TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN ----o0o---- TRẦN THỊ HIÊN HÌNH HỌC CỦA KHÔNG GIAN HILBERT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Giải tích Người hướng dẫn khoa học: TS.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN o0o
TRẦN THỊ HIÊN
HÌNH HỌC CỦA KHÔNG GIAN HILBERT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giải tích
Người hướng dẫn khoa học:
TS BÙI KIÊN CƯỜNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS BÙI KIÊN CƯỜNG, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoaTOÁN, Trường Đại Học SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trần Thị Hiên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Hình học của không
gian Hilbert” là công trình nghiên cứu của bản thân Các kiến thức, kết
quả trình bày trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhà trường
đề ra
Tác giả
Trần Thị Hiên
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu: 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Đối tượng nghiên cứu 1
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Đóng góp của khóa luận 2
NỘI DUNG 3
Chương 1.HÌNH HỌC CỦA KHÔNG GIAN HILBERT 4
1 Tích vô hướng và tích nửa vô hướng 4
2 Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz 5
3 Bất đẳng thức tam giác 6
4 Không gian Hilbert 7
5 Định lý Pythagore 8
6 Định lý Apollonius 10
7 Phép chiếu vuông góc 11
8 Định lý biểu diễn Riesz 19
Chương 2 MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH HỌC CỦA KHÔNG GIAN HILBERT 23
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 5là một trong những vấn đề cơ bản của giải tích hàm Không gian Hilbert
là một dạng tổng quát hoá của không gian Euclid mà không bị giới hạn
về vấn đề giới hạn chiều Đó là một không gian có tích vô hướng, nghĩa
là trong đó có khái niệm về khoảng cách và góc (đặc biệt là khái niêm trực giao hay vuông góc) Hơn nữa, nó thoả mãn một yêu cầu nữa là tính đầy đủ để chắc chắn rằng giới hạn là tồn tại khi cần, làm các định nghĩa khác nhau trong tính toán vi phân dễ dàng hơn Không gian Hilbert cho phép các trực giác hình học có thể được áp dụng vào một số không gian hàm vô hạn chiều Đặc biệt là các yếu tố hình học của không gian Hilbert và dạng bài tập có liên quan Với mong muốn được nghiên cứu
và tìm hiểu sâu sắc hơn về vấn đề đó, em đã chọn đề tài: “Hình học của không gian Hilbert” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu:
Bước đầu giúp em làm quen với công việc nghiên cứu khoa học và tìm hiểu sâu hơn về giải tích hàm, đặc biệt về hình học của không gian Hilbert
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về hình học của không gian Hilbert
4 Đối tƣợng nghiên cứu
Các khái niệm và kết quả về không gian Hilbert
Trang 65 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp giải tích hàm
6 Đóng góp của khóa luận
Khóa luận là một tài liệu tổng quan về hình học của không gian Hilbert Cụ thể là các yếu tố hình học như phép trực giao, cơ sở Hilbert
và phép đẳng cấu,…trong không gian Hilbert
Trang 7NỘI DUNG Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận gồm có
Chương 1: Hình học của không gian Hilbert
1 Tích vô hướng và tích nửa vô hướng
8 Định lý biểu diễn Riesz
Chương 2: Một số bài toán liên quan đến hình học của không gian Hilbert
Trang 8Chương 1 HÌNH HỌC CỦA KHÔNG GIAN HILBERT
