1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên khu kinh tế vân đồn

119 306 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu Đôí tượng nghiên cứu của đề tài là các nguồn vốn trong và ngoài nước có thể huy động được để đầu tư cho xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển khu kinh tế Vân

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

–––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN SINH LƢỢNG

HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƢ CHO CHO XÂY DỰNG

CƠ BẢN TRÊN KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

–––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN SINH LƯỢNG

HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO XÂY DỰNG CƠ

BẢN TRÊN KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số:60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Thị Minh Hằng

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Sinh Lƣợng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác giả

đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, lãnh đạo, chuyên viên các cơ quan ban ngành thuộc UBND huyện Vân Đồn và Ban quản lý KKT Quảng Ninh cùng các Sở ban ngành của Tỉnh

Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy, cô giáo của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và đặc biệt là TS Bùi Thị Minh Hằng đã tận tình hướng dẫn và giúp

đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài

Công tác huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản ở khu kinh tế Vân Đồn còn nhiều khó khăn và còn nhiều việc cần được quan tâm giải quyết Trên cơ sở vốn kiến thức và hiểu biết của tác giả về vấn đề này còn hạn chế, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giải rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và các độc giả quan tâm

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Sinh Lượng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH 9

MỞ ĐẦU 10

1 Tính cấp thiết của đề tài 10

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 11

4 Những đóng góp của đề tài 12

5 Kết cầu của luận văn 12

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO XÂY DỰNG CƠ BẢN 13

1.1 Lý luận chung về vốn đầu tư xây dựng cơ bản 13

1.1.1 Khái niệm vốn và vốn đầu tư xây dựng cơ bản 13

1.1.2 Phân loại Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) 15

1.1.3 Đặc điểm vốn đầu tư XDCB 20

1.1.4 Vai trò của đầu tư XDCB 21

1.2 Huy động vốn đầu tư cho XDCB 28

1.2.1 Nguồn huy động vốn XDCB 28

1.2.2 Sự cần thiết huy động nguồn vốn đầu tư XDCB 34

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động nguồn vốn đầu tư XDCB 38

1.3 Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố về huy động vốn đầu tư cho XDCB 42

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.1 Tổng quan của một số tỉnh, thành phố về việc thực hiện huy động

vốn đầu tư cho XDCB 42

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho khu kinh tế Vân Đồn trong quá trình huy động nguồn vốn đầu tư XDCB 46

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 49

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 50

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 50

2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin 50

2.2.3 Phương pháp chuyên gia 52

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 52

Chương 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO XDCB TRÊN ĐỊA BÀN KHU KINH TẾ VẦN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH 53

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 53

3.1.1 Diện tích tự nhiên 55

3.1.2 Dân số 56

3.1.3 Lao động 58

3.1.4 Cơ cấu kinh tế 59

3.1.5 Thu chi ngân sách 60

3.1.6 Cơ sở hạ tầng 62

3.2 Thực trạng huy động các nguồn vốn đầu tư cho XDCB vào khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 – 2012 và hiệu quả đầu tư 65

3.2.1 Về số lượng 65

3.2.2 Kết cấu nguồn vốn 68

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.3 Hiệu quả đầu tư của nguồn vốn xây dựng cơ bản huy động trong

giai đoạn 2008-2012 75

3.2.4 Đánh giá 76

3.3 Nhu cầu vốn đầu tư XDCB và thực tế thu hút vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2008-2012 77

3.4 Những tồn tại trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản vào khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2012 83

3.4.1 Nguồn vốn ngân sách nhà nước 83

3.4.2 Các nguồn vốn có tính chất ngân sách 83

3.4.3 Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức ODA 83

3.4.4 Nguồn thu tại chỗ 84

3.4.5 Nguồn vốn huy động khác 84

3.5 Những nguyên nhân làm hạn chế việc huy động các nguồn vốn đầu tư cho XDCB vào khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2012 85

3.5.1 Nguyên nhân chủ quan 85

3.5.2 Nguyên nhân khách quan 92

3.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2008-2012 93

3.6.1 Yếu tố bên trong 93

3.6.2 Yếu tố bên ngoài 95

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN KHU KINH TẾ VẦN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2013-2017 98

4.1 Dự báo nhu cầu vốn và phương hướng huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên địa bàn khu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2013-2017 98

4.1.1 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho khu kinh tế Vân Đồn 98

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

giai đoạn 2013-2017 98 4.1.2 Phương hướng huy động vốn đầu tư cho khu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2013-2017 104 4.2 Những giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên địa bàn khu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2013 - 2017 104 4.2.1 Hoàn thiện công tác qui hoạch, kế hoạch 104 4.2.2 Nâng cao hiệu qủa của hoạt động xúc tiến đầu tư 105 4.2.3 Ưu tiên kêu gọi thu hút vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng xương sống, chính yếu, mang tính đột phá 108 4.2.4 Thu hút và phát triển nguồn nhân lực nhất là nhân lực phục vụ cho xây dựng cơ bản 109 4.2.5 Chú trọng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định đời sống của nhân dân 110 4.2.6 Ổn định, nâng tầm cơ cấu tổ chức của ban quản lý khu kinh tế, nhất thể hoá công tác quản lý nhà nước trên địa bàn khu kinh tế 112

KẾT LUẬN 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Dân số và mật độ dân số phân theo xã thống kê 2012 57

Bảng 3.2: Dân số KTT Vân Đồn qua một số năm 58

Bảng 3.3: Thu ngân sách huyện giai đoạn 2008 - 2012 60

Bảng 3.4: Chi ngân sách huyện giai đoạn 2008 - 2012 61

Bảng 3.5: Thu hút vốn đầu tƣ XDCB vào KKT Vân Đồn giai đoạn 2008-2012 65 Bảng 3.6: Thu hút vốn đầu tƣ XDCB vào KKT Vân Đồn giai đoạn 2008-2012 (phân theo chủ đầu tƣ) 73

Bảng 3.7: Số liệu tổng giá trị sản xuất tại khu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2007-2012 79

Bảng 3.8: Nhu cầu vốn đầu tƣ cho XDCB tại khu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2008-2012 79

Bảng 3.9: Các khu kinh tế đƣợc ƣu tiên phát triển 92

Bảng 3.10: Các khu kinh tế đang và chuẩn bị hoạt động 92

Bảng 4.1: Nhu cầu vốn đầu tƣ cho XDCB tại khu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2013-2017 100

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ cơ cấu lao động KKT Vân Đồn năm 2012 59 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2008-2012 60 Biểu đồ 3.3:Biểu đồ quan hệ thu ngân sách địa phương và trợ cấp ngân sách

giai đoạn 2008-2012 61 Biểu đồ 3.4: Biểu đồ chi ngân sách địa phương giai đoạn 2008-2012 62 Biẻu đồ 3.5: Biểu đồ vốn đầu tư cho XDCB của KKT Vân Đồn giai đoạn

2008-2012 66 Biểu đồ 3.6: Biểu đồ tỷ lệ cơ cấu vốn đầu tư vào KKT Vân Đồn giai đoạn

2008-2012 69 Biểu đồ 3.7: Biểu đồ tỷ lệ vốn đầu tư vào KKT Vân Đồn giai đoạn 2008-2012

phân theo chủ đầu tư 74 Biểu đồ 4.1: Dự toán vốn đầu tư cho KKT Vân Đồn theo các giai đoạn thực

hiện (triệu đô la) 98 Hình 3.1: Các xã của huyện đảo Vân Đồn 55

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khu Kinh tế Vân Đồn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo quyết định số 786/QĐ-TTg ngày 31-5-2006 của thủ tướng Chính phủ, là một trong 18 khu kinh tế của cả nước, với mục tiêu biến huyện Vân Đồn trở thành một trung tâm du lịch sinh thái biển - đảo chất lượng cao, trung tâm hàng không quốc tế, trung tâm dịch vụ cao cấp và là đầu mối giao thương quốc tế; đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững cho Quảng Ninh Bảo đảm an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, góp phần giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

