1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Hoàn thiện công tác lập giá dự thầu của công ty cổ phần

100 348 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình thực hiện công tác đấu thầu ở nước ta những năm qua đã có được những tiến bộ và đạt được những kết quả nhất định. Thông qua việc tổ chức đấu thầu thực hiện các gói thầu ở nhiều dự án, công trình xây dựng đã cho phép chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu có đủ kinh nghiệm năng lực để đảm nhận công vịêc và tiết kiệm được chi phí thực hiện. Các nhà thầu có cơ hội tiếp cận và tham gia đầu thầu nhiều gói thầu có qui mô, đòi hỏi kỹ thuật cao, tạo tiền đề, điều kiện nâng cao trình độ và hiêu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân làm cho nhà thầu chưa trúng thầu hoặc tỷ lệ trúng thầu chưa cao là do công tác lập hồ sơ dự thầu, đặc biệt là công tác lập giá dự thầu.Lập giá dự thầu là một bộ phận trong qui trình lập hồ sơ dự thầu của các doanh nghiệp xây dựng. Đây là khâu giữ vị trí rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, là công việc quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến khả năng thắng thầu của các nhà thầu. Tất cả các doanh nghiệp tham gia đấu thầu đều cố gắng xây dựng một mức giá dự thầu hợp lý để bảo đảm thắng thầu, song ngay cả những doanh nghiệp thường xuyên trúng thầu cũng luôn phải xem xét lại qui trình đấu thầu và lập giá của mình bởi vì còn tồn tại không ít thiếu sót trong đấu thầu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

DƯƠNG THỊ XUÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP GIÁ DỰ THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ - XÂY LẮP -

THƯƠNG MẠI MINH CƯỜNG

Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng

Mã số: 60.58.03.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN QUỲNH SANG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn TSNguyễn Quỳnh Sang đã tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiêncứu và thực hiện luận văn

Tôi cũng tỏ lòng cảm ơn chân thành các thầy cô giáo Bộ môn Kinh tế xâydựng - Trường Đại học giao thông vận tải đã giành nhiều thời gian góp ý giúp tôihoàn thiện luận văn của mình Cũng như các thầy cô đã tận tình giảng dạy trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành khóa học

Xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp và sự giúp đỡ về thời gian của Công ty Cổphần Cơ khí - Xây lắp - Thương mại Minh Cường đã giúp tôi hoàn thành bản luậnvăn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Dương Thị Xuân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ LẬP GIÁ DỰ THẦU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 3

1.1 Những vấn đề chung về đấu thầu trong xây dựng 3

1.1.1 Bản chất của đấu thầu trong xây dựng 3

1.1.2 Vai trò của đấu thầu 5

1.1.3 Các hình thức và phương thức đấu thầu xây lắp 7

1.1.4 Quy trình lựa chọn nhà thầu 10

1.2 Lập giá dự thầu gói thầu xây lắp 12

1.2.1 Khái niệm và vai trò của giá dự thầu 12

1.2.2 Căn cứ và quy trình lập giá dự thầu gói thầu xây lắp 12

1.2.3 Phương pháp lập giá dự thầu 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập giá dự thầu gói thầu xây lắp 31

1.3.1 Nhóm các nhân tố chủ quan 31

1.3.2 Nhóm các nhân tố khách quan 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP GIÁ DỰ THẦU TẠI CÔNG TY CP CƠ KHÍ - XÂY LẮP - THƯƠNG MẠI MINH CƯỜNG 35

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cơ khí - Xây lắp - Thương mại Minh Cường .35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 36

2.1.3 Các nguồn lực của công ty 40

2.2 Thực trạng công tác lập hồ sơ thầu tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp -Thương mại Minh Cường 45

Trang 5

2.2.1 Quy trình tham gia đấu thầu tại công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp

-Thương mại Minh Cường 45

2.2.2 Nội dung của hồ sơ dự thầu 50

2.2.3 Thực trạng công tác lập giá dự thầu tại Công ty 51

2.2.4 Nguyên nhân những hạn chế trong công tác lập giá dự thầu 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY LẮP THƯƠNG MẠI MINH CƯỜNG 66

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ Phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường trong thời gian tới 66

3.1.1 Các mục tiêu chính của công ty 66

3.1.2 Mục tiêu cụ thể của phòng xây dựng 67

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập giá dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ Phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường 68

3.2.1 Thực hiện tốt công tác kiểm tra tiên lượng mời thầu 68

3.2.2 Tăng cường công tác khảo sát hiện trường thi công để lựa chọn biện pháp thi công hợp lý 69

3.2.3 Đẩy mạnh và nâng cao công tác nghiên cứu thị trường cung ứng vật tư phục vụ cho công tác lập giá dự thầu 71

3.2.4 Thực hiện công tác xây dựng định mức, đơn giá nội bộ của công ty 73

3.2.5 Tổ chức, phối hợp tốt các bộ phận tham gia vào quá trình lập giá dự thầu 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 83

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Định mức chi phí trực tiếp khác 23

Bảng 1.2: Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước 26

Bảng 1.3: Tổng hợp cách xác định các khoản mục chi phí trong đơn giá dự thầu 28

Bảng 1.4: Bảng tổng hợp giá dự thầu 29

Bảng 2.1: Nhân sự quản lý, cán bộ kỹ thuật của công ty 41

Bảng 2.2: Năng lực thiết bị máy móc chính của công ty 42

Bảng 2.3: Bảng kê khai năng lực tài chính của công ty 3 năm gần đây 44

Bảng 2.4 Bảng xác định giá dự thầu cho hạng mục công trình 53

Bảng 2.5 Bảng tính giá dự thầu công trình 54

Bảng 2.6: Danh mục các gói thầu tiêu biểu trong 3 năm 2012-2014 54

Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả đấu thầu trong 3 năm 2012, 2013 và 2014 56

Bảng 2.8: Đánh giá kết quả đấu thầu của Công ty năm 2014 57

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Các hình thức lựa chọn nhà thầu chủ yếu trong xây dựng 8

Hình 1.2: Các phương thức đấu thầu xây lắp 8

Hình 1.3: Các thành phần chi phí của toàn bộ gói thầu 16

Hình 1.4: Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác lập giá dự thầu 31

Hình 1.5: Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công tác lập giá dự thầu 33

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty 36

Hình 2.2: Quy trình đấu thầu tại Công ty 45

Hình 2.3: Ưu điểm trong công tác lập giá dự thầu của Công ty CP Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường 60

Hình 3.1: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập giá dự thầu tại Công ty Cổ Phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường 68