1 Tích vô hướng và tích nửa vô hướng
Ta đã được là quen cơ bản về tích vô hướng trong chương trình
trung học phổ thông như sau: “Cho hai véc tơ a và b đều khác véc tơ 0 Tích vô hướng của a và b là một số, kí hiệu là a b , được xác định bởi
công thức:
a b a b a b
là tích vô hướng trong không gian 2 chiều Ở đây, ta sẽ mở rộng tích vô
hướng lên không gian tuyến tính X trên trường K
Định nghĩa 1.1 Cho không gian tuyến tính X trên trường K ( K là
trường số thực ℝ hoặc trường số phức ℂ) Ta gọi là tích vô hướng trên
không gian X mọi ánh xạ từ tích Đề-các X X vào trường K , kí hiệu
Các phần tử , , , x y z gọi là các nhân tử của tích vô hướng, số x y,
gọi là tích vô hướng của hai nhân tử x và y , các tiên đề 1), 2), 3), 4) gọi
là hệ tiên đề tích vô hướng
Ta gọi , là tích nửa vô hướng nếu nó thoả mãn 3 điều kiện đầu và điều kiện 4‟)
x X, x x, 0
Trang 9Ví dụ 1.2 a) Trong C a b , các hàm liên tục trên a b thì ánh xạ ,
Trang 10Vì vậy, x y, x y x y, X Định lý được chứng minh
Định nghĩa 1.4 ( Góc của hai véc tơ) Nếu , x y 0 thì số
Trong giải tích toán học, bất đẳng thức tam giác thường được dùng
để ước lượng chặn trên tốt nhất cho giá trị tổng của hai số, theo giá trị của từng số trong hai số đó
Cũng có thể ước lượng chặn dưới bằng cách dùng bất đẳng thức
tam giác đảo chiều, mà phát biểu rằng với hai số thực x và y :
x y x y
Trang 114 Không gian Hilbert
Định nghĩa 1.5 Giả sử , là một tích vô hướng trên X Khi đó
2
,
x x x , x X xác định một chuẩn trên X được gọi là chuẩn sinh
bởi tích vô hướng
Vậy x y x y , suy ra điều phải chứng minh
Định nghĩa 1.6 Ta gọi một tập H gồm những phần tử x y z, , , nào
đấy là không gian Hilbert, nếu tập H thoả mãn các điều kiện:
1) H là không gian tuyến tính trên trường K ;
2) H được trang bị một tích vô hướng , ;
3) H là không gian Banach với chuẩn x x x x, , H
Nếu K (hoặc ℂ) thì không gian Hilbert tương ứng được gọi là không gian Hilbert thực (hoặc phức)
Trang 12x y x y
là một tích vô hướng trên l 2
và chuẩn sinh bởi tích vô hướng này là
2
1
n n i
tích vô hướng là một không gian Hilbert
Định nghĩa 1.9 (Không gian con của không gian Hilbert) Mọi không
gian véc tơ con đóng của không gian Hilbert được gọi là không gian Hilbert con
5 Định lý Pythagore
Định nghĩa 1.10 Cho H là không gian Hilbert Ta nói hai phần tử
,
x yH là trực giao nhau nếu x y, 0 Kí hiệu x y
Nếu A là tập con của H , A , xH , ta nói x trực giao với A nếu x trực giao với mọi phần tử trong A Kí hiệu xA
Vậy x A x y, y A
Nhận xét: Ký hiệu là góc của hai véc tơ ,x y Khi đó hai véc tơ , x y
trực giao với nhau khi và chỉ khi cos0, tức là hai véc tơ „vuông góc” với nhau
Trang 13Định nghĩa 1.12 Cho không gian Hilbert H và không gian con EH
Tập con F H gồm các phần tử của không gian H trực giao với tập E gọi là phần bù trực giao của tập E trên không gian H và kí hiệu:
F H E
Khi đó ta viết H E F và EF gọi là tổng trực tiếp của E và F
Định lý 1.13 Giả sử là không gian Hilbert, H là không gian con đóng 1của nó, H2 H1 thì H là tổng trực tiếp của H1và H 2
Chứng minh Cho xH, x1H gần nhất với x Đặt x2 x x1 Ta thấy
2
x H Thật vậy, cho yH1.Ta thấy hàm f t( ) x x1 ty 2của biến thực t có cực tiểu tại x0, do đó f'(0)
Trang 14Do đó Re( , )x y2 0 Thay y bởi y , ta được i Im( , )x y2 0
Nên( , )x y2 0, tức làx2H2 Ta thấy H là tổng trực tiếp của H và 1 H2.