Trong hơn 7 năm xây dựng kể từ ngày có quyết định thành lập, đặc biệt

là giai đoạn từ 2008-2012, khu kinh tế Vân Đồn đã thu hút được một lượng vốn đầu tư nhất định cho công tác xây dựng cơ bản từ các nguồn vốn trong nước Tuy nhiên so với yêu cầu thu hút vốn đâù tư phục vụ cho xây dựng cơ bản nhằm phát triển khu kinh tế Vân Đồn thì những kết quả đã đạt được là rất thấp, chưa đáp ứng được các kỳ vọng theo kế hoạch đặt ra Chưa là nhân tố chính trong việc xây dựng thành công khu kinh tế Vân Đồn Tổng nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trong 5 năm từ năm 2008-2012 đạt 1.421,9 tỷ đồng, so với nhu cầu vốn theo qui hoạch là 56.679 tỷ đồng (2,699 tỷ USD), như vậy mới đạt 2,51% so với kế hoạch đề ra

Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào khu kinh tế chưa có Đây là một trong những điểm yếu nhất so với các khu kinh tế khác trên toàn quốc, nếu tình trạng này không được khắc phục kịp thời thì các mục tiêu xây dựng thành công khu kinh tế là khó có thể thực hiện được

Làm sao đề thu hút được ngày càng nhiều vốn vốn đầu tư cho xây dựng

cơ bản vào khu kinh tế, nguồn vốn ấy cần tìm kiếm ở đâu, khai thác các nguồn vốn ấy như thế nào cho hiệu quả? đang là những trăn trở của Đảng bộ,

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chính quyền tỉnh Quảng Ninh, ban quản lý khu kinh tế Quảng Ninh, huyện Vân Đồn

Vì thế đề tài: Huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên khu

kinh tế Vân Đồn được chọn nghiên cứu có ý nghĩa về mặt lý luận, đặc biệt là

đối với việc hình thành và phát triển khu kinh tế Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh trong các giai đoạn tiếp theo

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

+ Mục tiêu chung:

Làm rõ các luận cứ khoa học về vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản, nhu cầu và khả năng đáp ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đôí tượng nghiên cứu của đề tài là các nguồn vốn trong và ngoài nước

có thể huy động được để đầu tư cho xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển khu kinh tế Vân Đồn

3.1 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giới hạn ở phạm vi vốn tiền tệ

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đối với vốn trong nước: được giới hạn ở nguồn vốn ngân sách và có tính chất ngân sách nhà nước, vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân

Đối với vốn nước ngoài tập chung ở nguồn vốn FDI (đầu tư trực tiếp nước ngoài)

Thời gian từ năm 2008-2012

5 Kết cầu của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm có phần mở đầu, mục lục, 04 chương, kết luận và mục tài liệu tham khảo

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1 Lý luận chung về vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm vốn và vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn là một phạm trù kinh tế gắn liền với các tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Vốn là mạch máu lưu thông trong nền kinh tế, là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp Do vậy hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau

về vốn:

Theo quan điểm kinh tế của chủ nghĩa Trọng thương có tư bản (capital) vốn là tiền, coi tư bản không phải là bản thân của tiền tệ, mà là tư liệu sản xuất mua bằng tiền tệ đó

A Smith coi tư bản là điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện mọi quá trình sản xuất trong xã hội, nhờ có tư bản (vốn) xã hội mới phát triển tạo ra những bước nhảy mới, (Phan Huy Đường (2010))

K.Mác coi tư bản (vốn) mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê và chính giá trị thặng dư đó mới tạo ra quá trình tái sản xuất

mở rộng của các hình thái kinh tế (Vũ Anh Tuấn, Phạm Quang Phân, Tô Đức Hạnh (2007))

Theo từ điển Kinh tế tiếng Việt: Vốn là tiền gốc bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh kiếm lời

Qua các quan điểm trên từ những nhà Kinh tế học nổi tiếng theo chủ nghĩa Trọng Thương cho tới các nhà Kinh tế học hiện đại ngày nay đều có

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

điểm chung được công nhận đó là vốn biểu hiện bằng tiền dùng vào hoạt động kinh doanh kiếm lời

Theo quan điểm của tác giả vốn là một phạm trù kinh tế được biểu hiện bằng tiền tồn tại trong các tổ chức hoạt động kinh tế gắn với các hoạt động kinh doanh trên mọi mặt, mọi lĩnh vực để tạo ra lợi nhuận

Bất cứ một quốc gia nào khi phát triển đều cần một lượng vốn lớn để đầu tư cho mọi hoạt động trong xã hội Do vậy việc huy động các nguồn vốn đầu tư phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là một tất yếu khách quan, phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử Vốn đầu tư xây dựng

cơ bản là một nguồn kinh phí khá lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tất cả các khoản chi đầu tư, do vậy công tác quản lý, theo dõi phải khoa học mới phát huy được hiệu quả của đồng vốn

Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định, phát triển cơ

sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế

Vậy vốn đầu tư XDCB đó là vốn dùng để mua sắm các thiết bị, xây dựng các công trình, các cơ sở hạ tầng phục vụ cho cơ sở hạ tầng của một tổ chức kinh tế hoặc toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Theo Nghị định 385-HĐBT ngày 7/11/1990 của HĐBT về quản lý Vốn

đầu tư XDCB, thì vốn đầu tư XDCB được định nghĩa như sau: “Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí để đạt được mục tiêu đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí về thiết kế xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng

dự toán”

Vậy vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ các chi phí để đạt được mục đích đầu tư XDCB từ khâu ban đầu cho tới khi nghiệm thu, bàn giao công

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trình cho chủ đầu tư Vốn đầu tư XDCB hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy cần thiết phải có một cơ chế quản lý thống nhất nhằm tăng cường tính hiệu quả trong quá trình sử dụng

Quản lý nhà nước về đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hướng mục tiêu vào quá trinh đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư) và các yếu tố đầu tư, bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, trong điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư

1.1.2 Phân loại Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho khu kinh tế có thể chia thành nhiều loại tùy theo các cách tiếp cận khác nhau, song mỗi tiêu thức đều có ý nghĩa đối với các nhà Quản lý trong các chính sách cấp phát, sử dụng, quyết toán nhằm nâng cao hiệu quả của vốn:

Vốn đầu tư XDCB do ngân sách Nhà nước cấp, ngân sách địa phương cấp, vốn vay của các tổ chức tín dụng Vốn đầu tư XDCB dùng để mua sắm thiết bị, xây dựng nhà cửa, các công trình khác…

a Căn cứ vào chủ sở hữu vốn, Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn cơ bản sau đây:

- Vốn đầu tư XDCB do ngân sách Nhà nước (NSNN) cung cấp:

Vốn NSNN bao gồm cả ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (ngân sách tương đương các cấp: tỉnh, huyện, xã), được hình thành từ tích lũy của nền kinh tế và được Nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm để thanh toán cho các đơn vị thực hiện các công trình thuộc kế hoạch Nhà nước

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nguồn vốn này được hình thành từ vốn ngân sách Nhà nước dùng để cho vay, vốn huy động của các đơn vị kinh tế trong nước và các tầng lớp dân

cư, các tổ chức v.v… để cho vay theo chương trình mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội trong từng thời kỳ

- Vốn đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước:

Nguồn vốn này được hình thành từ lợi nhuận, vốn khấu hao cơ bản để lại, tiền thanh lý tài sản, bán cổ phiếu cổ phần doanh nghiệp Nhà nước và các nguồn thu khác theo quy định nhà nước

