CƠ CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .... Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi không gian: Chỉ nghiên c
Trang 1ĐỖ XUÂN THÀNH
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
CHO XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2ĐỖ XUÂN THÀNH
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
CHO XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 2016AQLKT3-BK45
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ MAI ANH
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp: “Đề xuất các giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý nhà nước về sử dụng vốn ngân sách cho xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Thanh Trì, TP Hà Nội” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Cô
giáo TS Nguyễn Thị Mai Anh Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy
Để hoàn thành khóa luận này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo và không sao chép hay sử dụng bất kỳ tài liệu nào khác Nếu phát hiện có sự sao chép tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên thực hiện
Đỗ Xuân Thành
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến TS Nguyễn Thị
Mai Anh, ngựời đã trực tiếp hướng dẫn, định hựớng và tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất cho em trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy, Cô giảng viên Viện Quản lý kinh tế, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ để em đựợc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin trân trọng cảm ơn các đơn vị phòng-ban, cá nhân tại Phòng tài chính -
kế hoạch huyện Thanh Trì đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho em nhiều nguồn tự
liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên thực hiện
Đỗ Xuân Thành
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Tầm quan trọng của công tác QLNN đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN 5
1.1.1 Tổng quan về đầu tư 5
1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản 7
1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng NSNN 13
1.1.4 Những yêu cầu đối với đầu tư từ NSNN 15
1.2 Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN 17
1.2.1 Vai trò quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN 17
1.2.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN 18
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý NN đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN 34
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN 37
1.2.5 Sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn huyện 40
1.3 Kinh nghiệm công tác quản lý NN đối với các dự án đầu tưu XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN tại các TP khác 44
1.3.1 Kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Bình 44
1.3.2 Kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của huyện Thạch Thất, TP Hà Nội 44
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC Ở HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 47
2.1 Khái quát hoạt động đầu tư và hình thành NSNN cho xây dựng cơ bản từ vốn NSNN do huyện Thanh Trì quản lý 47
2.2 Hiện trạng quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Thanh Trì 50
2.2.1 Về hệ thống chính sách, pháp luật liên quan công tác quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn huyện 50
2.2.2 Về thực trạng công tác quy hoạch và giải phóng mặt bằng 55
2.2.3 Về quy trình quản lý NSNN cho đầu tư XDCB 56
2.2.4 Về tổ chức thực hiện quản lý NSNN cho đầu tư XDCB của bộ máy nhà nước 63
2.2.5 Về thanh tra, kiểm tra, giám sát trong thực hiện quản lý NSNN cho đầu tư XDCB 64
2.3 Những nhận xét rút ra từ nghiên cứu thực trạng công tác quản lý NSNN cho đầu tư XDCB tại huyện Thanh Trì, TP Hà Nội 66
2.3.1 Kết quả đạt được 66
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 66
2.3.3 Nguyên nhân 70
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 74
3.1 Giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đến quản lý ĐTXD sử dụng vốn NSNN 74
3.1.1 Căn cứ hình thành giải pháp 74
3.1.2 Mục tiêu giải pháp 74
3.1.3 Nội dung của giải pháp 74
3.1.4 Lợi ích của giải pháp 76
3.2 Các giải pháp về hoàn chỉnh quy trình quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB 76 3.2.1 Căn cứ hình thành giải pháp 76
3.2.2 Mục tiêu giải pháp 76
3.2.3 Nội dung của giải pháp 76
3.2.4 Lợi ích của giải pháp 79
3.3 Giải pháp về nâng cao năng lực bộ máy chính quyền trong thực hiện quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB 79
3.3.1 Căn cứ hình thành giải pháp 79
Trang 73.3.2 Mục tiêu giải pháp 79
3.3.3 Nội dung của giải pháp 79
3.3.4 Lợi ích của giải pháp 82
3.4 Giải pháp về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB 82
3.4.1 Căn cứ hình thành giải pháp 82
3.4.2 Mục tiêu giải pháp 82
3.4.3 Nội dung của giải pháp 82
3.4.4 Lợi ích của giải pháp 84
3.5 Giải pháp về đẩy nhanh tiến trình cải cách thủ tục hành chính trong quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB 84
3.5.1 Căn cứ hình thành giải pháp 84
3.5.2 Mục tiêu giải pháp 84
3.5.3 Nội dung của giải pháp 84
3.5.4 Lợi ích của giải pháp 86
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
DAĐTNSNN : Dự án đầu tư ngân sách nhà nước
DAĐTXDCT : Dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Trang| ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Tổng hợp giá trị giải ngân các dự án đầu tư XDCB 50 Bảng 2.2 Đánh giá công tác quản lý dự án năm 2011 - 2016 60 Bảng 2.3 Thống kê mức độ trượt giá của dự án Xây dựng nhà ở khu đô thị mới Cầu Bươu 60 Bảng 2.4 Kết quả tiết kiệm chi phí ngân sách nhà nước qua hình thức đấu thầu 60
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 Mô hình hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp quy liên quan quản lý NSNN cho đầu tư XDCB 28 Hình 1.2 Mô hình hóa quản lý, vận hành quản lý đối với từng dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN 30 Hình 1.3 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư XDCB 30 Hình 1.4 Tổn thất vốn NSNN trong XDCB 42 Hình 2.1 Quy trình lập và phân bổ kế hoạch NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn Huyện Thanh Trì 58 Hình 2.2 Quy trình quản lý vận hành dự án đầu tư XDCB 59 Hình 2.3 Quy trình cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB của Kho bạc nhà nước Huyện Thanh Trì 60 Hình 2.4 Bộ máy cơ quan nhà nước tham gia quá trình quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn Huyện Thanh Trì 63 Hình 3.1 Quy trình quản lý vận hành dự án XDCB trên địa bàn huyện 77 Hình 3.2 Đề xuất quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB của Kho bạc nhà nước huyện 78
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn định và bền vững cho một đất nước cũng như trong từng địa phương
Trong thời gian vừa qua cùng với cả nước, huyện Thanh Trì đã có nhiều cố gắng và thu được một số kết quả trong lĩnh vực đầu tư phát triển Việc quản lý dự
án theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, thực hiện quy chế đấu thầu đã có tiến
bộ Nhiều dự án đầu tư đã hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện từng bước đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tuy nhiên, đến nay so với mặt bằng chung của Hà Nội, huyện Thanh Trì vẫn là huyện có điểm xuất phát và tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế thấp Tổng ngân sách dành cho đầu tư phát triển rất nhỏ, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư còn hạn chế Bởi vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển luôn thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, huyện Thanh Trì đang trong tiến trình đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng ngày một cao và bền vững, nhằm nhanh chóng khắc phục tình trạng tụt hậu về kinh tế Đặt ra nhu cầu đầu tư phát triển rất lớn, trong khi các nguồn lực nhất là nguồn vốn đầu tư của Nhà nước còn hạn hẹp
Vì thế, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển bằng vốn Nhà nước càng là vấn đề cấp thiết Căn cứ vào nguồn lực thực tế địa phương, kết hợp với chủ trương, đường lối chung của thành phố Cán bộ
và nhân dân huyện Thanh Trì nỗ lực tìm ra các giải pháp nhằm giúp cho nguồn vốn nhà nước sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản phát huy tối đa hiệu quả
Trước tình hình đó, tác giả đã chọn đề tài: “Đề xuất các giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý nhà nước về sử dụng vốn ngân sách cho xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Thanh Trì, TP Hà Nội”, làm đề tài tốt nghiệp Tác giả mong muốn
có thể đóng góp một phần nhỏ hỗ trợ cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư, đồng thời, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của huyện Đồng thời nghiên cứu vấn đề để:
- Hiểu thêm và nắm rõ bản chất của việc sử dụng vốn ngân sách cho xây dựng
- Đánh giá lại được thực trạng công tác quản lý nhà nước về sử dụng vốn ngân sách cho xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Thanh Trì, TP Hà Nội Đồng thời, xem xét mặt hạn chế của công tác đó để có thể đề xuất một số giải pháp nhằm
Trang 12hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cho xây dựng cơ bản trên địa bàn
2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về hoạt động quản lý vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Trì, TP Hà Nội Khi thực hiện phân tích, tác giả có xem xét các đề tài sau để tham khảo nội dung triển khai:
a Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai (2017)
Đề tài được thực hiện nghiên cứu bởi ThS Ngô Minh Quế được hướng dẫn bởi PGS.TS Phan Minh Chiến
b Quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (2015)
Đề tài được thực hiện nghiên cứu bởi ThS Trịnh Thị Hồng Lan được hướng dẫn bởi TS.Trần Thị Thu Hà
Các đề tài trên đều cho thấy được hướng đi trong nghiên cứu quản lý ngân sách nhà nước Đồng thời nêu ra được những bất cập trong việc thực hiện thu-chi ngân sách; nhất là việc chi đầu tư xây dựng cơ bản lấy vốn từ nguồn ngân sách nhà nước Từ đó, tác giả đã đề xuất được các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao được chất lượng quản lý ngân sách địa phương Thông qua nguồn thông tin đó, em đã xác định được các bước thực hiện phân tích cho đề tài của bản thân
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, luận văn đánh giá thực chất công tác Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Cấp cơ quan quản lý trung gian ở địa phương mà Nhà nước đang phân cấp mạnh mẽ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
cơ bản Từ đó góp phần tìm ra nguyên nhân hạn chế của việc quản lý cũng như những việc thực hiện chưa tốt để đề xuất những giải pháp quản lý làm cho hoạt động này ngày càng hiệu quả, minh bạch hơn Các mục tiêu cụ thể gồm:
Mục tiêu 1: Để làm sáng tỏ về mặt lý luận về đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư từ ngân sách nhà nước và công tác quản lý hoạt động đầu tư trong nền kinh
tế quốc dân
Mục tiêu 2: Để nắm bắt một cách cụ thể về thực trạng việc sử dụng vốn ngân
sách trên địa bàn huyện Thanh Trì Đồng thời phân tích để tìm ra các hạn chế và
thành tựu đạt được khi sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn trong giai đoạn 2011 -
2016
Trang 13Mục tiêu 3: Đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả cho
việc sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn huyện Thanh Trì, phục vụ cho giai đoạn phát triển kinh tế mới của địa phương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng ngân sách cho xây dựng cơ bản tại UBND
huyện Thanh Trì; các phòng ban chuyên môn trực thuộc UBND huyện Thanh Trì; kho bạc nhà nước huyện Thanh Trì
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Chỉ nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước đối với các
dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn NSNN Trong đó tập trung phân tích, nghiên cứu việc phân bổ vốn đầu tư, cấp phát thanh toán vốn đầu tư, quản lý triển khai thực hiện dự án ĐTXD công trình; Công tác thanh, kiểm tra, giám sát của bộ máy nhà nước Làm rõ tình hình thực tế đối với các hoạt động này ở UBND huyện Thanh Trì, các phòng ban chuyên môn trực thuộc UBND huyện Thanh Trì; Kho bạc nhà nước huyện Thanh Trì trong thời
gian vừa qua
- Phạm vi thời gian: Thực trạng từ năm 2011 đến năm 2016, tầm nhìn đến năm
2020
5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng nguyên tắc lý luận kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp lịch sử với logic và các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm từ thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài
Các phương pháp cụ thể sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn gồm:
Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập là dữ liệu thứ cấp tại
huyện Thanh Trì
Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập được phân tích, đánh giá
theo phương pháp quy nạp
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài các trang bìa, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục các sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ, danh mục các từ viết tắt, các phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn chia làm 03 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NSNN
Trang 14Chương 2 Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây
dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NSNN ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tầm quan trọng của công tác QLNN đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN
1.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của đầu tư
a) Khái niệm đầu tư
Đầu tư là một khái niệm có nội hàm rất rộng Tuỳ theo phạm vi nghiên cứu mà hình thành nên những khái niệm khác nhau về đầu tư và vốn đầu tư, với mỗi phạm
vi đầu tư lại có một loại vốn đầu tư tương ứng
Theo nghĩa rộng, đầu tư có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động Sự biểu hiện bằng tiền là tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tư Trong các kết quả đạt được có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm
Những kết quả của đầu tư đem lại là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học, kỹ thuật,… của người dân) Các kết quả đạt được của đầu tư đem lại góp phần tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở
hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3, khái niệm đầu tư được hiểu: “Đầu
tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”
Đặc trưng của hoạt động đầu tư:
• Khi thực hiện công việc phải bỏ ra một lượng vốn nhất định ban đầu
• Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc hiệu quả kinh
tế - xã hội Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thể hiện sự gắn kết giữa hiệu quả
Trang 16kinh tế và hiệu quả xã hội Hoạt động đầu tư có thể tồn tại dưới dạng: bỏ tiền mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm, xây dựng kết cấu hạ tầng …
• Đầu tư là kéo dài thời gian, thường từ 2 năm tới 70 năm hoặc có thể lâu dài hơn nữa Những hoạt động kinh tế ngắn hạn trong vòng một năm thường không gọi là đầu tư Đặc điểm này cho phép phân loại hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh Kinh doanh thường được coi là một giai đoạn của đầu
tư Như vậy đầu tư và kinh doanh thống nhất ở tính sinh lời nhưng khác nhau
ở thời gian thực hiện; kinh doanh là một trong những nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tư
b) Vai trò và hiệu quả của đầu tư
Vai trò của đầu tư đối với phát triển kinh tế xã hội
Đầu tư là chìa khóa của tăng trưởng kinh tế, một nước muốn giữ được tốc độ tăng trưởng GDP ở mức trung bình thì phải đảm bảo được tỷ trọng vốn đầu tư thỏa đáng Tỷ trọng đó thường không thấp hơn 15% GDP Ở Việt Nam, trong thời gian qua, tổng mức đầu tư toàn xã hội duy trì được tốc độ tăng trưởng, luôn đạt trên 40% GDP Bên cạnh đó, đầu tư còn góp phần xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị - nông thôn, xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, tăng hiệu quả kinh tế Đầu tư là công cụ điều tiết vĩ mô của Chính phủ, khi lạm phát Chính phủ thực hiện cắt giảm đầu tư, đặc biệt là đầu tư công Ngược lại, khi nền kinh tế thiểu phát, Chính phủ thực hiện chi tiêu cho đầu tư nhiều nhằm kích cầu nền kinh tế
Hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tư được hiểu trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện đầu tư Do mục đích đầu tư khác nhau, nên cách đánh giá hiệu quả đầu tư cũng khác nhau Có hoạt động đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế nhưng không mang lại hiệu quả xã hội, nhưng có những hoạt động đầu
tư mang lại hiệu quả kinh tế thấp hoặc không có hiệu quả kinh tế trước mắt nhưng lại có hiệu quả về mặt xã hội lâu dài (Trồng rừng, xây trường học, bệnh viện…) Đối với NSNN, mục đích đầu tư không chỉ vì lợi ích kinh tế xã hội trước mắt mà còn vì lợi ích kinh tế xã hội lâu dài Do đó, đối tượng sử dụng vốn NSNN để đầu tư
là những dự án mang lại lợi ích trực tiếp hoặc lợi ích gián tiếp cho toàn xã hội
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, người ta sử dụng hệ số ICOR với ý nghĩa: Để tạo ra một đơn vị tăng trưởng GDP thì cần thêm bao nhiêu đồng vốn đầu tư, ICOR càng cao chứng tỏ việc sử dụng chi phí đầu tư càng kém hiệu quả Để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án sử dụng vốn NSNN thường được phân tích về các chỉ tiêu xã hội hoặc kinh tế xã hội như: dự án đó tạo ra được bao
nhiêu việc làm, nhờ dự án đó mà người dân hưởng được lợi ích gì…?