Tổng này suy trực tiếp từ tính trực giao của H và 1 H : Nếu2 xH1 H2, thì ( , ) 0x x , tức là x0 Thực tế, H là tổng trực tiếp của 2 không gian
con trực giao H và 1 H , kí hiệu 2 H H1 H2
Minh hoạ hình học cho đẳng thức hình bình hành:Lục + Lam = Đỏ
Trang 15Đẳng thức được chứng minh
Định lý Jordan-Neumann (Định lý đảo của định lý Apollonius) Nếu
là một chuẩn trong không gian véc tơ (phức) thoả mãn
x y x y x y thì V là không gian tiền Hilbert với x 2 ( , )x x và tích vô hướng cho bởi
Định lý 1.14 (Hình chiếu lên không gian con đóng trong không gian
Hilbert) Cho không gian Hilbert H và H 0 là không gian con của H Khi
đó mỗi phần tử x H biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng:
2 2
2 4
n u u Do H là không gian Banach và tính đóng của
Trang 16Đặt z x y ta chứng minh z H0 Thật vậy, giả sử v H0 mà
c y
c z v v v
c z v v v
c y x w x d
) , (
, ) , ( )
, (
2 2
2
2
2 2 2
2
) , ( )
, ( ) , (
)
, ( ) ,
c z v v v v
c c c v v
c c v v
0 , , ' '
, , ' ' x y y H z H z H
Định lý được chứng minh
Tổng quát hoá định lý trên ta có:
Định lý 1.15 (Hình chiếu lên tập lồi đóng) Cho K H là tập lồi đóng, khác rỗng Khi đó với mọi f H đều tồn tại duy nhất phần tử u K sao cho
K
uP f
Trang 17Bất đẳng thức (1.2) nói rằng tích vô hướng của u f với uv bất kì
vKlà0, nghĩa là góc xác định bởi hai véc tơ trên là
2
Chứng minh a) Sự tồn tại
Gọi v n là dãy cực tiểu của (1,1), nghĩa là v nKvà
Do đó v hội tụ tới giới hạn u n K với d f u
b) (1,1) tương đương với (1.2)
Trang 18Cho t 0ta thu được (1.2)
Giả sử có phần tử u thoả mãn (1.2) khi đó ta có
Nhận xét Cho K Elà một tập lồi đóng khác rỗng trong không gian
Banach lồi đều E Khi đó với mỗi f Etồn tại duy nhất phần tử uE
Trang 19Chứng minh Đặt u1 P f K 1 và u2 P f K 2 Ta có
f1 u v u1, 1 0, v K (1.5)
f2 u v u2, 2 0, v K (1.6) Chọn vu2trong (1.5) và vu1trong (1.6) rồi cộng các bất đẳng
Định nghĩa 1.17 Giả sử MHlà một không gian con tuyến tính đóng,
f H Khi đó uP f M được đặc trưng bởi
uMvà f u v, 0, v M (1.7) Hơn nữa P là toán tử tuyến tính và được gọi là phép chiếu trực giao M Chứng minh Từ (1.2) ta có
Hơn thế nữa rõ ràng P tuyến tính M
Với mỗi f Hthì ánh xạ u f u, là một phiếm hàm tuyến tính
liên tục trên H Hơn nữa định lý sau đây chỉ ra rằng mọi phiếm hàm tuyến tính liên tục trên H đều có dạng như vậy
Trang 20(Tổng của vế trái được hiểu là supAo 2
Ao x,x
trên các tập con hữu hạn A0A Không khó để chỉ ra rằng tổng này chỉ hữu hạn nếu chỉ có đếm được các số hạng khác 0.)
Chứng minh Theo định nghĩa tổng ở vế trái của (1.8) chỉ cần kiểm tra bất đẳng thức này đối với tập hữu hạn chỉ số A Cho H là không gian 1con của H sinh bởi hệ x ,A, H2 H1 Khi đó x C x y
x,xc , , 2 ,
A α
y y c
x
Định nghĩa 1.18 Hệ trực chuẩn x α A trong không gian Hilbert H
được gọi là đầy nếu phần bù trực giao của nó chỉ có phần tử 0
Đẳng thức Parseval: (Khái quát của định lý Pythagore): Với mọi hệ trực
chuẩn đầy x α A và với mọi véc tơ x,
Chứng minh Cho A là tập tất cả 0 x,x 0 Như đã đề cập ở trên, A 0
đếm được Ta đánh số nó và viết x x1, 2, thay cho
n k
i i n
Với A0 thìy0là hiển nhiên theo cách xây dựng, với A0, nó suy
Trang 21Vậy y 0 và do đó 2
A α 1
lim ,
n
i i n
n n
Định lý 1.19 Mọi hệ trực chuẩn đầy x α A trong không gian Hilbert
H là một cơ sở Hilbert, nghĩa là với mọi véc tơ x ∊ H có thể viết duy nhất dưới dạng
x c
A α
, trong đó c x,x
Nhận xét: Khái niệm về cơ sở Hilbert nói chung khác với cơ sở trong
không gian tuyến tính và chỉ trùng với nó trong trường hợp hữu hạn chiều
Sự khác biệt bắt nguồn từ thực tế tổ hợp tuyến tính vô hạn là thỏa mãn trong không gian Hilbert, nhưng không có nghĩa trong không gian tuyến tính