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình thực hiện công tác đấu thầu ở nước ta những năm qua đã có đượcnhững tiến bộ và đạt được những kết quả nhất định Thông qua việc tổ chức đấuthầu thực hiện các gói thầu ở nhiều dự án, công trình xây dựng đã cho phép chủ đầu

tư lựa chọn được nhà thầu có đủ kinh nghiệm năng lực để đảm nhận công vịêc vàtiết kiệm được chi phí thực hiện Các nhà thầu có cơ hội tiếp cận và tham gia đầuthầu nhiều gói thầu có qui mô, đòi hỏi kỹ thuật cao, tạo tiền đề, điều kiện nâng caotrình độ và hiêu quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, một trong những nguyên nhânlàm cho nhà thầu chưa trúng thầu hoặc tỷ lệ trúng thầu chưa cao là do công tác lập

hồ sơ dự thầu, đặc biệt là công tác lập giá dự thầu

Lập giá dự thầu là một bộ phận trong qui trình lập hồ sơ dự thầu của các doanhnghiệp xây dựng Đây là khâu giữ vị trí rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, làcông việc quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến khả năng thắng thầu của các nhàthầu Tất cả các doanh nghiệp tham gia đấu thầu đều cố gắng xây dựng một mức giá

dự thầu hợp lý để bảo đảm thắng thầu, song ngay cả những doanh nghiệp thườngxuyên trúng thầu cũng luôn phải xem xét lại qui trình đấu thầu và lập giá của mìnhbởi vì còn tồn tại không ít thiếu sót trong đấu thầu

Công ty Cổ phần Cơ khí - Xây lắp - Thương mại Minh Cường đã tham gia đấuthầu và trúng thầu nhiều gói thầu, đã có nhiều kinh nghiệm nhất định trong công táclập giá dự thầu Tuy nhiên, công tác lập hồ sơ thầu, trong đó có việc lập giá dự thầucủa công ty vẫn còn một số hạn chế dẫn tới một số gói thầu không trúng thầu Đểtăng khả năng thắng thầu của Công ty Cổ phần Cơ khí - Xây lắp - Thương mạiMinh Cường việc đánh giá công tác lập hồ sơ thầu, trọng tâm là công tác lập giá dựthầu, tìm ra các nguyên nhân nhằm đưa ra giải pháp khắc phục những hạn chế, hoànthiện công tác lập giá dự thầu là hết sức quan trọng Với những lý do trên luận văn

chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác lập giá dự thầu của Công ty Cổ phần Cơ khí

-Xây lắp - Thương mại Minh Cường”.

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác lập giá dự thầu gói thầuxây lắp của các doanh nghiệp xây dựng

Trang 11

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác lập giá dự thầu các góithầu xây lắp của Công ty Cổ phần Cơ khí - Xây lắp - Thương mại Minh Cường

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài luận văn nhằm những mục tiêu:

Hệ thống hóa và làm rõ hơn những cơ sở lý luận về công tác lập giá dự thầugói thầu xây lắp của các doanh nghiệp xây dựng

Đánh giá thực trạng công tác lập giá dự thầu gói thầu xây lắp tại Công ty Cổphần Cơ khí - Xây lắp - Thương mại Minh Cường

Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác lập giá dự thầu xây lắp tạiCông ty Cổ phần Cơ khí - Xây lắp - Thương mại Minh Cường

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn

sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học kinh tế, trong đó chủyếu là phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, kết hợp khái quát hóa,

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn gồm 03 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đấu thầu và lập giá dự thầu của các doanhnghiệp xây dựng

Chương 2: Thực trạng công tác lập giá dự thầu xây lắp của Công ty CP Cơ khí

- Xây lắp - Thương mại Minh Cường

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập giá dự thầu xây lắp củaCông ty CP Cơ khí - Xây lắp - Thương mại Minh Cường

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ LẬP GIÁ DỰ THẦU

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Những vấn đề chung về đấu thầu trong xây dựng

1.1.1 Bản chất của đấu thầu trong xây dựng

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bênmời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu đảm bảo công bằng, công khai,minh bạch và hiệu quả kinh tế

Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013, khái niệmđấu thầu được hiểu như sau:

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung

cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhàđầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư,

dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch

và hiệu quả kinh tế

Ngoài ra, đứng ở mỗi góc độ khác nhau có những cách nhìn khác nhau về đấuthầu trong xây dựng như :

+ Đứng ở góc độ của Chủ đầu tư: Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh

trong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu (khảo sát, thiết kế, xây lắp, muasắm máy móc thiết bị….) đáp ứng được yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt ra cho việcxây dựng công trình

+ Đứng ở góc độ của Nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh trong

kinh doanh mà thông qua đó nhà thầu giành cơ hội được nhận thầu khảo sát, thiết

kế, mua sắm máy móc thiết bị và xây lắp công trình

+ Đứng ở góc độ của quản lý Nhà nước: Đấu thầu là một phương thức quản lý

thực hiện dự án đầu tư mà thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được cácyêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu

Như vậy, thông qua đấu thầu chủ đầu tư sẽ lựa chọn được nhà thầu có khảnăng đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật, tiến độ… đặt ra củacông trình Trên cơ sở đó giúp cho chủ đầu tư vừa sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vốnđầu tư; đồng thời vẫn đảm bảo được chất lượng cũng như tiến độ công trình

Trang 13

Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư cũng sẽ nắm bắt được quyền chủ động quản

lý có hiệu quả và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự

án đầu tư do toàn bộ quá trình tổ chức đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu đượctuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật và sau khi chủ đầu tư đã có sự chuẩn

bị kỹ lưỡng đầy đủ về mọi mặt

Trên phương diện các nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh, thông

qua đó nhà thầu có cơ hội nhận được gói thầu khảo sát, thiết kế, mua sắm và xây lắpcông trình

Hoạt động đấu thầu được tổ chức theo nguyên tắc công khai và bình đẳng,nhờ đó các nhà thầu (các đơn vị xây lắp ) sẽ có điều kiện để phát huy đến mức caonhất cơ hội tìm kiếm công trình và khả năng của mình để trúng thầu, tạo công ănviệc làm cho người lao động, phát triển sản xuất kinh doanh

Việc tham gia đấu thầu, trúng thầu và thực hiện dự án đầu tư theo hợp đồnglàm cho nhà thầu phải tập trung vốn của mình và lựa chọn trọng điểm đầu tư đểnâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, nhân lực theo yêu cầu của gói thầu.Qua đó, giúp cho các nhà thầu hoàn thiện, nâng cao năng lực về tổ chức quản lý, tổchức sản xuất, nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn của người lao động

Từ những góc độ trên có thể thấy thực chất của đấu thầu thể hiện ở các khía

cạnh sau:

Thứ nhất, đấu thầu là việc tổ chức hoạt động cạnh tranh trên hai phương diện:

- Cạnh tranh giữa bên mời thầu (chủ đầu tư) và nhà thầu (các đơn vị xây dựng)

- Cạnh tranh giữa các nhà thầu

Các quan hệ cạnh tranh này xuất phát từ quan hệ mua bán (cung - cầu) bởi vìđấu thầu thực chất là một hoạt động mua bán và ở đây người mua là chủ đầu tư vàngười bán là các nhà thầu

