1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả sử dụng và Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của huyện

31 855 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Sử Dụng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Cho Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Kỹ Thuật Của Huyện Thọ Xuân-Thanh Hoá
Tác giả Lê Hữu Quế
Người hướng dẫn Ts. Đào Duy Cầu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Đánh giá kết quả sử dụng và Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của huyện

Trang 1

Lời nói đầu

độ là lâu dài và ứng với mức độ công nghiệp hoá trong mỗi giai đoạn có mộtnhiệm vụ và mục tiêu khác nhau

Trong quá trình phát triển vai trò và tầm quan trọng của cơ sở hạ tầngngày càng tăng lên, nó là một yếu tố, một chỉ số của sự phát triển xã hội nóichung và của nông thôn nói riêng

Nông nghiệp Nông thôn nớc ta hiện nay đang trong quá trình chuyển biếnlên sản xuất lớn trên cơ sở CNH – HĐH, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh

tế nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên, thực trạng kết cấu, cơ sở hạ tầng nôngthôn lạc hậu đã cạn trở lớn đến quá trình này

Thọ Xuân là một huyện Nông thôn của tỉnh Thanh Hoá cũng nằm trongtình trạng chung của Nông thôn cả nớc, là một huyện chuyển tiếp giữa đồngbằng và trung du Thanh Hoá, nền kinh tế chủ yếu là Nông nghiệp truyềnthống, đó là một nền Nông nghiệp chủ yếu là tự cung tự cấp Để thực hiện đ-ờng lối của Đảng, mục tiêu chung CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn.Thọ Xuân rất cần có một cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội để thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bớc công nghiệp hoá nông nghiệp Do vậy,vấn đề vốn đầu t cho phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật là vô cùng cần thiết

Do thời gian, trình độ chuyên môn có hạn nên đề tài này chỉ tập chung nghiên cứu vấn đề về vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng trong lĩnh vựckinh tế phục vụ cho các hoạt động kinh tế bao gồm: Hệ thống giao thông, thuỷ lợi, điện, hệ thống thông tin và bu chính viễn thông… Đặc Đặcbiệt là giao thông nông thôn đong một vai trò cực kỳ quan trọng trong

hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế, nh các chuyên gia ngân hàng thế giới

đã cho rằng: “những trở ngại trong giao thông vận tải (không chỉ là chiphí vận tải) thời là trở ngại chính ối với sự phát triển khả năng chuyên môn hoá sản xuất tại từng khu vực có tiềm năng, lợi thế phát triển nh-

Trang 2

ng thị trờng bị bó hẹp (không tiêu thụ đợc sản phẩm, không đợc cung cấp các dịch vụ một cách ổn định… Đặc) do những trở ngại trong giao thông vận tải.

Nhận thức tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng kinh tế trong nông thôn mànhất là hệ thống giao thông trong nông thôn mà em chọn đề tài”

Đánh giá kết quả sử dụng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử

cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Huyện.

Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng Tài Chính – Kế Hoạch huyện Thọ Xuân, các phòng ban trực thuộc UBND huyện Thọ Xuân và thầy giáo Ts Đào Duy Cầu đã nhiệt tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

1 Khái niệm về đầu t và vốn đầu t.

1.1 Khái niệm đầu t.

Hoạt động kinh tế ứng với việc sử dụng các nguồn lực trong một thời giantơng đối dài nhằm đem lại lợi ích kinh tế xã hội lớn hơn các chi phí về cácnguồn lực đã sử dụng đợc gọi là hoạt động đầu t

Trang 3

Đầu t theo nghĩa thứ nhất là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồnlực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra hoặc khaithác sử dụng một tài sản… Đặc ) nhằm thu về các kết quả có lợi cho nhà đầu ttrong tơng lai

Nguồn lực dùng để đầu t bao gồm: Vốn, lao động, đất đai, công nghệ,… ĐặcCác nguồn lực này đợc kết hợp với nhau để đa vào trong quá trình sản xuất,kinh doanh dịch vụ nhằm tạo ra các tài sản phi vật chất Kết quả của hoạt

động đầu t phải cao hơn chi phí bỏ ra

Về mặt thời gian: hoạt động đầu t diễn ra ở hiện tại và kết quả từ hoạt

động này ở thời điểm tơng lai Đối tợng đầu t thì rất rộng lớn bao gồm: cả tàisản vật chất, phi vật chất, tài sản cố định của xã hội, và tài sản lâu bền