Trang 171.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1 Khái niệm, bản chất và đặc điểm của đầu tư XDCB
a) Khái niệm
Đầu tư xây dựng cơ bản là một loại hình đầu tư, trong đó việc bỏ vốn được
xác định rõ và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm xây dựng công trình:
đó là cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế như hệ thống: giao thông vận tải, hồ đập thủy lợi, trường học bệnh viện… Đầu tư XDCB là hoạt động
có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quan trọng làm thay đổi chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì "Đầu tư XDCB được hiểu là việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định."
b) Bản chất của đầu tư XDCB
Xét về bản chất đầu tư XDCB chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng thêm tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước
Kết quả ĐTXDCB là sự tăng thêm về tài sản vật chất (trường học, nhà xưởng thiết bị…), từ đó làm nền cho tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền…) có cơ hội phát triển Thực tế, có những khoản đầu tư tuy không trực tiếp tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư cho y tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo… nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống và vì mục tiêu phát triển Do đó, cũng được xem là đầu tư ĐTXDCB Mục đích của ĐTXDCB là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các
Trang 18thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực…
Đầu tư XDCB thường được thực hiện bởi một Chủ đầu tư nhất định Xác định
rõ chủ đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tư nói chung và vốn đầu tư nói riêng Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn đầu tư Chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm và hậu quả do ảnh hưởng của đầu tư đến môi trường môi sinh và do đó, có ảnh hưởng quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư
c) Đặc điểm
Các giai đoạn của đầu tư xây dựng cơ bản của đầu tư XDCB theo dự án có thể chia thành 3 bước cơ bản:
(1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
(2) Giai đoạn thực hiện đầu tư
(3) Giai đoạn đưa vào khai thác và sử dụng
Tùy tính chất và qui mô của dự án mà các bước trên có thể rút ngắn lại như: ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với những dự án B và C thì có thể không cần bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bước nghiên cứu khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với những dự án đã có thiết kế mẫu
Xét về các đặc điểm chung thì bao gồm:
• Đầu tư XDCB là một hình thức đầu tư, nó là một hoạt động bỏ vốn, do vậy quyết định đầu tư trước hết là quyết định tài chính, thể hiện ở các chỉ tiêu: Tổng mức đầu tư, nguồn, cơ cấu tài chính, khả năng hoàn vốn …
• Đầu tư XDCB là một hoạt động có tính lâu dài, kết quả của đầu tư XDCB là những sản phẩm có giá trị lớn Có những dự án kéo dài hàng chục năm, đây là một điểm khác biệt so với những loại hình đầu tư khác Do công trình thường rất lớn, nên người sử dụng không thể “mua” ngay công trình một lúc mà phải
“mua” từng phần (từng hạng mục hay bộ phận công trình hoàn thành) Việc cấp vốn đầu tư XDCB phải phù hợp với đặc điểm này được thể hiện qua việc chủ đầu tư tạm ứng cho nhà thầu trong quá trình thi công xây lắp
• Sản phẩm đầu tư XDCB có tính đơn chiếc, nên chi phí cho mỗi sản phẩm là khác nhau Đây là một đặc điểm cần lưu ý trong quá trình quản lý vốn đầu tư Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình phải dựa vào dự toán chi phí đầu tư xác định cho từng công trình
• Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động mang tính rủi ro cao do thời gian đầu tư
Trang 19dài, hoạt động phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên
1.1.2.2 Nguồn vốn đầu tư XDCB và dự án đầu tư
a) Nguồn vốn đầu tư XDCB:
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu
tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
Theo quy định tại Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13: Vốn nhà nước là từ những nguồn sau (1) Vốn từ NSNN; (2) Vốn công trái quốc gia; (3) Vốn trái phiếu Chính phủ; (4) Vốn trái phiếu chính quyền địa phương; (5) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; (6) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; (7) Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước; (8) Các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư Phạm vi nghiên cứu của luận án này chỉ tập trung vào vốn từ NSNN
Ở mọi Quốc gia, nguồn vốn đầu tư XDCB trước hết và chủ yếu được tích lũy
từ nền kinh tế, tức phần tiết kiệm sau tiêu dùng (của cá nhân và Chính phủ) từ GDP Nguồn tích lũy từ nội bộ nền kinh tế xét về lâu dài là nguồn đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế ổn định, là điều kiện đảm bảo tính độc lập tự chủ quốc gia Tuy nhiên, nguồn ngoài tích lũy nội bộ, các quốc gia có thể huy động nguồn vốn nước ngoài cho đầu tư XDCB Từ đó, có thể thấy nguồn vốn đầu tư phát triển nói chung
và đầu tư XDCB nói riêng bao gồm những nguồn vốn sau:
Vốn trong nước gồm vốn Nhà nước và vốn tư nhân, trong đó:
• Vốn Nhà nước gồm: Vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước,
vốn Trái phiếu (Chính phủ, địa phương), vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn của Doanh nghiệp Nhà nước;
• Vốn tư nhân: Tư nhân cũng tham gia hoạt động đầu tư XDCB, nhưng nếu là
các dự án có khả năng thu hồi vốn thấp hoặc thu hồi vốn trực tiếp thì họ lại không muốn đầu tư Vì vậy, vốn đầu tư từ NSNN phải có vai trò là “vốn mồi”, dẫn dắt thu hút các nguồn vốn khác
Vốn nước ngoài: bao gồm cả đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư không trực tiếp (ODA)
Về thực chất vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ bao gồm những chi phí làm tăng thêm giá trị tài sản cố định Như vậy, vốn đầu tư xây dựng cơ bản gồm 2 bộ phận hợp thành: vốn đầu tư để mua sắm hoặc xây dựng mới TSCĐ mà ta quen gọi là vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ
Trang 20Về nội dung chỉ tiêu: vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ bao gồm:
- Chi phí cho việc thăm dò, khảo sát và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu tư;
- Chi phí thiết kế công trình;
b) Dự án đầu tư XDCB; phân loại và trình tự đầu tư, xây dựng
Các hoạt động đầu tư XDCB, đặc biệt là đầu tư từ nguồn vốn NSNN đều được
thực hiện qua các dự án đầu tư Theo Luật Xây dựng, dự án đầu tư xây dựng là
một tập hợp các đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định
Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước:
Thứ nhất, đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu là đầu tư xây dựng các công trình
hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, hiệu quả kinh tế - xã hội do đầu tư những công trình này đem lại là rất lớn và có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của từng địa phương
Thứ hai, đầu tư XDCB từ NSNN thường chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trong
tổng đầu tư phát triển từ NSNN của cả nước nói chung và một địa phương nói riêng
Thứ ba, Chính phủ trung ương hay chính quyền địa phương tham gia trực tiếp
vào quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn NSNN nhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, qui hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Thứ tư, các công trình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc rất lớn
vào qui mô và khả năng cân đối của ngân sách
Thứ năm, vốn từ NSNN trong đầu tư XDCB được kiểm tra, kiểm soát chặt
nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng không đúng mục
Phân loại dự án:
Căn cứ vào quy mô tính chất bao gồm:
Dự án quan trọng Quốc gia do Quốc Hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư,
Trang 21các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A,B,C (theo quy định tại Nghị định 12/NĐ-CP ngày 12/02/2009)
Căn cứ theo nguồn vốn bao gồm:
• Dự án thuộc nguồn vốn Nhà nước gồm: Vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Vốn trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền địa phương), vốn đầu tư phát triển của DNNN;
• Dự án đầu tư từ nguồn vốn hỗn hợp: sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn (giữa Nhà nước và các thành phần kinh tế khác)
1.1.2.3 Vai trò của đầu tư đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội ĐTXDCB
Đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu
Đầu tư làm biến đổi cầu Do đầu tư mà xuất hiện cầu về tư liệu sản xuất như: Vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị …cho giai đoạn xây dựng, nhu cầu về nguyên vật liệu cho giai đoạn sau xây dựng, khi công trình được huy động vào sản xuất Đầu tư làm biến đổi cung, khi giai đoạn xây dựng kết thúc, cung sẽ có thêm một loại hàng hoá
Đầu tư giúp nâng cao hiệu quả kinh tế
Trên giác độ này, vai trò của chủ đầu tư là tạo ra công cụ có sức nhân lên mạnh của con người Bí quyết của sự nhân sức mạnh con người của đầu tư công cụ là ở chỗ, lao động để tạo ra công cụ nhỏ hơn nhiều so với lao động mà công cụ đó có thể thay thế khi nó được dùng cho một lượng lao động Nhưng khi có công cụ, con người có thể làm được một việc với sự hao phí lao động ít đi, mà nếu không có công cụ, lao động phải chia ra để giải quyết công việc đó sẽ lớn hơn nhiều
Đầu tư làm thay đổi cơ cấu kinh tế vĩ mô
Trang 22Thông thường đầu tư tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng Tuy nhiên mức độ đầu tư lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố Điều đó thể hiện qua chỉ tiêu:
ICOR = Vốn đầu tư/Mức tăng GDP
1.1.2.4 Quy trình của một dự án đầu tư
Quy trình này bao gồm các khâu cơ bản sau đây:
a) Hình thành ý tưởng đầu tư
Đây là giai đoạn mà người có vốn hoặc trách nhiệm sử dụng vốn, nghĩ về việc dùng vốn của mình Câu hỏi đặt ra có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào chỗ, người đang
sử dụng vốn là ai? một tổ chức cấp Nhà nước hay một cá nhân?