- Nguồn vốn từ khu vực kinh tế tư nhân:

Nguồn vốn này bao gồm phần tiết kiệm của dân cư phần tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã, đây là nguồn vốn đáng kể nhằm huy động cho nền kinh tế

b Căn cứ vào thị trường phát sinh vốn, vốn đầu tư XDCB chia thành: Thị trường vốn trong nước và thị trường vốn quốc tế

- Nguồn vốn từ thị trường trong nước:

Nguồn vốn này hiện nay được hình thành bằng việc phát hành chứng khoán để thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế Đây là nguồn vốn thường quyết định đến tính chủ động trong các hoạt động kinh doanh và phụ thuộc vào nền kinh tế của mỗi quốc gia Khi nền kinh tế phát triển, nguồn vốn này thường chiếm tỉ trọng cao, khi nền kinh tế phát triển

ở giai đoạn thấp, ví dụ Việt Nam hiện nay tỉ trọng nguồn vốn này lại thấp (do khả năng, nhu cầu đầu tư của các tổ chức, cá nhân thấp) Do vậy muốn phát triển kinh tế đòi hỏi phải thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài

- Nguồn vốn từ thị trường quốc tế:

Nguồn vốn này theo xu thế toàn cầu hóa thì mối liên kết giữa thị trường vốn của mỗi quốc gia và hệ thống tài chính quốc tế ngày càng chặt chẽ

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tạo điều kiện hỗ trợ cho nguồn vốn của mỗi quốc gia khi cần thiết Nguồn vốn

từ thị trường ngoài nước bao gồm:

+ Nguồn vốn ODA: Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế

và các chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu giúp các nước đang phát triển, vốn ODA là vốn bao gồm vốn hoàn lại và cả phần vốn không hoàn lại

+ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư và phát triển không chỉ đối với các nước nghèo mà cả các nước công nghiệp phát triển Đối với loại vốn này, ngay các nước tiếp nhận không phát sinh nợ (do đây là vốn đầu tư mà các nhà đầu tư tự nguyện đầu tư vào một quốc gia khi thấy có tính khả thi của việc đầu tư) nhưng lại có tác động tích cực đối với nền kinh tế của các nước đó như: hoàn chỉnh và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, vận tải, bưu điện, viễn thông, các khu công nghiệp; khu chế xuất; khu công nghiệp cao v.v… Góp phần thúc đẩy phát triển các ngành nghề mới đặc biệt là những ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật cao

về công nghệ, kỹ thuật hay nhiều vốn

Các nguồn vốn trong và ngoài nước có mối quan hệ mật thiết với nhau

và cùng chung một mục đích đó là phát triển kinh tế cho các vùng, miền Tùy theo nhu cầu vốn, cơ chế chính sách huy động mà ta có thể coi nguồn vốn trong nước và ngoài nước là quan trọng cho từng dự án cụ thể, hay không cụ thể Song đối với bất cứ nguồn vốn nào thì tính hiệu quả vẫn được coi là hàng đầu trong quá trình sử dụng phục vụ cho các chương trình, dự án

Trong những nguồn vốn trên nguồn vốn được hình thành từ ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng nhất, thu hút được các nguồn vốn khác của các thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy trong việc tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đảm bảo cho phát triển bền vững, giảm chênh lệch giữa các vùng, miền trên cả nước Nguồn vốn này thường được bố trí cho các dự

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần tham gia của Nhà nước hoặc lĩnh vực Nhà nước cần khuyến khích phát triển, chi cho công tác lập và thực hiện các

dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoach xây dựng đô thị và nông thôn

c Dựa vào mục đích sử dụng của vốn đầu tư XDCB trong quá trình sử dụng, vốn đầu tư XDCB chia thành 2 loại:

- Vốn đầu tư XDCB cho các công trình công cộng:

Nguồn vốn này thường để đầu tư đường sá, cầu cống, bệnh viện, trường học, bến cảng, điện, hạ tầng Đây chủ yếu là vốn Ngân sách Trung ương hoặc địa phương cấp hoặc vốn ODA của các tổ chức nước ngoài

- Vốn xây dựng các khu công nghiệp và dịch vụ:

Nguồn vốn này chủ yếu phục vụ cho các hoạt động kinh doanh kiếm lời: Chủ yếu vốn của các doanh nghiêp, cá nhân trong và ngoài nước

d Dựa vào vốn đầu tư XDCB theo loại hình xây dựng, vốn đầu tư xây dựng cơ bản chia thành :

- Vốn đầu tư xây dựng mới: Thông qua xây dựng mới ngay từ ban đầu các công trình tăng về số lượng, năng lực sản xuất và chất lượng cho nền kinh

tế Đầu tư xây dựng cơ bản mới tạo điều kiện cho việc ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, kỹ thuật công nghệ vào sản xuất Từ đó tạo ra những làn sóng tăng trưởng kinh tế mới, thúc đẩy kinh tế của khu vực phát triển mạnh

- Vốn đầu tư cải tạo, mở rộng và đổi mới máy móc thiết bị sản xuất Đó

là vốn phát sinh thêm để mở rộng những năng lực hiện có của tài sản cố định đang hoạt động, nhằm tăng thêm năng lực tài sản, hiện đại hóa nhằm đáp ứng nhu cầu mới

- Việc đầu tư khôi phục, chi phí đầu tư khôi phục những tài sản cố định đang hoạt động vì một lý do nào đó bị hư hỏng không hoạt động được nữa

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhằm khôi phục tính hoạt động ổn định, năng lực sản xuất hiện có của dự án đầu tư

e Dựa vào giai đoạn đầu tư, vốn đầu tư XDCB chia thành:

- Vốn dành cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư như khảo sát (địa hình, địa chất, thuỷ văn, tình hình dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, chính trị vv…), thăm

dò, thiết kế, làm luận chứng, lập dự án… và đi tới quyết định đầu tư

- Vốn dành cho giai đoạn đầu tư như: Thiết kế chi tiết, Xây dựng công trình, đánh giá tác động môi trường, giám sát, quản lý dự án, bảo hiểm, mua sắm các thiết bị, giải phóng mặt bằng, các yếu tố phục vụ nhu cầu đầu tư của

Mỗi cách phân loại nguồn vốn đầu tư XDCB đều có ý nghĩa khác nhau đối với quá trình theo dõi, quản lý chặt chẽ từng nguồn Đồng thời góp phần tăng cường tính hiệu quả trong quá trình huy động các nguồn vốn của nền kinh tế thị trường

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.3 Đặc điểm vốn đầu tư XDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung

do đó đầu tư XDCB có đầy đủ các đặc điểm và các tính chất của hoạt động đầu tư Trong đó nổi lên các đặc điểm cơ bản của hoạt động đầu tư XDCB là hình thành các tài sản cố định sử dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân

và cả nền kinh tế, hình thành nên các tài sản có giá trị lớn và thời gian sản xuất kéo dài, do vậy vốn đầu tư XDCB có những đặc điểm sau:

Một là, vốn đầu tư XDCB thường dùng để mua sắm thiết bị, tài sản cố

định, xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống, trạm xá, trường học, các trụ sở, tạo ra một loạt cơ sở vật chất cho doanh nghiệp và xã hội Trong các đơn vị, đặc biệt các đơn vị mới đi vào hoạt động, vốn đầu tư XDCB thường chiếm tỉ trọng cao trong tổng các nguồn vốn, vì nó là nguồn hình thành nên cơ sở vật chất của các đơn vị đó Mặt khác, số lượng vốn đầu tư XDCB là nhân tố quyết định tạo ra bộ mặt cho các tỉnh, thành phố, khu công nghiệp, vui chơi, giải trí…