Ngoài ra còn rất nhiều khái niệm đầu t khác tuỳ theo góc độ ngời xemxét, chẳng hạn ở góc độ tiêu dùng thì đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùng ởhiện tại nhằm thu hút đợc mức tiêu dùng lớn hơn trong tơng lai, hoặc ở góc

độ tài chính đầu t là một chuỗi những hoạt động chi tiêu để chủ đầu t nhận vềmột chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời

Vốn đầu t là toàn bộ chi phí để đạt đợc mục đích hoạt động đầu t, nó baogồm tất cả các nguồn có thể (đầu t từ nớc ngoài, tiết kiệm của nền kinh tế… Đặc)phục vụ cho các hoạt động đầu t

2 Đầu t xây dựng cơ bản.

2.1 Khái niệm.

Là một bộ phận của hoạt động đầu t nói chung và đầu t phát triển nóiriêng Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản (từ việckhảo sát, quy hoạch đầu t, thiết kế và xây dựng cho đến khi lắp đặt thiết bị,

để hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật… Đặc) nhằm tái sản xuất giản

đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế

2.2 Vai trò.

Đối với nền kinh tế, đầu t xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo

ra những cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu và cần thiết cho nền kinh tế Đầu t

Trang 4

xây dựng cơ bản là một biện pháp quan trọng trong kích cầu đầu t Đầu t xâydựng cơ bản cũng ảnh hởng đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế, làmtăng khả năng khoa học công nghệ của nền kinh tế đất nớc, thúc đẩy sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh

tế Đầu t xây dựng cơ bản có ảnh hởng mạnh đến sự ổn định kinh tế

3 Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng.

Là một bộ phận của hoạt động đầu t xây dựng cơ bản, đầu t xây dựng cơ

sở hạ tầng là yêu cầu bắt buộc, cấp thiết trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc Cơ sở hạ tầng là chỉ tiêu cơ bản, là chỉ tiêu đánhgiá trình độ phát triển của nền kinh tế, tạo tiền đề thu hút vốn đầu t phát triển

và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

II Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn bao gồm tổng thể những yếu tố vật chất,các cơ sở vật chất và thiết chế làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hộinông thôn

1. Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.

Cũng nh hoạt động đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nói chung, đầu

t xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn nhằm hoàn thiện các yếu tố vậtchất kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển các ngành kinh tế nông thôn Tạotiền đề cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn và thúc đẩynhanh quá trình CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn

2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn.

Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một bộ phận quan trọng trong hệ thốngcơ sở hạ tầng nông thôn, nó là yếu tố quyết định tới sự phát triển kinh tếnông thôn Hệ thống này bao gồm toàn bộ các cơ sở vật chất kỹ thuật đó là:

Hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, giao thông, thông tin và bu chính viễnthông… Đặc

2.1 Hệ thống thuỷ lợi.

Hệ thống thuỷ lợi bao gồm toàn bộ hệ thống công trình phục vụ cho việckhai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nớc (nớc mặt và nớc ngầm) và cho việchạn chế những tác hại do nớc gây ra đối với sản xuất, đời sống và môi trờngsinh thái Các công trình chủ yếu thuộc hệ thống thuỷ lợi gồm:

Trang 5

rạch, hồ chứa nớc nh hồ Cửa Trát, hồ Sao Vàng… Đặc nên việc tới tiêu phục vụsản xuất tơng đối thuận lợi Về nớc ngầm của Thọ Xuân cũng nằm trong bốicảnh chung của Thanh Hoá, lớp nớc trầm tích nghèo và phân bố không đồng

đều

2.2 Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông là toàn bộ các phơng tiện vật chất thích hợp với mỗiloại hình giao thông nhằm phục vụ cho việc vận chuyển để phục vụ sản xuất

và nhu cầu đi lại của dân c

Hệ thống giao thông là hệ thống hạ tầng đặc biệt đối vơi sự phát triểnkinh tế xã hội, nó là cầu nối giữa các vùng kinh tế và giữa các vùng kinh tếvới các trung tâm kinh tế xã hội Đặc biệt hệ thống giao thông có tầm quantrọng, tác động to lớn tới sự phát triển của các vùng nông thôn

3. Sự cần thiết (vai trò) của cơ sở hạ tầng nông thôn.

Trong từng giai đoạn phát triển nhất định của xã hội Sự phát triển củanông nghiệp – nông thôn đợc dựa trên một cơ sở kết cấu hạ tầng có trình

độ phát triển nhất định Nh vậy, sự phát triển của hệ thống cơ sở vật chất, cơ

sở hạ tầng nông thôn có vai trò to lớn thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:

Trang 6

3.1 Mức độ và trình độ phát triển cơ sở hạ tầng là một chỉ tiêu phản ánh và đánh giá trình độ phát triển nói chung của nông nghiệp nông thôn.