Nếu người có vốn là một cá nhân họ xem nên sử dụng tích luỹ này vào việc lo cho tương lai thế nào: Chuyển vào kinh doanh hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh hay gửi tiết kiệm để hưởng lãi suất tiền gửi Khi quyết định phương hướng sử dụng tích luỹ bằng con đường đầu tư, khâu hình thành ý tưởng coi như đã kết thúc để chuyển sang giai đoạn sau
Nếu người có vốn là Nhà nước, khâu hình thành ý tưởng đầu tư chính là việc suy nghĩ của Nhà nước về trách nhiệm của mình khi giữ trong tay một khoản NSNN Nhà nước phải nghĩ đến trách nhiệm của mình là phải dùng NSNN để thực hiện chức năng gì, từ đó hình thành quyết định của Nhà nước về việc sử dụng NSNN để đạt mục đích gì?
b) Hình thành phương hướng đầu tư
Người ta còn gọi khâu này là khâu sáng kiến đầu tư vì ở bước này, người có vốn phải suy nghĩ và tìm câu trả lời câu hỏi: Đầu tư thế nào, đầu tư vào đâu?
Nếu là cá nhân, câu hỏi trên rất cụ thể: đầu tư vào ngành nghề gì: kinh tế, giáo dục, y tế,… Nếu là kinh tế thì kinh tế gì: Buôn bán, công nghiệp, canh nông,… Nếu là Nhà nước, thì câu hỏi đặt ra rộng hơn: Đầu tư vào lĩnh vực nào, trên địa bàn nào?,…
Câu hỏi trên được trả lời bằng phương hướng đầu tư, nội dung chính của nó là
đề ra hướng đầu tư, trong đó có sự lập luận chặt chẽ về tính cấp thiết của hướng đầu
tư này, dự định sơ bộ về mô hình kết quả cuối cùng, kết quả xây dựng, những vấn
đề cần giải quyết và hướng sơ bộ cho việc giải quyết các vấn đề đã được phát hiện,
dự định sơ bộ về tổ chức các bước thực hiện
c) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này bao gồm các khâu:
- Quyết định cho phép thực hiện đầu tư
- Kinh phí chuẩn bị đầu tư: khảo sát, lập dự án, thẩm định dự án đầu tư
- Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trang 23- Lập dự án đầu tư (Tổng mức đầu tư)
- Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
d) Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn này gồm các khâu cơ bản sau:
- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);
- Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);
- Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có);
- Thực hiện việc lập thiết kế bản vẽ thi công - dự toán;
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;
- Lựa chọn các nhà thầu tham gia thực hiện dự án
- Tiến hành thi công xây lắp;
- Mua sắm thiết bị và công nghệ;
- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng;
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng;
Việc thực hiện, lựa chọn các nhà thầu để thực hiện các nội dung nêu trên được thực hiện theo quy định trong Quyết định đầu tư của dự án, Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn có liên quan
e) Giai đoạn kết thúc đầu tư
Vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao và thực hiện bảo hành, bảo trì sản phẩm;
Quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành
1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng NSNN
1.1.3.1 Sự cần thiết của đầu tư XDCB từ NSNN
NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
NSNN được phân chia thành hai hệ thống NSTW và NSĐP (bao gồm ngân sách cấp tỉnh, huyện và cấp xã), gắn với quyền hạn và trách nhiệm các cấp hành chính được phân công, phân cấp trong hệ thống bộ máy nhà nước Xét về mặt bản chất, sự phân định ngân sách thành các cấp ngân sách mang tính tương đối so với tính thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ và cân đối tổng thể trên phạm vị toàn quốc gia của NSNN
NSNN là vốn thuộc sở hữu nhà nước, được hình thành từ các khoản thu NSNN bao gồm: thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước;
Trang 24các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, nhằm phục vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nước, như chi cho hoạt động bộ máy nhà nước, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, viện trợ Nhà nước phải đầu tư là vì những lý do sau đây:
Thứ nhất là đầu tư để có phương tiện, công cụ thực hiện những ý tưởng, đường lối của mình
Điều này đã được chứng minh trong phần nói về vai trò tác dụng của đầu tư nói chung Nhà nước nào cũng cần có bộ máy làm việc để cai trị xã hội theo ý chí của mình, nên Nhà nước nào cũng phải đầu tư cho bộ máy Vậy để có bộ máy thì phải có cơ sở hạ tầng, công trình trụ sở để hoạt động, để có cai trị, để xã hội thực hiện theo ý tưởng, đường lối của mình
Nhà nước đầu tư để hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà nước đối với nhân dân, như việc xoá đói giảm nghèo, cải thiện môi trường sinh thái, phòng chống dịch bệnh, phát triển giáo dục phổ thông, bảo tồn văn hoá dân tộc
Thứ hai là tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho sự phát triển KT- XH
Việc Nhà nước xây dựng hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội, với những quốc lộ, nhà
ga, bến cảng biển, sân bay, đường sắt…chính là để giúp xã hội phát triển văn minh
1.1.3.2 Vai trò, chức năng của đầu tư XDCB từ NSNN
Đầu tư NSNN cho đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn xã hội, đặc biệt đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ cấu của các nước đang phát triển
- Làm tăng tổng cầu trong ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế
Dưới giác độ của đầu tư, NSNN cho đầu tư XDCB làm tăng tổng cầu của nền kinh tế trong ngắn hạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống
để kích thích tăng trưởng kinh tế Mặt khác, do mục đích của NSNN đầu tư XDCB cho là đầu tư cho duy trì, phát triển hệ thống hàng hóa công cộng và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có quy mô lớn Từ đó, khi đầu tư hoàn thành sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạo tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho phát triển kinh tế
- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho ngưới lao động
NSNN cho đầu tư XDCB là tiềm lực kinh tế của Nhà nước, với vai trò chủ đạo, nó đã định hướng đầu tư của nền kinh tế vào các mục tiêu chiến lược đã định của Nhà nước, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sử dụng, bố trí lại hợp lý có hiệu quả các nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, giảm tỷ
Trang 25lệ thất nghiệp trong xã hội
- Phát triển lực lượng sản xuất và củng cố quan hệ sản xuất
NSNN cho đầu tư XDCB tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, giải phóng và phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất Trên cơ sở đó, làm cho lực lượng sản xuất không ngừng phát triển cả về mặt lượng và chất Đồng thời, lực lượng sản xuất phát triển
đã tạo tiền đề vững chắc cho củng cố quan hệ sản xuất
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển kinh tế xã hội
Với chức năng tạo lập, duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội và phát triển kinh tế mũi nhọn, NSNN cho đầu tư XDCB đã làm phát triển nhanh hệ thống hàng hóa công cộng, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển lực lượng sản xuất…Từ đó cơ sở vật chất của xã hội sẽ không ngừng được tăng cường, làm nên tiền đề vững chắc cho phát triển kinh tế đất nước
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học để phát triển đất nước
Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi thế so sánh quốc gia, NSNN cho đầu tư XDCB đã tạo điều kiện cho nền kinh tế tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật của nhân loại thông qua nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến Quá trình tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho nền kinh tế chủ động trong hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng
- Không ngừng nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước
Từ vai trò chủ đạo của Kinh tế Nhà nước, NSNN cho đầu tư XDCB đã điều tiết đầu tư của toàn xã hội, tác động vào tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế cùng với hiệu ứng phản hồi sau tác động đã cung cấp kịp thời thông tin cho Nhà nước để điều chỉnh những tác động của mình Thông qua điều chỉnh tác động vĩ mô theo yêu cầu thường xuyên biến đổi của thực tiễn làm cho năng lực quản lý của Nhà nước không ngừng được nâng cao
