Thẩm định dự án được tiến hành với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, mọi thànhphần kinh tế đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có vốn ngân sách nhà nước thìkhâu thẩm định dự
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THẨM ĐỊNH DỰ ĐẦU TƯ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TRƯƠNG THỊ HÀ PHƯƠNG
NIÊN KHÓA: 2015 -2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
TS Lê Nữ Minh Phương
Sinh viên thực hiện:
Trương Thị Hà Phương
Lớp: K49 – KHĐT MSV: 15K4011211 Niên khóa: 2015 - 2019
Huế, 12/2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của ….cũng như toàn thể các thầy cô giáo trong trường …đã tạo điều kiện cho em được thực tậpnơi mình mong muốn và tạo điều kiện để có nhiều thời gian cho khóa luận tốt nghiệp
Và em cũng xin chân thành cám ơn giảng viên hướng dẫn cô … đã nhiệt tình hướng dẫnhướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khótránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng nhưkinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô để em học thêm được nhiều kinhnghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4
1.1 Đầu tư 4
1.1.1 Khái niệm về đầu tư 4
1.1.2 Phân loại hoạt động đầu tư 4
1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.2.3 Phân loại dự án đầu tư 9
1.3 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.3.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.3.2 Sự cần thiết của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.3.3 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 12
1.3.4 Các yêu cầu khi thẩm định dự án đầu tư 13
1.3.5 Nội dung thẩm định tại Sở Kế hoạch – Đầu tư .13
1.3.5.1 Thẩm định các yếu tố pháp lý 13
1.3.5.2 Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu tư 14
1.3.5.3 Thẩm định về nhu cầu thị trường 14
1.3.5.4 Thẩm định về phương diện kỹ thuật 15
1.3.5.6 Thẩm định các yếu tố KT- XH của dự án 17
1.3.6 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 17
1.3.6.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 17
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.3.6.2 Phương pháp so sánh 18
1.3.7 Về thẩm quyền thẩm định 18
1.3.7.1 Thẩm quyền thẩm định chủ trương đầu tư dự án: 18
1.3.7.2 Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án 19
1.3.7.3 Thẩm quyền thẩm định dự án: 19
1.3.7.4 Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án: 21
1.4 Kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư cơ bản 21
1.4.1 Kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư 21
1.4.2 Bài học kinh nghiệm thực hiện thẩm định dự án đầu tư cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư Thừa Thiên Huế 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 23
2.1 Khái quát về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 24
2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 26
2.2 Tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 28
2.2.1 Về quy mô vốn 28
2.2.2 Về số lượng 32
2.2.3 Về thời gian 35
2.3 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 38
2.3.1 Số dự án đã được thẩm định 38
2.3.1.1 Các dự án sản xuất kinh doanh 38
2.3.1.2 Các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 39
2.3.2 Quy trình thẩm định 39
2.4 Phân tích dự án 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.4.1 Quy trình thẩm định của dự án 42
2.4.2.Mục tiêu , nhiệm vụ của dự án và các giải pháp kĩ thuật 45
2.4.2.1 mục tiêu và nhiệm vụ 45
2.4.2.2.Giải pháp Kỹ thuật 46
2.4.3.1.Những tác động có lợi 46
2.4.3.2.Những tác động có hại 47
2.4.4 Tóm tắt ý kiến của các ngành và các đơn vị liên quan 48
2.4.2.1 Sở Nông nghiệp & PTNT 48
2.4.2.2 Về phía địa phương nằm trong vùng dự án 49
2.4.2.3 Ban quản lý dự án công trình nông nghiệp 49
2.4.2.4 Về phía kho bạc nhà nước tĩnh Thừa Thiên Huế 49
2.4.2.5.Sở Tài chính 49
2.4.2.6 Sở Kế Hoạch và Đầu tư 50
2.4.2.7 Tổng hợp ý kiến 50
2.4.4.8 Ý kiến các nhân 51
2.4.4.9 Đánh giá công tác thẩm định tại Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế với dự án Nạo vét Cồn Bài, xã Quảng An, huyện Quảng Điền 52
2.5 Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư xây dựng 52
2.5.1 Ưu điểm 52
2.5.2 Hạn chế tồn tại trong các bước thuộc quá trình thẩm định dự án 55
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 57
2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan 57
2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan 58
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 60
3.1 Định hướng 60
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.2.1 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 60
3.2.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 61
3.2.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng khai thác, xử lý & lưu trữ thông tin .62
3.2.4 Giải pháp về xây dựng một quy trình thẩm định hợp lý 63
3.2.5 Giải pháp về xác định các tiêu chuẩn, nội dung trong phân tích thẩm định và đánh giá dự án 64
3.2.6 Giải pháp về nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư & quy trình thẩm định dự án đầu tư 65
2 Kiến nghị 66
2.2.1 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh 66
2.2.2 Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư 66
2.2.3 Đối với Văn phòng HĐND – UBND 66
2.2.4 Đối với các sở quản lý liên quan 67
2.2.5 Đối với các chủ đầu tư 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 24
Hình 2.2: Quá trình thẩm định 41
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư XDCB của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017 28
Bảng 2.2 Các nguồn vốn huy động từ các nguồn giai đoạn 2015 – 2017 29
Bảng 2.3: Phân loại theo Lĩnh vực dự án giai đoạn 2015-2017 32
Bảng 2.4: Phân loại theo Nhóm dự án giai đoạn 2015-2017 33
Bảng 2.5: Về tổng mức đầu tư giai đoạn 2015-2017 33
Bảng 2.6: Tổng mức đầu tư được duyệt giai đoạn 2015-2017 34
Bảng 2.7: Phân loại theo tính chất dự án giai đoạn 2015-2017 35
Bảng 2.8: Thời gian TĐ-PD tại Sở KHĐT Thừa Thiên Huế 35
giai đoạn 2015-2017 35
Bảng 2.9: Thời gian TĐ – PD tại Sở KHĐT TTH vượt thời gian quy định giai đoạn 2015-2017 36
Bảng 2.10:Thời gian TĐ – PD tại UBND tỉnh TTH giai đoạn 2015-2017 36
Bảng 2.11: Thời gian TĐ – PD tại UBND tỉnh TTH vượt thời gian quy định giai đoạn 2015-2017 37
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
UBND: Uỷ ban nhân dânXDCB: Xây dựng cơ bảnODA : Vốn vay ưu đãi từ nước ngoàiTDTT: Thể dục thể thao
HĐND: Hội đồng nhân dânTĐ-PD: Thẩm định phê duyệtKHĐT: Kế hoạch đầu tưBCKT: Báo cáo kiểm toánBGĐ : Ban giám đốcFDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoàiTTCP: Thanh tra chính phủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý đầu tư và xây dựng là quản
lý tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu
tư Thẩm định dự án được tiến hành với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, mọi thànhphần kinh tế đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có vốn ngân sách nhà nước thìkhâu thẩm định dự án được xem như một điều kiện bắt buộc, và đóng một vai trò quantrọng để làm cơ sở để quyết định phê duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư
Thẩm định dự án được tiến hành đối với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, mọithành phần kinh tế Tuy nhiên, yêu cầu thẩm định đối với các dự án này là khác nhau.Trong những năm qua, thực hiện chủ trương phát huy nội lực, nâng ca hiệu quả hợp tácquốc tế của Đảng và Nhà nước nhằm tranh thủ mọi tiềm năng, cơ hội để phát triển kinh
tế, kêu gọi đầu tư từ các các nhân ,tổ chức, và đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thànhmột bộ phận không thể thiếu, đóng góp ngày càng lớn vào việc thực hiện các nhiệm vụkinh tế xã hội của đất nước Là một nguồn vốn giữ vai trò quan trọng và được triển khaitheo những dự án đầu tư xây dựng, Việt Nam cần tiếp nhận và tạo điều kiện cho những
dự án đầu tư xây dựng từ các nhà đầu tư tốt mang lại lợi ích cho tổng thể nền kinh tế vàloại bỏ những dự án xấu Để thực hiện được mục tiêu đó, quá trình xem xét, đánh giá các
dự án đầu tư xây dựng trên cơ sở thẩm định là hết sức quan trọng Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thừa Thiên Huế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân Tỉnh tham mưu,giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước và kế hoạch đầu tư bao gồm cáclĩnh vực: tham mưu, tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, tổ chứcthực hiện và kiến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế xã hội trên địa bàntỉnh, đầu tư trong nước, ngoài nước ở địa phương; và với tư cách là cơ quan đầu mốitrong việc thu hút, quản lý các dự án đầu tư theo phân cấp quyền hạn của mình thườngxuyên chú trọng tới công tác thẩm định dự án đầu tư để ra quyết định đầu tư hoặc đề xuấtbáo cáo trình UBND Tỉnh quyết định Để đưa ra những quyết định ngày càng đúng đắn
và phát huy mạnh mẽ hơn nữa hiệu qủa của nguồn vốn đầu tư dự án, việc nâng cao chất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11lượng tiến tới hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư được đặt ra ngày càng cấpthiết.
Xuất phát từ lý do trên, cùng với việc thẩm định chủ yếu dựa vào sự đánh giá củacác cán bộ, chuyên gia trực tiếp thực hiện công tác này Do đó chất lượng của công tácthẩm định phụ thuộc phần lớn ở năng lực, trình độ chuyên môn của những người làmcông tác thẩm định Nên không tránh khỏi những thiếu sót trong công tác thẩm định vàphê duyệt dự án, dẫn đến việc phê duyệt, cấp phép cho các dự án đầu tư xây dựng côngtrình vẫn chưa đảm bảo tính hiệu quả, khả thi và lợi ích của dự án mang lại Do vậy,Công tác thẩm định dự án cần được quan tâm, nâng cao chất lượng nhằm hướng đếnnâng cao hiệu quả quản lý đầu tư
Với lòng nhiệt tình muốn nâng cao hiểu biết về lĩnh vực thẩm định dự án đầu tư xâydựng, trong thời gian thực tập tại phòng đấu thầu, thẩm định và giám sát đầu tư- Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, Tôi đã tập trung đi sâu tìm hiểu công tác thẩm
định đối với các dự án đầu tư xây dựng và đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Th ẩm định Dự án Đầu tư Xây dựng cơ bản tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Không gian:Tập trung nghiên cứu chất lượng thẩm định tại Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Thừa Thiên Huế để có thể phân tích và đề ra các giải pháp cụ thể và có ý nghĩa thựctiễn
Thời gian:Đề tài được thực hiện trong giai đoạn 24/09/2018 đến 30/12/2018.Thuthập các số liệu, tài liệu từ năm 2013 năm 2017, tập trung nhiều hơn vào năm 2017 từ Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung:Đề tài tập trung làm rõ thẩm định dự án là như thế nào từ đó nâng cao sựhiểu biết về lĩnh vực thẩm định để đưa ra một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định
Đề tài có đi sâu nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa: kế thừa các tài liệu và vấn đề nghiên cứu thẩm định tại Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Phương pháp phân tích, thu thập số liệu: thu thập các số liệu thông tin đầu vào củacác dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ đó phân tích các số liệu thông tin để phục vụ chocông tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
5 Nội dung nghiên cứu
Chương 1.Cơ sở lí luận và thực tiễn về thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
Chương 2 Phân tích, đánh giá về chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3 Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Sở kế hoạch và đầu tư Thừa Thiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Đầu tư
1.1.1 Khái ni ệm về đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện
tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồnlực đã sử dụng để đạt được kết quả đó
Như vậy, hoạt động đầu tư có các đặc điểm chính sau:
- Hoạt động đầu tư thường sử dụng vốn lớn, trong một thời gian tương đối dài, từ
2 đến 50, 70 năm hoặc lâu hơn
- Quá trình đầu tư chịu tác động của nhiều yếu tố không ổn định như điều kiện tựnhiên (đất đai, khí hậu thời tiết, nguồn nước, ) các điều kiện kinh tế xã hội (cơ chế quản
lí, chính sách-thị trường, chế độ chính trị, )
Ngoài những đặc điểm chung trên đây, hoạt động đầu tư thuộc lĩnh vực cụ thểthường có những đặc điểm riêng, đặc thù do đặc điểm của lĩnh vực này chi phối
1.1.2 Phân lo ại hoạt động đầu tư
a) Theo chức năng quản lý vốn đầu tư
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư, trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản
lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
Trong hình thức đầu tư trực tiếp, người bỏ vốn hoàn toàn chịu trách nhiệm về kếtquả đầu tư theo nguyên tắc “lời ăn – lỗ chịu”
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lýquá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Trong hình thức đầu tư này người bỏ vốn đầu tư thường là tổ chức hoặc cá nhâncho vay vốn, luôn có lợi nhuận do thu lãi cho vay; trong mọi tình huống về kết quả đầu
tư có lãi hay không đều không chịu trách nhiệm pháp nhân Đó là trường hợp cho vayvốn với lãi suất ưu đãi từ chính phủ nước ngoài; trường hợp đầu tư tài chính của các cánhân, tổ chức dưới hình thức mua cổ phiếu, trái phiếu,…để hưởng lợi tức
b, Theo tính chất đầu tư: Đầu tư theo chiều rộng
Đầu tư theo chiều rộng là hình thức mở rộng quy mô, tăng sản lượng, tạo ra tài sảnmới cho nền kinh tế, nhưng năng suất lao động và kỹ thuật không đổi
Đặc điểm của đầu tư theo chiều rộng: vốn lớn, vốn nằm khê đọng lâu, thời gianthực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lâu, kỹ thuật phức tạp, chịutác động của nhiều yếu tố và do đó có độ mạo hiểm cao
Đầu tư theo chiều sâu
Đầu tư theo chiều sâu là hoạt động đầu tư không mở rộng quy mô, tăng sản lượnghay tạo mới tài sản cho nền kinh tế mà tập trung cho việc tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm trên cơ sở áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao hiệu quả đầu tư
Đầu tư theo chiều sâu đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh và phát huy đượchiệu quả đầu tư cao bởi bộ máy quản lý và những lợi thế có sẵn Do vậy, đầu tư theochiều sâu phải được xem xét trước khi có quyết định đầu tư theo chiều rộng
c, Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư: Đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là phương thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn để gia tăngtài sản nhằm tạo ra năng lực mới hoặc tăng năng lực sản xuất vì mục tiêu phát triển Đầu
tư phát triển là phương thức đầu tư quan trọng hàng đầu đối với các nước đang phát triển
