1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chuyển dịch kinh tế ở vĩnh phúc

92 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Tam Dương có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt trong những năm gần đây trên địa bàn huyện Tam Dương được đầu tư đồng bộ hệ thống công trình giao thông như: Đư

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN VĂN THANH

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

Ở HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN VĂN THANH

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

Ở HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Tạ Đức Khánh và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học của tác giả khác Các số liệu, tài liệu luận văn nêu ra là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo và các thầy cô giáo trong khoa kinh tế chính trị, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy; bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi

và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Tạ Đức Khánh, người đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô

và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Cấu trúc của luận văn 3

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan 4

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về CCKT và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 7

1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về CCKT 7

1.2.2 Một số vấn đề cơ bản về chuyển dịch CCKT 12

1.2.3 Kinh nghiệm của một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 23

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30

2.1 Phương pháp nghiên cứu 30

2.1.1 Phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp logic - lịch sử 30

2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu và thống kê kinh tế 30

2.1.3 Phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu 31

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu, phân tích và xử lý số liệu 32

2.1.5 Phương pháp phân tích tương quan 32

Trang 6

2.1.6 Phương pháp phân tích ma trận SWOT 32

2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 33

2.3 Các công cụ được sử dụng 33

Chương 3 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC 34

3.1 Đặc điểm KT-XH huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 34

3.1.1 Giới thiệu khái quát về huyện Tam Dương 34

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 35

3.1.1.3 Điều kiện về xã hội 39

3.1.2 CCKT của huyện Tam Dương trong quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Vĩnh Phúc 41

3.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam Dương 44

3.2.1 Thực trạng chuyển dịch CCKT của ba ngành lớn (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) 44

3.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp 46

3.2.3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành CN-XD 48

3.2.4 Thực trạng chuyển dịch CCKT trong nội bộ ngành dịch vụ 51

3.3 Đánh giá khái quát tình hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Tam Dương 54

3.3.1 Đánh giá thông qua ma trận SWOT 54

3.3.2 Đánh giá theo các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch CCKT 56

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC 60

4.1 Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam Dương 60

4.1.1 Định hướng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam Dương 60

Trang 7

4.1.2 Định hướng chuyển dịch CCKT ở huyện Tam Dương 62 4.2 Các giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch CCKT huyện Tam Dương 66 4.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội để thúc đẩy chuyển dịch CCKT 66 4.2.2 Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dịch CCKT 70 4.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ lao động và chất lượng nguồn nhân lực 72 4.2.4 Mở rộng thị trường tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCKT 74 4.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ vào sản xuất, kinh doanh 75 4.2.6 Đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCKT 76

KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

1 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 9

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Hiện trạng đất đai của huyện Tam Dương 37

2 Bảng 3.2 Dân số, lao động huyện Tam Dương giai đoạn

5 Bảng 3.5a Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản huyện Tam

6 Bảng 3.5b Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản

huyện Tam Dương giai đoạn 2010-2014 47

50

9 Bảng 3.7a

Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng thương mại, dịch vụ huyện Tam Dương giai đoạn 2010-2014 (tính theo giá cố định năm 2010)

Trang 10

tỷ trọng cao, ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển còn chưa vững chắc, quy mô nhỏ bé Để nhanh chóng phát triển kinh tế đòi hỏi cần phải có sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hợp lý, đây là một vấn đề quan trọng và có tính cấp thiết trong điều kiện hiện nay ở nước ta

Tam Dương là huyện thuộc vùng trung du, nằm ở khu vực trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Huyện Tam Dương có 12 xã và 01 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 10.821,44 ha, dân số tính đến ngày 31/12/2014 có 102.378 người, với 91% dân số và lực lượng lao động nằm ở nông thôn và tham gia sản xuất nông nghiệp (nguồn: Chi cục Thống kê huyện Tam Dương) Huyện Tam Dương có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt trong những năm gần đây trên địa bàn huyện Tam Dương được đầu tư đồng bộ hệ thống công trình giao thông như: Đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai, đường QL2, QL2B, QL2C, các tuyến đường tỉnh lộ,… Huyện Tam Dương đã chú trọng tới phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Mặc dù cơ cấu ngành kinh tế nông thôn đã có

Trang 11

2

chuyển biến song còn chậm, đời sống người nông dân vẫn ở mức thấp Các tiềm năng kinh tế của khu vực nông thôn, đặc biệt là tiềm năng về lao động, đất đai, vốn, trong nông thôn chưa được khai thác đầy đủ

