Năm 1965 x u ất hiện 3 bài báo có tín h chất mở đường về sự tồn tạ i điểm b ất động của ánh xạ không giãn trong không gian Banach lồi đều với с lồi đóng bị chặn hay giảm nhẹ đi m ột chút
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới th ầy giáo hướng dẫn TS Trần Quốc Bình Thầy đã giao đề tà i và tậ n tìn h hướng dẫn em trong quá trìn h hoàn th àn h luận văn này.
N hân dịp này em xin gửi lời cám ơn của m ình tới to àn bộ các thầy
cô giáo trong K hoa Toán và Phòng Sau Đại học đã giảng dạy và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trìn h học tậ p tạ i đây đồng thời, tôi xin cảm
ơn các bạn trong lớp cao học K17 Toán Giải Tích đợt 2 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trìn h học tậ p tạ i lớp
Hà Nội, tháng 8, năm 2015
T á c g iả
N g u y ễ n H ữ u D ư ơ n g
Trang 4Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trìn h nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Trần Quốc Bình
Trong quá trìn h nghiên cứu, tôi đã kế th ừ a th àn h quả khoa học của các nhà khoa học với sự trâ n trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 8, năm 2015
T á c g iả
N g u y ễ n H ữ u D ư ơ n g
Trang 5Cấu trú c chuẩn tắc
Không gian liên hợp và tín h phản xạ
Tôpô yếu và tôpô yếu*
Một số tín h chất cơ bản của tôpô yếu và tôpô yếu*
6
67
8
8 99
9 9
Trang 619Định lý cơ bản về điểm b ất động của ánh xạ không giãn trongkhông gian Hilbert
2.5 T ính chất của tậ p điểm b ất động và tậ p cực tiểu
C h ư ơ n g 3
2527
M ôđun lồi và đặc trưng lồi
Mối quan hệ giữa m ôđun lồi và cấu trú c chuẩn tắc
Mối quan hệ giữa cấu trú c chuẩn tắc và tín h trơn
3131394346
K ế t l u ậ n
T à i liệ u t h a m k h ả o
5051
Trang 7M ở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Khi hệ số co của ánh xạ co Banach bằng 1, tức là khi:
\\Tx - Ty\\ < \\x - y\\ ,V x , y £ C
th ì T gọi là ánh xạ không giãn Nói chung, ánh xạ không giãn không
n h ất th iết có điểm b ấ t động (chẳng hạn T là phép quay hình trò n đơn
vị quanh tâm đi m ột góc), m à nếu có th ì điểm b ất động cũng không duy
n h ất (chẳng hạn T là ánh xạ đơn vị)
Để ánh xạ không giãn T có điểm b ất động ta phải áp các điều kiện lên miền С và n h ất là không gian X Năm 1965 x u ất hiện 3 bài báo có tín h chất mở đường về sự tồn tạ i điểm b ất động của ánh xạ không giãn trong không gian Banach lồi đều với с lồi đóng bị chặn (hay giảm nhẹ
đi m ột chút là lồi, com pact yếu, có cấu trú c chuẩn tắc trong không gian định chuẩn X (chú ý rằng không gian Banach lồi đều có cấu trú c chuẩn tắc) T ừ đó đến nay, lý thuyết ánh xạ không giãn và song hành với nó
là nghiên cứu cấu trú c hình học của không gian Banach đã p h át triển
m ạnh mẽ
Trong luận văn này, tôi không chỉ nghiên cứu về điểm b ất động của
Trang 8ánh xạ không giãn, về cấu trú c tậ p điểm b ất động của ánh xạ không giãn m à còn đề cập sâu đến các vấn đề về cấu trú c hình học của không gian Banach có liên quan
Tài liệu được tôi chọn là m ột số bài báo và tà i liệu chính là cuốn sách