1.1.4 Những yêu cầu đối với đầu tư từ NSNN
Đầu tư từ NSNN là để tạo nên những phương tiện cho Nhà nước thực hiện các
ý tưởng đường lối điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm phục vụ hệ thống quản lý của mình Yêu cầu này là quan trọng, vì nó liên quan đến việc bảo đảm cho Nhà nước có đủ điều kiện cần thiết để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình do nhân dân giao phó trước xã hội
Trang 26Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là một loại vốn đầu tư XDCB, do đó nó cũng mang đầy đủ các đặc điểm của vốn đầu tư XDCB nói chung Bên cạnh đó, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm riêng Những đặc điểm có tính chất cơ bản của vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm:
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN thường có quy mô lớn:
Vốn đầu tư của Nhà nước luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư toàn
xã hội (>30%), góp phần tạo ra cơ sở vật chất và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tốc độ và quy mô tăng đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần quan trọng và tốc độ tăng GDP hàng năm, tăng tiềm lực kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu
tư XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, không ứ đọng, thất thoát vốn, đảm bảo quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện liên tục đúng kế hoạch và tiến độ
đã xác định
- Khả năng thu hồi vốn thấp hoặc không thể thu hồi vốn trực tiếp
Ở khía cạnh tài chính, khả năng hoàn vốn khó xác định, mà việc đánh giá hiệu quả dự án nhiều khi không chỉ phụ thuộc vào chỉ tiêu định hướng
- Diễn ra ở nhiều ngành, nhiều cấp quản lý như: Trung ương, địa phương (tỉnh, huyện, xã)
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước phải giải quyết nhiều mục tiêu:
Đặc điểm này dẫn đến tình trạng dàn trải, thiếu tập trung, đầu tư không dứt điểm do vốn đầu tư có hạn trong khi nhu cầu đầu tư cho các mục tiêu trong nền kinh
tế rất lớn
- Chủ đầu tư không phải là người sở hữu vốn đầu tư đích thực:
Về nguyên tắc, chủ đầu tư phải là người sở hữu vốn đích thực, tuy nhiên đầu
tư XDCB từ NSNN thì chủ đầu tư chỉ là người đại diện sở hữu quản lý và sử dụng vốn Do vậy, đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải được quản lý chặt từ khâu đầu đến khâu cuối
- Vốn đầu tư của Nhà nước dễ bị thất thoát, lãng phí:
Đây là đặc điểm hết sức chú ý, vì khi vốn đầu tư từ NSNN bị thất thoát, lãng phí không những gây thiệt hại về kinh tế mà có ảnh hưởng tiêu cực về mặt chính trị, làm xói mòn lòng tin của quần chúng nhân dân Tình trạng tham nhũng, bớt xén tiền vốn của Nhà nước có thể làm nhiễu loạn xã hội, thay đổi các chủ trương đầu tư đúng đắn sang chủ trương đầu tư sai lầm
- Được quản lý rất chặt chẽ:
Trang 27Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện
dự án, không quá 3 năm đối với dự án nhóm C, không quá 5 năm đối với dự án từ nhóm B trở lên
Từ những đặc điểm trên đây cho thấy: Để quản lý có hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khầu đầu đến khâu cuối để chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực
1.2 Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn
NSNN 1.2.1 Vai trò quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN
Đối với nước ta trong thời kỳ hiện nay, đầu tư nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của người lao động Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ của từng quốc gia, từng ngành, từng địa phương Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao các nguồn vốn đầu tư, các nguồn tài lực vật lực của ngành, địa phương và toàn xã hội Sử dụng nguồn vốn NSNN một cách hợp lý, tiết kiệm và khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác, đồng thời bảo vệ môi trường sống, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong sử dụng vốn NSNN và khai thác các kết quả của đầu tư
Quản lý nhà nước dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN nói chung là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép Thực hiện đúng những quy định pháp luật và yêu cầu kinh tế – kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư Quản lý nhằm đảm bảo cho các quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo đúng kế hoạch và thiết kế được duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý Nhằm thực hiện thuận lợi mục tiêu hoạt động, chiến lược phát triển của từng vùng, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng suất lao động, đổi mới công nghệ và tiết kiệm chi phí
Chính vì vậy, việc quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN có vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý hiệu quả nguồn vốn Việc phối hợp các nguồn lực một cách chặt chẽ giúp tránh tình trạng lãng phí nhân
Trang 28lực, tiền của Đồng thời, việc quản lý cũng như quá trình giám sát, giúp các nhà quản lý có được sự điều chỉnh nhanh chóng, kịp thời cho quy trình phối hợp công viêc trong từng giai đoạn
Lý do quan trọng nhất của quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước là vốn đầu tư thuộc sở hữu nhà nước Do đó, nhà nước cần phải quản lý để vốn đó được sử dụng đúng mục đích, tránh lãng phí, tham ô, thất thoát, bảo toàn giá trị của đồng vốn
đầu tư
Quản lý nhà nước hình thành bộ máy dự án không phải là biện pháp bảo đảm chắc chắn kết quả quản lý vốn, chất lượng công trình tốt nhất mà chủ đầu tư mong muốn Tuy nhiên, có quản lý vẫn hơn, ở chỗ:
- Nó gây áp lực cạnh tranh để các nhà thầu nghĩ nhiều hơn đến uy tín thương hiệu của nhà thầu, vì thế mà giảm thiểu lãng phí cũng như thất thoát
- Phần nào cũng cho phép chủ đầu tư tìm được các nhà thầu có năng lực phù hợp với dự án dự kiến đầu tư thông qua bộ máy
1.2.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN
1.2.2.1 Quản lý phê duyệt các dự án đầu tư XDCB
Việc phê duyêt dự án, quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo thông
tư số 18/2016/TT-BXD ban hành ngày 30/06/2016, có hiệu lực thi hành từ 15/08/2016
Theo đó, cơ quan chủ trì thẩm định dự án trực thuộc người quyết định đầu tư
có trách nhiệm tổng hơp kết quả thẩm định và trình phê duyệt Các trường hợp còn lại, người quyết định đầu tư xem xét, giao cho cơ quan chuyên môn trực thuộc tổng hợp kết quả
Việc phê duyệt dự án cần phải bao gồm các nội dung cụ thể về nguồn vốn, dự kiển bố trí kế hoạch vốn theo thời gian thực hiện dự án, số bước thiết kế, tiêu chuẩn
và quy chuẩn được áp dụng và thời gian thi công xây dựng công trình Hiện nay, trên địa bàn huyện thì việc thực hiện quản lý phê duyệt dự án như sau:
Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo qui định, cần thực hiện các công việc
trước khi lập và trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự án:
- Kế hoạch vốn đầu tư/Chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án ngoài qui hoạch ngành)
- Lập và phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư: bao gồm các bước khảo sát địa chất, đo đạc hiện trạng, kiểm định hiện trạng công trình hiện hữu (đối với công trình sửa chữa), lựa chọn, thuê tư vấn lập dự án đầu tư
Trang 29- Thực hiện thỏa thuận qui hoạch kiến trúc công trình của Ủy ban nhân dân thành phố
- Chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư, hồ sơ TKCS theo nghị định của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Đối với dự án đầu tư trình phê duyệt điều chỉnh
Thực hiện báo cáo giám sát đầu tư, báo cáo tiến độ thực hiện dự án; quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố theo Nghị định của Chính phủ
- Chủ đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh dự án, chủ trương cho phép điều chỉnh dự án
- Chủ đầu tư thực hiện các bước lập và trình cơ quan thẩm quyền thẩm định các hạng mục điều chỉnh, khối lượng phát sinh, nghiệm thu từng phần/toàn phần công trình, kiểm toán công trình (nếu cần) trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt điều chỉnh
Bước 2: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Xây
dựng Chuyên viên tiếp nhận kiểm tra thành phần phần hồ sơ:
- Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo danh mục hồ sơ cần nộp: Lập phiếu hướng dẫn hoàn chỉnh thành phần hồ sơ theo qui định
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần qui định theo danh mục hồ sơ cần nộp: Tiếp nhận và cấp biên nhận hồ sơ dự án đầu tư cho chủ đầu tư, nhập dữ liệu vào mạng thông tin Sở, lập phiếu theo dõi hồ sơ, chuyển đến công đoạn sau
Bước 3: Căn cứ ngày hẹn trên biên nhận hồ sơ, chủ đầu tư đến Bộ phận Tiếp
nhận và trả hồ sơ - Sở Xây dựng Trong quá trình thẩm định, trường hợp Sở Xây dựng cần lấy ý kiến các đơn vị liên quan, Sở sẽ có công văn thông báo, đồng gởi cho chủ đầu tư, cơ quan chủ quản chủ đầu tư để theo dõi Thời gian thụ lý sẽ được tính kể từ ngày Sở Xây dựng nhận được văn bản hồi đáp, hoặc quá thời hạn trả lời theo qui định mà các đơn vị liên quan cần hỏi ý kiến không có văn bản hồi đáp thì xem như đồng thuận, Sở Xây dựng tiếp tục thẩm định theo qui định
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước
- Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm:
o Tờ trình thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư;
o Dự án đầu tư và hồ sơ TKCS (gồm thuyết minh và bản vẽ);
o Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt/Chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận;
o Kết quả phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư;
o Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy (tùy theo quy mô công trình);
Trang 30o Các văn bản của cơ quan chuyên ngành về đấu nối hạ tầng kỹ thuật, tĩnh không, môi trường;
o Thuyết minh và bản vẽ TKCS, hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất công trình;
o Hồ sơ năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia lập TKCS: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu lập TKCS, nhà thầu khảo sát xây dựng; Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm lập dự án, chủ trì thiết kế (kiến trúc, kết cấu); Biên bản nghiệm thu TKCS, khảo sát xây dựng;
o Các cơ sở pháp lý (hồ sơ, văn bản …) liên quan đến quá trình lập và thực hiện dự án
Khi thực hiện quản lý cần quan tâm công tác quy hoạch dự án có vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu chiến lược, giúp cho kinh tế – xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, hiệu quả và bền vững
Những căn cứ để lập quy hoạch dự án
Chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của nhà nước Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
Nội dung của công tác quy hoạch dự án bao gồm:
Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; xác định các động lực phát triển vùng
Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư; các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa; các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ phát triển
Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng
Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện
Dự báo tác động môi trường vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch
Dự án đầu tư phải tuân thủ quy hoạch kết cấu hạ tầng – kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác
Trang 31Quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm phải phù hợp với lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và lĩnh vực cấm đầu tư
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch có trách nhiệm công bố công khai các quy hoạch liên quan đến hoạt động đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng
1.2.2.2 Quản lý triển khai các dự án ĐTXD bằng nguồn NSNN
Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án
Tác dụng của giai đoạn này giúp các nhà quản lý có thể thực hiện:
- Quản lý tiến độ thời gian
- Giữ cho chi phí trong phạm vi ngân sách dược duyệt
- Phát hiện kịp thời nhữn tình huống bất thường nảy sinh và đề xuất biện pháp giải quyết
Các loại hình giám sát bao gồm:
Giám sát kế hoạch
Là việc kiểm tra dựa trên cơ sở so sánh giữa thực tế với kế haochj được trình bày theo sơ đồ GANTT hoặc CPM Các số liệu thực tế luôn được đề cập nhật để so sánh với kế hoạch cơ sở (hoặc kế hoạch điều chỉnh mới nhất) nhằm phát triển những chênh lệch Trên cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động
Giám sát chi phí
Cách đơn giản nhất để kiểm tra chi phí là so sánh chi phí thực tế với chi phí kế hoạch Tuy vậy, các tổ chức dự án đều xây dựng một hệ thống theo dõi và kiểm soát chi phí Trên cơ sở thông tin kiểm soát chi phí, các khả năng chi phí vượt trội có thể được phát hiện, phân tích, và xử lý kịp thời
Giám sát hoạt động
Hệ thống giám sát bao gồm hệ thống kiểm tra chất lượng, để kiểm soát tiến độ
dự án tại một thời điểm nhất định, cần sử dụng một hệ thống chỉ tiêu, trong đó, quan trọng nhất là chỉ tiêu giá trị thu được Các chỉ tiêu này được xây dựng trên cơ sở đánh giá tình hình, thực hiện trong mối quan hệ với chi phí, thời gian, và các yếu tố khác
Quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện là phương thức mà bộ máy của Nhà nước cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý, vận hành NSNN cho đầu tư
Trang 32XDCB thuộc thẩm quyền nhằm đạt được mục tiêu quản lý có hiệu quả NSNN cho đầu
tư XDCB và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
NSNN cho đầu tư XDCB được quản lý theo một định chế thống nhất chung của Nhà nước Do đó, việc nghiên cứu cơ chế quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện gắn với việc nghiên cứu cách thức tổ chức thực hiện của các chính quyền cấp huyện và các cơ quan chuyên môn được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện
Quản lý NSNN bao gồm các khâu từ quản lý nguồn vốn ngân sách cho đầu tư, quá trình phân bổ vốn ngân sách, quá trình sử dụng ngân sách, cho đến quyết toán vốn ngân sách Trong các khâu đó, quản lý sử dụng vốn cho các công trình dự án, từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và hoàn thành dự án đưa vào sử dụng là hết sức quan trọng và có tính quyết định tới hiệu quả sử dụng NSNN Vì vậy, mà khi nghiên cứu cơ chế quản lý ngân sách cho đầu tư XDCB phải nghiên cứu cả cơ chế quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN
Quản lý nhà nước dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN có những nội dung quản lý chủ yếu sau:
- Quản lý dự án phải phù hợp quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết để đảm bảo sự đồng bộ về quy hoạch hạ tầng, mỹ quan và hiện đại;
- Công tác phân bổ vốn cho các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN;
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Quản lý thi công xây dựng công trình;
- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quản lý giám sát, đánh giá đầu tư
Cụ thể, trong công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình XDCB, gồm các hạng mục chính cần quản lý:
Nội dung chi tiết:
- Nắm rõ, phân tích và đánh giá tình trạng hiện tại của việc thực hiện dự án đồng thời nắm được các quy trình thực hiện dự án để lập kế hoạch quản lý, kiểm soát dự án;
Trang 33- Xem xét, đánh giá những thay đổi trong thiết kế, thi công xây dựng, mua sắm vật tư, trang thiết bị, ATLĐ, VSMT và PCCN, chạy thử nghiệm thu và bàn giao công trình, đào tạo vận hành,…đồng thời đảm bảo cho các thay đổi trên không ảnh tới an toàn, chất lượng cũng như tiến độ thực hiện dự án;
- Lập hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu;
- Giám sát, điều hành tiến độ và chất lượng thực hiện hợp đồng của các nhà thầu;
- Xem xét, kiểm tra các tài liệu của các nhà thầu theo hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư;
- Giám sát và điều hành các nhà thầu thực hiện tiến độ do các nhà thầu khác lập và hiệu chỉnh, lập lại tiến độ thực hiện dự án (nếu cần thiết) phù hợp với tổng tiến độ và các mốc quan trọng đã được duyệt;
- Theo dõi, đánh giá và báo cáo mức độ thực hiện và hoàn thành tiến độ thi công của các nhà thầu Đưa ra các biện pháp xử lý và điều chỉnh kịp thời khi
có sự chậm trễ nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ;