Tuy nhiên, hoạt động mua bán này khác với hoạt đông mua bán thông thường

ở chỗ tính chất hàng hoá của sản phẩm xây dựng thể hiện không rõ do việc tiêu thụdiễn ra trước khi có sản phẩm và thực hiện theo dự toán (chứ không phải giá thựctế) Theo lý thuyết hành vi thì trong một vụ mua bán bao giờ người mua cũng cốgắng để mua được hàng hoá với mức giá thấp nhất ở chất lượng nhất định, cònngười bán lại cố gắng bán được mặt hàng đó ở mức giá cao nhất có thể Do đó, nảy

Trang 14

sinh sự cạnh tranh giữa người mua (chủ đầu tư) và người bán (các nhà thầu) Mặtkhác, do hoạt động mua bán này lại diễn ra chỉ với một người mua và nhiều ngườibán nên giữa những người bán (các nhà thầu) phải cạnh tranh với nhau để bán đượcnhững sản phẩm của mình Kết quả là thông qua việc tổ chức hoạt động cạnh tranh

sẽ hình thành giá thầu

Thứ hai, đấu thầu còn là việc ứng dụng phương pháp xét hiệu quả kinh tếtrong việc lựa chọn đơn vị thi công xây dựng (các nhà thầu) Phương pháp này đòihỏi việc so sánh, đánh giá giữa các nhà thầu phải diễn ra theo một quy trình và căn

cứ vào một hệ thống các tiêu chuẩn nhất định Kết quả cuối cùng sẽ tìm ra được mộtnhà thầu đáp ứng tốt các yêu cầu về công trình của chủ đầu tư

1.1.2 Vai trò của đấu thầu

a Vai trò của đấu thầu với nền kinh tế

Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.

Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước vềđầu tư và xây dựng, hạn chế và loại trừ các tình trạng như thất thoát lãng phí vốnđầu tư và các hiện tượng tiêu cực khác trong xây dựng cơ bản

Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các dự án, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng

Đấu thầu là động lực, điều kiện để cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranhlành mạnh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệpxây dựng

Đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất.

Thông qua đấu thầu xây lắp, chủ đầu tư sẽ tìm được các nhà thầu hợp lý nhất

và có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án

Thông qua đấu thầu xây lắp và kết quả hoạt động giao nhận thầu của chủ đầu

tư sẽ tăng cường được hiệu quả quản lý vốn đầu tư, tránh tình trạng thất thoát vốnđầu tư ở tất cả các khâu của quá trình thực hiện dự án

Đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào nhà thầuduy nhất

Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế,

kỹ thuật của các bên mời thầu và nhà thầu

Trang 15

Đầu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng.

Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu, các doanh nghiệp xâydựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm dự án, tham gia đấu thầu và ký kếthợp đồng (nếu trúng thầu), tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, phát triểnsản xuất kinh doanh

Để thắng thầu mỗi nhà thầu phải chọn trọng điểm để đầu tư về các mặt kỹthuật, công nghệ và lao động Từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh nghiệp khôngchỉ trong một lần tham gia đấu thầu mà còn góp phần phát triển mở rộng qui môdoanh nghiệp dần dần

Để thắng thầu doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện về mặt tổ chức quản lýnâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ trong việc lập hồ sơ dự thầu cũngnhư toàn cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Thông qua đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng sẽ tự nâng cao hiệu quả côngtác quản trị tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Trong xây dựng hiện nay, hình thức đấu thầu là hình thức công bằng nhất, bắtbuộc các doanh nghiệp tham gia muốn thắng thầu đều phải tự nâng cao năng lực củamình Nhà thầu nào có sức cạnh tranh cao sẽ thắng thầu Chủ đầu tư dựa trên cáctiêu chuẩn được xác định trước để so sánh, lựa chọn nhà thầu, có sự giám sát của cơquan có thẩm quyền Trong sự công bằng khách quan như vậy sẽ tạo ra sự cạnhtranh lành mạnh, sẽ giúp cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành xây dựngnói riêng và hiệu quả kinh tế nói chung

b Vai trò của đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng

Trong cơ chế thị trường ngày nay đã hết thời mà doanh nghiệp xây dựng nhậncác công trình xây dựng từ cấp trên giao, mà muốn tồn tại, muốn duy trì hoạt độngsản xuất kinh doanh cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp xâydựng cũng phải tham gia vào thị trường xây dựng để tìm kiếm và giành lấy các dự

án Nhưng không giống như các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác

mà đối tượng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng là các công trìnhxây dựng Do vậy doanh nghiệp xây dựng muốn duy trì hoạt động sản xuất kinh

Trang 16

doanh không có cách nào khác là tìm kiếm thông tin về các dự án đầu tư và thamgia đấu thầu Nếu không tham gia đấu thầu hoặc trượt thầu thì sẽ không tạo đủ công

ăn việc làm cho người lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh có thể bị đình trệ

Như vậy, có thể nói đấu thầu là tiền đề cơ sở và nền tảng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Như chúng ta đã biết dự thầu là hình thức tham gia cạnh tranh trên thị trường

xây dựng Sự cạnh tranh này rất quyết liệt và mạnh mẽ thể hiện ở những khía cạnh:

- Muốn tham gia đấu thầu thì doanh nghiệp phải có uy tín nhất định trên thịtrường, bởi nước ta mới áp dụng đấu thầu không lâu mà phần lớn áp dụng hình thứcđấu thầu hạn chế Như vậy khi tham gia đấu thầu doanh nghiệp xây dựng có thểthấy được khả năng và năng lực của mình so với đối thủ như thế nào để có biệnpháp duy trì và nâng cao hơn nữa năng lực của mình Từ đó uy tín của doanh nghiệpngày càng được nâng cao, vị thế của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện

- Khi tham gia đấu thầu các doanh nghiệp xây dựng có điều kiện nâng caotrình độ chuyên môn, kinh nghiệm cho cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện hoànthiện về mặt tổ chức

- Khi tham gia đấu thầu nhiều và thắng thầu, doanh nghiệp tạo thêm mối quan

hệ với các chủ đầu tư, cơ quan nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển của doanhnghiệp Như vậy có thể thấy đấu thầu có vai trò hết sức quan trọng, nó là cơ sở, nềntảng là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Chính việc tham gia đấu thầu thành công là phải có sự tích luỹ kinh nghiệm,tìm kiếm thông tin đa dạng, và điều quan trọng hơn là phải dựa vào năng lực và vịthế của công ty Việc tham gia đấu thầu và giành thắng lợi đóng vai trò tích cựctrong việc tạo ra công ăn, việc làm, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

1.1.3 Các hình thức và phương thức đấu thầu xây lắp

Trang 17

- Chỉ định thầu

- Mua sắm trực tiếp

- Chào hàng cạnh tranh

- Tự thực hiện

- Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

- Tham gia thực hiện của cộng đồng

Việc áp dụng hình thức nào trên đây tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất của dự án.Trong xây dựng, tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình,người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình có thể lựa chọn nhàthầu theo các hình thức sau:

Hình 1.1: Các hình thức lựa chọn nhà thầu chủ yếu trong xây dựng

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có gói thầu mua sắm máy mócthiết bị lắp đặt vào công trình thì có thể áp dụng các hình thức đấu thầu trực tiếp,đấu thầu hạn chế, hình thức mua sắm trực tiếp hay chào hàng cạnh tranh theo quyđịnh của luật đấu thầu số 43/2013/QH13

1.1.3.2 Phương thức đấu thầu xây lắp

Để thực hiện việc đấu thầu, tùy theo tính chất từng dự án, từng gói thầu, chủđầu tư có thể áp dụng một trong các phương thức lựa chọn sau đây:

Hình 1.2: Các phương thức đấu thầu xây lắp

a Phương thức đấu thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ

Phương thức này được áp dụng trong các trường hợp sau:

Trang 18

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn;gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ

- Chào hàng cạnh tranh với gói thầu cung cấp dich vu phi tư vấn, mua sắmhàng hóa, xây lắp

- Chỉ định thầu với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, muasắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

- Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa

- Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật

và tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

b Phương thức đấu thầu 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ

Phương thức này được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với các gói thầu cung cấp dịch vụ tưvấn, dịch vụ phi tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

- Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

Nhà thầu, nhà đầu tư đồng thời nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất

về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Việc mở thầu được tiến hành hai lần, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được sẽ được

mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật

sẽ được mở hồ sơ về tài chính để đánh giá

c Phương thức đấu thầu 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ

Được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối vớigói thầu mua sắm, hàng hóa, hỗn hợp có quy mô lớn và phức tạp

Trong giai đoạn 1, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theoyêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từngnhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn 2

Trong giai đoạn 2, nhà thầu đã tham gia giai đoạn 1 được mời nộp hồ sơ dựthầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêucầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn 2, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

Trang 19

d Phương thức đấu thầu 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ

Được áp dụng trong các trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đốivới gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới phứctạp, có tính đặc thù

Trong giai đoạn 1 nhà thầu đồng thời nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ

đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹthuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹthuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các hiệu chỉnh về kỹ thuật sovới hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầugiai đoạn 2 Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn 2

Trong giai đoạn 2, các nhà thầu đáp ứng nhu cầu trong giai đoạn 1 được mờinộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất kỹ thuật và đề xuất về tài chínhtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn 2 tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về

kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ tài chính đã nộp trong giai đoạn 1 sẽ được mởđồng thời với hồ sơ dự thầu ở giai đoạn 2 để đánh giá

1.1.4 Quy trình lựa chọn nhà thầu

Quy trình lựa chọn nhà thầu theo quy định tại luật đấu thầu số 43/2013/QH13với từng hình thức đấu thầu như sau:

a Đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi và hạn chế:

- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng

- Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

b Đối với gói thầu chỉ định thầu:

Theo quy định thông thường bao gồm các bước sau:

- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo các đề xuất của nhà thầu

- Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

Trang 20

Theo quy trình rút gọn bao gồm các bước sau :

- Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu

- Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

- Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Ký kết hợp đồng

c Đối với gói thầu chào hàng cạnh tranh:

Theo quy trình thông thường bao gồm các bước:

- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng

- Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

Theo quy trình rút gọn bao gồm các bước:

- Chuẩn bị và gửi yêu cầu báo giá cho nhà thầu

- Nhà thầu nộp báo giá

- Đánh giá các báo giá và thương thảo hợp đồng

- Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

d Đối với gói thầu mua sắm trực tiếp:

- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo các đề xuất của nhà thầu

- Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

e Đối với gói thầu tự thực hiện:

- Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp đồng

- Hoàn thiện phương án tự thực hiện và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

- Ký kết hợp đồng

f Đối với gói thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn cá nhân:

- Chuẩn bị và gửi điều khoản tham chiếu cho nhà thầu tư vấn cá nhân

- Nhà thầu tư vấn cá nhân nộp hồ sơ lý lịch khoa học

Trang 21

- Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân

- Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

- Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Ký kết hợp đồng

g Đối với các gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng:

- Chuẩn bị phương án lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địaphương để triển khai thực hiện gói thầu

- Tổ chức lựa chọn

- Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn

- Hoàn thiện ký kết hợp đồng

1.2 Lập giá dự thầu gói thầu xây lắp

1.2.1 Khái niệm và vai trò của giá dự thầu

Giá dự thầu là mức giá cả của nhà thầu đđ̣òi hỏi chủ đầu tư (người mua hàng)trả cho họ khi gói thầu đó được thực hiện xong, bàn giao cho chủ đầu tư theo đúngyêu cầu trong hồ sơ mời thầu

Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đă trừ phầngiảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu

Giá dự thầu cao hay thấp, hợp lý hay không hợp lý sẽ quyết định đến việc thắngthầu hay không thắng thầu của nhà thầu Giá dự thầu là một chỉ tiêu vô cùng quantrọng có vai trò quyết định đến khả năng thắng thầu của nhà thầu, từ đó sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng

Do đó khi tính toán lập giá dự thầu, các nhà thầu phải tính đúng, tính đủ saocho giá dự thầu đủ bù đắp các chi phí bỏ ra cũng như đảm bảo nhà thầu có mộtkhoản lãi nhất định

1.2.2 Căn cứ và quy trình lập giá dự thầu gói thầu xây lắp

1.2.2.1 Căn cứ lập giá dự thầu

Giá dự thầu được lập dựa trên các căn cứ sau:

- Hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư cung cấp Trong hồ sơ mời thầu các tài liệu sau

có ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập giá dự thầu:

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt và tiên lượng mời thầu để nhà thầu đềxuất các giải pháp thi công, tiến độ thi công, bố trí mặt bằng thi công

Trang 22

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.

+ Các điều kiện ưu đãi, các loại thuế quy định

- Bảng tiền lương ngày công: bao gồm lương cơ bản và các khoản phụ cấp cótính chất lương theo cấp bậc của công nhân xây dựng

- Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình ( hoặc giá thuê máy và thiết bịthi công)

- Bảng giá cước và giá vật liệu xây dựng do nhà thầu khảo sát;

- Căn cứ vào năng lực, kinh nghiệm, biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu

- Các văn bản khác có liên quan

Dựa vào các căn cứ trên nhà thầu tiến hành lập hồ sơ dự thầu Trong đó cán

bộ lập giá dự thầu thực hiện công việc sau:

- Kiểm tra tiên lượng mời thầu

- Đưa ra bảng chào thừa, chào thiếu (nếu có)

- Xác định yêu cầu kỹ thuật của các loại vật tư, vật liệu, thiết bị dùng để thicông công trình

- Tập hợp giá cả vật tư, thiết bị theo yêu cầu của gói thầu

- Xác định đơn giá dự thầu cho một đơn vị tính của từng loại công tác xây dựng

- Xác định giá dự thầu cho từng hạng mục

- Tổng hợp giá dự thầu của cả công trình

1.2.2.2 Quy trình lập giá dự thầu

Quy trình lập giá dự thầu bao gồm các bước sau:

Bước 1: Dự đoán giá gói thầu.

