003).

I Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội ảnh h ởng tới việc sử dụng vốn đầu t cho xây dựng cơ sở hạ tầng.

1 Điều kiện tự nhiên.

1.1. Vị trí địa lý - địa hình.

Thọ Xuân nằm về phía Tây Bắc TP- Thanh Hoá, có toạ độ địa lý vĩ độ Bắckhoảng 19050” đến 20000”, kinh độ Tây khoảng 105030”

- Phía Bắc giáp với huyện Ngọc Lặc

- Phía Nam giáp với huyện Triệu Sơn

- Phía Đông giáp với huyện Yên Định và Thiệu Hoá

- Phía Tây giáp với huyện Ngọc Lặc và Thờng Xuân

Thọ Xuân nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du Thanh Hoá

Địa hình thấp hơn trung du 50 – 100 m, nhng lại cao hơn đồng bằng 4-6m

Có độ dốc lớn hơn đồng bằng và nhỏ hơn vùng trung du nên ảnh hởng khôngnhỏ đến việc bố trí khu dân c, đầu t cơ sở hạ tầng, bố trí vùng chuyên canh vàthâm canh lớn, phát triển công - nông nghiệp, tạo tiền đề cho phát triển kinh tếphong phú đa dạng

- Vùng trung du: gồm 13 xã= 18.283,18 ha chiếm 60,33% diện tích toànhuyện, nằm ở phía Tây Bắc và ở phía Tây Nam Là vùng đồi thoải, có độ cao

từ 15m đến 150m so với mực nớc biển Địa hình nơi đây dốc thoải gây trởngại không nhỏ cho việc bố trí hệ thống giao thông, thuỷ lợi

- Vùng đồng bằng: Gồm 27 xã nằm dọc 2 phía tả và hữu ngạn sông Chu

Có độ cao khoảng 6-17m, diện tích tự nhiên 12.021,51 ha, chiếm 36,67%diện tích toàn huyện Đây là vùng tơng đối bằng phẳng rất tiện cho việc bốtrí các tuyến đờng giao thông và thuỷ lợi Tuy vậy, do nằm dọc theo sôngChu nên thờng xuyên phải tu bổ hệ thống đê chống lũ Mặt khác do nằm về

2 phí sông Chu-một con sông có bề mặt rộng, bãi lớn nên giao thông giữahai vùng tả và hữu ngạn sông Chu vẫn còn rất khó khăn

1.2. Khí hậu thuỷ văn.

Khí hậu trên địa bàn nhìn chung tơng đối thuận lợi, nhiệt độ không khíbình quân năm là 23,40C, độ ẩm 86%, lợng ma trung bình 1.859mm/năm, lợngnớc bốc hơi 707mm/năm Mỗi năm có sơng mù khoảng 21 -26 ngày Thờngxuất hiện vào các tháng cuối năm làm tăng thêm độ ẩm đất và không khí

Trang 12

Ngoài ra, do có địa hình tơng đối dốc phức tạp nên hàng năm Thọ Xuânphải chịu nhiều ma bão, có lúc lại khô hanh, hạn hán.

Điều kiện khí hậu thuỷ văn nh vậy cũng một phần ảnh hởng tới công tác

đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng Cụ thể là vào mùa ma không thể hoặc rất ít thựchiện đợc các hoạt động xây dựng còn mùa khô lại thuận lợi cho hoạt độngnày Nh vậy, làm ảnh hởng không nhỏ tới tình hình tài chính nói chung củaHuyện

2. Điều kiện kinh tế - xã hội.

