Một trong nhữngứng dụng là vào lý thuyết điểm bất động của ánh xạ không giãn và ánh xạLipschitz đều trong không gian này.. Trong chương này chúng tôi mở rộng một số kết quả về tồn tại đi
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 3
Không gian CAT( ) 3
1.1 Không gian trắc địa 3
1.2 Tập lồi và bao lồi trắc địa 5
1.3 Không gian mô hình Mn 6
1.3.1.Không gian Sn 6
1.3.2 Không gian Hn 7
1.3.3 Không gian Mn 9
1.4 Không gian CAT( ) 10
1.4.1 Tam giác so sánh 10
1.4.2 Không gian CAT( ) 11
Chương 2 13
Điểm bất động của ánh xạ không giãn và ánh xạ Lipschitz đều trong không gian CAT( ) 13
2.1 Định lý W.A.Kirk trong không gian CAT( ) 13
2.1.1 Cấu trúc chuẩn tắc của không gian CAT( ) 13
2.1.2 Mở rộng Định lý W.A.Kirk trong không gian CAT( ) 17
2.2 Ánh xạ Lipschitz đều trong không gian CAT( ) 23
2.2.1 Đặc trưng Lipschitz của không gian CAT( ) 24
2.2.2 Tính chất ( P ) và Định lý Lim-Xu trong không gian CAT( ) .26
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 2Bảng ký hiệu sử dụng trong luận văn
1 L : Độ dài đường cong
2 d S: Khoảng cách trong không gian Sn
3 d H : Khoảng cách trong không gian Hyperbolic
4 d: Khoảng cách trong không gian CAT( )
5 r C x( ): Bán kính Chebyshev của C đối với điểm x
6 r C( ): Bán kính Chebyshev của tập C
7 d C( ): Đường kính của tập C
8 N X ( ) : Hệ số cấu trúc chuẩn tắc
9 X( ) : Môđun lồi đều của không gian Banach X
10. 0 ( )X : Đặc trưng lồi của gian Banach X
11.( )X : Đặc trưng Lifschitz của không gian mêtric X
12. 0 ( )X : Hằng số Lifschitz của không gian Banach X
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây không gian CAT( ) đã thu hút được chú ýcủa nhiều nhà toán học vì chúng có những vai trò quan trọng trong các khíacạnh khác nhau của hình học và những ứng dụng của chúng Một trong nhữngứng dụng là vào lý thuyết điểm bất động của ánh xạ không giãn và ánh xạLipschitz đều trong không gian này
Luận văn với đề tài ”Một số tính chất hình học của không gian CAT() và ứng dụng” nhằm mục đích là nghiên cứu tính chất hình học của khônggian mêtric với độ cong bị chặn trên CAT( ) và ứng dụng trong lý thuyếtđiểm bất động Luận văn có hai chương:
Chương 1 là giới thiệu về không gian CAT( )
Chương 2 là nội dung chính của luận văn Trong chương này chúng tôi
mở rộng một số kết quả về tồn tại điểm bất động của ánh xạ không giãn vàánh xạ Lipschitz đều sang không gian CAT( )
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô trong Bộ môn
Lý thuyết hàm, Khoa Toán - Tin, trường ĐHSP Hà Nội Đặc biệt là TSNguyễn Văn Khiêm đã có những hướng dẫn quan trọng và chỉ bảo tận tình tôitrong quá trình làm và hoàn thiện luận văn Trong quá trình hoàn thiện luậnvăn chắc chắn không tránh được khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý củathầy, cô và các bạn
Hà nội, tháng 9 năm 2011
Tác giả
TRẦN PHƯƠNG HÀ
Trang 4Chương 1
Không gian CAT( )
1.1 Không gian trắc địa
Giả sử ( , )X d là một không gian mêtric và :[ , ]a b X là 1 ánh xạliên tục từ đoạn [ , ]a b vào X Khi đó ta gọi ảnh ([a,b]) là mộtđường cong trong X và là một biểu diễn tham số của đường cong
Giả sử :[ , ]a b Xlà một đường cong trong X Độ dài của đườngcong được định nghĩa như sau
1 1
của đoạn [ , ]a b Một đường cong :[ , ]a b X với ( )a x và ( )b y
được gọi là đường cong nối từ điểm x tới y Khoảng cách nội tại giữa hai
điểm x y X, được xác định như sau
Trang 5Dễ thấy di cũng là một mêtric trên X và d x yi( , ) d x y ( , ) x y X, Nếu d i d trên X thì ta nói rằng ( , )X d là một không gian mêtric nội tại,
hay không gian độ dài
Một đường cong :[ , ]a b X nối hai điểm x y X, được gọi là đườngngắn nhất nếu L d x yi( , ) d x y ( , ) Một đường trắc địa trong X nối từđiểm x tới y là một đường cong ngắn nhất :[ , ]a b X nối từ điểm x
tới y và có tốc độ hằng, tức là
( ( ), ( ))
d t s t s t s, [ , ]a b ,trong đó là một hằng số và gọi là tốc độ của đường cong
Mỗi đường trắc địa nối hai điểm x, y còn được gọi là một đoạn thẳng
trắc địa có các điểm đầu mút là x và y, ký hiệu đoạn thẳng trắc địa này là
[ , ]x y .