Thờng dùng các chỉ tiêu thể hiện mức độ và trình độ phát triển của từngyếu tố cơ sở hạ tầng nh: Số km đờng giao thông tính trên 1 km2, tính trên

1000 dân… Đặc Trong quá trình phát triển vai trò và tầm quan trọng của cơ sở hạtầng ngày càng tăng lên, nhất là trong xu hớng mở cửa, hội nhập kinh tế nếuthiếu các yếu tố Khoa học – công nghệ, cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt

động văn hoá xã hội thì sự phát triển là không thể hoặc không đợc nh mongmuốn Nh vậy, xây dựng cơ sở hạ tầng trở thành có tính quyết định cho sựphát triển nông nghiêp – nông thôn

3.2 Cơ sở hạ tầng, nhất là những hạ tầng ftrong kinh tế, giữ vai trò quyết định trong việc chuyể dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Nông thôn nớc ta hiện nay đang chuyển biến lên sản xuất lớn trên cơ sởthực hiện CNH – HĐH, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệpnoong thôn Tuy nhiên, thực trạng kết cấu hạ tầng nông thôn lạc hậu đã cảntrở lớn tới quá trình này Trong đó, những trở ngại trong giao thông vận tải(không chỉ là chi phí vận tải) thờng là trow ngại chính đối với sự phát triểnkhả năng chuyên môn hoá tại từng khu vực có tiềm năng phát triển nhngkhông tiêu thụ đợc sản phẩm hoặc không đợc cung cấp lơng thực một cách

ổn định, nhất là vùng miền núi

3.3 Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển cân đối và toàn diện là một trong những điều kiện để phát triển nông thôn toàn diện hơn.

Nông thôn Việt Nam đã trải qua quá trình phát triển lâu dài, từ nông thôntruyền thống xa kia đến thời kỳ xây dựng nông thôn mới ngày nay Nôngthôn truyền thống xa kia dựa trên nền nông nghiệp nhỏ đặc canh cây lúa nớcnên rất nghèo Đến lợt mình trạng thái kém phát triển của nền kinh tế quyết

định trạng thái kém phát triển của cơ sở hạ tầng

Ngày nay, nông nghiệp – nông thôn đang trong quá trình phát triển ởgiai đoạn mới, có sự tác động mạnh mẽ của đô thị hóa, hoạt động sản xuấtnông nghiệp đợc tiến hành trên cơ sở công nghiệp hoá Nh vậy, việc xâydựng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển toàn diện, tơng ứng vớinhu cầu và đáp ứng những đòi hỏi của việc phát triển nông thôn mới là yêucầu bắt buộc trong quá trình CNH – HĐH nông thông

3.4 Đối với những vùng nông thôn chậm và kém phát triển, tập trung sức phát triển cơ sở hạ tầng còn là cách thức để xoá bỏ sự chênh lệch trong quá trình phát triển.

Trang 7

Bằng việc tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, trớc hết là hạ tầng giao thông

vận tải, thông tin liên lạc… Đặc sẽ tạo cơ sở cho việc giao lu kinh tế văn hoá phá

vỡ sự khép kín của nông thôn truyền thống với toàn nền kinh tế, tạo điều

kiện cho nông dân tiếp cận với các nguồn lực phát triển, thúc đẩy sự hình

thành và phát triển sản xuất hàng hoá Phát triển cơ sở hạ tầng là cách thức

phân bố rộng khắp những thành tựu của sự phát triển, xoá đi những chênh

lệch trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội giữa các vùng trong nớc

III Kinh nghiệm đầu t của một số địa phơng.

Tình hình đầu t của huyện Hải hậu cho Xây dựng

-26634570380

48162650-413-

10.3474.114211314750-

11.3223.833651.2081.500-

8.4762.5001248001.800800

Trang 8

Tổng số 483082 141871 279104 279650 1140268 351009 3367024 6290867

IV Phơng pháp đánh giá kết quả đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng

Xây dựng cơ sở hạ tầng là một bộ phận của đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng

cũng tơng tự nh đánh giá kết quả đầu t xây dựng cơ bản Nó đợc thể hiện ở

khối lợng vốn đầu t đã đợc sử dụng và Tài sản cố định đợc huy động hoặc

năng lực sản xuất kinh doanh dịch vụ tăng thêm

1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện.