để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập quốc dân, tạo ra việc làm và tăng thu nhập chongười lao động
Đầu tư chuyển dịch là hình thức đầu tư trực tiếp.Trong đó, việc bỏ vốn đầu tưnhằm chuyển dịch quyền sở hữu tài sản mà không có sự gia tăng giá trị tài sản mới Đầu
tư chuyển dịch có ý nghĩa quan trọng trong hình thành và phát triển thị trường vốn, thịtrường chứng khoán, hỗ trợ cho đầu tư phát triển
d Theo lĩnh vực đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư, hoạt động đầu tư được phân thành:
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là hình thức đầu tư nhằm hoàn chỉnh và nâng
cao chất lượng các công trình giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cấp thoát nước
Đầu tư phát triển công nghiệp: Là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là tư liệu sản
xuất hoặc tư liệu tiêu dùng phục vụ nhu cầu của chính nó và cho các ngành nghề khácnhư nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải… và cho nhu cầu đời sốngcon người
Đầu tư phát triển nông - lâm – ngư nghiệp: Là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm
dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến sản phẩm dành cho xuất khẩu vàthỏa mãn nhu cầu đời sống cho con người
Đầu tư phát triển du lịch, dịch vụ: Là hình thức đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm
là dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng đa dạng của con người
Trong điều kiện nước ta hiện nay đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cực kỳ quan trọng có
ý nghĩa quyết định để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát triển kinh tế
e) Theo nguồn vốn đầu tư
Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước được hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nềnkinh tế quốc dân, bao gồm:
Vốn ngân sách nhà nước: được hình thành từ thu thuế, phí, lệ phí, các khoản thu
từ hoạt động của thành phần kinh tế nhà nước, từ vay viện trợ ưu đãi nước ngoài, vaytrên thị trường vốn quốc tế, vay trong dân dựa trên việc phát hành trái phiếu chính phủ
Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh: là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: ngày càng đóng vai trò đáng kể
trong việc bao cấp vốn trực tiếp của NN Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồnvốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay
Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước: có thể là ngân sách cấp, từ lợi nhuận
của doanh nghiệp, quỹ khấu hao, vốn vay từ ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng đầu tư,
từ cán bộ công nhân viên, từ cổ phiếu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài
Vốn đầu tư của nước ngoài là vốn được hình thành không bằng nguồn tích lũy nội
bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm:
Tài trợ phát triển chính thức ODF: Nguồn này bao gồm: viện trợ phát triển chính
thức ODA và các hình thức viện trợ khác Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trongnguồn ODF
Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại: Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn
này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng
là không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay đối vớinguồn vốn này thường là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suấtcao là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI: là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư
nước ngoài đã đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất và dịch vụ để có thểtrực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra
Thị trường vốn quốc tế: là hình thức mà phần tích lũy từ các đối tượng kinh tế ở
nước ngoài sẽ được Chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam huy động cho hoạt độngĐTPT của mình thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu công ty
ra nước ngoài
f) Theo thời hạn đầu tư
Đầu tư dài hạn (thường 10 năm trở lên): là việc đầu tư xây dựng các công trình
đòi hỏi thời gian đầu tư dài, khối lượng lớn, thời gian thu hồi vốn lâu Hình thức đầu tưnày thường chứa đựng những yếu tố khó lường, rủi ro lớn, do đó cần có những dự báodài hạn và khoa học
Đầu tư ngắn hạn (2-5 năm): là loại đầu tư tiến hành trong một thời gian ngắn,
thường do những chủ đầu tư ít vốn thực hiện, đầu tư vào những hoạt động nhanh chóngthu hồi vốn Tuy nhiên, rủi ro đối với hình thức này quá lớn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1 Khái ni ệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án là một nỗ lực hành động có thời hạn (tạm thời) để tạo ra một sản phẩm hoặcdịch vụ đơn nhất Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành thì: Dự án đầu tư làmột tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đốitượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chấtlượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong thời gian xác định
Theo nghĩa chung nhất, dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, mộtnhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một
kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới
1 2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án có liên quan đến nhiều bên: dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên
hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quanquản lý nhà nước,…
Dự án có mục đích, kết quả xác định: tất cả các dự án đều phải có kết quả được
xác định rõ, mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗinhiệm vụ lại có thể có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của cácnhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án
Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: dự án là một sự
sáng tạo, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu
và kết thúc… Dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án đượcchuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành
Dự án phải mang tính duy nhất: khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn,
kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao sovới những dự án tương tự đã có hoặc các dự án khác
Dự án luôn chịu tác động của các yếu tố rủi ro, không chắc chắn: hầu hết các dự
án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thờigian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư pháttriển thường có độ rủi ro cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 181.2.3 Phân lo ại dự án đầu tư
Theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm
A, dự án nhóm B, dự án nhóm C
Trước tiên chúng ra đi tìm hiểu về các nhóm dự án:
Nhóm A:
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng
có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Quy mô: Không kể mức vốn
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khucông nghiệp
Quy mô: Không kể mức vốn
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoáchất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựngkhu nhà ở
Quy mô: trên 1.500 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm I - 3), cấpthoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện
tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,viễn thông
Quy mô: Trên 1.000 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườnquốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chếbiến nông, lâm, thuỷ sản