Giá gói thầu được chủ đầu tư xác định trong kế hoạch đấu thầu dự án, căn cứvào dự toán, tổng dự toán được duyệt, và có thể coi nó là giới hạn trên (hoặc giátrần) của giá dự thầu Tuy nhiện, khi tham gia đấu thầu, nhà thầu không được bên

Trang 23

mời thầu cung cấp giá này Vì vậy bước đầu tiên của quá trình xác định giá dự thầu

là dự đoán giá gói thầu

Việc dự đoán giá gói thầu có thể thực hiện bằng cách:

- Tìm kiếm thông tin từ tư vấn thiết kế

- Hoạt động khác để thu thập thông tin

- Tự xác định từ căn cứ hình thành giá gói thầu

Bước 2: Xác định chi phí tối thiểu.

Chi phí tối thiểu là chi phí mà nhà thầu dự kiến phải bỏ ra ít nhất trong thực tế(kể cả các khoản thuế) để thực hiện gói thầu theo hồ sơ mời thầu trong trường hợptrúng thầu

Căn cứ để xác định chi phí tối thiểu:

- Các giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý đã lựa chọn

- Các định mức, đơn giá của nội bộ doannh nghiệp

- Các định mức chi phí quản lý nội bộ doanh nghiệp

- Các chế độ chính sách nhà nước hiện hành

Nếu chi phí tối thiểu lớn hơn giá gói thầu thì phải tìm cách giảm chi phí (tìmgiải pháp công nghệ khác, tìm biện pháp tổ chức quản lý mới, giảm định mức, đơngiá v.v.) hoặc từ chối dự thầu

Bước 3: Xác định giá dự thầu.

Căn cứ vào chiến lược tranh thầu, ý đồ cụ thể của nhà thầu đối với gói thầu vàkết quả 2 bước trên, tiến hành xác định được giá dự thầu gói thầu

1.2.3 Phương pháp lập giá dự thầu

Phương pháp lập giá dự thầu là cách thức, là cách làm để nhà thầu xác địnhđược giá dự thầu là bao nhiêu thì đáp ứng được khả năng trúng thầu là cao nhất(hoặc một xác xuất nào đó) nhưng phải thoả măn những điều kiện đặt ra trước, cothể kể đến một số phương pháp sau:

1.2.3.1 Phương pháp lập giá dự thầu theo đơn giá tổng hợp

Theo phương pháp này giá dự thầu được xác định theo công thức:

1

DG

Trong đó: - Qi : Khối lượng công tác xây dựng thứ i do bên mời thầu cung cấp

Trang 24

- DGi: Đơn giá dự thầu tổng hợp công tác xây dựng thứ i do Nhà thầu tự xác định.

- n: số lượng công tác xây dựng của gói thầu

Mấu chốt của phương pháp này là việc xác định từng đơn giá dự thầu tổng hợp(DGi) Trong thực tế hiện nay, đơn giá dự thầu tổng hợp (DGi) được tính theo một

số khunh hướng như sau:

Thứ nhất: Khuynh hướng tính sẵn các đơn giá dự thầu:

Theo khuynh hướng này, doanh nghiệp xây dựng sẽ tiến hành lập ra một tậpđơn giá dự thầu Trong mỗi đơn giá dự thầu lại có các tập con thể hiện việc sử dụngcác công nghệ khác nhau và chiến lược tranh thầu khác nhau Các tập đơn giá này

sẽ được mã hóa và được lưu giữ trong máy tính làm cơ sở cho việc tính giá dự thầu

Ưu điểm của khuynh hướng này là mang tính công nghiệp cao, nhanh chóngđáp ứng được yêu cầu của lãnh đạo doanh nghiệp về việc xác định giá dự thầu.Nhưng khuynh hướng này cũng có nhược điểm là các đơn giá dự thầu đượcxây dựng sẵn trên cơ sở các giải pháp kỹ thuật và chiến lược tranh thầu ở mức đạidiện Khi vận dụng vào gói thầu cụ thể có thể chưa sát

Phạm vi áp dụng của phương pháp này còn bị hạn chế, tuy nhiên trong tươnglai phương pháp này sẽ càng được mở rộng do sự tích lũy kinh nghiệm của cácdoanh nghiệp ngày càng nhiều

Thứ hai: Khuynh hướng tính đơn giá dự thầu theo từng gói thầu cụ thể:

Xuất phát từ điều kiện trúng thầu phải là nhà thầu đáp ứng được yêu cầu cơbản của hồ sơ mời thầu và có giá đánh giá thấp nhất, có giá trúng thầu không vượtgiá gói thầu nên các nhà thầu căn cứ vào định mức xây dựng cơ bản, giá cả các yếu

tố đầu vào và các quy định tính theo tỷ lệ của Nhà nước và khu vực, có gia giảm đôichút cho nhỏ hơn giá dự toán nhằm tăng khả năng trúng thầu

Ưu điểm của khuynh hướng này là:

- Giá dự thầu luôn luôn đảm bảo yêu cầu nhỏ hơn hoặc bằng giá gói thầu

- Tiết kiệm thời gian làm hồ sơ dự thầu

- Phù hợp với yêu cầu thể hiện giá dự thầu trong hồ sơ mời thầu

Nhược điểm của phương pháp này là các khoản mục chi phí trong giá dự thầuthường chưa bám sát các giải pháp công nghệ - kỹ thuật, biện pháp tổ chức quản lý

đã lựa chọn và các định mức, đơn giá nội bộ của nhà thầu mà chủ yếu là dựa vào

Trang 25

cách tính dự toán xây lắp các hạng mục công trình quy định của Nhà nước rồi điềuchỉnh giảm đi một số yếu tố sao cho giá dự thầu thấp hơn giá gói thầu.

Đơn giá dự thầu tổng hợp được xác định như sau:

Hình 1.3: Các thành phần chi phí của toàn bộ gói thầu Chi phí vật liệu

Chi phí vật liệu bao gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển góp phần trực tiếp cấu tạo nên một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tính toán, chiphí vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản, hao hụt ở dọc đường và chi phí tại hiện trườngxây lắp

Chi phí vật liệu phụ thường được tính theo tỷ lệ % so với chi phí vật liệuchính

Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:

Đơn giá dự thầu

Chi phí trực tiếp Chi phí

chung Thu nhập chịu thuế

tính trước

Thuế GTGT

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Chi phí trực tiếp khác

Trang 26

 KVL: Hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếuxác định theo định mức dự toán xây dựng công trình.