"Các vấn đề về lý thuyết điểm b ất động m êtric" của hai tác giả Goebel
K và K irk w A [4] Trong đó Kirk w A chính là tác giả của một trong 3 bài báo được nhắc tới năm 1965 ở trên và đến nay vẫn là một trong những người có uy tín n h ất trong lĩnh vực điểm b ất động Quyển sách của ông được hầu hết những người làm việc trong lĩnh vực này sử dụng
Q ua các kết quả nghiên cứu trên, để góp phần giúp người đọc muốn tìm hiểu về lý thuyết ánh xạ không giãn nói chung và bản th â n nói riêng hiểu sâu hơn về vấn đề này Vì vậy, dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của
TS Trần Quốc Bình, tôi chọn đề tài: “Á n h x ạ k h ô n g g iã n v à v à i n é t
về c ấ u t r ú c h ìn h h ọ c c ủ a k h ô n g g ia n B a n a c h ” làm luận văn tố t nghiệp của mình
2 M ục đích ngh iên cứu
Nắm được lý thuyết điểm b ất động của ánh xạ không giãn và cấu trú c hình học của không gian Banach
3 N h iệm vụ n gh iên cứu
Nghiên cứu các kiến thức cơ sở của ánh xạ không giãn, lý thuyết điểm
b ất động, cấu trú c hình học của không gian Banach và các sách, tà i liệu
Trang 9CÓ liên quan đến các vấn đề đã nêu T ừ đó áp dụng vào việc hệ thống
và trìn h bày luận văn
4 Đ ối tư ợng và phạm vi n gh iên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Ánh xạ không giãn, điểm b ấ t động của ánh xạ không giãn và cấu trú c hình học của không gian Banach
Phạm vi nghiên cứu: Các cuốn sách và tà i liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu
5 P h ư ơn g pháp n gh iên cứu
Sử dụng kiến thức cơ bản của lý thuyết ánh xạ không giãn, lý thuyết điểm b ấ t động
6 D ự kiến kết quả ngh iên cứu
Luận văn là tà i liệu tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu lý thuyết ánh
xạ không giãn và cấu trú c hình học của không gian Banach
Trang 10C hương 1
K iến th ứ c chuẩn bị
1.1 Các khái niệm về đường kính
Đ ịn h n g h ĩa 1.1 Nếu A là tậ p con của không gian m etric (M , p ) và nếu X € M th ì d ia m A và dist (x, A) được gọi là đường kính của tậ p A
và khoảng cách từ X đến tậ p A Được xác định bởi:
d ia m A = sup {p (X, y ) : X, y e A}
dist (X, A) = inf {p (X, y) : y G A}
Đ ịn h n g h ĩa 1.2 Mọi tậ p con D , H của X; и e X:
r„ (D ) = sup {||ií — VII : u ễ D }
rH (D ) = inf {ru (D) : и e t f }
С я (-D) = {и ẽ Я : r u (Я ) = г H (D )}
Khi đó:
+SỐ ru (D ) được gọi là bán kính của D so với u.
+SỐ r # (D ) được gọi là bán kính chebysher của D so với H
+SỐ C h {D) được gọi là tâm chebysher của D so với H.
Trang 11Một điểm U G D được gọi là điểm đường kính nếu ru (D ) = d iam D Nếu u không là điểm này th ì được gọi là điểm phi đường kính.
1.2 T ín h lồi
Đ ịn h n g h ĩa 1.3 Giả sử X là không gian tuyến tính, R là tậ p số thực
Khi đó tậ p A c X được gọi là lồi, nếu với mọi XI, X2 & A, X € M và
0 < A < 1 ta có:
\ x \ (1 — A) X2 G A.
Đ ịn h n g h ĩa 1.4 Cho A c X; convẢ là tậ p con lồi nhỏ n h ất của X
chứa A được gọi là bao lồi của A:
convẢ = n { K c X : K D A}; với K lồi.
Nếu convA là tậ p đóng th ì convA được gọi là bao lồi đóng của A:
convA — Pl { K c X : K D A } ; K là đóng và lồi.