Quy mô: Trên 700 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyềnhình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thểthao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Trên 500 tỷ đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Quy mô: Từ 40 đến 700 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyềnhình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thểthao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Quy mô: Dưới 75 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm III - 1),cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưuchính, viễn thông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Quy mô: Dưới 50 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườnquốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chếbiến nông, lâm, thuỷ sản
Quy mô: Dưới 40 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyềnhình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thểthao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dự án BT: Là những DA được đầu tư theo hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
Theo nguồn vốn: Dự án đầu tư sử dụng vốn huy động trong nước, Dự án đầu tư sử
dụng vốn huy động từ nước ngoài
Theo lĩnh vực đầu tư: DA đầu tư cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, DA đầu tư cho
lĩnh vực dịch vụ, DA đầu tư cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng, DA đầu tư cho lĩnh vực văn hoá
xã hội
1.3 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.1 Khái ni ệm thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Thẩm định dự án đầu tư là quá trình thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoahọc và toàn diện về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả, tínhkhả thi, tính hiện thực của dự án, để quyết định đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tưhay quy định về đầu tư
1.3.2 S ự cần thiết của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Thẩm định dự án đầu tư là một công việc quan trọng, nó đề cập đến tất cả nhữngvấn đề của bản thân dự án Và quan trọng hơn là thông qua quá trình thẩm định, dự án sẽ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21được tìm hiểu một cách sâu rộng hơn, chuyên môn hơn Thẩm định dự án có những ýnghĩa vô cùng quan trọng sau đây:
Đối với chủ đầu tư:
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, với những kết quả thu được là một trongnhững cơ sở quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để thực hiện dự án đúng tiến độ và cóhiệu quả, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và trả nợ vay
Đối với các nhà tài trợ:
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn đảmbảo đúng mục đích và an toàn vốn
Thông qua thẩm định dự án đầu tư có cơ sở tương đối vững chắc để xác định kếtquả đầu tư, thời gian hoàn vốn và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư:
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để điều chỉnh và quản lí hoạt độngđầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, với những kinh nghiệm và kiến thức của mình
sẽ bổ sung thêm những giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự án
Thông qua thẩm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kinh nghiệm để tiến hànhthẩm định các dự án đầu tư sau tốt hơn
1.3.3 M ục đích của thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Giúp chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư lựachọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế
- xã hội mà dự án đầu tư mang lại
Quản lí quá trình đầu tư dựa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhànước, quy hoạch phát triển ngành và địa phương qua từng thời kì
Thực thi luật pháp và chính sách hiện hành
Lựa chọn phương án khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước.Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xãhội.
1.3.4 Các yêu c ầu khi thẩm định dự án đầu tư
Khi thẩm định dự án đầu tư, cán bộ thẩm định cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Phải nắm vững chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước,của ngành kinh tế, của địa phương và các quy định, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lýđầu tư và xây dựng của Nhà nước
Cần có hiểu biết thực tế về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án vàtình hình, trình độ kinh tế chung của đất nước, của địa phương
Phải biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của
dự án, đồng thời phải thường xuyên xây dựng, đúc kết, thu thập các chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật tổng hợp để phục vụ cho việc thẩm định dự án
Phải nắm được tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu về tài chính của doanhnghiệp và các quan hệ kinh tế - tài chính - tín dụng của các doanh nghiệp với các doanhnghiệp khác, các ngân hàng và ngân sách nhà nước Biết cách khai thác số liệu trong cácbáo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp, từ
đó có thêm căn cứ vững chắc để ra quyết định phù hợp
Nghiên cứu một cách khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án và tìnhhình tổng thể của dự án, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn và cácchuyên gia trong và ngoài ngành
Tiến hành thẩm định kịp thời theo đúng thời gian quy định để sớm rút ra các kếtluận cần thiết Công tác thẩm định phải được tiến hành theo quy trình hợp lý vừa pháthuy được trí tuệ tập thể, vừa khoa học, tránh gây phiền hà cho chủ đầu tư
1.3.5 N ội dung thẩm định tại Sở Kế hoạch – Đầu tư.
1.3.5.1 Thẩm định các yếu tố pháp lý
Đầu tiên phải xem xét tính hợp pháp của dự án nói chung theo quy định pháp luật,các văn bản pháp lý chung: Như luật đất đai, Luật ngân sách, Luật thuế VAT, Pháp lệnhngân hàng, Luật môi trường, Luật khoáng sản, Luật tài nguyên nước
Sự phù hợp của các nội dung dự án với các quy định hiện hành đã được thểTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23hiện trong các văn bản pháp luật, chế độ, chính sách áp dụng đối với dự án.
Sự phù hợp về quy hoạch (ngành và lãnh thổ)
Quy định về khai thác và bảo vệ tài nguyên
1.3.5.2 Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu tư
Mỗi dự án đầu tư là một mắt xích quan trọng trong chương trình phát triển trung,dài hạn của ngành hay vùng, lãnh thổ Mặt khác, việc một dự án đầu tư sẽ có ảnh hưởngkhông nhỏ đến thị trường, cụ thể là tác động đến cung cầu hàng hoá (từ đó ảnh hưởngđến thị trrường) cụ thể là tác động hoạt động xuất nhập khẩu Vì vậy việc thẩm định sựcần thiết của dự án là rất quan trọng
- Trước hết cán bộ thẩm định dựa vào các đường lối, chính sách ưu tiên phát triểncủa Đảng, Nhà nước, các ngành, các cấp, các địa phương đã đề ra để xem xét dự án có vịtrí ưu tiên như thế nào trong quy hoạch phát triển nói chung Đương nhiên, các dự ánnằm trong phạm vi khuyến khích phát triển sẽ được ưu tiên hơn
- Sau đó, cán bộ thẩm định xem xét: nếu được đầu tư, dự án có đóng góp và sẽđóng góp gì cho các mục tiêu của xã hội, ví dụ: dự án có làm gia tăng thu nhập cho nềnkinh tế quốc dân, cho doanh nghiệp hay không? Các nguồn tài nguyên và cơ sở vật chấtsẵn có được sử dụng hợp lý hay không? Dự án sẽ tạo thêm bao nhiêu công ăn việc làm đểhạn chế thất nghiệp?
Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ thẩm định thường sử dụng trong bước thẩmđịnh này là tìm và nắm được động lực thúc đẩy sự hình thành dự án đầu tư
Cuối cùng cán bộ thẩm định sẽ đưa ra kết luận: dự án có và thực sự cần thiết đượcđầu tư hay chưa?
1.3.5.3 Thẩm định về nhu cầu thị trường
Xem xét tính đầy đủ về nội dụng đánh giá nhu cầu và thị trường (xác định quy
mô, phạm vi, mức độ tăng trưởng)
Đánh giá cơ sở dữ liệu và phương pháp phân tích và dự báo để xác định nhu cầu
và thị trường đối với dự án
Phân tích tính hợp lý về giá cả và mức biến động của giá cả của đầu ra, đầu ra của
dự án
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Phân tích, xác định quy mô hợp lý của dự án trong đó có xem xét tới sự hợp lý vềphân kỳ (giai đoạn) đầu tư Cơ sở, phương pháp so sánh lựa chọn các giải pháp hoặcphương án về quy mô đầu tư.
1.3.5.4 Thẩm định về phương diện kỹ thuật
Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra, phân tích các yếu tố kỹthuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi cả về mặt thi công xâydựng dự án lẫn việc vận hành dự án theo đúng các mục tiêu dự kiến Các vấn đề kỹ thuậtchính cần kiểm tra bao gồm:
- Về quy mô của dự án: Quy mô dự án có thể hiểu là năng lực của dự án có thể tạo
ra sản phẩm Xác định quy mô dự án hoàn toàn phụ thuộc khả năng tiêu thụ sản phẩm.Thị trường mới hay nhỏ hẹp mà sản xuất quá nhiều sẽ là không thực tế vì hàng hoákhông tiêu thụ được, mà chi phí cho dự án sẽ lớn Quy mô dự án phải phù hợp với khảnăng nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu cũng như khả năng quản lý củadoanh nghiệp
- Về công nghệ và trang thiết bị: Phần lớn các dự án đầu tư đều có nhu cầu lắp đặtcông nghệ và trang thiết bị, cán bộ thẩm định phải xem xét các yếu tố như:
+ Doanh nghiệp lựa chọn phương án trang bị công nghệ nào, trình độ trang thiết bị
có phù hợp không?
+ Thiết bị phải đồng bộ bảo đảm vận hành được
+ Chuyển giao công nghệ phải bảo đảm cả phần cứng và phần mềm
+ Vấn đề giá cả, chất lượng
+ Sử dụng công nghệ có ảnh hưởng môi trường
Xem xét công nghệ và thiết bị của dự án đòi hỏi có những am hiểu về máy móc,
về các thông số kỹ thuật, về phương thức chuyển giao…là những mặt mà cán bộ thẩmđịnh còn hạn chế ở nội dung này, cán bộ thẩm định có thể nhờ các cơ quan chuyên môn
tư vấn để có thể nhận định đúng về trình độ công nghệ và trang thiết bị của dự án
- Thẩm định việc cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác:
Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác có một vai trò rất quan trọng trongquá trình vận hành dự án Dù vị trí xây dựng dự án là thuận lợi, các trang thiết bị có phù
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25hợp và hiện đại đến đâu mà các yếu tố đầu vào bị đình trệ thì quá trình sản xuất nhất định
sẽ bị gián đoạn, ảnh hưởng đến hoạch định của đầu ra Cho nên, thẩm định việc cung cấpnguyên vật liệu, năng lượng, lao động và các yếu tố đầu vào khác là cần thiết Nó baogồm:
+ Kiểm tra việc tính toán tổng nhu cầu về nguyên vật liệu chủ yếu, năng lượngđiện, nước Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật so sánh với mức tiêu hao thực tế
+ Đối với nguyên vật liệu thời vụ hoặc nhập khẩu cần tính toán mức dự trữ hợp lý
để đảm bảo cung cấp thường xuyên, tránh lãng phí
+ Đối với các dự án khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản phải kiểm tra tínhđúng đắn của các cấp có thẩm quyền để đảm bảo hoạt động lâu dài Cần thăm dò, khảosát, phân tích, đánh giá về trữ lượng, hàm lượng, chất lượng tài nguyên
- Về địa điểm và các giải pháp xây dựng dự án:
Những dự án đầu tư có phần xây dựng thì phải kiểm tra xem địa điểm xây dựng đãlựa chọn kỹ càng chưa? Phải quan tâm đến các yếu tố về hạ tầng cơ sở, về nguồn nguyênvật liệu, về giải phóng mặt bằng và các yếu tố về kiến trúc và kết cấu xây dựng
- Về tiến độ thực hiện dự án:
Cán bộ thẩm định cần nắm vững các giai đoạn đầu tư, các hạng mục công trình vì
nó liên quan đến kế hoạch sử dụng vốn của doanh nghiệp, kế hoạch cấp vốn của cơ quannhà nước
Cần xác định hạng mục cần thiết có thể đưa dự án đi vào hoạt động từng bộ phậnhoặc vẫn đảm bảo việc sản xuất của các bộ phận hiện có Tránh tình trạng thi công dànđều dẫn đến thiếu vốn, thiếu nguyên vật liệu sẽ dở dang tất cả
- Về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án:
Để thực hiện dự án, chủ đầu tư phải tham gia vào nhiều mối quan hệ, các đơn vịthiết kế, thi công, các đơn vị cung ứng thiết bị Phải xem xét năng lực và uy tín của cácđơn vị này để đảm bảo các dự án được thực hiện đúng tiến độ dự kiến Với chủ dự án,năng lực quản lý, điều hành dự án, kinh nghiệm trong thực hiện các dự án sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho việc thực hiện dự án
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.3.5.5 Thẩm định các yếu tố KT- XH của dự án
Đối với hoạt động đầu tư đều được xem xét từ hai góc độ: nhà đầu tư và nền kinh
tế Trên góc độ nhà đầu tư, mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Tuy nhiên không phải mọi
dự án có khả năng sinh lợi cao đều tạo ra những ảnh hưởng tốt đối với nền kinh tế, xãhội
Bởi vậy khi thẩm định dự án về khía cạnh kinh tế - xã hội, các cán bộ thẩm địnhnên xem xét:
- Thực hiện dự án đầu tư có những tác động gì đối với việc thực hiện mục tiêuphát triển kinh tế, có nghĩa là phải xem xét khía cạnh kinh tế- xã hội của dự án Xem xétviệc thực hiện dự án sẽ đóng góp gì cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quốcdân
- Thực hiện dự án đầu tư có phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà Nước
- Thực hiện dự án này ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất., sứclao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì việc sử dụng vào các công việc khác
- Xem xét nếu dự án được đầu tư sẽ giải quyết được bao nhiêu lao động trên địabàn, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
1.3.6 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư
1.3.6.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Trong phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tựbiện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau
Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bản thể
hiện tính pháp lý, tính phù hợp, tính hợp lý của dự án Thẩm định tổng quát cho phéphình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội của đất nước, xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảokhả năng kiểm soát được của bộ máy quản lý dự án dự kiến
Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết từng nội
dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả, tính hiện thực của dự ántrên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật, công nghệ, môi trường, kinh tế, phùhợp với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển của đất nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Trong giai đoạn thẩm định chi tiết, cần đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ýhay sửa đổi bổ sung hoặc không chấp nhận dự án Khi tiến hành thẩm định chi tiết sẽphát hiện được các sai sót, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể bác bỏ toàn bộ dự án
mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại
1.3.6.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạtđộng trên một số chỉ tiêu sau:
Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quy địnhhoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ với chiến lược đầu tư công nghệcủa quốc gia, quốc tế
Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
Định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chiphí quản lý,… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉtiêu kế hoạch và thực tế
Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư của dự án
Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo hiện hànhcủa nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại
Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư,…
Các chỉ tiêu mới phát sinh,
1.3.7 V ề thẩm quyền thẩm định
1.3.7.1 Thẩm quyền thẩm định chủ trương đầu tư dự án:
Đối với dự án nhóm A: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩmđịnh do một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư làThường trực Hội đồng thẩm định và các sở, ban, ngành liên quan là thành viên để thẩmđịnh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
Đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công tráiquốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ do địa phương quản lý: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư,nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.
Đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấptỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưngchưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh và các khoản vốn vay khác của ngânsách địa phương để đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan cóliên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đốivốn
Dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng: Các Sở quản lý côngtrình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các
dự án sử dụng vốn sự nghiệp ngành do mình quản lý Các dự án còn lại do Sở Kế hoạch
và Đầu tư chủ trì, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án do cấp tỉnh quảnlý:
1.3.7.2 Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án
Đối với dự án nhóm B, nhóm C đầu tư từ các nguồn vốn đầu tư công khác nhau:Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án dođịa phương quản lý thuộc thẩm quyền quy định tại Điểm b Khoản 5 và Khoản 6 Điều 17của Luật Đầu tư công Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C theo quy định Nghị quyết số10/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về banhành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
1.3.7.3 Thẩm quyền thẩm định dự án:
Về dự án không có cấu phần xây dựng:
Dự án do cấp tỉnh quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồngthẩm định do một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch, Sở Kế hoạch vàĐầu tư là Thường trực Hội đồng thẩm định để thẩm định dự án nhóm A do địa phươngquản lý; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thẩm định
Trang 29Về dự án có cấu phần xây dựng:
Dự án nhóm A do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trìnhxây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định dự án đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn ngânsách nhà nước), hoặc thiết kế cơ sở - thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kếmột bước (đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách) theo quy định tại Điều
57 Luật Xây dựng năm 2014, Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Sở Kế hoạch vàĐầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định các nội dung khác của Báo cáonghiên cứu khả thi đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
Dự án nhóm B, C do các cơ quan sau đây chủ trì thẩm định:
- Sở Xây dựng với các dự án công trình dân dụng, công nghiệp nhẹ ngoài khu côngnghiệp tập trung, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật,công trình giao thông trong đô thị và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh yêu cầu
- Sở Giao thông Vận tải với các dự án công trình giao thông (trừ công trình do SởXây dựng thẩm định)
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các dự án công trình nông nghiệp vàphát triển nông thôn
- Sở Công thương với các dự án công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đườngdây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành
Dự án bao gồm nhiều loại, cấp công trình khác nhau thì cơ quan chủ trì thẩm định
là cơ quan có trách nhiệm thực hiện thẩm định đối với công trình chính quyết định tínhchất, mục tiêu của dự án
Dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp sử dụng vốn đầu tư công (trừ dự án sửdụng vốn ngân sách nhà nước) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định dự án do cấp tỉnh quản lý;
Dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp công trình xây dựng (không làm thayđổi công năng, quy mô công trình) có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng sử dụng vốn
sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng: Chủ đầu tư dự án tổ chức thẩm định đảm bảotheo quy định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.3.7.4 Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C
do cấp tỉnh quản lý
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư dự án nhóm B,nhóm C cấp huyện, cấp xã quản lý
Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế quyết định đầu tư dự án nhóm
B, C thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp trên phân cấp cho thành phố Huế quản lý.Đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nướccấp trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được phép quyết định đầu tư các
dự án có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng (đối với cấp huyện) và dưới 3 tỷ đồng (đối vớicấp xã) sau khi có chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
Ủy quyền Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu
tư các dự án sử dụng vốn sự nghiệp ngành do mình quản lý
Ủy quyền người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư quyết định đầu tư các dự án sửachữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp công trình xây dựng (không làm thay đổi công năng,quy mô công trình) có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng sử dụng vốn sự nghiệp cótính chất đầu tư xây dựng
1.4 Kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư cơ bản
1.4.1 Kinh nghi ệm thẩm định dự án đầu tư cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư
Vinh là địa phương được các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều về thànhtích cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, đặcbiệt là quản lý nhà nước ở lĩnh vực đầu tư XDCB
Qua tiếp cận triển khai cơ chế quản lý thẩm định dự án đầu tư cơ bản trên địa bànVinh có những nét nổi trội cụ thể: Trên cơ sở nội dung các văn bản quy phạm pháp luậtliên quan thẩm định dự án đầu tư của Trung ương ban hành, sở kế hoạch đầu tư Vinh đã
cụ thể hoá các quy trình thẩm định dự án đầu tư theo thẩm quyền được phân công, phâncấp