Khi xác định đơn giá dự thầu cần lưu ý chi phí vật liệu được tính toán phải làchi phí vật liệu đến hiện trường xây lắp

Chi phí vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức sau:

GVL = Gcct + ChtTrong đó:

 GVL: Chi phí vật liệu

 Gcct: Giá vật liệu đến chân công trình

 Cht: Chi phí tại hiện trường bao gồm: bốc xếp, vận chuyển trong nội bộcông trình, hao hụt bảo quản tại kho, bãi

Giá vật liệu đến chân công trình được xác định bằng công thức:

Gcct = Gg + CvcTrong đó:

 Gg: Giá vật liệu gốc

 Cvc: Chi phí vận chuyển đến công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển,nếu có)

Chi phí nhân công:

Để xác định chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu có thể dựa vào các chế

độ quy định của Nhà nước kết hợp với kinh nghiệm của người cán bộ lập giá dựthầu phù hợp với tình hình thực tế thị trường và của những công trình đã làm củađơn vị mình hoặc có thể tính chi phí nhân công trên cơ sở cấp bậc thợ bình quâncho từng loại công việc theo định mức của Nhà nước

Chi phí nhân công bao gồm: tiền lương và các khoản phụ cấp khác theo quyđịnh của Nhà nước

Chi phí nhân công được xác định theo công thức:

NC = B x gNCTrong đó:

Trang 27

 B: Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bìnhquân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xâydựng công trình.

 gNC: Đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác địnhtheo mặt bằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh, thành phố

Chi phí máy thi công:

Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị bằng động

cơ điện, động cơ diezen, hơi nước (kể cả hệ thống trang bị phục vụ cho việc sửdụng máy thi công) trực tiếp tham gia vào thi công xây lắp để hoàn thành một đơn

vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp, bao gồm chi phí khấu hao, chi phí sửachữa, chi phí nhiên liệu - năng lượng, tiền lương của công nhân điều khiển máy vàchi phí khác của máy

Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức:

MTC = ∑ (Mi x gMTC i) (1+ KMTC)Trong đó:

 Mi: Lượng hao phí của loại máy, thiết bị công trình thứ i (i=1n) tính chomột đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng côngtrình

 gMTC i: Giá ca máy của loại máy, thiết bị công trình thứ i (i=1n) theo bảng giá

ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướngdẫn của Bộ xây dựng

 KMTC: Hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bịthi công chủ yếu xác định theo định mức dự toán xây dựng công trình

Phương pháp xác định giá ca máy:

Theo thông tư 06/2010/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy vàthiết bị thi công xây dựng công trình:

Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việctrong một ca

Trong trường hợp tổng quát giá ca máy gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,chi phi nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy, chi phí khác của máy vàxác định theo công thức:

Trang 28

CCM=CKH+CSC+CNL+CTL+CCPK (đồng/ca)Trong đó:

 CCM:giá ca máy (đồng/ca)

 CKH:chi phí khấu hao (đồng/ca)

 CSC:chi phí sửa chữa (đồng/ca)

 CNL:chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)

 CTL:chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đồng/ca)

 CCPK:chi phí khác(đồng/ca)

+ Xác định chi phí khấu hao:

Chi phí khấu hao tính trong giá ca máy là khoản chi phí về hao mòn của máytrong thời gian sử dụng

Công thức:

Ckh = (Nguyên giá - Giá trị thu hồi) x Định mức khấu hao năm (đồng/ca)

Số ca nămTrong đó:

 Nguyên giá là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có máy tính đến

thời điểm đưa máy đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như giá mua máy, thiết bị(không kể chi phí cho vật tư,phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu(nếu có),chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt, chạy thử, cáckhoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp tới việc đầu tư máy

Nguyên giá để tính giá ca máy công trình được xác định theo bảng giá của nhàcung cấp, theo hợp đồng mua bán máy hoặc nguyên giá máy từ các công trìnhtương tự đã và đang thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với mặt bằng giá máy trênthị trường tại thời điểm tính giá ca máy

 Định mức khấu hao năm: là định mức về mức độ giảm giá trị bình quân của

máy do hao mòn (vô hình và hữu hình)sau một năm sử dụng Định mức khấu haonăm tính theo tỷ lệ %

Định mức khấu hao năm được xác định theo nguyên tắc phù hợp với tuổi thọkinh tế của máy và thời gian sử dụng của từng loại máy tại công trình

 Giá trị thu hồi: là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý và được xác

định như sau:

Trang 29

Với máy có nguyên giá từ 10.000.000đ trở lên giá trị thu hồi nhỏ hơn hoặcbằng 5% nguyên giá Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn10.000.000đ.

 Số ca năm: số ca máy làm việc hữu ích được lựa chọn trong một năm.

Số ca máy được xác định theo nguyên tắc phù hợp với đặc tính và quy trìnhvận hành của từng loại máy, khối lượng thi công của công trình, quy mô công trình,tiến độ thi công và các điều kiện cụ thể khác

Số ca máy được tính trên cơ sở số ca máy làm việc trong cả đời máy và sốnăm đời máy

+ Xác định chi phí sửa chữa:

Chi phí sửa chữa tính trong giá ca máy là các khoản chi phí để sửa chữa, bảodưỡng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt độngtiêu chuẩn của máy

Công thức xác định chi phí sửa chữa:

CSC =

Nguyên giá x Định mức sửa chữa

Số ca nămTrong đó:

 Định mức sửa chữa năm: được xác định theo quy định về bảo dưỡng kỹ

thuật, sửa chữa định kỳ, quy trình vận hành máy, chất lượng máy, điều kiện cụ thểcủa công trình và thời gian làm việc của máy

+ Xác định chi phí nhiên liệu,năng lượng:

Chi phí nhiên liệu,năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi phí về nhiênliệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén)

và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh nhiên liệucho động cơ, dầu truyền động

Trang 30

làm việc trong một ca (lít/ca,kWh/ca,m3 khí nén/ca).

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng trong một ca được xác định theonguyên tắc phù hợp với số giờ máy vận hành trong ca và mức tiêu hao nhiên liệu,năng lượng trong một giờ tương ứng với từng loại máy

 Giá nhiên liệu, năng lượng: mức giá (trước thuế giá trị gia tăng) các loạixăng, dầu, điện hoặc khí nén tại thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựngcông trình

 Kp:hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc.

Hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc được quy địnhnhư sau:

+ Xác định chi phí tiền lương thợ điều khiển máy:

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy là khoản chi phí về tiền lương và cáckhoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của thợ điều khiển máy theo yêu cầu

kỹ thuật

Tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy được xác định trên cơ sở tínhđúng, tính đủ tiền lương nhân công và phù hợp với mặt bằng giá của thị trường laođộng phổ biến của từng khu vực, tỉnh theo từng loại thợ và điều kiện cụ thể củacông trình

Trang 31

 Ni: số lượng thợ điều khiển máy loại i

 CTLi: đơn giá tiền lương ngày công thợ điều khiển máy loại i.

 n:số lượng loại thợ điều khiển máy trong ca

Trang 32

Thành phần, cấp bậc thợ điều khiển máy của từng loại máy xác định theo yêucầu của quy trình vận hành máy, tiêu chuẩn cấp bậc công nhân kỹ thuật và điều kiện

cụ thể của công trình

Trường hợp xác định giá ca máy của các loại máy để thực hiện một số loạicông tác mà chi phí nhân công điều khiển máy đã tính theo hao phí nhân công trongđịnh mức dự toán công trình (như khảo sát xây dựng, thí nghiệm vật liệu, thínghiệm cấu kiện, kết cấu xây dựng và một số loại công tác khác) thì không tính chiphí nhân công điều khiển máy trong giá ca máy