Định nghĩa 1.1.1 Giả sử ( , )X d là một không gian mêtric Khi đó :
(i) X được gọi là một không gian trắc địa nếu với 2 điểm bất kỳ x y X,
đều có một đường trắc địa trong X nối x với y.
(ii) X được gọi là không gian trắc địa duy nhất nếu 2 điểm bất kỳ x y X,
có duy nhất một đường trắc địa trong X nối x với y.
(iii) X được gọi là một không gian trắc địa địa phương nếu với mọi điểm
p X đều có một lân cận U của p sao cho với 2 điểm bất kỳ
,
Trang 6(iv) Với D (0, ] , không gian mêtric ( , )X d là không gian D trắc địa
nếu với hai điểm bất kỳ x y X, mà khoảng cách d x y( , )Dluôn
có một đường trắc địa trong X nối x với y.
1.2 Tập lồi và bao lồi trắc địa
Giả sử ( , )X d là một không gian trắc địa và C là một tập con của X .
Định nghĩa 1.2.1 Tập C được gọi là một tập lồi (trắc địa) nếu mọi đoạn thẳng trắc địa với các điểm đầu mút trong C đều nằm hoàn toàn trong C Tập C được gọi là một tập lồi mạnh nếu với bất kỳ hai điểm x y C,
đều có duy nhất một đoạn thẳng trắc địa nối x với y và đoạn thẳng trắc
địa này nằm hoàn toàn trong C
Với mỗi tập con Y của không gian trắc địa ( , )X d , bao lồi (trắc địa)của Y được xây dựng bằng quy nạp như sau: Ký hiệu G Y1( ) là hợp của tất
cả các đoạn thẳng trắc địa có hai đầu mút thuộc Y Với n 1,2, , đặt
Trang 71.3 Không gian mô hình M n
n
i i i
1 2 2 1
n i E
(2-x y và ký hiệu là d x y S( , ) Nếu x y , là hai điểm nối tâm thì d x y S( , ) .
Trang 8(ii) Trong không gian ( , )n
S
S d , mọi hình cầu có bán kính nhỏ hơn
2
đều là tập lồi trắc địa.
(iii) Trong không gian ( , )n
1.3.2 Không gian Hn
Ký hiệu H n,1 là không gian véc tơ n1
được trang bị dạng song tuyếntính đối xứng:
Trang 10cosh c cosh a coshb sinh a sinhb cos C ,
trong đó a d B C b d C A c d A B H( , ), H( , ), H( , ) là độ dài các cạnh và
C là góc tại đỉnh C của tam giác ABC.