Điểm nổi trội của sở kết hoạch và đầu tư Vinh là đã rất chú trọng công tác tuyêntruyền để hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai thẩm định dự án đầu tư: từ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31xin chủ trương đầu tư; chọn địa điểm đầu tư; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặtbằng; lập dự án đầu tư; thanh toán chi phí lập dự án; thẩm định phê duyệt dự án; lập thiết
kế tổng dự toán; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; đền bù và giải phóng mặt bằng; tổ chứcđấu thầu hoặc chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng trong thi công; cấp phátvốn đầu tư; nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; đến thanh quyết toán và bảo hànhcông trình Gắn với các bước theo trình tự trên là thủ tục, hồ sơ cần có trách nhiệm,quyền hạn quản lý, thẩm định dự án đầu tư của các chủ thể trong hệ thống quản lý, vậnhành vốn đầu tư và xây dựng
Việc cụ thể hoá quy trình thẩm định dự án đầu tư và giải quyết công việc của nhànước đã tạo một bước đột phá của Vinh trong khâu cải cách hành chính và nâng cao nănglực của bộ máy Nhà nước Đền bù, giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất trong quátrình thực hiện dự án đầu tư và xây dựng, trong thực tế rất nhiều dự án, công trình củaTrung ương cũng như các địa phương chậm tiến độ, gây lãng phí và một phần thất thoátvốn do ách tắc ở khâu này
Các quy định tỉnh Vinh ban hành nêu rõ cụ thể, chi tiết về đối tượng, phạm vi,nguyên tắc, phương pháp, thẩm định dự án đầu tư, đóng góp một phần nguồn lực củamình tương ứng
1.4.2 Bài h ọc kinh nghiệm thực hiện thẩm định dự án đầu tư cơ bản tại sở kế hoạch
và đầu tư Thừa Thiên Huế
Kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư Vinh rút rađược bài học kinh nghiệm đối với kế hoạch và đầu tư Thừa Thiên Huế như sau:
Cần phải có chế định thẩm định dự án đầu tư chi tiết và cụ thể, không những thế Sở
Kế hoạch đầu tư Thừa Thiên Huế cần coi trọng công tác tuyên truyền của Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam các cấp gắn với thực hiện phổ biến thẩm định dự án đầu tư chocác nhà đầu tư hiểu rõ làm đúng quy trình Tác động tới niềm tin của nhân dân đối với sựquan tâm của Nhà nước, mặt khác gia tăng áp lực về trách nhiệm của bộ máy quản lý, bắtbuộc công chức và viên chức không ngừng tự trau dồi chuyên môn nghiệp vụ và bản lĩnhnghề nghiệp của mình để đáp ứng nhu cầu công việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Qua một số kinh nghiệm triển khai cơ chế liên quan đến thẩm định dự án đầu tưxây dựng cơ bản của Nhà nước ở Vinh, sở kế hoạch đầu tư Thừa Thiên Huế cần học tậpnhất tinh thần gương mẫu, “dám làm”, “dám chịu trách nhiệm”.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Khái quát về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên
vụ mới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Đặc biệt, trong những năm trở lại đây, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tập trung xâydựng và tham mưu chỉ đạo thực hiện các kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm (1991-
1995, 1996-2000; 2001-2005, 2006-2015, 2015-2015) Xây dựng kế hoạch 5 năm phục
vụ thiết thực Đại hội Đảng bộ tỉnh qua các thời kỳ
Đề xuất, lựa chọn các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế-xã hội, cáccân đối chủ yếu về vốn, về đầu tư kết cấu hạ tầng, các dự án kêu gọi vốn ODA, FDI,NGOs Nắm bắt tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để gắn với kếhoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư đã và đang tích cực theo dõi, kiểm tra việc triển khai thựchiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình dự án phát triển Đặc biệt đã tham mưu vớitỉnh đề ra những biện pháp về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế xã hội mang lại hiệuquả thiết thực
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Giám đốcPhó giám đốc
P.kinh tế đối ngoại
P.khoa giáo,văn xãPhó giám đốc
P.tổng hợp,quyhoạch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34( Nguồn: phòng tổng hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế).
Phòng Kinh tế đối ngoại: tham mưu giúp Lãnh đạo Sở trong công tác quản lý nhànước về kế hoạch và đầu tư phát triển các lĩnh vực đầu tư nước ngoài (FDI) ở địaphương; nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); nguồn viện trợ phi chính phủ; Xúctiến đầu tư trong và ngoài nước
Phòng đấu thầu, thẩm định về giám sát đầu: Tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiệnquản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng các dự án sử dụng vốn Nhà nước và nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bao gồm: Thẩm định các dự án đầu tư không có cấuphần xây dựng, các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA, các dự án đầu tư theo hình thứcđối tác công tư (PPP); quản lý công tác đấu thầu; giám sát, đánh giá thực hiện cácchương trình, dự án, đề án sử dụng vốn Nhà nước và các nguồn vốn ODA và các dự ánđầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn; thực hiện chức năng quản lý nhànước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn
Văn phòng sở: tham mưu giúp Giám đốc Sở tổ chức sắp xếp và điều hành hoạtđộng của cơ quan, bao gồm: tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ công chức, viên chức,công tác cải cách hành chính; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ; công tác thiđua - khen thưởng; công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm; công tác ứngdụng công nghệ thông tin, công tác nội chính và hậu cần của cơ quan, và thực hiện cácnhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở phân công
Thanh tra: có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanhtra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giámđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
P doanh nghiệp kinh tế tập thể và tư nhân: tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lýnhà nước về kế hoạch và đầu tư trên các lĩnh vực: quản lý về doanh nghiệp, kinh tế tậpthể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân
Phòng đăng kí kinh doanh: có chức năng giúp Lãnh đạo Sở trong công tác quản lýnhà nước lĩnh vực đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư trong nước, hỗ trợ phát triểndoanh nghiệp ở địa phương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Phòng kinh tế ngành: Phòng Kinh tế ngành có chức năng tham mưu, giúp BGĐthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộitrên các lĩnh vực: nông - lâm - ngư nghiệp (bao gồm cả công tác định canh định cư, táiđịnh cư, nước sạch và vệ sinh môi trường); phát triển giao thông thuộc chương trình mụctiêu, chương trình ODA và giao thông nông thôn; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;thương mại - dịch vụ; tài nguyên - môi trường; khoa học và công nghệ; các khu kinh tế,các khu - cụm công nghiệp; phát triển kinh tế tập thể, kinh tế hộ gia đình; các làng nghềtiểu thủ công nghiệp; công tác dân tộc và miền núi trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung làlĩnh vực kinh tế ngành).