Hai là, thời gian XDCB và thời gian tồn tại của sản phẩm XDCB lâu

dài, thường là nhiều năm, có những tài sản cố định mang tính chất trường tồn theo thời gian

Từ đặc điểm này ta thấy, nếu để ứ đọng vốn đầu tư XDCB thì thiệt hại càng lớn vì khối lượng vốn lớn hình thành trong giá trị của sản phẩm, hơn nữa

do thời gian xây dựng lâu nên chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác mang tính khách quan và chủ quan Sản phẩm XDCB tồn tại lâu, nếu tác động từ các yếu

tố trên tốt, chất lượng công trình tốt thì thành quả hoạt động đầu tư XDCB càng phát huy tác dụng tốt trong thời gian dài và ngược lại

- Vốn cho hoạt động đầu tư XDCB thường lớn và thu hồi chậm, đặc biệt đối với các nước đang phát triển do sản phẩm có khối lượng lớn, thời gian xây dựng và tồn tại của sản phẩm XDCB dài, chi phí cho đầu tư XDCB lớn, chiếm từ 20 – 25% GDP nên sử dụng không hợp lý sẽ gây ra thiệt hại lớn cho nền kinh tế

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thời gian thu hồi vốn XDCB thường dài, phụ thuộc vào thời gian hữu dụng của các tài sản cố định đã đầu tư Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thời gian thu hồi vốn đầu tư XDCB phụ thuộc vào tính chất của các nhóm tài sản cố định Nhóm cơ sở hạ tầng có thời gian thu hồi lâu, nhóm máy móc hiện đại thời gian thu hồi nhanh Các công trình công cộng như đường

sá, cầu cống mà không thu lệ phí thì hầu như không thu được vốn đầu tư XDCB mà Ngân sách Nhà nước đã chi ra

Ba là, vốn đầu tư XDCB chịu ảnh hưởng của cơ chế quản lý tài chính

Cơ chế quản lý tài chính, trình độ nhận thức của người dân Khi cơ chế quản lý tài chính lỏng lẻo, các bộ phận thanh tra, giám sát chưa phát huy tác dụng thì vốn đầu tư XDCB hay bị thất thoát trong các khe hở về cơ chế quản

lý Khi nền kinh tế phát triển, mọi quy định ban hành đều khoa học và thống nhất, các cơ quan pháp luật nghiêm minh thì vốn đầu tư XDCB sử dụng có hiệu quả hơn Mặt khác, khi trình độ dân trí phát triển cao sẽ góp phần đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong quá trình quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB

và hợp tác trong việc giải phóng mặt bằng

Mặt khác khi cơ chế quản lý tài chính mang tính chất tích cực, hấp dẫn các nhà đầu tư thì càng tăng nhanh việc huy động các nguồn vốn đầu tư XDCB làm cho các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa mau chóng trở thành hiện thực Khi cơ chế tài chính mang tính chất tiêu cực như là một hàng rào cản trở các nhà đầu tư là giảm sự huy động các nguồn vốn Do vậy các cơ quan có thẩm quyền cần phải ban hành các chính sách đầu tư, tài chính mang tính chất linh hoạt và đảm bảo nhiều lợi ích khác nhau nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư XDCB trong cơ chế mới

1.1.4 Vai trò của đầu tư XDCB

Để đảm bảo cho nền kinh tế và xã hội không ngừng phát triển, sản xuất kinh doanh được mở rộng, điều trước hết và căn bản là phải đầu tư tiến hành

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hoạt động đầu tư XDCB Trong một nền kinh tế - xã hội, đối với bất kỳ một phương thức sản xuất nào cũng đều phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật tương ứng Việc đảm bảo tính tương ứng đó là nhiệm vụ của hoạt động XDCB được hình thành từ vốn đầu tư XDCB

Xét về bản chất của đầu tư phát triển, các lý thuyết kinh tế trên góc độ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung cũng như lý thuyết kinh tế thị trường đều coi đầu tư phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khóa của sự tăng trưởng nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng

Như vậy vốn đầu tư XDCB có vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất cho các doanh nghiệp như nhà xưởng, máy móc thiết bị… nhằm thúc đẩy các hoạt động kinh doanh phát triển bên cạnh đó đối với các nền kinh tế

vĩ mô vốn đầu tư XDCB là yếu tố quyết định tạo ra bộ mặt cho cả quốc gia phát triển như hệ thống giao thông, thông tin, cơ sở hạ tầng, đội ngũ cán bộ… Như vậy vốn đầu tư XDCB có vai trò không những chỉ cho sự phát triển nền kinh tế mà còn cho sự phát triển xã hội tạo ra những bước tăng trưởng bền vững cho một nền kinh tế Khái quát lại vai trò của vốn đầu tư XDCB một cách cụ thể hóa như sau:

1.1.4.1 Tác động của đầu tư XDCB đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế

- Về tổng cầu: Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia Theo số liệu của Ngân hàng thế giới (WB), đầu tư thường chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất

cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn

- Về mặt cung: khi các dự án đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì các tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéo theo sản phẩm giảm Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng sẽ kích thích sản xuất tăng hơn nữa sản xuất phát triển

là nguồn gốc để tăng tích lũy, phát triển kinh tế xã hội do đó tăng thu nhập

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cho người lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội Do vậy đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư XDCB là nhu cầu cấp thiết cho mọi nền kinh tế

- Vốn đầu tư XDCB cần thiết và tác động đến sự ổn định của mọi nền kinh tế

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đến tổng cung

và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia

Khi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố đầu tư tăng làm cho giá cả của các hàng hóa có liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB tăng, đến một lúc nào đó dẫn đến yếu tố lạm phát Lạm phát dẫn đến ngừng trệ sản xuất, đời sống lao động gặp nhiều khó khăn, đặc biệt xảy ra tình trạng thâm hụt ngân sách, kinh

tế phát triển chậm lại

Mặt khác khi tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tốc có liên quan tăng, dẫn đến sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm thất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động v.v… tất cả các vấn đề này tạo điều kiện cho phát triển kinh tế Đó cũng có thể là tính quy luật của mọi nền kinh tế phát triển

- Kích thích nền kinh tế tăng trưởng, phát triển và làm tăng tổng cầu trong ngắn hạn của nền kinh tế

Dưới góc độ của các Nhà đầu tư, vốn đầu tư XDCB của toàn bộ nền kinh tế từ các nguồn kinh tế khác nhau làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội, kích thích sản xuất phát triển Mặt khác mục đích của vốn đầu tư XDCB là các công trình do vậy nhu cầu sử dụng các yếu tố sản xuất trong xã hội tăng lên theo khả năng đáp ứng vốn Khi đó tốc độ thi công cho các công trình tăng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhanh hoàn thành tạo ra bộ mặt cho đất nước ngày càng hoàn thiện Đồng thời làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh

1.1.4.2 Tác động của đầu tư XDCB đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Vốn đầu tư XDCB cần thiết cho sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng GDP

Cơ cấu kinh tế của đất nước ta hiện nay còn lạc hậu, tỷ trọng ngành nông nghiệp đang chiếm lớn trong cơ cấu nền kinh tế Để nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế cần thiết phải chuyển dịch nền kinh tế theo hướng

tỷ trọng cơ cấu ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm phần lớn trong nền kinh

tế, theo đó giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới con đường tất yếu để tăng trưởng nhanh tốc độ (từ 9 đến 10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp

và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm, ngư nghiệp do hạn chế về đất đai, khả năng sinh học và các yếu tố thời tiết nên để đạt được tốc độ tăng 5 – 6% là rất khó khăn Như vậy, chính đầu tư quyết định quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

- Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối

về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, để vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị v.v… của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển

- Vốn đầu tư XDCB là khâu then chốt, quyết định của mọi thành công các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn Do vậy khi quy mô vốn tăng nhanh góp phần cho các khu công nghiệp hình thành và phát triển làm cho cơ cấu kinh tế Công Nghiệp tăng, cơ cấu kinh tế Nông nghiệp giảm Mặt khác khi các khu kinh

tế đi vào hoạt động sẽ làm tăng việc làm cho người lao động, giảm thất nghiệp Vốn đầu tư XDCB là cơ sở để công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.4.3 Tác động của đầu tư XDCB đến sự phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Khi lực lượng sản xuất phát triển nhằm đảm bảo quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất góp phần nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững

Vốn đầu tư XDCB là cơ sở để tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế như máy móc, thiết bị, nhà cửa, đường sá… đó chính là lực lượng sản xuất Do vậy khi vốn đầu tư XDCB được huy động và quy mô tăng nhanh điều đó có nghĩa là lượng sản xuất phát triển

Trong những năm gần đây cơ sở hạ tầng của đất nước ta nói chung và các vùng, miền nói riêng đã có những bước nhảy vọt đáng kể Hệ thống giao thông hầu như được đầu tư mới và mở rộng khá nhiều, các mạch giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường thủy được đầu tư đồng bộ, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền Các khu công nghiệp đều được đầu

tư dựa vào lợi thế của các vùng miền Hệ thống dịch vụ khách sạn, ngân hàng ngày càng phát triển trên mọi miền của đất nước Chính vì sự phát triển của

cơ sở hạ tầng thêm một mức mới (lực lượng sản xuất), do vậy quan hệ sản xuất cũng phát triển theo để phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất Các chính sách thu hút đầu tư, cơ chế tài chính ngày càng cải thiện phù hợp với sự phát triển của xu hướng mới Song để đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững cần phải phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất

và quan hệ sản xuất nhằm đảm bảo cho cơ sở hạ tầng thích ứng với kiến trúc thượng tầng Do vậy huy động nguồn vốn đầu tư XDCB là một tất yếu khách quan nhằm đảm bảo sự phù hợp của quy luật này

1.1.4.4 Vốn đầu tư XDCB là yếu tố quyết định tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Vốn đầu tư XDCB với chức năng và nhiệm vụ tạo ra cơ sở hạ tầng, kỹ thuật cho một quốc gia Vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã tạo ra tốc độ phát

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

triển nhanh cho các Thành phố, Tỉnh, đây được xem là nhân tố quyết định tạo

ra bộ mặt cho các Tỉnh và Thành phố ngày càng đàng hoàng và sang trọng Ở các tỉnh và thành phố mà thu hút nhiều vốn đầu tư xây dựng cơ bản có sự phát triển nhanh vượt bậc như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh… Ngược lại một số tỉnh có tốc độ thu hút các nguồn vốn đầu tư chậm như Sơn La, Hà Giang, Tuyên Quang…

do vậy kinh tế phát triển thấp

Thủ Đô Hà Nội nhờ tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư XDCB trong những năm qua, do vậy các chi tiêu kinh tế đều tăng nhanh Năm 2012 tốc độ tăng GDP so với các vùng miền trong nước đạt cao 9,45% và chiếm tỷ trọng 10% tổng GDP của các nước Kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đạt 10,31

tỷ USD chiếm 9% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đóng góp cho ngân sách với tỷ trọng 12,8% (VGP (2013))

Các thành phố khác như Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng từ khi đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư XDCB, cơ sở vật chất đã tăng lên gấp bội Hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, văn phòng, khách sạn, công trình phúc lợi đều tăng về số lượng và chất lượng Các khu Công nghiệp, dịch vụ ngày càng hình thành và phát triển, đây chính là nơi đóng góp cho ngân sách một nguồn vốn đáng kể để tái đầu tư Các khi dịch vụ vui chơi, giải trí cũng phát triển đồng bộ nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội Như vậy việc huy động các nguồn vốn đầu tư cho XDCB đã tạo ra những bộ mặt mới cho các Tỉnh và Thành phố nhằm tăng thêm sự hấp dẫn của nguồn vốn đầu tư XDCB trong thời gian tới

1.1.4.5 Vốn đầu tư XDCB là điều kiện cho quá trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại

Xây dựng các ngành công nghiệp hiện đại là nhiệm vụ quan trọng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của đất nước ta

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hiện nay Do vậy khi vốn đầu tư XDCB tăng về quy mô sẽ góp phần phục vụ cho việc nghiên cứu khoa hoc kĩ thuật Đó cũng chính là tiền đề cho ngành Công nghệ mới ra đời, tạo bước nhảy vọt của khoa học kĩ thuật

Theo đánh giá của các chuyên gia thì trình độ công nghệ của Việt Nam lạc hậu nhiều năm so với thế giới và khu vực Với trình độ công nghệ lạc hậu này quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước ta gặp nhiều khó khăn, nếu không có một chiến lược đầu tư phát triển công nghệ nhanh và vững chắc thì Việt nam khó có khả năng phát huy và sánh vai so với các nước trong khu vực và thế giới Do vậy chúng ta phải tiến hành trên hai con đường, thứ nhất là tự nghiên cứu và thứ hai là nhập khẩu, cho dù bằng con đường nào

đi chăng nữa chúng ta phải có vốn để đầu tư phát triển Như vậy huy động nguồn vốn đầu tư XDCB đó cũng chính là con đường thu hút công nghệ mới, tiếp nhận các thành tựu khoa học tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

1.1.4.6 Vốn đầu tư XDCB là yếu tố quyết định phát triển kinh tế bền vững

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt 15 – 20% so với GDP tùy thuộc vào ICOR của mỗi nước

tư ở các nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn thường được sử dụng nhiều để thay thế lao động, do sử dụng cộng nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các nước chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể sử dụng lao động để thay thế vốn do sử dụng công nghệ kém hiện đại có giá rẻ

Chỉ tiêu ICOR của mỗi nước phụ thuộc vào nhiều nhân tố và thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nước

Đối với các nước chậm phát triển và đang phát triển, phát triển về bản chất được coi là vấn đề đảm bảo nguồn vốn đầu tư đủ để đạt được một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự kiến Ở các nước NICS, các nước Đông Nam Á, đầu tư đóng vai trò như một cái đích ban đầu, tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế Hướng phấn đấu của đất nước ta trong giai đoạn 2010-2015 mức tăng trưởng GDP bình quân là từ 6,5% - 7,0%/năm đòi hỏi Chính phủ phải có chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư một cách có hiệu quả

Như vậy muốn cho kinh tế phát triển bền vững cần xây dựng một kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả Trong điều kiện các nguồn vốn đều hạn chế thì chính sách thu hút được coi là nhân tố có hiệu quả nhất Do vậy huy động các nguồn vốn đầu tư cho XDCB nhằm thu hút các nguồn vốn tạo ra sự phát triển kinh tế bền vững giữa các vùng, miền, đó cũng là nhân tố để đất nước mau chóng đạt được mục tiêu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011))

1.2 Huy động vốn đầu tư cho XDCB

1.2.1 Nguồn huy động vốn XDCB

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vốn đầu tư XDCB được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy theo cách thức huy động vốn của các Chủ đầu tư, cơ chế tài chính, môi trường chính trị và luật pháp của các vùng, quốc gia… Song các nguồn vốn thường bao gồm:

- Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước cấp

- Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

- Nguồn vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Nguồn vốn ODA và FDI