Để đẩy mạnh chuyển dịch CCKT huyện Tam Dương theo hướng hợp lý, thúc đẩy phát triển KT-XH của địa phương đòi hỏi phải có những nghiên cứu

cụ thể về CCKT trên địa bàn huyện Đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc” sẽ phần nào giải quyết được các yêu

cầu trên Đề tài tập trung nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Tam Dương trong giai đoạn 2010-2014 và định hướng cho các năm tiếp theo

2 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời cho các câu hỏi: những nhân tố nào ảnh hưởng, những hạn chế, tồn tại trong chuyển dịch CCKT trên địa bàn huyện Tam Dương trong thời gian qua? Định hướng, giải pháp để đẩy nhanh chuyển dịch CCKT ở huyện Tam Dương?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Trên cơ sở những lý luận cơ bản về chuyển dịch CCKT, phân tích và đánh giá thực tra ̣ng chuyển dịch CCKT của huyện Tam Dương, chỉ rõ những

ưu điểm và hạn chế của cơ cấu đó, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy

sự chuyển dịch CCKT của huyện trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về CCKT và chuyển dịch CCKT

- Khảo sát kinh nghiệm một số địa phương trong nước về chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế; từ đó tổng kết thành bài học kinh nghiệm, làm cơ sở nghiên cứu để áp dụng cho huyện Tam Dương

- Phân tích và đánh giá thực tra ̣ng chuyển dịch CCKT trên đi ̣a bàn huyê ̣n

Trang 12

3

Tam Dương trong giai đoạn 2010-2014

- Đề xuất những định hướng và giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam Dương trong thời gian tới

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Tam Dương

- Phạm vi về thời gian: tập trung vào giai đoạn từ 2010 - 2014

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về chuyển dịch CCKT

Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 4 Định hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 13

4

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan

Trên thế giới, lý thuyết CCKT được khởi xướng từ những năm 50 của thế kỷ XX, nhưng mãi tới những năm 70 mới trở thành đối tượng nghiên cứu quan trọng đối với các nhà kinh tế học và cũng được giới chính khách ở các nước phương Tây có nền kinh tế thị trường phát triển quan tâm Cơ cấu kinh

tế được hiểu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau và đã có nhiều công trình liên quan đến hướng đề tài dưới nhiều góc độ, phạm vi và mức độ khác nhau Ở Việt Nam, vấn đề xây dựng CCKT theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá vừa là giải pháp thực hiện, vừa là bộ phận chủ yếu cấu thành chiến lược phát triển đất nước Chuyển dịch CCKT là một đòi hỏi tất yếu nhằm chuyển nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế thị trường hiện đại và phát triển bền vững Vấn đề xây dựng cơ cấu hợp lý đã được Đại hội VI, VII và gần đây đại hội IX, X, XI của Đảng đã nêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế

xã hội Đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này như:

- Ngô Đình Giao Chuyển dịch CCKT theo hướng CNH – HĐH nền kinh

tế quốc dân (2 tập), Tác phẩm đã phân tích các căn cứ lý luận và thực tiễn

trong quá trình chuyển dịch CCKT và phân tích các quan điểm, phương hướng xây dựng cơ cấu kinh tế có hiệu quả ở Việt Nam Tác giả đã kế thừa một số quan điểm và phương hướng chung của chuyển dịch CCKT theo hướng CNH – HĐH

-Nguyễn Sinh Cúc, 1986 Tác động của Nhà nước nhằm chuyển dịch

CCKT theo hướng CNH – HĐH ở nước ta hiện nay Hà Nội, NXB Chính trị

quốc gia Tác giả kế thừa những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tác động

Trang 14

5

kinh tế của Nhà nước nhằm chuyển dịch CCKT theo hướng CNH – HĐH

- Bùi Tất Thắng, 1994 và 1996 Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

trong quá trình công nghiệp hóa ở Đông Á và Việt Nam Hà Nội, NXB Khoa

học xã hội Tác giả kế thừa kinh nghiệm chuyển dịch CCKT ngành trong quá trình CNH của các nền kinh tế mới

- Bùi Tất Thắng, 1997 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ

cấu ngành kinh tế trong thời kỳ CNH ở Việt Nam Hà Nội, NXB Khoa học xã

hội Tác giả kế thừa một số vấn đề cơ bản về nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trình CNH–HĐH