1.1 Khái niệm.

Khối lợng vốn đầu t thực hiện (sử dụng) là tổng số tiền đã chi để tiến

hành các hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công

tác chuẩn bị đầu t, xây dựng nhà xởng và cấu trúc hạ tầng mua sắm tramg

thiết bị máy móc để tiến hành công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo

quy định của thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt

1.2 Phơng pháp tính khối lợng vốn đầu t thực hiện.

- Đối với những công cuộc đầu t quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu t

dài thì vốn đầu t đợc tính là thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng giai

đoạn của mỗi công cuộc đầu t đã hoàn thành

- Đối với công cuộc đầu t quy mô nhỏ, thời gian đầu t ngắn thì số vốn

đã chi đợc tính là thực hiện khi toàn bộ các công việc của quá trình thực

hiện đầu t kết thúc

- Đối với công cuộc đầu t do ngân sách nhà nớc tài trợ để số vốn bỏ ra

đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết cầu của quá trình

đầu t phải đạt đợc các tiêu chuẩn quy định và đợc tính theo

+ Đối với vốn đầu t của công tác xây dựng, vốn đầu t thực hiện đợc tính

theo phơng pháp đơn giá và phải căn cứ theo đơn giá dự toán của nhà nớc

+ Đối với công tác mua sắm máy móc thiết bị, máy móc cần lắp, vốn thực

hiện đợc tính theo giá mua + công chi phí vận chuyển – chi phí bình

quân

+ Đối với công tác xây dựng cơ bản và các chi phí khác, nếu có đơn giá

thì áp dụng giống công tác xây lắp, cha có đơn giá thì tính theo phơng

pháp thực thanh - thực chi

+ Đối với những công cuộc đầu t vốn vay tự có của dân thì chủ đầu t căn

cứ vào quy định, định mức đơn giá chung của nhà nớc để tính

2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ

tăng thêm.

2.1 Khái niệm.

Trang 9

Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tợngxây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xâydựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu để đa vào sử dụng.

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sảnxuất phục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng để sảnxuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các dịch vụ theo quy định đợc trong dự án

đầu t

2.2 Phơng pháp tính

Các tài sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

là sản phẩm cuối cùng của các công cuộc đầu t xây dựng cơ bản, chúng cóthể đợc thể hiện bằng hiện vật hoặc giá trị

Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật nh số lợng các tài sản cố định đợchuy động (số máy biến thế, km đờng, ha đợc tới tiêu… Đặc) công suất hay nănglực phát huy tác dụng của các tài sản cố định đợc huy động, số kw giờ củacác nhà máy điện, lợng xe lu thông trên cầu, số ha lúa đợc tới tiêu… Đặc

Phần II

Thực trạng vốn đầu t và sử dụng vốn đầu t cho

xây dựng cơ sơ hạ tầng của huyện Thọ Xuân (2000-2003).

I Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh h ởng tới việc sử dụng vốn đầu t cho xây dựng cơ sở hạ tầng.

1 Điều kiện tự nhiên.

1.1 Vị trí địa lý - địa hình.

Thọ Xuân nằm về phía Tây Bắc TP- Thanh Hoá, có toạ độ địa lý vĩ độBắc khoảng 19050” đến 20000”, kinh độ Tây khoảng 105030”

- Phía Bắc giáp với huyện Ngọc Lặc

- Phía Nam giáp với huyện Triệu Sơn

- Phía Đông giáp với huyện Yên Định và Chiệu Hoá

- Phía Tây giáp với huyện Ngọc Lặc và Thờng Xuân

Thọ Xuân nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du ThanhHoá Địa hình thấp hơn trung du 50 – 100 m, nhng lại cao hơn đồng bằng4-6m Có độ dốc lớn hơn đồng bằng và nhỏ hơn vùng trung du nên ảnh hởngkhông nhỏ đến việc bố trí khu dân c, đầu t cơ sở hạ tầng, bố trí vùng chuyêncanh và thâm canh lớn, phát triển công, nông nghiệp, tạo tiền đề cho pháttriển kinh tế phong phú đa dạng

- Vùng trung du: gồm 13 xã= 18.283,18 ha chiếm 60,33% diện tíchtoàn huyện, nằm ở phía Tây Bắc và ở phía Tây Nam Là vùng đồi thoải, có

Trang 10

độ cao từ 15m đến 150m so với mực nớc biển Địa hình nơi đây dốc thoảigây trở ngại không nhỏ cho việc bố trí hệ thống giao thông, thuỷ lợi.