2.1. Dân số và lao động.

Đến năm 2000 số ngời sống ở nông thôn có khoảng 218.467 ngời và51.689 hộ chiếm 94,75% dân số toàn huyện Diện tích đất khu nông thôn mỗi

hộ thờng từ 200 – 500 m2 Việc sử dụng đất khu dân c những năm gần đây đã

có nhiều tiến bộ, một số xã đã hình thành khu trung tâm hoặc cụm dân c, pháttriển theo quy hoạch thuận lợi cho việc quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng tạo

điều kiện cho giao lu, trao đổi, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội theo ớng CNH – HĐH nông thôn

h-Theo kết quả điều tra dân số đến tháng 10/2000 thì dân số toàn huyện là230.563 ngời, với 55.024 hộ, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên có chiều hớnggiảm dần từ 1,18%/năm (1995) còn 0,89%/năm (2001) Mật độ dân số bìnhquân là 761 ngời/km2 Số ngời trong độ tuổi lao động tăng dần, từ 99.198 ngờinăm 1995 lên 103.638 ngời năm 2001

Mật độ dân số là tơng đối tha, đặc biệt do có địa hình phức tạp nên phân bốkhông đồng đều, chỉ tập trung phần lớn ở vùng đồng bằng và các khu trungtâm nên làm giảm chất lợng phục vụ của hệ thống cơ sở hạ tầng

Số ngời trong độ tuổi lao động ngày càng tăng, trong khi ở nông thôn đa sốmang tính thời vụ nên lợng lao động d thừa là rất lớn, đây là một trong nhữngyếu tố có lợi cho việc tu bổ, xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung và cơ sở hạtầng kỹ thuật nói riêng

2.2. Cơ sở hạ tầng.

Thọ Xuân có các tuyến đờng quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua nh:

- Quốc lộ 15A, chiều dài 12 km, chạy qua các xã Xuân Lam, thị trấnLam Sơn – Xuân Phú

- Quốc lộ 47 với chiều dài 15 km, từ thị trấn Lam Sơn qua thị trấn SaoVàng và xã Xuân Thắng đã đợc trải nhựa chất lợng cao

Trang 13

- Quốc lộ 47B dài 28km, chạy qua các xã Thọ Lộc – Thị trấn Thọ Bái Thợng đến nay cũng đã đợc trải nhựa 10 km, còn 18 km đờng đá đangxuống cấp nghiêm trọng.

Xuân Tỉnh lộ Thọ Xuân – Kiểu chiều dài gần 20 km mới chỉ đợc rải đá, cần

Hệ thống tới với tổng chiều dài 137,58 km diện tích 360,8 ha đã và đangphát huy phục vụ sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên một số công trình đãxuống cấp đòi hỏi sự quan tâm đầu t nâng cấp và cải tạo Ngoài ra trên địa bànhuyện còn có cả hồ thuỷ lợi cung cấp nớc tới cho nội bộ vùng nh hộ Cửa Trát(Xuân Phú); hồ Sao Vàng, hồ Đồng Trờng (thị trấn Sao Vàng) và hàng ngàn

km kênh mơng phục vụ nội đồng

Hệ thống phát thanh, truyền thanh từ huyện đến cơ sở đợc mở rộng, đếnnay đã hoàn thiện hệ thống phát thanh Ngoài ra ở hầu hết các xã đã và đangphát triển khai thác xây dựng Bu điện văn hoá xã, cho đến nay đã có khoảng

30 xã có Bu điện văn hoá

II Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Thọ Xuân

(1996-2002).

1 Kinh tế :

Thực hiện đờng lối của Đảng và nhà nớc Nghị quyết đại hội Đảng

bộ lần thứ XXI và XXII cộng với sự cố gắng nỗ lực của Đảng bộ , nhân dân

Trang 14

trong huyện , sự năng động trong lãnh đạo điều hành làm quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lợng sản xuất Trong những năm qua nền kinh tế Thọ Xuân

đã đạt đợc nhịp độ phát triển kinh tế ổn định , toàn diện và tơng đối cao Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân trong huyện giai đoạn 1996 – 2000

đạt 12,5%/ năm ( tỉnh là 7,3%/ năm ) trong đó nông nghiệp tăng 7,4% ; côngnghiệp XDCB tăng 11,00% ; dịch vụ thơng mại tăng 15,7% Mức thu nhậpbình quân từ kinh tế lãnh thổ từ 270,6 USD/ngời/ năm ( 1995 ) tăng lên 472,6USD/ ngời/ năm (2000 ), mức tăng bình quân 12,44%/năm