1.3.3 Không gian Mn
Định nghĩa 1.3.1 Với ta định nghĩa không gian Mn như sau:
(i) Nếu 0 thì không gian M0n chính là không gian Euclid En.(ii) Nếu 0 thì không gian M k n chính là mặt cầu S nđược trang
Trang 111.4 Không gian CAT( )
Giả sử X là một không gian trắc địa và x x x1, ,2 3X Ký hiệu [ , ],x x1 2
Trang 12Do tính chất trắc địa nên mỗi cạnh của tam giác ( , , )x x x1 2 3 đều đẳng cựvới cạnh tương ứng của tam giác ( , , )x x x1 2 3
Do đó, với mỗi điểm z
thuộc cạnh [ , ]x x i j của tam giác ( , , )x x x1 2 3 đều tồn tại duy nhất một điểm
z thuộc cạnh [ , ]x x i j của tam giác ( , , )x x x1 2 3
được gọi là tam giác so sánh của tam giác ( , , )x x x1 2 3
Định nghĩa 1.4.1. Tam giác ( , , ) x x x1 2 3 được gọi là thỏa mãn bất đẳngthức CAT ( ) (hay - mỏng) nếu với hai điểm bất kỳ z z1, 2 ( , , ) x x x1 2 3
và z z1, 2 ( , , )x x x1 2 3 là hai điểm so sánh tương ứng của z z1, 2 ta đều cóbất đẳng thức
1.4.2 Không gian CAT ( )
Định nghĩa 1.4.2. Không gian mêtric X được gọi là một không gian
( )
nhỏ hơn 2D đều thỏa mãn bất đẳng thức CAT ( )
Khi 0 thì các không gianCAT(0) được đặc trưng bởi bất đẳng thứcđường trung tuyến
Trang 13Bổ đề 1.4.1. Giả sử ( , )X d là một không gian mêtric trắc địa Khi đó X
có độ cong nhỏ hơn hoặc bằng 0 nếu và chỉ nếu X là không gian trắc địa duy nhất và đồng thời với bất kỳ 3 điểm x x x1, ,2 3 X , m là trung điểm của
Trang 14Chương 2
Điểm bất động của ánh xạ không giãn và ánh xạ Lipschitz đều trong không gian CAT ( )
Trong chương này chúng tôi sẽ trình bày một số kết quả gần đây vềđiểm bất động của ánh xạ không giãn và ánh xạ Lipschitz đều trong khônggian CAT ( ).
2.1 Định lý W.A.Kirk trong không gian CAT ( )
2.1.1 Cấu trúc chuẩn tắc của không gian CAT ( )
Khái niệm về cấu trúc chuẩn tắc được M S Brodskii và D P Milmanđưa ra năm 1948
Trang 15Định nghĩa 2.1.1 Một tập con lồi, bị chặn C của không gian Banach
X , với đường kính d C ( ) 0 được gọi là có cấu trúc chuẩn tắc nếu
tồn tại một điểm z C sao cho sup ( )
Để đo mức độ chuẩn tắc của không gian Banach, W.Bynum [5] đã đưa
ra hệ số cấu trúc chuẩn tắc của không gian Banach
Giả sử C là một tập con lồi, đóng, bị chặn (khác rỗng) của không gian
Banach X Với z X ta ký hiệu :
Định nghĩa 2.1.2. Hệ số cấu trúc chuẩn tắc của không gian Banach X là
số ( )N X được xác định như sau
Trang 16trong đó supremum lấy theo tất cả các tập C là tập con lồi, đóng, bị chặn
Để mở rộng khái niệm chuẩn tắc sang không gian mêtric ta phải thaycấu trúc lồi tuyến tính trong không gian Banach bởi một cấu trúc lồi trừutượng trong mêtric
Định nghĩa 2.1.3. Giả sử ( , )X d là một không gian mêtric Một họ
gồm các tập con của X được gọi là một cấu trúc lồi trên X nếu thỏamãn các điều kiện sau:
∅, X L ,{x}Î L " Îx X và họ ổn định với phép giao tùy ý, tức
là nếu F Ì L thì
C
CÎÎ
Một tập AÌ X được gọi là tập lồi nếu AÎ L
Cấu trúc lồi đơn giản và thường hay được xét trong không gian mêtric làcấu trúc lồi sinh bởi các hình cầu đóng trong X Khi đó họ gồm tập X và
Trang 17Khi ( , )X d là một không gian mêtric trắc địa thì ta có thể xét là họ tất
cả các tập lồi trắc địa của X Trong các không gian CAT( )k ta luôn xétcấu trúc lồi là cấu trúc lồi trắc địa
Nếu ( , )X d là một không gian CAT( )k thì mọi hình cầu đóng với bán