- Vùng đồng bằng: Gồm 27 xã nằm dọc 2 phía tả và hữu ngạn sôngChu Có độ cao khoảng 6-17m, diện tích tự nhiện 12.021,51 ha, chiếm36,67% diện tích toàn huyện Đây là vùng tơng đối bằng phẳng rất tiện choviệc bố trí các tuyến đờng giao thông và thuỷ lợi Tuy vậy, do nằm dọc theosông Chu nên thờng xuyên phải tu bổ hệ thống đe trống lũ Mặt khác donằm về 2 phí sông Chu-một con sông có bề mặt rộng, bãi lớn nên giaothông giữa hai vùng tả và hữu ngạn sông Chu vẫn còn rất khó khăn

1.2 Khí hậu thuỷ văn.

Khí hậu trên địa bàn nhìn chung tơng đối thuận lợi, nhiệt độ không khíbình quân năm là 23,40C, độ ẩm 86%, lợng ma trung bình 1.859mm/năm, l-ợng nớc bốc hơi 707mm/năm Mỗi năm có sơng mù khoảng 21 -26 ngày Th-ờng xuất hiện vào các tháng cuối năm làm tăng thêm độ ẩm đất và khôngkhí

Ngoài ra, do có địa hình tơng đối dốc phức tạp nên hàng năm Thọ Xuânphải chịu nhiều ma bão, có lúc lại khô hanh, hạn hán

Điều kiện khí hậu thuỷ văn nh vậy cũng một phần ảnh hởng tới công tác

đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng Cụ thể là vào mùa ma không thể hoặc rất ítthực hiện đợc các hoạt động xây dựng còn mùa khô lại thuận lợi cho hoạt

động này Nh vậy, làm ảnh hởng không nhỏ tới tình hình tài chính nói chungcủa Huyện

2 Điều kiện kinh tế xã hội.

2.1 Dân số va lao động.

Đến năm 2000 số ngời sống ở nông thôn có khoảng 218.467 ngời và51.689 hộ chiếm 94,75% dân số toàn huyện Diện tích đất khu nông thônmỗi hộ thờng từ 200 – 500 m2 Việc sử dụng đất khu dân c những năm gần

đây đã có nhiều tiến bộ, một số xã đã hình thành khu trung tâm hoặc cụmdân c, phát triển theo quy hoạch thuận lợi cho việc quy hoạch xây dựng cơ sởhạ tầng tạo điều kiện cho giao lu, trao đổi, phù hợp với sự phát triển kinh tếxã hội theo hớng CNH – HĐH nông thôn

Theo kết quả điều tra dân số đến tháng 10/2000 thì dân số toàn huyện là230.563 ngời, với 55.024 hộ, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên có chiều hớnggiảm dần từ 1,18%/năm (1995) còn 0,89%/năm (2001) Mật độ dân số bìnhquân là 761 ngời/km2 Số ngời trong độ tuổi lao động tăng dần, từ 99.198 ng-

ời năm 1995 lên 103.638 ngời năm 2001

Mật độ dân số là tơng đối tha, đặc biệt do có địa hình phức tạp nên phân

bố không đồng đều, chỉ tập trung phần lớn ở vùng đồng bằng và các khutrung tâm nên làm giảm chất lợng phục vụ của hệ thống cơ sở hạ tầng

Trang 11

Số ngời trong độ tuổi lao động ngày càng tăng, trong khi ở nông thôn đa

số mang tính thời vụ nên lợng lao động d thừa là rất lớn, đây là một trongnhững yếu tố có lợi cho việc tu bổ, xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung và cơ

sở hạ tầng kỹ thuật nói riêng

2.2 Cơ sở hạ tầng.

Thọ Xuân có các tuyến đờng quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua nh:

- Quốc lộ 15A, chiều dài 12 km, chạy qua các xã Xuân Lam, thị trấnLam Sơn – Xuân Phú

- Quốc lộ 47 với chiều dài 15 km, từ thị trấn Lam Sơn qua thị trấn SaoVàng và xã Xuân Thắng đã đợc trải nhựa chất lợng cao

- Quốc lộ 47B dài 28km, chạy qua các xã Thọ Lộc – Thị trấn ThọXuân-Bái thợng đến nay cũng đã đợc trải nhựa 10 km, còn 18 km đờng đá