- Giám sát và điều hành các nhà thầu nhằm đảm bảo việc thực hiện các công việc phù hợp với các mốc và khoảng thời gian quan trọng của dự án;
- Xem xét, kiểm tra biện pháp tổ chức thi công, kế hoạch chất lượng của nhà thầu;
- Quản lý các rủi ro liên quan đến dự án;
- Lập, kiểm tra, điều hành kế hoạch và các điều kiện để tiến hành thí nghiệm, kiểm định, chạy thử, nghiệm thu cho phù hợp với tổng tiến độ;
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc lập và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ của các nhà thầu;
- Kiểm tra kế hoạch, điều hành quá trình đào tạo của các nhà thầu đào tạo, hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ của các nhà thầu;
a) Quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư
Quản lý chất lượng công trình ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế là bước rất quan trọng để tạo ra sản phẩm có chất lượng hiện nay các đơn vị tư vấn thiết kế thường lập dự án theo kinh nghiệm ước tính suất đầu tư, chưa được thực sự chú trọng đến tính hiệu quả của dự án Số lượng các đơn vị tư vấn nhiều nhưng đa số năng lực và kinh nghiệm còn yếu Thời gian thực hiện công tác lập dự án, công tác
Trang 34khảo sát thiết kế gấp không đủ để nghiên cứu đề ra các giai pháp và hồ sơ có chất lượng cao
Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong quá trình thi công đang được đặt lên hàng đầu trong công tác quản lý dự án Nâng cao chất lượng trong quá trình thi công trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi sự tham gia của nhiều đơn vị từ Chủ đầu
tư, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Nhà thầu đến địa phương Các hoạt động quản
lý chất lượng cần phải được quan tâm ngay từ đầu để tránh xảy ra các vấn đề liên quan đến chất lượng mới tìm cách xử lý khắc phục Khi muốn chất lượng dự án được đảm bảo thì cần đặc biệt quan tâm đến 02 chủ thể sau trong một dự án:
Quản lý Nhà thầu thi công
Việc quản lý cần quan tâm đến các khía cạnh sau:
- Năng lực tài chính: Một số nhà thầu yếu kém nên việc thi công manh mún, kéo dài thời hạn hợp đồng Nhiều nhà thầu cùng một lúc đấu thầu và nhận nhiều công trình đẫn đến công việc thi công dàn trải, làm cho chất lượng công trình không được đảm bảo
- Khi triển khai thi công nhiều Nhà thầu huy động nhân lực, máy móc, thiết bị không đúng hồ sơ dự thầu, một số Nhà thầu không đủ năng lực đã phải điều chuyển khối lượng, bổ sung Nhà thầu phụ vào thi công Trình độ và năng lực các cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu còn yếu kém, số lượng thiếu Nhiều công nhân kỹ thuật phổ thông của Nhà thầu chưa được đào tạo bài bản, làm việc mang tính thời vụ nên trách nhiệm đối với công việc chưa cao
- Trong quá trình thi công, Nhà thầu còn chưa thực hiện đúng trình tự theo quy trình, quy phạm và chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ mời thầu, không có hệ thống quản lý chất lượng và nghiệm thu nội bộ theo quy định
Quản lý Tư vấn giám sát
Muốn quản lý tốt công trình xây dựng cơ bản thì yêu cầu quản lý tư vấn giám sát một cách triệt để là việc làm cần thiết, thông qua các khía cạnh:
- Trình độ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của một số trưởng TVGS, giám sát viên vẫn còn yếu, chưa đáp ứng được sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật, chưa nắm bắt được đầy đủ các quy trình quy phạm hiện hành và các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án Nhiều TVGS chưa thực sự sâu sát công việc, mức
độ tâm huyết cũng như trách nhiệm nghề nghiệp chưa cao, điều này cũng một phần do cơ chế chính sách còn bất cập, gói thầu thường kéo dài hơn thời hạn làm tăng kinh phí thực tế của Tư vấn giám sát nhưng chi phí không được điều chỉnh kịp thời
Trang 35- Việc kiểm tra hồ sơ trúng thầu trước khi chấp thuận cho nhà thầu vào thi công chưa được quan tâm như: Nhân sự và Ban điều hành, máy móc thiết bị, phòng thí nghiệm… Việc kiểm tra hướng dẫn nhà thầu làm thủ tục nghiệm thu khối lượng hoàn thành, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu thanh toán còn chưa tốt
b) Quản lý tiến độ dự án
Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Trong quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến
độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập trình lịch cho từng công việc
và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp
Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư, đơn vị thi công xây dựng, đơn vị giám sát và các bên có liên quan đều có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ dự
án, đặc biệt là tiến độ thi công xây dựng công trình Quản lý thời gian, tiến độ thi công xây dựng công trình là khâu quan trọng nhất trong quản lý thời gian, tiến độ
dự án, vì đây là giai đoạn cần nhiều thời gian nhất và dễ xảy ra các biến động nhất Việc quản lý tiến độ dự án thực hiện căn cứ vào kế hoạch dự án đã lập ra, có thể điều chỉnh tiến độ thi công trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ
dự án Để quản lý hiệu quả, thì hàng tuần, cần tổ chức cuộc họp giao ban giữa bên đơn vị thi công với Ban quản lý dự án để báo cáo, và điều hành thực hiện dự án đúng tiến độ
c) Quản lý chi phí dự án
Việc nghiên cứu và xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư từ nguồn NSNN là hết sức cần thiết, nhằm đảm bảo sử dụng nguồn lực một cách công khai, công bằng, minh bạch và hiệu quả hơn Thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, tỉnh và huyện đã chỉ đạo phân bổ vốn NSNN theo hướng chủ yếu sau đây:
Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư cho các dự án sử dụng NSNN
Kế hoạch vốn đầu tư của nhà nước phải xuất phát từ yêu cầu của đường lối phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và của huyện Phải đảm bảo kết hợp tốt các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, kết hợp tốt giữa phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường
Trang 36Theo đúng quy định của Luật NSNN, việc cân đối NSNN đảm bảo các tiêu chí
và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm kế hoạch là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, được ổn định trong 3 năm của từng giai đoạn
Kế hoạch vốn đầu tư của nhà nước mang tính định hướng, đảm bảo tương quan hợp lý giữa việc phục vụ mục tiêu phát triển của các huyện, thành phố với việc
ưu tiên, hỗ trợ các huyện khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các huyện, thành phố trong tỉnh
Đảm bảo sử dụng hợp lý, có hiệu quả, đúng mục tiêu và đối tượng sử dụng nguồn vốn cho các dự án đầu tư từ NSNN, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác trong toàn xã hội, đảm bảo mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển
Đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư các dự án sử dụng NSNN, kế hoạch vốn đầu tư phải tập trung, có trọng điểm và mang tính khoa học
Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho các dự án sử dụng vốn NSNN:
Việc phân bổ vốn cho các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN không thể đưa ra một công thức khô cứng, nhưng để tránh tùy tiện người ta có thể tổng kết xem xét
để rút ra các thông số cần thiết, đặc biệt là các ý kiến phản biện khi quyết định Để các chủ đầu tư và đơn vị thi công chủ động trong việc sắp xếp bố trí, triển khai thi công cần phân bổ vốn đầu tư sớm
- Trả nợ dứt điểm các công trình đã được phê duyệt quyết toán;
- Ưu tiên vốn cho các dự án công trình trọng điểm: Đây là vấn đề mang tính nguyên tắc, các công trình trọng điểm là những dự án lớn có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, việc xác định trọng điểm để xây dựng khẩn trương, bố trí vốn đáp ứng tiến độ nhằm sớm đưa công trình vào sử dụng phát huy cao nhất hiệu quả vốn đầu tư
- Bố trí vốn cho các dự án đối ứng: Đây là những dự án rất quan trọng của các
Bộ, ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh, do đó cần phải bố trí vốn hợp
lý để tranh thủ các nguồn vốn của Trung ương, đặc biệt là các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng như thủy lợi, giao thông… góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của địa phương