Các sản phẩm chủ yếu nh lơng thực từ 75052 tấn năm 1996 tăng lên

106000 tấn năm 2000, mức tăng bình quân 8,25%/năm; sản xuất mía nhiênliệu 118250 tấn năm 1996 tăng lên 260000 tấn năm 2000 , mức tăng bìnhquân 23,97%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp từ 30,22

tỉ đồng năm 1996 lên 37 tỉ đồng năm 2000, mức tăng bình quân 8,97%/năm.Cơ cấu chuyển dịch kinh tế theo hớng tăng tỉ trọng các nghành dịch vụ,công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, giảm tỉ trọng nghành nông – lâm nghiệp.Nghành nông – Lâm nghiệp chiếm tỉ trọng trong GDP từ 65,80% năm 1996xuống 51,4% năm 2000; nghành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xâydựng chiếm tỉ trọng 12,40% năm 1996 lên 16,5% năm 2000; dịch vụ và dulịch chiếm tỉ trọng GDP từ 21,80 % năm 1996 lên 32,10% năm 2000

Thực trạng phát triển các nghành

a.Về công nghiệp

Thọ Xuân có hai doanh nghiệp công nghiệp lớn của TW và Tỉnh ( Công

ty Cổ phần mía đờng Lam Sơn và công ty Cổ phần giấy Mục Sơn ) Đóng trên

địa bàn, đây là một thuận lợi lớn tạo điều kiện cho kinh tế Thọ Xuân pháttriển, nâng cao thu nhập cho nhân dân Công ty đờng đã có những phơng ángiúp cho nhân dân có điều kiện liên doanh, liên kết góp cổ phần, xây dựngvùng mía nguyên liệu, do vậy mức sống của nông dân, nhất là nông dân miềnvùng núi Thọ Xuân không ngừng đợc nâng cao

Công nghiệp và thủ công nghiệp địa phơng thuộc huyện quản lý:

Sản xuất chủ yếu là các nghành nông – lâm sản và khai thác vật liệuxây dựng, nhng nhìn chung chất lợng hàng hoá cha cao, cha có sức cạnh tranh.Ngành nghề hiện nay cha có đợc sản phẩm hàng hoá lớn, tiêu thụ rộng rãi màchỉ mới có vài cơ sở sản xuất Cót ép và hàng mộc dân dụng

Về loại hình sản xuất: Số doanh nghiệp công nghiệp ở Thọ Xuân cònquá ít, trong 8 doanh nghiệp chỉ có 2 doanh nghiệp sản xuất có tính côngnghiệp là: Doanh nghiệp Việt Hng, sản xuất tăm tre, mành tre tại khu 3 thịtrấn Lam Sơn ( mới thành lập ) và doanh nghiệp Hoà Hà sản xuất bột giấy tại

Trang 15

xóm Minh Thành xã Xuân Bái , mỗi năm sản xuất đợc 1500 đến 2000 tấn bộtgiấy nguyên liệu có giá trị thu nhập từ 2,5 đến 3 tỉ VNĐ Sáu doanh nghiệpcòn lại thì 5 doanh nghiệp là thầu Xây dựng còn một là công ty Cổ phần thơngmại Tuy số doanh nghiệp công nghiệp của Thọ Xuân còn quá ít ỏi, gía trị sảnxuất cha cao, hiệu xuất cha lớn, song nó là những doanh nghiệp đầu tiên đivào sản xuất công nghiệp, có đủ t cách pháp nhân để vơn ra thị trờng trong vàngoài nớc

Nhìn chung công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp thời kỳ 1996 đến 2000giá trị sản xuất có tăng song mức tăng trên thực tế vẫn còn chậm ( trong cả kỳchỉ tăng 6 tỉ đồng ) chiếm tỉ trọng rất thấp trong cơ cấu thu nhập Sản phẩmchủ yếu là từ chế biến nông – lâm sản, sản xuất và khai thác các loại vật liệuxây dựng… Đặc biệt là giao thông nông Các loại sản phẩm cơ khí chế tạo, công nghiệp kỹ thuật cao cha đ-