Đ ịn h lý 1.1 ( M a z u r ’s) Nếu A là compact thì convA củng compact.
Đ ịn h n g h ĩa 1.5 Không gian Banach (X, ||.||) được gọi là lồi ngặt (lồi
chặt) Nếu với mọi X Ỷ y m à ll^ll < 1; 1M1 < 1 ta có: I l l ' l l < 1-
Điều kiện này tương đương với: Nếu IIX + y II = ||z|| + ||y|| và y Ỷ 0 th ì
X = \ y \ với m ột A > 0 nào đó.
Đ ịn h n g h ĩa 1.6 Không gian Banach (X, ||.||) được gọi là lồi đều nếu
với mọi e > 0 đều tồn tạ i (5(e) > 0 sao cho với mọi x , y G X mà:
\\x\\ < 1; IMI < 1; ||a; — y\\ > e ta luôn có: < 1 — <5(e)
Trang 12Cho X là không gian định chuẩn khi đó ta có các định nghĩa sau:
Đ ịn h n g h ĩa 1.8 Tập hợp con K của X được gọi là có cấu trú c chuẩn tắc nếu mọi tậ p con lồi bị chặn s của K với d ỉa m S > 0 đều có chứa
m ột điểm không là điểm đường kính
Đ ịn h n g h ĩa 1.9 Một tậ p lồi D trong không gian đối ngẫu X* gọi là có cấu trú c chuẩn tắc yếu * nếu mọi tậ p con đóng, bị chặn, lồi s của D với
d ia m S > 0 có m ột điểm không là điểm đường kính.
1.4 K h ôn g gian liên hợp và tín h phản x ạ
Cho hai không gian Banach X và Y £ (X , Y ) là kí hiệu tậ p các to án tử tuyến tín h bị chặn từ X vào Y , với chuẩn ỊỊTỊỊ của to án tử T € £ ( x , Y )
được cho bởi:
||T|| = sup x e X ;x Ỷ o} = su p {||T :r|| : ĩ ẽ X ; ll^ll = 1}.
Đ ịn h n g h ĩa 1.10 Không gian liên hợp X* của X; X* = £(X ,M ) là không gian các phiếm hàm tuyến tín h liên tụ c trên X:
X* (X) = (x, X*) ; i Ễ X , ĩ * ẽ X *
Trang 13Đ ịn h n g h ĩa 1 11 Không gian X** = c (X*,M) gọi là không gian liên
hợp th ứ hai của X
Á nh xạ I X** gọi là ánh xạ chính tắc hay phép nhúng chính tắc của X trong X**
Đ ịn h n g h ĩa 1 12 Nếu phép nhúng chính tắc X I—^ X** là to àn ánh th ì
X gọi là phản xạ: X = X**
1.5 T ôpô yếu và tô p ô yếu*
Đ ịn h n g h ĩa 1.13 Tôpô yếu trên X là tôpô sinh bởi họ các nửa chuẩn
{Px.} với X* € X*, ở đây: Px> (X) = |(x,a;*)| , ĩ ẽ X
Đ ịn h n g h ĩa 1 14 Tôpô yếu* trên X* được sinh bởi các nửa chuẩn {Px} với I Ẽ X , Ở đây: Px (íc*) = |(a;,a;*)| ;x* e X*.
N h ậ n x é t 1.1 X và X* là các không gian lồi địa phương Trên X* có
hai tôpô yếu, là tôpô sinh bởi X** và tôpô yếu* sinh bởi X Nếu X là phản
xạ thì các tôpô này trùng nhau.
1.6 M ột số tín h chất cơ bản của tô p ô yếu và tô p ô
Trang 14N h ậ n x é t 1.2 Các tính chất trên không còn đúng trong tôpô yếu *.
Cho A là tậ p con của X, th ì các điều kiện sau là tương đương:
(a) Mỗi dãy {£n} trong A có m ột dãy con hội tụ yếu.