Văn phòng xã: có chức năng tham mưu giúp Lãnh đạo Sở trong công tác quản lýnhà nước về kế hoạch và đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực văn hoá – xã hội, gồm:Văn hoá, thể dục thể thao, truyền thông, xuất bản, y tế, giáo dục, lao động thương binh
và xã hội, khoa học công nghệ
Phòng Tổng hợp: có chức năng tham mưu giúp Lãnh đạo Sở trong công tác tổnghợp về kế hoạch và đầu tư phát triển của tỉnh và quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tưtrong một số ngành, lĩnh vực: an ninh, quốc phòng, tài chính – tín dụng, các huyện vàThành phố Huế; quy hoạch sử dụng đất
2.1.3 Nhi ệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật
về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
a) Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh các dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kếhoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh;dự thảo chiến lược thực hiện kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;…
b, Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bảnkhác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lýnhà nước của Sở;…
c, Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin,tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36d, Về quy hoạch và kế hoạch: công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quyđịnh…
đ, Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: chủ trì, phối hợp với Sở Tài chínhxây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự ánthuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấuđầu tư theo ngành và lĩnh vực;
e, Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ: vận động, thu hút,điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướngdẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồnvốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ;…
f, Về quản lý đấu thầu: thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọnnhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự ánhoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền;…
g, Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề
án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý;…
h, Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và
cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;…
i, Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định củapháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
k, Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch vàđầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính- Kếhoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
l, Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;…
m, Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;…
n, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổchức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở;…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37o, Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân côngcủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất vềtình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch vàĐầu tư Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định củapháp luật.
2.2 Tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế do
Sở kế hoạch và đầu tư thẩm định.
2.2.1 V ề quy mô vốn
Trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh đã chú trọng cải thiện cơ sở vậtchất, hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút vốn đầu tư, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh pháttriển, trong đó hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh luôn được đặt lên hàng đầu,quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh tăng mạnh qua các năm Để thấy rõ điềunày, ta xem xét bảng sau:
B ảng 2.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư XDCB của tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2015 – 2017
Năm Kế hoạch năm
(tỷ đồng)
Vốn đầu tư thực hiện (tỷ đồng)
Tỷ lệ hoàn thành (%)
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)
Trong giai đoạn này, có năm 2015 và 2017 các công trình thực hiện đạt được
và vượt kế hoạch được giao.Tuy nhiên năm 2015, do chịu ảnh hưởng từ khủng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38hoảng kinh tế toàn cầu, tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản không đạt kếhoạch, lạm phát tăng cao ảnh hướng đến tình hình phát triển kinh tế của tỉnh ThừaThiên Huế và kéo dài ảnh hưởng đến năm 2016, chế độ chính sách giá cả vật tư cónhiều biến động nên phải bổ sung, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh dự toánlàm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án dẫn đến hoàn thành chậm so với kếhoạch đề ra Bước sang năm 2017, tỉnh Thừa Thiên Huế đã hoàn thành vượt mức kếhoạch đề ra là 102,74% Điều đó chứng tỏ tỉnh đã đưa ra những giải pháp phát triểnkinh tế hợp lý, tận dụng tốt các giải pháp của Chính phủ về kích cầu, kích thích kinh
tế, tạo điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh
Ngu ồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Việc xem xét vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo nguồn vốn không những cho ta thấyđược các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ bản mà còn cho thấy tỷ trọng giữa các nguồnvốn, nguồn nào là quan trọng, chủ yếu, nguồn nào có tiềm năng nhưng vẫn chưa phát huyhết Từ đó sẽ giúp cho tỉnh có những biện pháp tốt để huy động, thu hút các nguồn vốnđầu tư xây dựng cơ bản vào địa bàn tỉnh
B ảng 2.2 Các nguồn vốn huy động từ các nguồn giai đoạn 2015 – 2017
Đơn vị tính: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu 2015 2016 2017 TĐPTBQ
(%) Tổng số ( I +II ) 2.481 3.106 4.234 130.64
I Vốn do địa phương quản lý 1.495 1.908 2.947 140,40
1 Vốn Ngân sách NN 147 167 495 183,50
2 Vốn TP Chính phủ 73 151 243 182,45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 393 Vốn tín dụng của NN 133 300 221 128,91
4 Vốn ĐT của các DNNN 176 108 231 114,56
5 Vốn ĐT của dân cư và DN
ngoài quốc doanh 1.006 1.182 1757 132,16
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)
Qua bảng, ta thấy tổng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng liên tục qua các năm từ 2015 – 2017 Tổng vốn do địa phương quản lý chiếm khoảng 70% tổng vốn đầu tư XDCB với tốc độ phát triển bình quân là 40,4%, tổng vốn do bộ ngành trung ương quản lý chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh với tốc độ phát triển bình quân là 14,25%.
Trong tổng vốn do địa phương quản lý thì tổng vốn đầu tư của dân cư và doanhnghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 54% với tốc độ phát triển bìnhquân là 28,34 %, vốn tín dụng của Nhà nước chiếm khoảng 20% với tốc độ phát triểnbình quân là 28,91% Nguồn vốn đầu tư của khu vực dân cư và doanh nghiệp ngoài quốcdoanh trong địa bàn là một trong những nguồn vốn khá quan trọng đối với sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế Vốn trong dân là nguồn vốn được huyđộng từ dân cư, phường xã, hợp tác xã Qua những năm gần đây, nguồn vốn này ngàycàng tăng, góp phần đáng kể vào việc đầu tư phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế Vốn đầu
tư xây dựng của khu vực dân cư chiếm tỷ trọng cao cho thấy nguồn vốn to lớn của khu vựcdân cư và có thể huy động cho đầu tư, và cũng cho thấy tiềm năng, nhu cầu phát triển kinh tếcủa tỉnh trong những năm tiếp theo Đây là một lợi thế của tỉnh Thừa Thiên Huế vì đầu tưxây dựng là loại hình đầu tư dài hạn, kết quả là những công trình có thể sử dụng trong thời
Trường Đại học Kinh tế Huế