- Các công trình có khả năng hoàn thành trong năm: Khi xây dựng kế hoạch vốn đầu tư cần xác định các công trình có khả năng hoàn thành trong năm kế
Trang 37hoạch để có phương án bố trí vốn hợp lý nhằm đẩy nhanh tiến độ, sớm đưa công trình vào sử dụng, đảm bảo hiệu quả đầu tư
- Các công trình thi công chuyển tiếp: Đây là nhóm công trình có số lượng dự
án nhiều nhất, có giá trị khối lượng cần thực hiện lớn nhất, khi phân bổ cần
bố trí kế hoạch vốn phù hợp để vừa có khả năng trả nợ khối lượng đã hoàn thành nghiệm thu năm trước vừa đẩy nhanh tiến độ thi công năm kế hoạch Đây là vấn đề khó vì nhu cầu để đầu tư thường rất lớn trong khi khả năng ngân sách có hạn
- Các công trình đầu tư mới: Theo quy định các dự án phải có đầy đủ thủ tục đầu tư và xây dựng được phê duyệt từ tháng 10 của năm trước năm kế hoạch,
ở Hải Dương do nhu cầu vốn rất lớn nên các dự án đầu tư mới được rà soát rất kỹ lưỡng, phải có chủ trương của UBND tỉnh đồng ý, Sở Kế hoạch và Đầu tư mới được triển khai thẩm định dự án
- Với phương pháp cân đối và bố trí vốn cho các dự án sử dụng NSNN như đã nêu ở trên, sẽ giảm thiểu được những bất hợp lý, tăng thêm tính công bằn trong sử dụng NSNN giữa các ngành, các địa phương, tạo điều kiện để hội đồng nhân dân (HĐND), UBND cấp tỉnh chủ động hơn trong việc phân bổ ngân sách và sử dụng có hiệu quả nguồn lực do địa phương quản lý nhằm góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội, đảm bảo sự tăng trưởng bền vững
Định mức phân bổ vốn cho các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN:
Trong quá trình điều hành phân bổ vốn cho các dự án sử dụng NSNN, có thể rút ra thông số có tính phổ biến là:
- Công trình đã quyết toán xong phải bố trí vốn để trả nợ dứt điểm
- Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm từ 20 – 25% tổng nguồn
- Bố trí cho các dự án đối ứng của Trung ương từ 5- 10% tổng nguồn
- Các công trình có khả năng hoàn thành trong năm từ 15 – 20% tổng nguồn
- Các công trình thi công chuyển tiếp từ 25 – 30% tổng nguồn
- Các công trình đầu tư mới, công trình khác từ 10 – 15% tổng nguồn
Riêng về tổng nguồn để phân bổ thì căn cứ vào phát sinh nguồn thu, vào tỷ lệ
hỗ trợ ngân sách giữa tỉnh với huyện được ổn định hàng năm
d) Quản lý rủi ro: là việc nhận diện các yếu tố rủi ro của dự án, lượng hóa mức
độ rủi ro và có kế hoạch đối phó từng loại rủi ro
1.2.2.3 Nguyên tắc quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện
Để nội dung của việc quản lý NSNN cho một cơ chế quản lý hình thành và vận hành cần phải có ba yếu tố:
Trang 38- Hệ thống pháp luật và các chính sách của nhà nước về quản lý NSNN cho đầu tư XDCB; Các quy trình quản lý NSNN cho đầu tư XDCB;
- Việc tổ chức thực hiện quản lý NSNN cho đầu tư XDCB của bộ máy các cơ quan nhà nước
- Công tác kiểm tra giám sát việc quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện
a) Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật và các chính sách của Nhà nước
về quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện
Hệ thống pháp luật và các chính sách của Nhà nước về quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện bao gồm: Hệ thống pháp luật và chính sách của TW; Hệ thống văn bản quy định của địa phương về triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của TW
Địa phương triển khai
Phân cấp NSNN Phân cấp đầu tư,
Xây dựng, đấu thầu
Định mức, định giá, Công bố giá VLXD
Hình 1.1 Mô hình hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp quy liên quan
quản lý NSNN cho đầu tư XDCB
Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến quản lý NSNN cho đầu tư XDCB còn hiệu lực hiện hành, bao gồm: Luật NSNN, Luật Xây dựng, Luật đấu thầu, cùng hệ thống Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ và hệ thống văn bản pháp quy tổ chức thực hiện của các Bộ và Liên Bộ
Trang 39Hệ thống văn bản pháp quy của địa phương về triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của TW
Hệ thống văn bản pháp quy của địa phương bao gồm: Các văn bản của HĐND
và UBND tỉnh và thành phố trực thuộc TW về tổ chức phân công, phân cấp cho các cấp chính quyền địa phương thực hiện các nội dung văn bản của TW; các Sở chuyên ngành căn cứ các quy định, định chế của các Bộ và phân công của UBND cấp tỉnh tổ chức hướng dẫn thực hiện theo quy định của nghiệp vụ chuyên ngành, hoặc ban hành đơn giá (nếu có) để quản lý, đơn giá XDCB được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao cho các hoạt động do các bộ, ngành TW quy định và giá cả thực tế của địa phương; các văn bản của HĐND và UBND cấp huyện, huyện, xã tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên cơ sở quy định của
TW và phân công, phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh hoặc thành phố
b) Xây dựng quy trình quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện
Quản lý NSNN cho đầu tư XDCB là hoạt động tác động của chủ thể quản lý (Nhà nước) lên các đối tượng quản lý (vốn đầu tư, hoạt động sử dụng vốn đầu tư) trong điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được các mục tiêu nhất định
Do vậy, theo đối tượng quản lý, quản lý NSNN cho đầu tư XDCB bao gồm quản
lý từ khâu hình thành tạo lập vốn NSNN cho đầu tư XDCB, việc phân bổ vốn đầu tư XDCB và quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB cho các dự án, công trình cụ thể
Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn cấp huyện được Thành phố giao, căn cứ Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, Quy hoạch đô thị của huyện; Trên cơ sở các quy định của Luật Ngân sách, các quy định về đầu tư về XDCB, phòng Tài chính - Kế hoạch lập kế hoạch vốn đầu tư trong dự toán cân đối Ngân sách để báo cáo UBND huyện thỏa thuận với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư Sau đó phân bổ dự toán kinh phí đầu tư để trình UBND huyện giao dự toán kinh phí đầu tư cho UBND các phường, các dự án thuộc huyện quản lý Đảm bảo các nguồn vốn để Kho bạc Nhà nước thanh toán kịp thời, đúng tiến độ thực hiện của các dự án đã được UBND huyện bố trí kế hoạch vốn Kế hoạch vốn đầu tư XDCB phân bổ hợp lý theo cơ cấu ngành, lĩnh vực nhằm xác định những cân đối lớn của kinh tế địa phương theo ngành, lĩnh vực và vùng lãnh thổ qua đó đề xuất những giải pháp lớn và các bước đi cụ thể để thực hiện những cân đối trên Để làm được điều này chủ yếu đó là việc đối chiếu căn cứ vào các văn kiện Đại hội Đảng các cấp, các nghị quyết HĐND, các định hướng quan điểm mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, đồng thời cũng căn cứ vào khả năng thu
Trang 40chi của NSNN cũng như tình hình thực tế của nhu cầu đầu tư của địa phương
Hai là, quy trình quản lý vận hành dự án, công trình sử dụng NSNN trên địa bàn cấp huyện
Tác nghiệp quản lý bao gồm cả tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện việc sử dụng NSNN cho đầu tư XDCB nói chung và tác nghiệp vận hành các dự án đầu tư
cụ thể của các chủ đầu tư Tùy theo tính chất quy mô dự án của từng lĩnh vực, Chính phủ có thể trực tiếp làm chủ đầu tư hoặc ủy quyền, phân quyền chủ đầu tư các dự án đầu tư XDCB thuộc NSNN cho các tổ chức, đơn vị và các địa phương trực thuộc Tương tự, UBND cấp tỉnh, thành, có thể trực tiếp làm chủ đầu tư theo phân công của Chính phủ hoặc tùy vào thực tế ở địa phương để tiến hành phân công, ủy quyền chủ đầu tư cho các tổ chức, đơn vị và cấp hành chính quận, huyện, xã, phường Tùy theo tính chất, quy mô của dự án và năng lực quản lý gắn với điều kiện cụ thể của dự án - công trình, chủ đầu tư có thể tổ chức quản lý thực hiện dự án theo một trong bốn hình thức sau: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Thuê tư vấn quản lý dự án; Chìa khóa trao tay hoặc Chủ đầu tư tự thực hiện dự án
Chủ quản đầu tư
(CQĐT)
Cơ quan chức năng
của CQĐT
Chủ đầu tư
Đại diện của chủ đầu
tư (Ban QLDA hoặc tư vấn Ban QLDA)
Cơ quan chức năng
của chủ đầu tư
Tư vấn DA
Nhà thầu KS
Nhà thầu TK
Nhà thầu Xây lắp
Nhà thầu Giám sát
Hình 1.2 Mô hình hóa quản lý, vận hành quản lý đối với từng dự án
đầu tư XDCB sử dụng NSNN