- Lê Đình Thắng, 1998 Chuyển dịch nông thôn - những vấn đề lý luận

và thực tiễn Hà Nội: NXB Nông nghiệp Tác giả kế thừa một số vấn đề về sự

cần thiết chuyển dịch CCKT nông thôn và một số giải pháp thuộc vĩ mô nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKT nông thôn

- Tập thể tác giả thuộc Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển - Trường

Đại học Kinh tế quốc dân, 1999 Chuyển dịch CCKT trong điều kiện hội nhập

với khu vực và thế giới; Đỗ Hoài Nam, 1996 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam Hà Nội:

NXB Khoa học xã hội; Nguyễn Việt Hùng, 2011 Chuyển dịch CCKT huyện

Yên Mô, tỉnh Ninh Bình theo hướng CNH-HĐH, Luận văn thạc sỹ kinh tế

Nhìn chung, các công trình đã đưa ra được các lý thuyết cơ bản và thực

tế triển khai ở một số địa phương về chuyển dịch CCKT theo hướng HĐH Tuy nhiên, chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu chuyên sâu về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện Tam Dương nói riêng, trong khi đó, nội dung chuyển dịch CCKT phụ thuộc rất lớn

CNH-về điều kiện cụ thể của mỗi địa phương như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, tiềm năng phát triển kinh tế, điểm mạnh, điểm yếu của địa phương,…không thể áp dụng máy móc giữa các địa phương với nhau Điều này, đòi hỏi phải có

Trang 15

6

nghiên cứu cụ thể về huyện Tam Dương để đề xuất các phương án phát triển KT-XH phù hợp với địa bàn

Chuyển dịch CCKT huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã được

thể hiện qua một số bản quy hoạch, báo cáo của địa phương như: Quy hoạch

tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm

2030, UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2012); Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Tam Dương đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, UBND huyện Tam

Dương (2010); Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất giai

đoạn 2011 – 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Tam Dương, UBND huyện Tam Dương (2013); Báo cáo tổng kết phát triển KT-XH từ năm 2008 đến 2013, UBND huyện Tam Dương (2013); Báo cáo

chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tam Dương khóa XXVIII, Huyện

ủy Tam Dương (2010), Các công trình trên, về cơ bản đã nghiên cứu trên điều kiện thực tế của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc nhưng nghiên cứu chưa chuyên sâu, mang nặng tính báo cáo, chưa có những phương pháp nghiên cứu hiệu quả nên chưa đưa ra được những giải pháp cụ thể, mang tính

chất dài hạn cho phát triển kinh tế của huyện

Như vậy, xét về phạm vi lý luận, phạm vi không gian và thời gian, đề tài

mà tác giả lựa chọn là không trùng lặp với các đề tài đã được nghiên cứu và công bố Yêu cầu đặt ra là cần có một công trình nghiên cứu tổng thể về chuyển dịch CCKT của huyện Tam Dương, góp phần phát triển KT-XH của huyện

Từ tổng quan tình hình nghiên cứu, trên cơ sở những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu và những lý do đã nêu trên, tôi đã chọn đề tài:

“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc” làm

luận văn thạc sỹ

Trang 16

7

Sau khi hoàn thành, dự kiến đóng góp mới của luận văn là:

- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về chuyển dịch CCKT; phân tích những nhân tố tác động và các tiêu chí đánh giá chuyển dịch CCKT

và việc vận dụng cho huyện Tam Dương

- Phân tích, đánh giá về thực trạng chuyển dịch CCKT huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc Chỉ ra những hạn chế trong chuyển dịch CCKT hiện tại và những yêu cầu một CCKT hợp lý và hiệu quả, góp phần thúc đẩy chuyển dịch CCKT của huyện Tam Dương

- Trên cơ sở những bài học kinh nghiệm tại một số địa phương về thúc đẩy chuyển dịch CCKT; từ thực trạng chuyển dịch CCKT của huyện, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKT huyện Tam

Dương, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về CCKT và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về CCKT

1.2.1.1 Quan niệm về CCKT

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam xuất bản năm 2003 thì: “CCKT là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành” [51, tr.610]

CCKT là một phạm trù kinh tế, thể hiện các mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế, bao gồm các lĩnh vực sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng; các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ, thương mại ; các thành phần kinh tế nhà nước, tập thể, tư nhân, Mỗi vùng, mỗi ngành lại có CCKT riêng trong các thời kỳ phát triển tuỳ theo điều kiện tự nhiên, địa lý, KT-XH cụ thể

Một CCKT hợp lý là một CCKT thích ứng với các điều kiện cụ thể và đem lại hiểu quả nhất định Tính hiệu quả của CCKT được biểu hiện qua các mặt sau:

Trang 17

8

- Khai thác tối đa những ưu thế và thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên như: đất đai, địa hình, khí hậu, vị trí địa lý; ưu thế truyền thống, tiềm năng vốn có về xã hội, chính trị, về mối quan hệ đối ngoại, kể cả những ảnh hưởng thuận lợi của xu thế phát triển thế giới Khi sử dụng những ưu thế này cần chú

ý vận dụng những quy mô thích hợp và khai thác các nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo

- Đáp ứng nhiều nhất các nhu cầu đa dạng ngày càng tăng của xã hội CCKT hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển với số lượng

và chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của

xã hội cả trong nước và xuất khẩu

- Đảm bảo và tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của mỗi ngành, mỗi vùng và mỗi thành phần kinh tế CCKT hợp lý phải tạo được khả năng phát triển thuận lợi cho cả tổng thể và từng bộ phận trong tổng thể nền kinh tế

- Tạo khả năng tích lũy nhiều nhất cho nền kinh tế quốc dân Đây là tiêu chí mang tính tổng hợp Khả năng tích lũy của mỗi ngành, mỗi vùng kinh

tế là khác nhau CCKT hợp lý và có hiệu quả phải tạo khả năng tích lũy cao ở những ngành, những vùng có nhiều ưu thế, không những có khả năng bù đắp cho những ngành, vùng không có điều kiện tích lũy, mà còn góp phần làm tăng tích lũy của nền kinh tế quốc dân

1.2.1.2 Phân loại CCKT

CCKT được phân thành các dạng: CCKT ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ

và cơ cấu thành phần kinh tế

- CCKT ngành: là bộ phận cấu thành cơ bản của nền kinh tế quốc dân, nòng cốt trong chiến lược phát triển kinh tế Nó phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Thay đổi mạnh mẽ CCKT ngành là nét đặc trưng của các nước đang phát triển như ở nước ta

Trang 18

9

Phân tích CCKT ngành bao gồm các ngành lớn là nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ Trong mỗi ngành lại phân chia thành các ngành nhỏ hơn, nằm trong một CCKT, tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển

+ Nông nghiệp, bao gồm nông, lâm, thuỷ sản là ngành trực tiếp sản xuất vật chất chủ yếu, tạo ra sản phẩm thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, là nơi cung cấp nhân lực, nguyên liệu, là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm cho công nghiệp và dịch vụ

+ Công nghiệp, bao gồm công nghiệp chế tạo, khai khoáng và luyện kim, chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, công nghiệp điện tử, Công nghiệp quyết định sản xuất ra tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng Do vậy, nó đóng vai trò rất quan trọng trong CCKT, phát triển kinh tế chung của quốc gia và mỗi địa phương

+ Dịch vụ, là cầu nối giữa sản xuất nông nghiệp với công nghiệp, sản xuất với tiêu dùng; thực hiện quá trình trao đổi giữa các vùng, miền, giữa thành thị với nông thôn, trong nước với nước ngoài Trong quá trình sản xuất, dịch vụ có vai trò đáp ứng đầy đủ các nhu cầu đầu vào và đầu ra cho sản phẩm; nó thực hiện mối quan hệ tương tác, giữa các bộ phận hợp thành CCKT Khi trình độ phát triển kinh tế hàng hoá ngày càng cao, sự phân công lao động xã hội ngày càng nhanh, càng sâu rộng thì tỷ lệ dịch vụ trong CCKT ngày càng lớn

CCKT ngành luôn vận động và phát triển không ngừng, nhất là trong nền kinh tế thị trường Do vậy, điều quan trọng là nhận thức đúng đắn, thấy rõ tính quy luật của sự vận động, tìm ra phương hướng chuyển dịch CCKT ngành phù hợp với bộ phận khác trong CCKT Xu hướng vận động của CCKT ngành theo hướng tiến bộ là giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ trên hai phương diện chủ yếu là giá trị sản xuất

và lực lượng lao động xã hội CCKT ngành còn định hướng và quyết định cơ

Trang 19

10

cấu đầu tư vào mỗi ngành trong từng thời kỳ; để từ đó, đánh giá được hiệu quả đầu tư mỗi ngành, tính toán được cơ cấu sản phẩm và khả năng thoả mãn nhu cầu thị trường từng loại sản phẩm