ợc phát triển, sản xuất chủ yếu tiêu thụ ở thị trờng nội địa, chất lợng sản phẩmcha cao, thiếu đội ngũ thợ lành nghề… Đặc biệt là giao thông nông

Xác định phơng hớng chiến lợc cho phát triển ngành công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp còn nhiều vấn đề khó khăn, cha có định hớng cụ thể chotừng vùng, từng địa phơng, từng loại ngành nghề, vốn đầu t phát triển cho cácngành nghề còn hạn chế, không đủ điều kiện trang bị kỹ thuật, các làng nghềtruyền thống thiếu sự hỗ trợ, nâng cao chất lợng, sản xuất kinh doanh vẫn cònnhiều tồn tại và hiệu quả thấp

b.Dịch vụ Th ơng mại.

- Dịch vụ – Thơng mại tiếp tục đợc phát triển theo yêu cầu phát triểnsản xuất, đời sống, các loại hình dịch vụ công ty, dịch vụ tập thể hộ liêndoanh, dịch vụ t nhân… Đặc biệt là giao thông nông Mở ra đa dạng, từng bớc đợc đầu t, nâng cao quy mô

và chất lợng phục vụ

- Dịch vụ, kinh doanh trong sản xuất nông nghiệp của các loại hình hợptác xã đang từng bớc khẳng định vai trò đối với thị trờng sản xuất nông thôn.Các tụ điểm thơng mại, thị trấn, thị tứ… Đặc biệt là giao thông nông tiếp tục đợc hình thành và nhanhchóng tập trung kinh doanh sầm uất, đáp ứng đợc yêu cầu giao lu hàng hoátrên tất cả các vùng Tuy vậy tốc độ phát triển các loại hình dịch vụ thơng mại

đến thời điểm hiện nay có phần khiêm tốn, việc khai thác thị trờng nội địa cha

đợc quan tâm đúng mức, thiếu các chính sách và biện pháp nâng cao sức trao

đổi hàng hoá của nhân dân, nhìn chung sức mua ở các khu vực nông thôn đã

có phần cải thiện… Đặc biệt là giao thông nông

Trang 16

Thơng mại dịch vụ trong giai đoạn này đạt tốc độ tăng trởng kinh tếbình quân 15,7 % /năm và đã chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế củahuyện ( năm 2000 là 33,7% đạt giá trị 156 tỉ đồng )

Hoạt động thơng mại đợc phát triển mạnh ở ba thị trấn, các thị tứ trungtâm cụm xã: Nam Giang, Tứ Trụ, Bái Thợng, Xuân Lam và dọc theo các tuyến

đờng quốc lộ Mạng lới dịch vụ mại - dịch vụ đã phát triển đến từng thônxóm, khu dân c, với nhiều mặt hàng phong phú đa dạng về chất lợng và chủngloại

Cùng với dịch vụ thơng mại nhà nớc các loại hình dịch vụ t nhân trongcác khu vực nông thôn cũng đợc phát triển đa dạng và từng bớc có xu hớnghợp tác, nâng cao quy mô kinh doanh dịch vụ Khả năng thơng mại còn tiềm

ẩn nhiều yếu tố Trong những năm qua tuy phát triển nhanh song vẫn mangnặng tính tự phát, cha thực sự tạo điều kiện khai thác hỗ trợ đầu t

c.sản xuất nông nghiệp:

Đã đạt hiệu quả đợc toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất câytrồng, con nuôi Hiệu xuất sản xuất hàng hoá trong các vùng thâm canh tiếptục đợc phát triển, nâng cao chất lợng Nông – lâm nghiệp là nghành sản xuấtchính của Huyện, chiếm 69,79% tổng số lao động 44% cơ cấu kinh tế trongGDP Năm 1995 giá trị tổng sản lợng nông – lâm nghiệp là 180,62 triệu