đang xuống cấp nghiêm trọng

- Tỉnh lộ Thọ Xuân – Kiểu Chiều dài gần 20 km mới chỉ đợc rải đá,cần đợc nâng cấp

- Hệ thống giao thông nông thôn với tổng chiều dài khoảng 790 km.Ngoài ra Thọ Xuân còn có hệ thống giao thông đờng thuỷ trên sông Chu

và sông Nông Giang Tất cả các hệ thống giao thông trên địa bàn đã và đangphục vụ cho nhu cầu đi lại và giao lu hàng hoá của nhân dân nhng rất cần đ-

ợc cải tạo, tu bổ, nâng cấp để việc đi lại giao lu kinh tế đợc thuận lợi

vệ tốt cho tiêu, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, rất cần đợc nạo vét tu bổ thờngxuyên

Hệ thống tới với tổng chiều dài 137,58 km diện tích 360,8 ha đã và đangphát huy phục vụ sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên một số công trình đãxuống cấp đòi hỏi sự quan tâm đầu t nâng cấp và cải tạo Ngoài ra trên địabàn huyện còn có cả hồ thuỷ lợi cung cấp nớc tới cho nội bộ vùng nh hộ CửaTrát (Xuân Phú); hồ Sao Vàng, hồ Đồng Trờng (thị trấn Sao Vàng) và hàngngàn km kênh mơng phục vụ nội đồng

Trang 12

Hệ thống phát thanh, truyền thanh từ huyện đến cơ sở đợc mở rộng, đếnnay đã hoàn thiện hệ thống phát thanh Ngoài ra ở hầu hết các xã đã và đangphát triển khai thác xây dựng Bu điện văn hoá xã, cho đến nay đã có khoảng

30 xã có Bu điện văn hoá

II Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của Thọ Xuân

(1996-2002).

1 Kinh tế :

Thực hiện đờng lối của Đảng và nhà nớc Nghị quyết đại hội Đảng

bộ lần thứ XXI và XXII cộng với sự cố gắng nỗ lực của Đảng bộ , nhân dântrong huyện , sự năng đọng trong lãnh đạo điều hành làm quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lợng sản xuất Trong những năm qua nền kinh tế Thọ Xuân

đã đạt đợc nhịp độ phát triển kinh tế ổn định , toàn diện và tơng đối cao Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân trong huyện giai đoạn 1996 –

2000 đạt 12,5%/ năm ( tỉnh là 7,3%/ năm ) trong đó nông nghiệp tăng 7,4%

; công nghiệp XDCB tăng 11,00% ; dịch vụ thơng mại tăng 15,7% Mức thunhập bình quân từ kinh tế lãnh thổ từ 270,6 úD/ngời/ năm ( 1995 ) tăng lên472,6 USD/ ngời/ năm (2000 ), mức tăng bình quân 12,44%/năm

Các sản phẩm chủ yếu nh lơng thực từ 75052 tấn năm 1996 tăng lên

106000 tấn năm 2000, mức tăng bình quân 8,25%/năm; sản xuất mía nhiênliệu 118250 tấn năm 1996 tăng lên 260000 tấn năm 2000 , mức tăng bìnhquân 23,97%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp từ30,22 tỉ đồng năm 1996 lên 37 tỉ đồng năm 2000, mức tăng bình quan8,97%/năm

Cơ cấu chuyển dịch kinh tế theo hớng tăng tỉ trọng các nghành dịch vụ,công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, giảm tỉ trọng nghành nông – lâmnghiệp Nghành nông – lâm nghiệp chiếm tỉ trọng trong GDP từ 65,80%năm 1996 xuống 51,4% năm 2000; nghành công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 12,40% năm 1996 lên 16,5% năm 2000;dịch vụ và du lịch chiếm tỉ trọng GDP từ 21,80 % năm 1996 lên 32,10% năm2000

Thực trạng phát triển các nghành

a.Về công nghiệp

Thọ Xuân có hai doanh nghiệp công nghiệp lớn của TW và Tỉnh( Công ty Cổ phần mía đờng Lam Sơn và công ty Cổ phần giấy Mục

Trang 13

Sơn ) Đóng trên địa bàn, đây là một thuận lợi lớn tạo điều kiện cho kinh

tế Thọ Xuân phát triển, nâng cao thu nhập cho nhân dân Công ty đờng đã

có những phơng án giúp cho nhân dân có đièu kiện liên doanh, liên kếtgóp cổ phần, xây dựng vùng mía nguyên liệu, do vậy mức sống của nôngdân, nhất là nông dân miền vùng núi Thọ Xuân không ngừng đợc nângcao