- Cơ cấu vùng kinh tế: thể hiện sự phân công lao động trên lãnh thổ với lợi thế về điều kiện tự nhiên, KT-XH của mỗi vùng, hình thành các vùng chuyên môn hoá, đa dạng hoá; nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực và tiềm năng kinh tế trong vùng Cơ cấu vùng kinh tế gắn chặt với CCKT ngành, hợp thành hai mặt của quá trình phát triển

Xu hướng vận động của cơ cấu vùng kinh tế là phát triển theo hướng tăng cường hợp tác, liên kết các vùng làm cho mỗi vùng có CCKT hợp lý và các vùng đều phát triển, giảm sự chênh lệch giữa các vùng với nhau

- Cơ cấu thành phần kinh tế: chế độ sở hữu là cơ sở hình thành cơ cấu thành phần kinh tế Đại hội XI (năm 2011) Đảng chỉ rõ ở nước ta hiện nay có

4 thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật, đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng trước pháp luật và cùng phát triển

Xu hướng vận động của các thành phần kinh tế là phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, xây dựng các tập đoàn kinh tế mạnh làm nòng cốt trong nền kinh tế Quốc dân Đồng thời, khuyến khích và tạo môi trường pháp lý, điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế khác cùng phát triển và thúc đẩy chuyển dịch CCKT

Ba bộ phận cơ bản hợp thành CCKT là: CCKT ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế; chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó CCKT ngành có vai trò quan trọng hơn cả Cơ cấu vùng kinh tế có ý nghĩa trong việc hoạch định chiến lược phát triển KT-XH, đảm bảo sự phát

Trang 20

11

triển cân đối, hài hoà giữa các vùng, miền; đồng thời, phát huy được tiểm năng, lợi thế của từng vùng Cơ cấu thành phần kinh tế phù hợp, sẽ tạo ra nội lực thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển Nhưng CCKT ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể được chuyển dịch đúng đắn trên phạm vi không gian lãnh thổ và trên phạm vi cả nước Mặt khác, việc phân bố không gian lãnh thổ một cách hợp lý có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy phát triển các thành phần kinh

tế trên lãnh thổ và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

Xác định CCKT hợp lý có ý nghĩa chiến lược quan trọng, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế nhanh với tốc độ cao và bền vững, ổn định chính trị ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương Để có CCKT hợp lý, ngoài sự phụ thuộc vào các yếu tố như: điều kiện tự nhiên, KT-XH, lợi thế so sánh của mỗi vùng, địa phương, quốc gia và khả năng tổ chức sản xuất, quản lý kinh tế thì vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành một cách năng động, sáng tạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền là rất quan trọng

CCKT hợp lý phải thoả mãn được 5 tiêu chí cơ bản:

+ CCKT phải phù hợp với quy luật khách quan, trước hết là quy luật kinh tế cơ bản

+ Khai thác hợp lý và phát huy được nguồn lực, tiềm năng của đất nước, từng vùng, từng địa phương, vận dụng được tiến bộ khoa học - kỹ thuật

và công nghệ hiện đại

+ Tạo nên sự phát triển cân đối, phát huy lợi thế của các vùng, các ngành kinh tế

+ Sự gắn kết giữa thị trường trong và ngoài nước, mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế và phù hợp với xu thế kinh tế, chính trị của khu vực và thế giới

+ Tạo được tích luỹ ngày càng tăng cho nền kinh tế quốc dân, xã hội phát triển lành mạnh, giữ vững quốc phòng-an ninh

Trang 21

12

1.2.2 Một số vấn đề cơ bản về chuyển dịch CCKT

1.2.2.1 Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Theo từ điển kinh tế học Oxford thì chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một quá trình thay đổi chính trong nền kinh tế của một quốc gia Chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế là một quá trình chuyển từ trạng thái cơ cấu cũ sang cơ cấu mới phù hợp với sự phát triển tiến bộ của khoa học công nghệ, nhu cầu thị trường và nhằm sử dụng hiệu quả mọi yếu tố nguồn lực của đất nước