+ Xác định chi phí khác:

Chi phí khác được tính trong giá ca máy là các khoản chi phí đảm bảo chomáy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, bao gồm:

 Bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng

 Bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quảnmáy

 Đăng kiểm các loại

 Di chuyển trong nội bộ công trình

 Các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tạicông trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong đơn giá

 Định mức chi phí khác năm: được sử dụng để phục vụ cho các hoạt động của

máy trong một năm được lựa chọn và tính theo tỷ lệ % so với nguyên giá

Định mức chi phí khác năm được xác định theo nguyên tắc phù hợp với từngloại máy, cỡ máy và điều kiện khai thác, sử dụng máy tương ứng với điều kiện cụthể của công trình

Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loại máy đặcbiệt mà ở Việt Nam chưa có, cần tạm nhập khẩu để thi công xây dựng công trình thì

Trang 33

giá ca máy xác định theo giá thuê máy trên thị trường khu vực hoặc giá ca máy đã

và đang thực hiện có tính chất tương tự ở Việt Nam

Chi phí trực tiếp khác:

Chi phí trực tiếp khác là chi phí do những công tác cần thiết phục vụ trực tiếpthi công xây dựng công trình như: chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộcông trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trườngxung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn khôngthường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế

Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vậtliệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công Tuỳ vào chiến lược tranhthầu của từng gói thầu và trên cơ sở thống kê số liệu của các công trình mà nhà thầu

đã từng làm để xác định tỷ lệ này Tuy nhiên, nhiều khi các nhà thầu xác định tỷ lệnày bằng chính tỷ lệ do nhà nước quy định để lập dự toán:

Riêng công tác xây dựng trong hầm lò, hầm thuỷ điện 6,5

3 Công trình giao thông Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông 6,52

Như vậy, chi phí chung là những chi phí không liên quan trực tiếp đến việchoàn thành từng công tác xây lắp nhưng nó cần thiết để phục vụ cho công tác thicông, cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng công trình Cóthể chia chi phí chung thành hai bộ phận:

Trang 34

- Chi phí chung cấp công trường cho từng hạng mục xây dựng Nó phụ thuộcvào vị trí địa lý và loại công trình xây dựng bao gồm các chi phí quản lý công trình,các chi phí tăng thêm do điều kiện ăn ở, đi lại, làm việc tại địa điểm xây dựng tạo ranhư:

+ Chi phí văn phòng, thông tin liên lạc

+ Tiền thuê đất, thuê nhà làm văn phòng tại công trường

+ Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội của cán bộnhân viên quản lý, điều hành thi công

+ Lương phụ, bảo hiểm xã hội cho công nhân trong những ngày không trựctiếp sản xuất

- Chi phí chung cấp doanh nghiệp Đây là phần chi phí mà từng công trìnhphải gánh chịu để đảm bảo sự quản lý điều hành của bộ máy quản lý hành chính củadoanh nghiệp Chi phí này được phân bổ cho từng hạng mục công trình xây dựngnhư:

+ Chi phí thuê đất làm trụ sở doanh nghiệp

+ Chi phí các dụng cụ văn phòng

+ Sửa chữa, khấu hao tài sản cố định dùng cho văn phòng

+ Chi phí tu sửa, bảo quản thiết bị văn phòng

+ Lương và phụ cấp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp

+ Chí phí nghiên cứu phát triển

+ Trợ cấp thôi việc, nghỉ hưu

+ Chi phí phúc lợi, tiền thưởng

+ Chi phí xã hội

Chi phí chung được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặcbằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy định đối vớitừng loại công trình Tỷ lệ chi phí chung này cũng được Nhà nước ban hành cụ thể,nhà thầu có thể lấy đây là cơ sở xác định tỷ lệ của mình Do tính chất cạnh tranh caotrong đấu thầu xây dựng, nhà thầu muốn nâng cao khả năng thắng thầu của mình,nhà thầu sẽ cân nhắc xác định tỉ lệ % hợp lý dựa trên việc xây dựng bộ máy tổ chứcđiều hành quản lý gọn nhẹ, hiệu quả, tổ chức thi công hợp lý, tránh lãng phí, giảmthời hạn xây dựng để từ đó giảm được chi phí chung

Trang 35

Thu nhập chịu thuế tính trước (Lãi dự kiến):

Thu nhập chịu thuế tính trước là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựngđược dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình Thu nhập chịu thuế tínhtrước dùng để nộp thuế thu nhập, trích lập các quỹ của doanh nghiệp và chi một sốcác khoản khác nên khi xác định giá dự thầu các doanh nghiệp cần xác định Do sảnphẩm xây dựng được sản xuất ra theo đơn đặt hàng, nên sản phẩm làm xong coi như

là đã bán được sản phẩm Vì vậy khi tham dự đấu thầu các nhà thầu thường giảm lãi

để tăng khả năng trúng thầu do giá trị sản phẩm rất lớn nên chỉ cần một tỷ lệ nhỏ thìgiá trị thu được cũng rất lớn

Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phítrực tiếp và chi phí chung

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước cũng được Nhà nước quy định trong cácvăn bản hiện hành, nhà thầu có thể tham khảo và sử dụng tỷ lệ này Tuy nhiên trongđấu thầu xây dựng, để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tỷ lệ này có thểđược nhà thầu xác định lại dựa trên nhiều yếu tố như: mức lợi nhuận của công tytrong một số năm gần đây; lãi của các công trình tương tự; chiến lược kinh doanhcủa công ty; mức độ cạnh tranh, số lượng nhà thầu tham gia; chiến lược đấu thầu Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được nhà nước quyđịnh cụ thể để lập dự toán, các nhà thầu khi lập giá dự thầu có thể tham khảo nhưsau:

Trang 36

Bảng 1.2: Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn vị tính:%

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước Trên chi

phí trực tiếp

Trên chi phí nhân công

1

5,5Riêng công trình tu bổ, phục hồi di

Riêng công trình xây dựng đường

3

6,0

Riêng công tác duy tu sửa chữa

thường xuyên đường bộ, đường sắt,

đường thuỷ nội địa, hệ thống báo

hiệu hàng hải và đường thuỷ nội địa

6

Công tắc lắp đặt thiết bị công nghệ

trong các công trình xây dựng, công

tác xây lắp đường dây, công tác thí

nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và

trạm biến áp, công tác thí nghiệm vật

liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

Thuế giá trị gia tăng:

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu người mua phải chịu thông qua thuếgộp vào giá bán Thuế giá trị gia tăng đầu ra được sử dụng để trả số thuế giá trị giatăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng đã trả trước khi mua các loại vật tư, vậtliệu, nhiên liệu, năng lượng