(b) Mỗi dãy {;cn} trong Ả có m ột điểm tụ yếu trong X.
(c) Bao đóng A của A là com pact yếu.
Trang 15(c) Mọi dãy bị chặn trong X đều chứa m ột dãy con hội tụ yếu.
(d) Mọi X* € X* đều tồn tạ i X € B (0,1) sao cho X* (X) = ||a;*||.
(e) Mọi tậ p con lồi đóng bị chặn K của X và mọi X* e X*, tồn tạ i X £ K sao cho: X* (X) € sup {x* (y) : y £ K }
(f) Mọi dãy b ất kỳ {K n} các tậ p con khác rỗng lồi, đóng và bị chặn của
X đều có giao khác rỗng: Pl^0 K n 7^0.
B ổ đ ề 1.1 (Z o rn ) Nếu mỗi xích trong m ột tập được sắp thứ tự bộ phận
M đều có cận trên thì trong M tồn tại phần tử cực đại.
1.7 N g u y ên lí điểm bất động của ánh x ạ co
Đ ịn h lý 1.2 Cho không gian Danach H , nếu ánh xạ f : H —>■ H là ánh
xạ co thì ánh xạ f : H —»• H có duy nhất điểm bất động x 0 e H , nghĩa
là f ( x0) = XQ.
1.8 Tập bất biến
Đ ịn h n g h ĩa 1 15 Một tậ p con D khác rỗng, lồi, đóng của K gọi là tập
b ất biến đối với ánh xạ T : K —> K nếu T (D ) c D.
Trang 16C hương 2
C ác định lý cơ bản về ánh x ạ không giãn
2.1 Các khái niệm cơ bản
Đ ịn h n g h ĩa 2.1 Ánh xạ T từ không gian m etric (X, d) vào không gian
m etric ( z , p) được gọi là ánh xạ không giãn nếu với mọi X, y e X ta có
p ( T x , T y ) < d ( x , y )
V í d ụ 2.1 Cho X = l1 và cho {en} = {ốjn} là cơ sở trực chuẩn của ỉ1 Xét: К = conv {en : n > 1,2 } = { x = {Xj} : Xi > 0; i = 1, 2 ; ||ж|| = 1} Khi đó d ia m K = 2 và to án tử s được định nghĩa bởi:
S x = s { х г , х2, ) = (0, х г, х 2, )
là m ột phép đẳng cự từ к vào к không có điểm b ất động.
T h ậ t vậy, nếu S x = x\ X = 0 m âu th u ẫn ||ж|| = x i = 1- Ngoài ra
rỗng, trong khi đó với mọi x , y £ K: lim II y — (S^ll = 2 = d ia m K
n —¥ 00
V í d ụ 2.2 Trong không gian Co (N) phép đẳng cự T được định nghĩa:
Trang 17là ánh xạ không giãn biến hình cầu đơn vị lên biên của nó Hơn nữa vì
( Tx) (t ) > X (t ) với t > 0 hoặc (T x ) (t ) < X (t ) với t < 0 nên T không có
điểm b ất động
N h ậ n x é t 2.1 Trong cấc ví dụ trên có thể thấy rằng nếu к không
compact và lồi thì ánh xạ không giãn T : к —»■ к là tồn tại nhưng không
có điểm bất động.
Đ ịn h lý 2 1 Giả sử К là tập con khác rỗng, lồi, compact yếu của không
gian Banach Khi đó với mọi ánh xạ T : к —^ к ; tồn tại tập con lồi, đóng của К là T bất biến.
C h ứ n g m in h Xét họ M các tậ p con khác rỗng, lồi, đóng (như vậy là
com pact yếu) của к m à là T -b ất biến; và th iết lập quan hệ th ứ tự trên
tậ p đó là quan hệ bao hàm của tậ p hợp: với K ị , K 2 £ M , Ki < K 2 nếu
K i С K 2 Bởi tín h com pact yếu, mỗi xích (họ sắp thẳng) các tậ p con
của M có giao khác rỗng, do đó là chặn trên đối với quan hệ <■ Theo
bổ đề Zorn,tồn tạ i ít n h ất m ột tậ p D e ж là cực đại đối với quan hệ < ,
Trang 18B ổ đ ề 2 2 Nếu К là tập lồi, đóng của không gian lồi ngặt X và T :
К —»• К là ánh xạ không giãn thì tập các điểm bất động của T là đóng
và lồi.