- Nguồn vốn từ lợi nhuận kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp

- Nguồn vốn tiết kiệm của dân cư…

Vấn đề cơ bản để phát triển kinh tế của mỗi vùng, miền cần phải có một lượng vốn lớn đầu tư tập trung tránh dàn trải, các nhà đầu tư thường phải

có chính sách kêu gọi vốn hấp dẫn Do vậy huy động nguồn vốn đầu tư cho XDCB là nội dung cơ bản nhằm huy động tất cả các nguồn vốn vào mục tiêu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa các vùng, miền

Huy động nguồn vốn đầu tư cho XDCB là quá trình sử dụng các biện pháp, cách thức nhằm huy động mọi nguồn vốn trong xã hội để đầu tư vào lĩnh vực XDCB

Mặt khác lý luận về huy động nguồn vốn đầu tư cho XDCB cũng xuất phát từ nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác –Lênin đó là tích lũy và tập trung tư bản Các nhà đầu tư thường phải tích lũy trong thời gian dài mới có lượng vốn tối thiểu Song để thực hiện đầu tư các công trình lớn thì một nguồn vốn thường khó khăn thực hiện, do vậy tập trung vốn của nhiều nhà đầu tư lại xuất hiện và khi có đủ tiềm lực để thực hiện các công trình (liên doanh, liên kết đầu tư) Như vậy lý thuyết về huy động nguồn vốn đầu tư cho XDCB vừa phù hợp với thực tiễn của nền kinh tế thị trường và cơ sở khoa học của Chủ nghĩa Mác –Lenin

Huy động nguồn vốn đầu tư XDCB bao gồm các loại vốn cơ bản sau:

1.2.1.1 Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước cấp

Đây là nguồn vốn quan trọng thường dùng để đầu tư cơ sở hạ tầng, bộ máy hành chính của một tỉnh và thành phố Vốn đầu tư XDCB do Ngân sách cấp cho các tỉnh, thành phố thường gồm 2 nguồn cơ bản: Ngân sách Trung ương cấp thông qua các hình thức cấp trực tiếp bằng hiện vật, tiền hoặc thông qua hạn mức, hoặc thông qua các hình thức tín dụng của Nhà nước như Ngân

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vốn đầu tư XDCB do Ngân sách địa phương cấp từ các khoản thu tại chỗ như thuế, phí, lệ phí Vốn đầu tư XDCB của Ngân sách địa phương thường được cân đối tổng thu và chi Ngân sách tại địa phương, góp phần tích lũy càng cao cho đầu tư và phát triển Trong trường hợp bội chi Ngân sách tại địa phương

sẽ được bù đắp bằng Ngân sách Trung ương hoặc các nguồn vốn vay Như vậy thực chất nguồn vốn đầu tư XDCB của Ngân sách địa phương được hình thành từ nguồn thu trong nước và cả nguồn thu nước ngoài

Vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước thường có vai trò quan trọng trong những bước đầu tiên của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Song khi nhu cầu nền kinh tế đòi hỏi với một lượng vốn lớn để phát triển đồng bộ các cơ sở hạ tầng, thì vốn ngân sách không thỏa mãn được Do vậy vốn Ngân sách chỉ đảm bảo các công trình đặc biệt, công trình công cộng, phúc lợi xã hội không tạo ra lợi nhuận, lợi nhuận thấp, thu hồi vốn chậm

Quy mô của vốn Ngân sách cấp phụ thuộc vào sự thay đổi của tổng thu

và chi Ngân sách Các khoản thu Ngân sách tăng sẽ thúc đẩy tăng cấp phát vốn đầu tư XDCB cho các tỉnh thành phố Cơ cấu và các khoản thu Ngân sách Nhà nước phụ thuộc vào đường lối phát triển kinh tế vĩ mô trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể Khi Chính phủ tăng nguồn vốn vay ODA nhiều trong giai đoạn hiện tại thì vốn đầu tư XDCB được cấp phát nhiều, dẫn đến đầu tư nhiều Song trong những giai đoạn tiếp theo cần phải tiết kiệm để trả nợ cho các khoản tiền vay, do vậy đầu tư lại giảm

1.2.1.2 Nguồn vốn từ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, huy động các loại hình doanh nghiệp, tùy theo hình thức sở hữu vốn khác nhau Ta có thể chia thành 2 loại hình doanh nghiệp cơ bản: Doanh nghiệp vốn sở hữu thuộc về Nhà nước, đây là loại hình doanh nghiệp mà có tỷ trọng vốn đáng kể trong nền kinh tế hiện đại của nước

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ta Các doanh nghiệp này phần lớn hiệu quả kinh doanh thấp do nhiều nguyên nhân khác nhau (cơ chế, bộ máy quản lý vv…) do vậy số vốn dùng để tái sản xuất mở rộng không nhiều Chính vì thế mà chủ trương của Đảng và Nhà nước ta dần dần tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu làm cho các doanh nghiệp huy động chủ sở hữu vốn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy kinh tế phát triển

Các doanh nghiệp ngoài Nhà nước bao gồm nhiều hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty tư nhân, Công ty liên doanh… Bản chất của các doanh ngiệp này là vốn thuộc sở hữu của các cá nhân và tập thể có tên, tuổi Do vậy các doanh nghiệp này thường xuyên bám sát thị trường, thay đổi phương án kinh doanh, kết quả và hiệu quả kinh doanh thường cao Các doanh nghiệp ngoài Nhà nước thường là động lực kích thích nền kinh tế phát triển

Nguồn vốn của các doanh nhiệp dùng để tái sản xuất mở rộng đó chính

là lãi sau thuế của các doanh nghiệp chưa sử dụng Lãi sau thuế được coi là nguồn vốn quan trọng quyết định đến tốc độ phát triển bền vững của doanh nghiệp, phần vốn này dùng để tái đầu tư các tài sản cố định, mở rộng quy mô sản xuất, do vậy đây được coi là nguồn vốn quan trọng quyết định đến tốc độ tăng trưởng bền vững của doanh ngiệp Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn này phụ thuộc vào các nhân tố sau:

- Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Chính sách thuế của Nhà nước

- Chính sách khuyến khích đầu tư

- Cơ chế phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp

- Qui chế hoạt động, kế hoạch phát triển của doanh nghiệp

1.2.1.3 Nguồn vốn thu hút từ đầu tư nước ngoài

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đây là nguồn vốn quan trọng của bất kỳ quốc gia nào khi muốn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Đặc biệt là đối với Việt Nam khi chuyển sang nền kinh tế thị trường cần nhiều nguồn vốn phục vụ cho công nghiệp hóa

và hiện đại hóa đất nước Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài chủ yếu

từ FDI và ODA, (Chính phủ (2008)), dưới các hình thức cho vay dài hạn với lãi suất thấp Nguồn vốn này thường được vay của các tổ chức tài chính quốc tế: IMS, ADB, WB, ODA … gọi chung là các đối tác nước ngoài viện trợ dành cho Việt Nam Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài như FDI là một loại hình đi chuyển vốn quốc tế trong đó người chủ sở hữu đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn trong điều kiện thực tiễn của nước ta hiện nay đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là một nguồn vốn quan trọng, nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là một nguồn vốn quan trọng, nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển Đầu tư trực tiếp

từ nước ngoài bao gồm các hình thức sau:

Tín dụng thương mại, nguồn vốn này thông qua các hợp đồng kinh tế thương mại trực tiếp với các đối tác nước ngoài, thực chất đây là hình thức vay vốn thông qua hợp đồng mua bán hàng hóa, vật tư, thiết bị của nước ngoài được trả chậm với lãi suất ưu đãi

Vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để đầu tư phát triển sản xuất

Phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, đây là hình thức huy động vốn nước ngoài nhằm giải quyết nhu cầu vốn cho quá trình đầu tư phát triển Trái phiếu quốc tế thường bao gồm 3 loại: Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu ngân hàng thương mại, trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước

Trong nguồn vốn thu hút từ nước ngoài thì vốn ODA có một vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế Vốn ODA thực chất