Công nghiệp và thủ công nghiệp địa phơng thuộc huyện quản lý:

Sản xuất chủ yếu là các nghành nông – lâm sản và khai thác vật liệuxây dựng, nhng nhìn chung chất lợng hàng hoá cha cao, cha có sức cạnhtranh Ngành nghề hiện nay cha có đợc sản phẩm hàng hoá lớn, tiêu thụrộng rãi mà chỉ mới có vài cơ sở sản xuất Cót ép và hàng mộc dân dụng

Về loại hình sản xuất: Số doanh nghiệp công nghiệp ở Thọ Xuân cònquá ít, trong 8 doanh nghiệp chỉ có 2 doanh nghiệp sản xuất có tính côngnghiệp là: Doanh nghiệp Việt Hng, sản xuất tăm tre, mành tre tại khu 3thị trấn Lam Sơn ( mới thành lập ) và doanh nghiệp Hoà Hà sản xuất bộtgiấy tại xóm Minh Thành xã Xuân Bá, mỗi năm sản xuất đợc 1500 đến

2000 tấn bột giấy nguyên liệu có giá trị thu nhập từ 2,5 đến 3 tỉ VNĐ Sáudoanh nghiệp còn lại thì 5 doanh nghiệp là thầu Xây dựng còn một làcông ty Cổ phần thơng mại Tuy số doanh nghiệp công nghiệp của ThọXuân còn quá ít ỏi, gía trị sản xuất cha cao, hiệu xuất cha lớn, song nó lànhững doanh nghiệp đầu tiên đi vào sản xuất công nghiệp, có đủ t cáchpháp nhân để vơn ra thị trờng trong và ngoài nớc

Nhìn chung công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp thời kỳ 1996 đến

2000 giá trị sản xuất có tăng song mức tăng trên thực tế vẫn còn chậm( trong cả kỳ chỉ tăng 6 tỉ đồng ) chiếm tỉ trọng rất thấp trong cơ cấu thunhập Sản phẩm chủ yếu là từ chế biến nông – lâm sản, sản xuất và khaithác các loại vật liệu xây dựng… Đặc Các loại sản phẩm cơ khí chế tạo, côngnghiệp kỹ thuật cao cha đợc phát triển, sản xuất chủ yếu tiêu thụ ở thị tr-ờng nội địa, chất lợng sản phẩm cha cao, thiếu đội ngũ thợ lành nghề… ĐặcXác định phơng hớng chiến lợc cho phát triển ngành công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp còn nhiều vấn đề khó khăn, cha có định hớng cụ thểcho từng vùng, từng địa phơng, từng loại ngành nghề, vốn đầu t phát triểncho các ngành nghề còn hạn chế, không đủ điều kiện trang bị kỹ thuật,

Trang 14

các làng nghề truyền thống thiếu sự hỗ trợ, nâng cao chất lợng, sản xuấtkinh doanh vẫn còn nhiều tồn tại và hiệu quả thấp

b.Dịch vụ Th ơng mại.

- Dịch vụ – Thơng mại tiếp tục đợc phát triển theo yêu cầu phát triểnsản xuất, đời sống, các loại hình dịch vụ công ty, dịch vụ tập thể hộ liêndoanh, dịch vụ t nhân… Đặc Mở ra đa dạng, từng bớc đợc đầu t, nâng cao quymô và chất lợng phục vụ

- Dịch vụ, kinh doanh trong sản xuất nông nghiệp của các loại hìnhhợp tác xã đang từng bớc khẳng định vai trò đối với thị trờng sản xuấtnông thôn Các tụ điểm thơng mại, thị trấn, thị tứ… Đặc tiếp tục đợc hìnhthành và nhanh chóng tập trung kinh doanh sầm uất, đáp ứng đợc yêu cầugiao lu hàng hoá trên tất cả các vùng Tuy vậy tốc độ phát triển các loạihình dịch vụ thơng mại đến thời điểm hiện nay có phần khiêm tốn, việckhai thác thị trờng nội địa cha đợc quan tâm đúng mức, thiếu các chínhsách và biện pháp nâng cao sức trao đổi hàng hoá của nhân dân, nhìnchung sức mua ở các khu vực nông thôn đã có phần cải thiện… Đặc

Thơng mại dịchvụ trong giai đoạn này đạt tốc độ tăng trởng kinh tếbình quân 15,7 % /năm và đã chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh

tế của huyện ( năm 2000 là 33,7% đạt giá trị 156 tỉ đồng )