đồng, đến năm 2000 là 240,70 triệu đồng Sản xuất nông nghiệp theo hớngsản xuất hàng hoá trên cơ sở chuyên canh gắn liền với thâm canh tăng vụ

Tuy diện tích nông nghiệp có giảm từ 16394,1 ha ( năm 1990 ) xuống16378,3 ( năm 1995 ) và 15347,75 ha ( năm 2000 ), nhng nhờ thâm canh tăng

vụ, ứng dụng đa vào các loại giống lai nên diện tích gieo trồng và năng xuấtvẫn có xu hớng tăng Nh cây lúa chiêm xuân từ 50,5 tạ/ha ( năm 1996 ) tănglên 62 đến 63 tạ / ha ( năm 2000); cây Ngô từ 35,1 tạ/ha ( năm 1996 ) lên 46tạ/ha ( năm 2000) Đến năm 2000 bình quân đầu ngời đạt 640 kg lơng thực

Vùng cây công nghiệp, cây ăn quả đã hình thành và tiếp tục khẳng định

u thế trong khai thác tiềm năng kinh tế vùng đồi Quá trình hình thành vùngmía nguyên liệu đến năm 2001 đã đạt đợc 4000 ha, năng xuất mía ngày càngtăng, từ 65,8 tấn/ ha ( năm 1995 ) lên 75 tấn/ ha ( năm 2000 ) qua đó đã tạokhả năng khai thác hiệu quả các tiềm năng đất đai, lao động góp phần thúc

đẩy kinh tế trên địa bàn huyện làm thay đổi căn bản bộ mặt kinh tế, xã hội.Các xã trung du miền núi trong những năm gần đây:

- Sản xuất lơng thực: Là lĩnh vực đạt đợc kết quả cao, cả về chuyển

đổi cơ cấu giống và thâm canh theo năng xuất, trong những năm qua đều đợc

Trang 17

mùa trong cả ba vụ và có mức sản lợng đạt khá cao Sản lợng lúa hàng năm

đạt 95000 đến 100000 tấn, năng xuất tăng đều và cao hơn so với các năm trớc

đây Trong đó: Lúa vụ chiêm – xuân hàng năm có diện tích cấy 7400 –

7500 ha, năng suất 60 – 65 tạ/ha, lúa lai đa vào vụ xuân đề cho năng suất 72– 75 tạ/ha; Lúa mùa cấy: 8000 – 8200 ha, năng suất 50 – 52 tạ/ha

- Sản xuất mía nguyên liệu: Diện tích vùng mía nguyên liệu đợc mởrộng, đạt diện tích quy hoạch ( 3500 – 3600 ha ), sản lợng trong năm đạt tới

định 1994 )

Trang 18

d.Cơ sở hạ tầng.

Thọ Xuân có các tuyến đờng quốc lộ tỉnh lộ chạy qua nh:

- Quốc lộ 15A chiều dài 12 km, chạy qua các xã Xuân Lam, thịtrấn Lam Sơn và xã Xuân Phú

- Quốc lộ 47 với chiều dài 15 km, từ thị trấn Lam Sơn qua thị trấnSao Vàng và xã Xuân Thắng đã đợc trải nhựa chất lợng cao

- Quốc lộ 47B dài 28 km chạy qua các xã Thọ Lộc – Thị trấn ThọXuân- Bái Thợng đến nay cũng đã đợc trải nhựa nhng vẫn còn một số đoạn

đang xuống cấp nghiêm trọng

- Tỉnh lộ Thọ Xuân – chiều dài gần 20 km mới chỉ đợc rải đá cấpphối rất cần đợc cải tạo nâng cấp