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

là nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ, ngân hàng Thế giới… tài trợ cho các nước kém phát triển và đang phát triển chủ yếu không hoàn lại Vốn ODA chủ yếu sử dụng để xây dựng các công trình công cộng, công trình phúc lợi như nhà trẻ, trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống giao thông… Một trong những nhân tố hấp dẫn nguồn vốn ODA đó là

sử dụng đúng mục đích và tính chất của vốn đã đầu tư, tuyệt đối không được thất thoát, tiêu cực trong quá trình sử dụng vốn, đó chính là mục tiêu của các Nhà tài trợ vốn ODA cho các nước kém phát triển

Trong giai đoạn đầu tiên của nền kinh tế thị trường, đặc biệt đối với Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường từ một đất nước nghèo nàn, lạc hậu, trải qua các cuộc chiến tranh tàn phá do vậy vai trò của nguồn vốn ODA càng quan trọng hơn bao giờ hết Chính nhờ nguồn vốn ODA mà một số vùng, miền đã mau chóng thực hiện được các chính sách như xóa đói, giảm đáng kể hộ nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống Đồng thời có các công trình phúc lợi phục vụ khu dân cư như nhà trẻ, bệnh viện, trường học, nhà văn hóa…Khi nền kinh tế đã phát triển thêm một bước thì mức độ tài trợ của nguồn vốn ODA sẽ giảm đi chuyển sang các nước nghèo khác Như vậy thời điểm này cần phát huy mạnh vai trò của nguồn vốn FDI trong quá trình đầu tư các khu Công nghiệp, dịch vụ tạo ra sự phát triển kinh tế cho các vùng, miền Như vậy trong 2 nguồn vốn cơ bản đầu tư từ nước ngoài, nguồn nào cũng có vai trò quan trọng đối với tiến trình phát triển kinh tế của mỗi đất nước, tính chất quan trọng của mỗi nguồn tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau, song tất cả đều phục vụ cho quá trình Công nghiệp hóa và hiện đại hóa

1.2.1.4 Nguồn vốn tiết kiệm từ dân cư

Đây là phần thu nhập tiết kiệm của các hộ dân cư chưa tiêu dùng hết,

đó chính là kết quả của quá trình lao động thu được được tính bằng tiền Thông thường tỷ lệ tiết kiệm của dân cư tăng khi thu nhập của dân cư cũng

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tăng Do vậy nguồn vốn này được coi là biến số trực tiếp phụ thuộc vào mức tiết kiệm của người dân trong từng vùng, khu vực

Trong cơ chế thị trường, tiết kiệm của dân cư là bộ phận chủ yếu của nguồn vốn nhàn dỗi chưa được sử dụng Do vậy Nhà nước cần có các chính sách và biện pháp để huy động nguồn vốn đó phục vụ cho hoạt động kinh doanh Đối với dân Việt Nam vốn có truyền thống tiết kiệm do vậy nguồn vốn trong nhân dân ngày càng tăng khi mức thu nhập của người dân được nâng cao

Tiết kiệm trong dân cư còn là một nhân tố quyết định đến việc khai thác và sử dụng hiệu quả những nguồn tài chính khác Nếu nhà nước có cơ chế chính sách phù hợp sẽ kích thích tăng trưởng nguồn vốn này để huy động vào đầu tư Việc hoàn thiện chính sách, tài chính tín dụng để kiểm soát lạm phát là một giải pháp rất quan trọng tạo niềm tin cho nhân dân vào nền tài chính quốc gia, vào sự ổn định của đồng tiền Do vậy người dân sẽ tăng đầu

tư từ nguồn vốn tiết kiệm vào hoạt động sản xuất kinh doanh Chính sách về vốn có thể làm cho người dân mạnh dạn đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, tham gia vào các thị trường làm cho nền kinh tế phát triển nhanh

1.2.2 Sự cần thiết huy động nguồn vốn đầu tư XDCB

Huy động nguồn vốn đầu tư XDCB là quá trình kết hợp nhiều hình thức sở hữu vốn trong các hoạt động đầu tư góp phần đạt được các mục tiêu tối ưu của quá trình đầu tư Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm thúc đẩy quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội để tạo ra sự tăng trưởng ổn định và phát triển xã hội Như vậy huy động nguồn vốn đầu tư XDCB là một yêu cầu đòi hỏi thiết yếu, khách quan bắt nguồn từ nhiều mặt:

1.2.2.1 Huy động nguồn vốn đầu tư XDCB xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi phải tích lũy vốn cho Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đó là nhu cầu tất yếu của mọi nền kinh tế, muốn vậy phải có một lượng vốn lớn để thực hiện được mục tiêu quan trọng này Mặt khác cũng xuất phát từ tính đa dạng của các nguồn vốn trong nền kinh tế thị trường hiện nay cần phải tập trung nguồn vốn để đầu tư trọng điểm

Trong nguồn kinh tế hiện tại của bất kỳ các quốc gia nào nguồn vốn đầu tư XDCB cũng bao gồm nhiều chủ sở hữu khác nhau Vốn ngân sách Nhà nước cấp, đây là nguồn vốn thường có giới hạn phụ thuộc vào sự phát triển của từng nước Đặc biệt đối với Việt Nam hiện vẫn đang là một nước nghèo, lạc hậu, thu nhập quốc dân thấp, thì vốn ngân sách cấp càng hạn hẹp Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong nước như tiết kiệm của dân cư, vốn nhàn rỗi của các tổ chức, doanh nghiệp Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, đây là nguồn vốn quan trọng, thường chiếm tỷ trọng cao trong các dự

án đầu tư, thường dùng để xây dựng các dự án cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư sản xuất chính, quan trọng Nguồn vốn vay từ phía nước ngoài (ODA), đây là nguồn vốn quan trọng thường dùng để đầu tư cơ sở hạ tầng, các công trình công nghiệp công cộng phục vụ cho sự phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa

Mặt khác do nền kinh tế nước ta phổ biến có mức thu nhập thấp, do vậy ngân sách còn hạn hẹp, vốn đầu tư từ ngân sách không đủ để phát triển cơ sở

hạ tầng tối thiểu Do vậy muốn xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp thì tất yếu phải huy động nguồn vốn đầu tư XDCB cùng chung nhau mục đích đầu tư

Nền kinh tế Việt Nam chủ yếu là sản xuất nhỏ, do vậy một bộ phận nguồn vốn nằm rải rác trong các khu dân cư, chính vì thế cần có chính sách huy động các nguồn vốn vào các mục đích đầu tư để phát huy hiệu quả của các nguồn vốn

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.2.2 Huy động nguồn vốn đầu tư XDCB góp phần hội nhập nhanh kinh tế giữa các vùng, miền, khu vực và thế giới

Kinh tế của nhiều vùng miền phát triển thấp so với các thành phố, vùng miền khác trong cả nước và thế giới do nhiều nguyên nhân khác nhau như: lợi thế kinh doanh kém, giao thông khó khăn, các điều kiện tự nhiên không thuận tiện Do vậy để các vùng phát triển kinh tế theo kịp các tỉnh và thành phố khác cần phải có tốc độ phát triển nhanh hơn Một trong các yếu tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế đó là vốn đầu tư Do vậy huy động các loại vốn đầu

tư là một chiến lược cấp bách nhằm thu hút mọi nguồn vốn trong và ngoài nước cho sự phát triển kinh tế của từng vùng trong giai đoạn tới Huy động nguồn vốn giúp cho các địa phương có bước đi nhanh nhất và bền vững, nhằm theo kịp kinh tế của các vùng, miền trong khu vực

Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới tạo ra một xu thế hợp tác trong tất

cả các lĩnh vực Do điều kiện về kinh tế và lợi thế cạnh tranh của từng vùng không đồng đều với các tỉnh và thành phố khác trong cả nước Do vậy để đảm bảo cho kinh tế của các vùng phát triển nhanh, tham gia cạnh tranh với các tỉnh

và khu vực khác, cần phải khai thác mọi nguồn vốn trong và ngoài nước của mọi thành phần kinh tế Như vậy huy động nguồn vốn đầu tư XDCB là một nhu cầu tất yếu khách quan của các vùng, miền nói riêng và cả nước nói chung

Như vậy huy động các nguồn vốn đầu tư XDCB là nhu cầu cần thiết cho sự phát triển nội tại, hợp tác bên ngoài, tạo ra các bước tăng trưởng bền vững phù hợp với xu thế hiện tại và các quy luật khách quan

1.2.2.3 Huy động nguồn vốn đầu tư XDCB do yêu cầu đòi hỏi của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trong sự phát triển kinh tế của bất kỳ các quốc gia nào thì tỷ trọng sản phẩm của ngành Công nghiệp và Dịch vụ cũng chiếm tỷ lệ lớn trong chi tiêu GDP của đất nước Do vậy các quốc gia đang trong thời kỳ chuyển đổi nền

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kinh tế từ nghèo nàn, lạc hậu sang hiện đại hóa cần công nghiệp và dich vụ phát triển cần có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó, nước ta từ một nước nông nghiệp là chủ yếu, kinh doanh theo kiểu nhỏ lẻ, manh mún chưa thực sự có nền kinh tế mang tính thị trường, nay đang chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần phải có một lượng vốn đáng kể để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp tăng và Nông nghiệp giảm

1.2.2.4 Huy động nguồn vốn đầu tư XDCB do yêu cầu đòi hỏi của việc ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại để nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

Khoa học kỹ thuật, cộng nghệ ngày càng phát triển theo quy luật khách quan của nền kinh tế Những nước có nền kinh tế kém phát triển hoặc đang phát triển thường có những lợi thế tận dụng ngay những thành tựu khoa học của các nước phát triển vào ngay quốc gia mình làm cho khoảng cách kém phát triển ngày càng giảm dần Tuy nhiên để vận dụng ngay được các thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ của những nước tiên tiến cần phải có một

cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại tương xứng với nền khoa học đi trước Do vậy huy động nguồn vốn đầu tư XDCB đó chính là nền tảng để xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm đáp ứng cá yêu cầu này Khi đã có cơ sở hạ tầng hiện đại là điều kiện thuận tiện để áp dụng các thành tựu khoa học đã phát minh thì đó chính

là đòn bẩy phát triển kinh tế với tốc độ nhanh nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và khu vực

1.2.2.5 Huy động nguồn vốn đầu tư XDCB do yêu cầu đòi hỏi phải nâng cao trình độ cán bộ quản lý kinh tế

Nền kinh tế ngày càng phát triển với các máy móc thiết bị hiện đại do vậy cũng đòi hỏi trình độ của cán bộ quản lý của mọi cấp phải nâng cao Huy động nguồn vốn đầu tư XDCB tạo ra một cơ sở vật chất hiện đại với các công

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghệ tiên tiến như vậy cần phải có một đội ngũ con người chuyên sâu về kỹ thuật để làm chủ các phương tiện, kỹ thuật hiện đại Chính vì vậy phải có kế hoạch đào tạo về mọi mặt như: quản lý, chuyên môn, kinh tế thị trường, công nghệ thông tin, kỹ thuật, ngoại ngữ để đáp ứng các nhu cầu công việc trong cuộc cách mạng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Như vậy huy động nguồn vốn đầu tư XDCB là tiền đề vật chất tạo ra cho mỗi quốc gia, cũng chính tiền đề đó là điều kiện đòi hỏi cán bộ cần phải nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế thị trường hiện nay

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động nguồn vốn đầu tư XDCB

Việc thực hiện huy động nguồn vốn đầu tư XDCB chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Sau đây là các nhân tố chủ yếu tác động đến việc huy động nguồn vốn đầu tư cho XDCB:

1.2.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Nhà nước ban hành luật xây dựng, luật đất đai, luật thuế, luật đấu thầu, ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành các luật trên đồng thời các văn bản dưới luật khác nhằm khuyết khích đầu tư, mặt khác đảm bảo cho các dự

án đầu tư thực hiện đúng luật và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao Nếu chính sách đưa ra phù hợp và có hướng khuyến khích, ưu đãi đầu tư thì sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các nhà đầu tư, đầu tư vào các lĩnh vực quan tâm và ngược lại

sẽ không hấp dẫn nhà đầu tư (đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài), tạo ra sự e

dè, thiếu tin tưởng Trong quá trình thực thi đến những vấn đề liên quan đến đầu tư xây dựng thường xuyên biến động chính vì vậy để khuyến khích đầu tư thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung các luật và văn bản dưới luật là hết sức cần thiết

Hệ thống văn bản nhằm quản lý các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, nhất là thành phần kinh tế Nhà nước (vốn Ngân sách Nhà nước) chỉ duy nhất

do Nhà nước ban hành Trong quản lý Nhà nước nói chung và về quản lý Nhà nước trong đầu tư xây dựng nói riêng hệ thống văn bản là điều kiện cần thiết cho việc quản lý có cơ sở khoa học, quản lý một cách có hệ thống và có hiệu

Ngày đăng: 10/08/2015, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Các xã của huyện đảo Vân Đồn - Huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên khu kinh tế vân đồn
Hình 3.1 Các xã của huyện đảo Vân Đồn (Trang 57)
Bảng 3.1:  Dân số và mật độ dân số phân theo xã thống kê 2012 - Huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên khu kinh tế vân đồn
Bảng 3.1 Dân số và mật độ dân số phân theo xã thống kê 2012 (Trang 59)
Bảng 3.2: Dân số KTT Vân Đồn qua một số năm - Huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên khu kinh tế vân đồn
Bảng 3.2 Dân số KTT Vân Đồn qua một số năm (Trang 60)
Bảng 3.3: Thu ngân sách huyện giai đoạn 2008 – 2012  (đơn vị tính: tỷ đồng) - Huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên khu kinh tế vân đồn
Bảng 3.3 Thu ngân sách huyện giai đoạn 2008 – 2012 (đơn vị tính: tỷ đồng) (Trang 62)
Bảng 3.4: Chi ngân sách huyện giai đoạn 2008 – 2012  (Đơn vị tính: tỷ đồng) - Huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên khu kinh tế vân đồn
Bảng 3.4 Chi ngân sách huyện giai đoạn 2008 – 2012 (Đơn vị tính: tỷ đồng) (Trang 63)
Bảng 3.6: Thu hút vốn đầu tƣ XDCB vào KKT Vân Đồn - Huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên khu kinh tế vân đồn
Bảng 3.6 Thu hút vốn đầu tƣ XDCB vào KKT Vân Đồn (Trang 75)
Bảng 3.8: Nhu cầu vốn đầu tƣ cho XDCB tại khu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2008-2012 - Huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên khu kinh tế vân đồn
Bảng 3.8 Nhu cầu vốn đầu tƣ cho XDCB tại khu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2008-2012 (Trang 81)
Bảng 3.9: Các khu kinh tế đƣợc ƣu tiên phát triển - Huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên khu kinh tế vân đồn
Bảng 3.9 Các khu kinh tế đƣợc ƣu tiên phát triển (Trang 94)
Bảng 4.1: Nhu cầu vốn đầu tƣ cho XDCB tại khu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2013-2017 - Huy động vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trên khu kinh tế vân đồn
Bảng 4.1 Nhu cầu vốn đầu tƣ cho XDCB tại khu kinh tế Vân Đồn giai đoạn 2013-2017 (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w