r X < k thì cấu trúc lồi trắc địa trên X
chứa cấu trúc lồi sinh bởi các hình cầu đóng trong X
Định nghĩa 2.1.4 Giả sử ( , )X d là một không gian mêtric với cấu trúc
lồi Hệ số cấu trúc chuẩn tắc ( )N X được xác định như sau
trong đó supremum lấy theo tất cả các tập C là tập con lồi, đóng, bị chặn
Để thiết lập đánh giá chặn trên cho cấu trúc chuẩn tắc ( )N X cho cáckhông gian CAT( )k ta cần đến kết quả sau đây của U.Lang và
V.Schroeder
Trang 18Định lý 2.1.1 (Lang-Schroeder [15], [16]) Giả sử X là một không gian
(i) Tồn tại duy nhất một điểm z C sao cho r CÎ z( )=r C( )=r ;
(ii) d C( )³ d r k( )>r, với d r k( ) xác định bởi
neáu neáu neáu 1
Từ kết quả của Lang và Schroeder ta suy ra
Định lý 2.1.2. Giả sử X là một không gian CAT( )k đầy đủ, bị chặn với
Trang 19Định lý 2.1.3 (Kirk [13]) Giả sử C là một tập con lồi, compact yếu và
có cấu trúc chuẩn tắc của một không gian Banach ( , )X Khi đó, nếu
Bổ đề 2.1.4. Giả sử X là một CAT( )k đầy đủ và C là một tập con lồi
(trắc địa), đóng trong không gian với bán kính ( )
Trang 201 1
n n
Trang 21mà x A( C ), yÎ 0p Î A( C ) q0 do { }0
1
n n
Chọn dãy đường chéo { 1}
1
n n n
³ gồm các tập đóng, bị chặn, khác rỗng,lồng nhau của C với d C( n n+1) ®0 khi n® ¥
Do X là không gian đầy đủ nên theo nguyên lý Cantor
Trang 22Định lý 2.1.5. Giả sử X là một khơng gian CAT( )k đầy đủ và C là một
tập đĩng, lồi, trắc địa trong Xvới bán kính ( )
hệ bao hàm) CÌ sao cho T( K ) K0 Ì 0
Xét họ F= K C : K là tập con lồi, đóng, khác rỗng : T(K) K{ Ì Ì }.
Khi đĩ họ F ¹ Ỉ vì CỴ F Đưa vào trong F quan hệ " "£ như sau: Với K ,K1 2 Ỵ F , K1£ K2 Û K1É K 2
Ta sẽ chứng minh họ ( , )F £ thỏa mãn giả thiết của bổ đề Zorn
Giả sử {K : a a Ỵ I} là 1 tập con sắp thứ tự tồn phần của F Áp dụng kếtquả của Bổ đề 2.1.4 ta cĩ K I K a
Trang 23Nên họ {K : a a Î I} có cận trên trong F Áp dụng Bổ đề Zorn, họ
là tập con lồi, đóng, khác rỗng cực tiểu của C theo quan hệ bao hàm
Vì vậy conv(T( K ))0 cũng là tập lồi, đóng chứa trong K0 và bất biến dưới
T Do tính cực tiểu của K0 nên ta có conv(T( K ))0 =K 0
Trang 242.2 Ánh xạ Lipschitz đều trong không gian CAT ( ) k
Lớp ánh xạ Lipschitz đều được đưa ra bởi K.Goebel và W.A.Kirk, là mởrộng cần thiết và tự nhiên của lớp ánh xạ không giãn
Định nghĩa 2.2.1 Giả sử C là một tập con của không gian mêtric
( , )X d Một ánh xạ T C: C được gọi là một ánh xạ Lipschitz đều (hay
L – Lipschitz đều) nếu tồn tại hằng số L 1 sao cho tất cả các ánh xạ
0 1 2 , , , , , ,
Trang 25ngặt trên [ (X ), ] e0 2 Do đó nếu đặc trưng lồi (X) e0 <1 thì phương trình
và đủ gần 1) trong không gian Banach có đặc trưng lồi e0(X)<1
Định lý 2.2.1. (Goebel – Kirk [10]) Giả sử X là không gian Banach có đặc trưng lồi (X ) e0 <1 và C là một tập đóng, lồi, bị chặn, khác rỗng của
X Khi đó, nếu : T C ® là một ánh xạ C L Lipschitz- đều với hằng số Lipschitz L<g0(X) thì T có điểm bất động trong C
2.2.1 Đặc trưng Lipschitz của không gian CAT ( ) k
Trang 26Năm 1975 E A Lipschitz đã mở rộng kết quả của Goebel – Kirk sangkhông gian mêtric (không đòi hỏi cấu trúc lồi) bằng một cách tiếp cận hoàntoàn khác mà khi quy về trường hợp không gian Hilbert, kết quả củaLipschitz tốt hơn thực sự kết quả của Goebel – Kirk ở trên.