- Hệ thống giao thông nông thôn với tổng chiều dài 790 km Ngoài

ra Thọ Xuân có hệ thống giao thông đờng thuỷ trên sông Chu và sông NôngGiang Tất cả các tuyến giao thông trên địa bàn đã và đang phục vụ cho nhucầu đi lại và giao lu hàng hoá của nhân dân nhng rất cần đợc cải tạo, tu bổnâng cấp để phục vụ nhu cầu đi lại, giao lu kinh tế của nhân dân đợc thuận lợi

Thuỷ lợi: Do địa bàn huyện có hệ thống sông Chu và sông Cầu Chàychảy qua nên hệ thống đê điều tơng đối lớn:

- Đê sông Chu dài 19,8 km, từ Xuân Châu xuống Thọ Trờng vớitổng diện tích 70,75 ha do trung ơng quản lý

- Đê hữu sông Chu dài 27,8 km từ Xuân Bá xuống Xuân Khánh tổngdiện tích 69,43 ha, do TW quản lý

- Đê vùng Quảng Phú ( Sông Cầu Chày ) dài 11,8 km diện tích 29,50ha

Ngoài ra còn có các đê thuộc sông tự nhiên nhỏ khác với tổng chiều dàicho tới tiêu là 138 km, diện tích 379,19 ha Nhìn chung hệ thống này bảo vệtốt cho tới tiêu, bảo vệ sản xuất nông nghiệp và rất cần đợc nạo vét và tu bổthờng xuyên Tuy nhiên một số công trình đã xuống cấp đòi hỏi sự quan tâm,

đầu t, nâng cấp và cải tạo Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các hồ thuỷ lợicung cấp nớc tới cho nội bộ vùng nh hồ Cửa Trát ( Xuân Phú ); hồ Sao Vàng,

hồ Đồng Thờng ( Thị trấn Sao Vàng ) và hàng ngàn km kênh mơng phục vụnội đồng

e.Xây dựng kết cấu hạ tầng.

Khối lợng vốn đầu t cho khu vực địa phơng hàng năm đạt 65 – 70 tỉ

đồng, trong đó: vốn nhà nớc đầu t từ 75 – 80 %, vốn nhân dân góp chứngkhoản 20 – 25 % Vốn đầu t tập trung chủ yếu cho các công trình: Nâng cấp

hệ thống đê điều, phát triển hệ thống thuỷ lợi tới cho vùng mầu, tu bổ hệ

Trang 19

thống tiêu úng cục bộ và các công trình kênh mơng địa phơng… Đặc biệt là giao thông nông Khảo sátthực tế và khởi công xây dựng cầu Hạnh Phúc là công trình mơ ớc của nhândân Thọ Xuân bao đời nay Nâng cấp , tu bổ hệ thống giao thông nông thôn,xây dựng và tu bổ các công trình phúc lợi: Xây dựng các công trình bệnh việncao tầng, trờng học bằng nguồn vốn vay, vốn địa phơng, sửa chữa nâng cấp hệthống trạm y tế xã.

Công tác chuẩn bị đầu t đợc quan tâm: Hoàn chỉnh các dự án phát triểnhạ tầng giai đoạn một khu đô thị Lam Sơn – Sao Vàng kết hợp với Tỉnh triểnkhai quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Lam Sơn, quy hoạch chi tiết khu đôthị Sao Vàng, tiến hành lập dự án các tuyến giao thông cận địa Đây là sự cốgắng của đảng bộ, chính quyền và nhân dân Thọ Xuân trong việc triển khaicông tác đầu t cơ sở hạ tầng tạo nền móng cho tiến trình công nghiệp hoá hiện

đại hoá nông thôn và phát triển thơng mại dịch vụ và du lịch sau này

f.Các lĩnh vực văn hoá xã hội.