Định lý 1.20 Mọi không gian Hilbert có một cơ sở Hilbert Mọi cơ sở
của không gian H đã cho có cùng lực lượng (Lực lượng này được gọi là
lý trên, hệ này là một cơ sở Hilbert trong H
Sự kiện hai cơ sở Hilbert trong không gian hữu hạn chiều có cùng lực lượng suy từ sự kiện tương tự trong đại số tuyến tính, bởi vì trong trường hợp này, khái niệm cơ sở và cơ sở Hilbert là trùng nhau Giả sử
Hcó cơ sở (Hilbert) đếm được x n n Khi đó H là vô hạn chiều (vì x n
độc lập tuyến tính) và tách được (tức là có một tập con trù mật đếm được)
Trang 22Do đó, với mọi cơ sở khác y chứa vô hạn phần tử Nếu A không đếm được, thì H chứa tập không đếm được của các hình cầu rời
nhau bán kính bằng 1 (chỉ cần lấy các hình cầu với tâm tại điểm
2y,A ), dẫn tới mâu thuẫn với sự tách được của H Trường hợp số
chiều không đếm được đòi hỏi thêm thông tin về lý thuyết tập hợp và ta
bỏ qua phép chứng minh nó
Nhận xét Với không gian Hilbert tách được, sự tồn tại của cơ sở có thể
chứng minh bằng quá trình trực giao mà không sử dụng bổ đề Zorn Giả
sử x n n N là hệ đếm được của các véc tơ trong H mà phần bù trực giao
của nó chỉ có phần tử 0 (ví dụ, họ đếm được của các véc tơ trù mật trong
H là tồn tại vì H tách được) Loại bỏ các véc tơ dư thừa, ta giả định hệ
x độc lập tuyến tính Ta định nghĩa dãy mới của các véc tơ n y n n ,
H H thì hệ z cũng nằm trong n H Từ đây suy ra sự tồn tại của 0
một cơ sở trong mọi không gian tiền Hilbert tách được
Trang 23Định lý 1.21 Hai không gian Hilbert đẳng cấu khi và chỉ khi chúng có
cùng số chiều
Chứng minh Điều kiện cần của định lý là hiển nhiên Ta sẽ chứng minh
điều kiện đủ Giả sử H và 1 H có cùng số chiều Nghĩa là 2 H và 1 H có cơ 2
sở x , A và y , A với cùng lực lượng, cho toán tử
Hệ quả: Mọi không gian Hilbert vô hạn chiều tách được là đẳng cấu
8 Định lý biểu diễn Riesz
Định lý 1.22 Mọi phiếm hàm tuyến tính liên tục trên không gian Hilbert
H đều có biểu diễn duy nhất dưới dạng
,
f x x a , xH,
Trong đó, phần tử a H được xác định duy nhất bởi phiếm hàm f và
f a Chứng minh a là phần tử cố định thuộc không gian H
,
x x a Xác định một phiếm hàm tuyến tính liên tục trên không gian H Thật
Trang 24Ngược lại mỗi f H ( Hlà tập các phiếm hàm tuyến tính liên tục
trên H ) đều tồn tại duy nhất a sao cho f x x a, , x H và
f a Thật vậy
Đặt H0 x H f x: 0
Khi đó H0là không gian véc tơ con của H
Hơn nữa H0là đóng vì mọi dãy x n H0sao cho x n xkhi
Trang 26Chú ý Nhờ định lý trên ta có thể đồng nhất H
với H hay không gian
Hilbert là không gian tự liên hợp Vậy không gian Hilbert là không gian
Trang 27Chương 2 MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH HỌC CỦA KHÔNG GIAN HILBERT Bài 1: Cho dãy x n là một hệ véc tơ đôi một trực giao của không gian Hilbert Chứng minh các điều kiện sau là tương đương:
S
1
Vì chuỗi hội tụ yếu nên với mỗi xH, dãy ( )x S n cũng hội tụ, do đó bị chặn Đặt
f x x S x H
Thế thì f n là một phiếm hàm tuyến tính liên tục và bị chặn từng điểm
trên H Hơn nữa, theo định lý Riesz: f n S n Lại theo nguyên lý Banach-Stinhaus, thì dãy toán tử (f n)bị chặn đều, tức là tồn tại M > 0:
Trang 28Từ đây và từ giả thiết chuỗi 2
1
n n
x
hội tụ, suy ra (S là dãy cơ bản, mà n)
H là không gian đầy nên
1
n n
x
Bài 2 Giả sử H là một không gian Hilbert, AL H là một toán tử
liên hợp Ta gọi A là một toán tử dương nếu
với mọi xH,xPxxPx, trong đó Px L và x Px L
Vậy P là một toán tử dương
Bài 3 Cho dãy e là một hệ trực chuẩn trong không gian Hilbert vô n
hạn chiều H , H là không gian con sinh bởi các véc tơ n e e1, ,2 ,en