C h ứ n g m in h Ta có T là đóng vì T liên tục Giả sử X = T x và у = T y cho Л G (0; 1) và tậ p z = (1 — X) + Ằy thì:
Đ ịn h n g h ĩa 2.2 Cho к là tậ p con lồi, đóng của không gian Banach
X Tập К được gọi là hầu như có tín h chất điểm b ất động đối với các ánh xạ không giãn nếu cho mọi ánh xạ không giãn T : к —¥ к ta có: inf \\Ty - у\\ = 0
укк
Trang 19N h ậ n x é t 2.2 B ất kì tập con lồi, đóng, bị chặn của không gian Banach
đều là tập hầu như có tính chất điểm bất động đối với họ các ánh xạ
không giãn.
2.2 Đ ịn h lý cơ bản về điểm bất động của ánh x ạ
không giãn tro n g không gian B anach
Đ ịn h lý 2.2 (K ir k ) Cho К là m ột tập lồi, compact yếu, có cấu trúc
giãn Khi đó T có điểm bất động trong к
không giãn, ta có T (H ) с в (Tz, r), vì vậy convT (H ) с в (Tz, r) Vì
Trang 20convT (H) là m ột tậ p hợp lồi, đóng trong к nên cũng com pact yếu và vì
convT (H ) с conv (H ) = H nên T (convT (H )) с T (H ) с convT (H ),
vậy convT (H ) G T Vì convT (H ) с H và H cực tiểu nên convT (H ) =
Tóm lại M С к là tậ p lồi, đóng và b ấ t biến đối với T, vậy M G T '
Vì M С H và H cực tiểu nên M = H Khi đó, với mọi u , v e M = H
ta có ỊỊií — г?II < r, từ đây d = d ia m H = d ia m M < r < d, ta gặp m âu thuẫn Vậy H chỉ gồm m ột điểm, tức là H = {ж*}.
Vì H b ất biến đối với T nên ta có Tx* = X* и
Đ ịn h lý 2.3 (B ro w d e r - G o h b e ) Cho К ỉà tập lồi đóng bị chặn trong
không gian lồi đều X và T : к —»■ к là m ột ánh xạ không giãn Khi đó
tập các điểm bất động của T là lồi đóng và khác rỗng.
C h ứ n g m in h Vì X lồi đều nên phản xạ, do đó к là com pact yếu và có
cấu trú c chuẩn tắc Vậy theo định lý Kirk, tậ p hợp các điểm b ất động
của T khác rỗng ngoài ra nó đóng vì T liên tục Ta chỉ còn phải chứng
m inh tín h lồi của tậ p hợp này
Cho и = Tw, V = T v và m = Xu + (1 — Л) V với m ột л € [о, 1] nào
đó Khi đó и — m = (1 — Л) (u — v) và V — m = X (v — ù) Vì T là ánh
Trang 21xạ không giãn nên ta có:
Đ ặt X = u — T m , y = T m — V ta có II^ỊỊ + \\yII = ||x + y\\.
Vì X lồi đều th ì cũng lồi chặt nên đẳng thức trên chứng tỏ tồn tại
Mâu th u ẫn với tín h không giãn của T.
Hoàn toàn tương tự, nếu /3 < X th ì ta cũng gặp m âu thuẫn:
IIT u — Tm\\ > ||w — m II Vậy /3 = À nên T m = m Vì mọi điểm trên
đoạn nối hai điểm b ấ t động cũng là điểm b ất động nên tậ p hợp các điểm
N h ậ n x é t 2.3 Browder đã sử dụng định lý trên để chứng minh sự tồn
tại nghiệm tuần hoàn của phương trình vi phẫn trong không gian Hilbert
với vế phải là m ột hàm tuần hoàn.