- Về giáo dục:

Quán triệt nghị quyết TW2 khoá VII về giáo dục và đào tạo ( GD&ĐT ) , thựchiện nghị quyết đại hội đảng bộ huyện lần thứ XXIII, nghị HĐND và UBND huyện Trong những năm qua ngành giáo dục đã có những thành tựu đáng ghi nhận Đến năm học 2000 – 2001 trên địa bàn huyện có 41 trờng tiểu học với

26857 học sinh, 42 trờng THCS với 22226 học sinh, 4 trờng THPT với 6488 học sinh, ngoài ra còn nhiều học viên đang theo học các lớp tại trung tâm giáodục thờng xuyên và trờng bổ túc văn hoá

Huyện đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, tỉ lệ các cháu vào mẫugiáo, tiểu học, THCS từ 87 – 98,5% năm 1996 tăng lên 96 – 99,5% năm

2001 Số học sinh giỏi các cấp, học sinh đậu vào các trờng ĐH, CĐ, THCNtăng đáng kể Đội ngũ giáo viên đợc tăng cờng cả về chất lợng lẫn số lợng nh-

ng do tình hình thực tế ở cơ sở nên một số trờng cha đảm bảo cơ sở vật chấtcho việc giảng dạy đã làm ảnh hởng không nhỏ đến kết quả giáo dục trên địabàn

Đến nay huyện vẫn tiếp tục duy trì giữ vững thành quả về phổ cập giáodục tiểu học và PTTH trên toàn huyện, đồng thời chỉ đạo tốt hơn nữa công tácxã hội hoá giáo dục Cũng cố kỷ cơng , nề nếp các trờng , xây dựng môi trờnggiáo dục lành mạnh hiện nay toàn huyện có 55 trờng cao tầng ở cấp tiểu học

và THCS , 16 xã , thị trấn có trờng cho cả hai cấp , chỉ còn hai xã cha có ờng cao tầng Trong những năm tới phải phấn đấu xây dựng trờng cao tầng

Trang 20

trcho tất cả các xã trong huyện , đảm bảo trcho HS có nơi học tập và đầy đủ ph

-ơng tiện học tập

- Về y tế:

Huyện có một bệnh viện, 3 phân viện và 40 trạm xá xã với tổng 268 ờng bệnh Toàn huyện có 290 cán bộ y tế , trong đó có 244 y, bác sĩ, bìnhquân 1 vạn dân có 12,1 y bác sĩ phục vụ Hệ thống bệnh viện từ huyện đến cơ

gi-sở đợc củng cố cơ gi-sở vật chất , trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc khámchữa bệnh cho nhân dân Công tác phòng chống dịch bệnh , vệ sinh môi trờng

đợc triển khai thực hiện có hiệu quả , tiêm chủng mở rộng đợc tiến hành thờngxuyên , ngăn ngừa có hiệu quả một số loại dịch bệnh phát sinh trên địa bàn Công tác chăm sóc bảo vệ trẻ em , giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dỡng đợc quantâm , công tác DS – KHH – GĐ đợc đa vào nề nếp và trở thành ý thức tựgiác trong nhân dân , chất lợng các dịch vụ kỹ thuật đợc nâng lên đã góp phầngiảm tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên xuống còn 1,1%

- Về văn hoá thông tin- TDTT:

Trong phong trào xây dựng nếp sống văn hoá mới Thọ Xuân đã có19.000 gia đình đạt gia đình văn hoá,137 làng văn hoá 6 khu phố và một cơquan văn hoá trong đó 30 làng đạt làng văn hoá cấp tỉnh và 86 làng đạt làngvăn hoá cấp huyện

Hoạt động thông tin phát thanh và ghi hình trực tiếp đợc đẩy mạnh vớinhiều hình thức, nhằm thực hiện tốt công tác tuyên truyền chủ trơng chínhsách của Đảng , pháp luật của nhà nớc Tăng cờng chỉ đạo để nâng cao chất l-ợng nội dung hoạt động của Làng văn hoá ; vận động nhân dân xây dựng nếpsống văn hoá trong cộng đồng dân c, giữ gìn đạo đức truyền thống , tạo nên sựgắn bó mật thiết trong tình làng nghĩa xóm ; từng bớc xoá bỏ các hủ tục lạchậu, mê tín dị đoan