Định nghĩa 2.2.3. (Lifschitz [17]) Đặc trưng Lipschitz của không gianmêtric (X,d) là số k (X)xác định như sau:
Khi đó T có điểm bất động trong X.
Với không gian Hilbert Hta có k0(H)= 2>g0(H)= 5
2 , nên khi
quy về trường hợp không gian Hilbert, kết quả của Lipschitz tốt hơn thực
sự kết quả của Goebel – Kirk
Tiếp theo ta sẽ thiết lập các đánh giá cho đặc trưng Lifschitz của các không
Trang 28Do đó ta nhận được kết luận của mệnh đề.
Kết hợp Mệnh đề 2.2.4 và Định lý Lipschitz ta nhận được kết quả:
Định lý 2.2.5. Giả sử k < và 0 X là một không gian CAT k( ) đầy đủ và
bị chặn Khi đó, nếu T : X ® X là một ánh xạ L Lipschitz- đều với
2
2.2.2 Tính chất ( P ) và Định lý Lim-Xu trong không gian
( )
CAT k
Năm 1985 E.Casini và E.Maluta đã đưa ra một cách tiếp cận khác đểchứng minh sự tồn tại điểm bất động của các ánh xạ Lifschitz đều trongkhông gian Banach có cấu trúc chuẩn tắc đều
Định lý 2.2.6. (Casini – Maluta[6]) Giả sử X là không gian Banach có cấu trúc chuẩn tắc đều N( X )µ <1và C là một tập đóng, lồi, bị chặn, khác
rỗng của X Khi đó, nếu T : C®C là một ánh xạ L Lipschitz- đều với
Kết quả của Casini – Maluta sau đó đã được T C Lim và H K Xu mởrộng sang không gian mêtric đầy đủ có cấu trúc chuẩn tắc đều đối với cấu
Trang 29ngại đó, Lim – Xu đã đưa vào không gian mêtric một tính chất gọi là tínhchất ( P ) Đối với các không gian Banach phản xạ, tính chất ( P ) luônđúng.
Định nghĩa 2.2.4 Không gian mêtric ( X ,d ) (với cấu trúc lồi sinh bởi
các hình cầu đóng) được gọi là có tính chất ( P ) nếu với hai dãy bị chặn
lim sup d( z,x ) lim sup lim sup d( z ,x )
Định lý 2.2.7. (Lim – Xu[18]) Giả sử ( X ,d ) là không gian mêtric đầy
có cấu trúc chuẩn tắc đều N( X )µ <1 đối với cấu trúc lồi sinh bởi các hình
cầu đóng và có tính chất ( P ) Giả sử C là một tập con lồi, bị chặn của X
Trang 30Do đó ( u ) lim supn j ( z ), nj Ta sẽ chứng tỏ dãy {u }n là Cauchy.
Giả sử ngược lại, 0, N , i, j N : d( u ,u ) i j . Do dãy
Chọn N đủ lớn sao cho ( u ) i ( u ) j với mọi i, j N Bây giờ xét
i j N mà d( u ,u ) i j Lấy m j[u ,u ], n i j là trung điểm của
Trang 31liminf cos( max{d(u ,x ),d(u ,x )} ),
Trang 320
Điều này mâu thuẫn với định nghĩa của {u } j Do đó {u } n là một dãyCauchy Do đó z X : lim n u n z Rõ ràng z n1C n
Cuối cùng từtính liên tục của và giả thiết ( u ) lim sup n j ( z ), n j ta nhận được
Kết hợp Định lý 2.2.8 và kết quả của Lim – Xu ta nhận được
Định lý 2.2.9. Giả sử X không gian CAT(1) đầy đủ và bị chặn với
đường kính
2
< Khi đó mọi ánh xạ L Lipschitz- đều T : X ® X