Hoạt động thơng mại đợc phát triển mạnh ở ba thị trấn, các thị tứtrung tâm cụm xã: Nam Giang, Tứ Trụ, Bái Thợng, Xuân La và dọc theocác tuyến đờng quốc lộ Mạng lới dịch vụ mại dịch vụ đã phát triển đếntừng thôn xóm, khu dân c, với nhiều mặt hàng phong phú đa dạng vềchất lợng và chủng loại

Cùng với dịch vụ thơng mại nhà nớc các loại hình dịch vụ t nhântrong các khu vực nông thôn cũng đợc phát triển đa dạng và từng bớc có

xu hớng hơp tác, nâng cao quy mô kinh doanh dịch vụ Khả năng thơngmại còn tiềm ẩn nhiều yếu tố Trong những năm qua tuy phát triểnnhanh song vẫn mang nặng tính tự phát, cha thực sự tạo điều kiện khaithác hỗ trợ đầu t

c.sản xuất nông nghiệp:

Đã đạt hiệu quả đợc toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất câytrồng, con nuôi Hiệu xuất sản xuất hàng hoá trong các vùng thâm canhtiếp tục đợc phát triển, nâng cao chất lợng Nông – lâm nghiệp là nghành

Trang 15

sản xuất chính của Huyện, chiếm 69,79% tổng số lao động 44% cơ cấukinh tế trong GDP Năm 1995 giá trị tổng sản lợng nông – lâm nghiệp là180,62 triệu đồng, đến năm 2000 là 240,70 triệu đồng Sản xuất nôngnghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá trên cơ sở chuyên canh gắn liền vớithâm canh tăng vụ.

Tuy diện tích nông nghiệp có giảm từ 16394,1 ha ( năm 1990 ) xuống16378,3 ( năm 1995 ) và 15347,75 ha ( năm 2000 ), nhng nhờ thâm canhtăng vụ, ứng dụng đa vào các loại giống lai nên diện tích gieo trồng vànăng xuất vẫn có xu hớng tăng Nh cây lúa chiêm xuân từ 50,5 tạ/ha( năm 1996 ) tăng lên 62 đến 63 tạ / ha ( năm 2000); cây Ngô từ 35,1tạ/ha ( năm 1996 ) lên 46 tạ/ha ( năm 2000) Đến năm 2000 bình quân

đầu ngời đạt 640 kg lơng thực

Vùng cây công nghiệp, cây ăn quả đã hình thành và tiếp tục khẳng

định u thế trong khai thác tiềm năng kinh tế vùng đồi Quá trình hìnhthành vùng mía nguyên liệu đến năm 2001 đã đạt đợc 4000 ha, năng xuấtmía ngày càng tăng, từ 65,8 tấn/ ha ( năm 1995 ) lên 75 tấn/ ha ( năm

2000 ) qua đó đã tạo khả năng khai thác hiệu quả các tiềm năng đất đai,lao động góp phần thúc đẩy kinh tế trên địa bàn huyện làm thay đổi cănbản bộ mặt kinh tế, xã hội Các xã trung du miền núi trong những nămgần đây:

- Sản xuất lơng thực: Là lĩnh vực đạt đợc kết quả cao, cả về chuyển

đổi cơ cấu giống và thâm canh theo năng xuất, trong những năm qua đều

đợc mùa trong cả ba vụ và có mức sản lợng đạt khá cao Sản lợng lúahàng năm đạt 95000 đến 100000 tấn, năng xuất tăng đều và cao hơn sovới các năm trớc đây Trong đó: Lúa vụ chiêm – xuân hàng năm có diệntích cấy 7400 – 7500 ha, năng suất 60 – 65 tạ/ha, lúa lai đa vào vụxuân đề cho năng suất 72 – 75 tạ/ha; Lúa mùa cấy: 8000 – 8200 ha,năng suất 50 – 52 tạ/ha

- Sản xuất mía nguyên liệu: Diện tích vùng mía nguyên liệu đợc mởrộng, đạt diện tích quy hoạch ( 3500 – 3600 ha ), sản lợng trong năm đạttới 42000 – 44000 tấn

- Chăn nuôi: Phát triển ổn định cơ cấu đàn gia súc gia cầm tiếp tụctăng, giá trị sản phẩm chăn nuôi tăng từ 78 tỉ đồng ( năm 1996 ) lên 101 tỉ

đồng ( năm 2000 ) Quy mô loại hình chăn nuôi đa dạng theo hớng sản

Ngày đăng: 18/12/2012, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w