Trang 37

Thuế giá trị gia tăng được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí trên.Cách xác định Thuế giá trị gia tăng (VAT):

VAT = ∑ (Gtt x TL%)Trong đó:

 VAT: Thuế Giá trị gia tăng phải nộp

 Gtt : Tổng các thành phần chi phí: Chi phí trực tiếp, chi phí chung, thunhập chịu thuế tính trước

 TL%: Theo quy định của Nhà nước, tỉ lệ đóng thuế giá trị gia tăng là 10%

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công:

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công là chi phí để xâydựng nhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở

và điều hành thi công của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.Nhà nước có quy định chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thicông được tính bằng tỷ lệ 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhậpchịu thuế tính trước đối với các công trình đi theo tuyến như đường dây tải điện,đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, cáccông trình thi công dạng tuyến khác và bằng tỷ lệ 1% đối với các công trình còn lại.Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công trình có quy mô lớn, phức tạp,các công trình ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế)nếu khoản chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệtrên không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ vào điều kiện thực tế tổ chức lập và phêduyệt dự toán chi phí này

Khoản mục chi phí này nhà thầu có thể xác định thay đổi để nâng cao khảnăng cạnh tranh của mình

Trong đấu thầu, khoản mục chi phí này tính trong giá gói thầu, giá dự thầu vàđược thanh toán theo giá hợp đồng đã ký kết

Sau khi xây dựng xong toàn bộ chi phí gói thầu, ta sẽ tổng hợp lại các khoảnmục để có được đơn giá dự thầu cho từng hạng mục:

Bảng 1.3: Tổng hợp cách xác định các khoản mục chi phí trong đơn giá dự thầu

Trang 38

1 VL Chi phí vật liệu VL = ∑ (Di x GVL i) (1+ KVL)

3 MTC Chi phí máy thi công MTC = ∑ (Mi x gMTC i) (1+ KMTC)

4 TT Chi phí trực tiếp phí khác TT = TL% * (VL + NC + MTC)

III TL Thu nhập chịu thuế tính

GTT Đơn gia giá dự thầu trước thuế GTT = T + C + TL

IV VAT Thuế giá trị gia tăng VAT = TL% * G TT

GST Đơn giá dự thầu sau thuế GST = GTT + VAT

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Nhóm danh mục công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận hoặc đơn vị năng lực củacông trình

- Đơn giá xây dựng công trình tương ứng với nhóm danh mục công tác, đơn vịkết cấu, bộ phận hoặc đơn vị công năng của mình

Các bước lập giá xây dựng tổng hợp công trình:

Xác định danh mục công tác xây lắp, bộ phận kết cấu cần lập giá xây dựngtổng hợp, một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, đơn vị tính và nội dung thành phần côngviệc xây dựng của nó

Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác xây lắp cấu thành công việccủa nó

Khi lập Giá dự thầu thì việc xác định danh mục công tác và tính khối lượngxây lắp được lấy theo Hồ sơ mời thầu Nhà thầu có thể kiểm tra lại Nếu phát hiệnchưa chính xác so với thiết kế, Nhà thầu thông báo cho Bên mời thầu và lập mộtbảng riêng cho phần khối lượng sai khác để Chủ đầu tư xem xét còn khi lập Giá dựthầu Nhà thầu vẫn phải tuân thủ theo tiên lượng trong Hồ sơ mời thầu

Trang 39

- Xác định Giá dự thầu cho từng loại công tác theo công thức sau:

Gi = Qi x ĐGiTrong đó:

 Gi : Giá dự thầu của công tác thứ i

 Qi : Khối lượng của công tác thứ i

 ĐGi : Đơn giá dự thầu của công tác thứ i (được xác định theo bảng 1.2.4)

- Xác định Giá dự thầu cho công trình (GDT):

Khối lượng mời thầu

Những khoản mục khó xác định được người ta tính theo một tỷ lệ % so với mộtloại hay nhiều loại chi phí được lấy làm cơ sở và tập hợp thành giá thành xây lắp

1.2.3.3 Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần

Phương pháp này xuất phát từ quy chế đấu thầu hiện hành: giá trúng thầu nhỏhơn hoặc bằng giá gói thầu Từ giá gói thầu dự đoán (GGTH) nhà thầu trừ lùi đi một tỷ

lệ % nào đó nhằm mục đích trúng thầu sẽ ra giá dự thầu (GDTH) theo công thức sau:

GDTH = GGTH - x% * GGTHTiến hành so sánh mức thu nhập tính toán (MTNTT) với thu nhập yêu cầu củadoanh nghiệp (MTNYC) theo trình tự tính toán sau:

Trang 40

Bước 1: Xác định doanh thu gói thầu (DT)

DT = GDTH - VAT = GDTH*(1 – gXL)gXL: tỉ lệ phần trăm (%) thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với sản phẩm xây

lắp

Bước 2: Xác định chi phí (giá thành sản xuất) công trường (CFCTR)

CFCTR = DT - C2C2: khoản mục chi phí chung cấp doanh nghiệp được lấy theo quy định củanhà thầu, phụ thuộc vào từng loại công trình

Bước 3: Xác định khoản thu nhập tính toán (TNTT)

TNTT = CFCTR - (C1 + T)C1: khoản mục chi phí chung cấp công trường, được tính theo tỉ lệ quy địnhcủa nhà thầu, phụ thuộc vào từng loại công trình

T: chi phí trực tiếp thực hiện gói thầu, có thể được xác định theo kinh nghiệmcủa nhà thầu hoặc được xác định cụ thể từng khoản mục theo cách tính của phươngpháp xác định giá dự thầu theo từng khoản mục chi phí

Ngày đăng: 14/11/2018, 13:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Nguyễn Tài Cảnh (2005), Định mức kinh tế kỹ thuật và định giá sản phẩm xây dựng, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức kinh tế kỹ thuật và định giá sản phẩm xâydựng
Tác giả: Nguyễn Tài Cảnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2005
[5]. Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Tài Cảnh, Lê Minh Cần, Lê Thanh Lan, TS. Đặng Thị Xuân Mai, Nguyễn Quỳnh Sang, Nguyễn Thị Thìn (2006), Kinh tế xây dựng công trình giao thông, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xâydựng công trình giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Tài Cảnh, Lê Minh Cần, Lê Thanh Lan, TS. Đặng Thị Xuân Mai, Nguyễn Quỳnh Sang, Nguyễn Thị Thìn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2006
[6]. Đặng Thị Xuân Mai, Nguyễn Phương Châm (2008), Phân tích định lượng hoạt động kinh tế doanh nghiệp xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích định lượnghoạt động kinh tế doanh nghiệp xây dựng
Tác giả: Đặng Thị Xuân Mai, Nguyễn Phương Châm
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
[7]. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
[8]. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
[1]. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Thông tư 01/2010/TTBKH ngày 16/01/2010 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Khác
[3]. Chính phủ (2014), Nghị định 63/2014/NĐCP ngày 26/06/2014, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[4]. Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường (2012-2014), Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 3 năm 2012, 2013 và 2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w