Các di tích lịch sử văn hoá , danh lam thắng cảnh trên địa bàn huyện

đ-ợc quản lý và đang từng bớc đđ-ợc trùng tu , tôn tạo nhất là khu di tích LamKinh , đền Lê Hoàn để phục vụ nhu cầu tham quan , du lịch cho khách thậpphơng

ở hầu hết các xã đều có sân vận động , nhà văn hoá, phong trào TDTT

đợc phát triển nhiều dới nhiều hình thức nh gia đình thể thao , CLB thể thao

… Đặc biệt là giao thông nông

Dân c, dân số – lao động và việc làm:

Đến năm 2000 số ngời sống ở nông thôn có khoảng 218767 ngời và51,689 hộ, chiếm 94,75% dân số toàn huyện Diện tích đất khu dân c nông

Trang 21

thôn mỗi hộ thờng từ 200 – 500 m2 Việc sử dụng đất khu dân c nông thônnhững năm gần đây đã có nhiều tiến bộ, đã thực hiện mô hình VAC góp phầnnâng cao thu nhập Một số xã đã hình thành khu trung tâm hoặc cụm dân c,phát triển theo quy hoạch thuận lợi cho việc giao lu, trao đổi, buôn bán, phùhợp với sự phát triển kinh tế – xã hội theo hớng CNH – HĐH nông thôn.

Theo kết quả điều tra dân số đến tháng 10/2000 dân số toàn huyện là230.563 ngời, với 55.024 hộ, dân tộc kinh chiếm 95,71% dân số Tỷ lệ giatăng dân số tự nhiên có chiều hớng giảm dần từ 1,18% năm 1995 còn 0,890%năm 2001 Mật độ dân số bình quân là 761 ngời / km2

Số ngời trong độ tuổi lao động tăng dần, từ 99.198 ngời năm 1995 lên103.638 ngời năm 2001 Tỷ lệ lao động trong ngành nông – lâm nghiệpchiếm 69,79% tổng số lao động

Năm 2001

- Về phát triển kinh tế:

Mức tăng tổng sản phẩm xã hội GDP ớc đạt 10,8%

Trong đó: Nông – Lâm nghiệp 6,25%; CN – TCN – XDCB 15,8%;Dịch vụ và các ngành khác 16,2%

GDB bình quân đầu ngời ớc đạt 331,4/ngời/năm, tăng 11,4% so vớinăm 2000

Cơ cấu GDP ớc tính: Nông Lâm nghiệp là 49,7%; CN-TCN-XDCB17,2%; Dịch vụ và ngành khác 33,1%

Sản lợng lơng thực cả năm đạt 108,647 tấn, tăng 11% so với năm 2000.Sản lợng củ các cây lơng thực chính nh cây lúa cả năm đạt 87647 tấn trong đólúa xuân ( với gần 56% lúa lai ) năng suất cao nhất đạt 65 tạ/ha; lúa mùa năngsuất 45,3 tạ/ha

Diện tích mía nguyên liệu 3,312 ha, sản lợng mía ớc đạt 260000 tấn,năng suất mía đạt 78 – 80 tấn / ha, mía thâm canh theo công nghệ cao đạt

400 ha, năng suất đạt 140 – 150 tấn/ha hiện đang tiếp tục đợc nhân rộng pháttriển ở các vùng nguyên liệu

Chăn nuôi: Đàn lợn ớc đạt 98000 con, tăng 4,5% sản lợng thịt lợn hơi

-ớc đạt 7150 tấn, tăng 4,7% Đàn bò đợc du nhập vào vùng mía nguyên liệutăng 3,1 % và đang dần đợc Sinh hoá

CT-TTCN-Dịch vụ đạt 40,0 tỷ đồng tăng 8% CK trong đó giá trị sảnphẩm hàng hoá ớc đạt 30,0 tỉ đồng

Xây dựng kết cấu hạ tầng với khối lợng vốn đầu t đạt 44 tỷ đồng, tăng4,7% CK trong đó phần huy động từ vốn địa phơng đạt trên 50% tống số vốn

Ngày đăng: 01/04/2013, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w