Trang 22Sau khi x u ất hiện định lý của Kirk m ột câu hỏi được đ ặt ra là liệu có
th ể bỏ được điều kiện có cấu trúc chuẩn tắc được không, hay nói cách
khác: m ột ánh xạ không giãn trong m ột tậ p hợp lồi, com pact yếu của
m ột không gian Banach b ất kì có n h ất th iết có điểm b ất động không?Alspach đã đưa ra câu tr ả lời phủ định bằng cách đưa ra phản ví dụ dưới đây:
Khi đó К là tậ p lồi, com pact yếu, T là ánh xạ đẳng cự trong к (tức là
\ \ Tf — Tg\\ = II/ — <7II) nhưng không có điểm b ất động.
Vì L 1 [0; 1] là không gian Banach không phản xạ nên m ột câu hỏi nữa
lại x u ất hiện Một ánh xạ không giãn trong m ột tậ p lồi, đóng, bị chặn của m ột không gian Banach phản xạ có n h ất th iết có điểm b ất động không? Hiện nay câu hỏi này vẫn chưa có lời giải
N h ậ n x é t 2.4 Trong khi việc tồn tại điểm bất động cho ánh xạ không
giãn đòi hỏi những điều kiện ngặt nghèo trên miền xác định của ánh xạ,
việc tồn tại điểm bất động "xấp xỉ" tức ỉà với mọi e > 0 tồn tại x e sao
cho \\Txe — же|| < e, lại đòi hỏi những điều kiện rất tự nhiên Cụ thể
là: ánh xạ không giãn trong m ột tập lồi, đóng, bị chặn luôn có điểm bất
động xấp xỉ Thật vậy ỉấy x 0 tùy ý trong к và với mỗi n đặt:
V í d ụ 2 4 Cho X = L 1 [0; 1], đặt:
K = ị f & L 1[0; 1] : f f ( t ) dt = 1; 0 < / (Ế) < 2
Trang 23"xấp xỉ" của T.
2.3 Đ ịn h lý cơ bản về điểm bất động của ánh x ạ
không giãn tro n g không gian m etric
Đ ịn h n g h ĩa 2.3 Cho X là không gian m etric và с là họ các tậ p con
của X Cặp (X,C) được gọi là cấu trú c lồi m etric nếu:
a) Cả X và 0 thuộc c.
b) Giao của m ột họ các phần tử trong с là thuộc c.
c) С chứa các hình cầu đóng trong X.
Một tậ p con trong X được gọi là chấp nhận được nếu nó là giao của
m ột họ các hình cầu đóng trong X chứa nó Ký hiệu А (X) là họ các tập
chấp nhận được trong X
Khi đó, cặp (Х ,Д (Х )) là m ột cấu trú c lồi metric Cặp (Х ,Д (Х )) được gọi là cấu trú c lồi chấp nhận được
Trang 24Đ ịn h n g h ĩa 2 4 c ấ u trú c lồi m etric (X ,ổ ) được gọi là com pact nếu
mỗi họ của c có tín h chất giao hữu hạn th ì họ đó có tín h chất giao toàn
thể
Cấu trú c lồi m etric (X,C) được gọi là chuẩn tắc nếu r (D ) < dia m D với mọi D € c có d ỉa m D > 0.
Cấu trú c lồi m etric (X,C) được gọi là chuẩn tắc đều nếu tồn tại
c e (0; 1) sao cho r (D ) < c.diamD với mọi D e c có d ia m D > 0.
B ổ đ ề 2 3 Cho cấu trúc lồi compact (X, C) và ánh x ạ T : X —¥ X Khi
đó tồn tại D e c sao cho D là tập khác rỗng bé nhất, bất biến qua T và conv (T (D)) = D.
C h ứ n g m in h Đ ặt T = {L Ễ c : L ^ 0 ,T (L) c L} Vì X Ễ J nên
0 Với quan hệ th ứ tự là bao hàm thức, tậ p T được sắp th ứ tự bộ
phận
Gọi c là m ột xích trong T Vì quan hệ th ứ tự bao hàm thức nên c
là họ các tậ p lồng nhau, vì vậy £ có tín h chất giao hữu hạn Do (X,C)
có cấu trú c lồi com pact nên f ì L Ỷ 05 do đó c có phần tử bị chặn dưới.
ìè c
Theo bổ đề Zorn, T có phần từ cực tiểu D Ta có conv (T (Đ )) c T ,
conv (T (D)) c conv (D) = D Y ì D là phần tử cực tiểu trong T nên có
Đ ịn h lý 2.4 Cho X là không gian metric bị chặn và cặp (X, c ) có cấu
trúc lồi metric compact, chuẩn tắc K hi đó ánh xạ không giãn T : X —» X
có điểm bất động.
C h ứ n g m in h Theo bổ đề 2.3 tồn tạ i tậ p bé n h ất khác rỗng D € c sao cho T (D ) c D.
Trang 25Với mỗi n ta đặt: Cn (D ) = f ì в ( x , r (D ) 4- - ) П D Khi đó Cn (D ) 7^ 0
do định nghĩa của r (.D) và Cn (D) G с do с chứa tấ t cả các hình cầu
T { D ) С B { T x , r { D ) )
Suy ra:
D = conv (T (D )) С В ( T x , r {D)).
Vì vậy T x ẽ С (D ) Vì С (D ) С D và D là tậ p khác rỗng bé n h ất sao cho T (.D) С -D nên c (D) = D Khi đó dia m D = r (D ).
Do С có cấu trú c chuẩn tắc nên nếu d ỉa m D > 0 th ì ta có:
dia m D = r (D ) < d iam D
vô lý
Vì vậy d ỉa m D = 0, do đó ánh xạ T có điểm b ất động ■
B ổ đ ề 2.4 Cho cấu trúc lồi metric (x , c ) trong đó X là không gian
metric bị chặn, T : X —> X là ánh xạ không giãn.
Đặt
F = { D e С : D ^ ®,T {D) С D }
Khi đó với mỗi D E J- tồn tại D с D sao cho:
Trang 26Lấy X £ D, tã cổ d (T x , Т у ) < d (х, у) < р với mọi у е L W i vậy, т (L ) с
5 (Tæ, р) Với mọi у G К ta, có d (у, Т х ) < р suy га к с в ( Тх, р).
Vậy
L = conv (т (L) и К ) С В ( Тх, р).
Trang 27Đ ịn h lý 2 5 Cho X là không gian metric đầy đủ, bị chặn và (X, c ) là
cấu trúc lồi metric compact đếm được, chuẩn tắc Khi đó mỗi ánh xạ
không giãn T : X —»• X có điểm bất động.
Đặt: D = n r= i Dn Ỷ 0 do c có cấu trúc compact đếm được Vì Dn+1 c T
nên D £ J7 Theo bổ đề 2.4 tồn tạ i D c J-, D c D sao cho:
dỉa m D < I (d ỉa m D + r (D ))
Ta có
dia m D — - < ổ (D n) < ổ (D ) < I (d ia m D + r (D)).
Cho ĨI —^ oo ta có dia m D < r (D ) Do đó dỉa m D = r (D ), vì c có cấu
trú c chuẩn tắc nên d ia m D = 0 Suy ra ánh xạ T có điểm b ấ t động ■
Ta p h át biểu m à không chứng m inh m ệnh đề sau
M ệ n h đ ề 2 1 Cho X là không gian metric đầy đủ, bị chặn Nếu (X, C)
có cấu trúc lồi metric chuẩn tắc đều thì (X, C) có cấu trúc compact đếm
được.