Cơ cấu ngành kinh tế là luôn vận động, phát triển; vận động và chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế là một quá trình khách quan Cơ cấu ngành kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu ngành kinh tế không phái là cố định, bất biến Sự thay đổi đó có tính khách quan và tuân theo những xu hướng có tính quy luật Đó là sự thay đổi về số lượng các ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế do sự xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tố cấu thành CCKT là không đồng đều Như vậy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là

sự thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác hợp lý, hiệu quả, phù hợp với xu thế, điều kiện và môi trường phát triển

vụ rất nhỏ bé Đối với các nước phát triển, thu nhập của người dân cao thì tỷ

lệ chi tiêu cho lương thực, thực phẩm trong nông nghiệp sẽ giảm đi, đồng thời

tỷ lệ chi tiêu cho các sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ tăng lên Từ đó tất yếu sẽ dẫn tới tỷ trọng nông nghiệp sẽ giảm đi, tỷ trọng công nghiệp và dịch

vụ sẽ tăng lên

Trang 22

13

Thứ hai, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cùng với việc ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất ngày càng nhiều từ đó dẫn đến năng suất lao động nông nghiệp và xã hội sẽ tăng lên Kết quả là để đảm bảo lương thực thực phẩm cho xã hội sẽ không cần đến lực lượng lao động như

cũ, có nghĩa là nông nghiệp và nông thôn ngày càng được giải phóng để bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị Như vậy, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp sẽ giảm, đồng thời tỷ lệ lao động được thu hút vào công nghiệp và dịch

vụ ngày càng tăng lên Đó chính là tính quy luật của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Thứ ba, ở mỗi vùng, mỗi địa phương luôn có các tiềm năng thế mạnh khác nhau Vì vậy cơ cấu ngành kinh tế luôn chuyển dịch theo xu hướng tăng dần những ngành có lợi thế nhằm khai thác được các tiềm năng, thế mạnh của vùng, địa phương, đồng thời giảm dần những ngành không có lợi thế

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ngày càng theo hướng tích cực, nghĩa là cơ cấu ngành kinh tế luôn chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp nhằm phát triển nhanh kinh tế nông thôn, góp phần tạo thêm việc làm tăng năng suất lao động, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân

Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cho thấy rõ tính quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Dù thực hiện theo mô hình nào thì quá trình chuyển dịch cũng bắt đầu từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ Sự phát triển của ngành dịch vụ thể hiện một trình độ phát triển cao hơn của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và phân công lao động Sự xuất hiện và phát triển của ngành dịch vụ với tính cách là ngành độc lập được tách

ra từ sản xuất và tiêu dùng nhằm mục đích phục vụ sản xuất và tiêu dùng là sự thể hiện sâu sắc quá trình phát triển của phương thức sản xuất, của phân công

Trang 23

14

lao động xã hội, và cũng chính là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

về cả lượng và chất

1.2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một quá trình khách quan, tuân theo những quy luật Tuy nhiên, kết quả chuyển dịch, thời gian chuyển dịch, hiệu quả chuyển dịch của mỗi quốc gia, mỗi địa phương khác nhau lại cho những kết quả khác nhau Có những nhân tố khác nhau tác động đến sự chuyển dịch CCKT mà ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương mức độ ảnh hưởng cũng như việc khai thác các nhân tố đó không giống nhau Từng yếu tố vừa có sự ảnh hưởng riêng đến sự hình thành và chuyển dịch CCKT, vừa đồng thời gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống tác động đến sự hình thành và quá trình biến đổi của CCKT Các yếu tố có thể bổ sung thúc đẩy nhau tạo nên tổng lực tác động mạnh đến hình thành và sự tăng trưởng CCKT Song chúng cũng có thể tác động ngược chiều cản trở và làm suy giảm những tác động riêng lẻ Điều

đó nói lên vai trò chủ quan là phải đánh giá đúng phần đóng góp và hạn chế của mỗi yếu tố nhằm phát huy những yếu tố tích cực, thúc đẩy quá trình hoàn thiện cơ cấu ngành trong mỗi thời kỳ

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế,

nhưng tổng hợp chung thì có 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng chủ yếu sau:

- Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên

Nhóm này gồm: Vị trí địa lý của các vũng lãnh thổ, điều kiện đất đai các vùng, điều kiện khí hậu thời tiết, các nguồn tài nguyên khác của các vùng lãnh thổ, gọi là vị trí “địa kinh tế” như: nguồn nước, rừng, biển, quỹ gen, khoáng sản các nhân tố tự nhiên trên có tác động trực tiếp tới sự hình thành, vận động và biến đổi của cơ cấu ngành kinh tế Bởi vì các điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết, những vị trí địa lý, tài nguyên là những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới nông nghiệp (theo nghĩa rộng) và qua nông nghiệp nó ảnh

Trang 24

+ Nhân tố dân cư và lao động + Nhân tố thị trường

+ Nhân tố cơ chế, chính sách + Nhân tố về tiến bộ khoa học kỹ thuật + Các nhân tố khác

1.2.2.4 Sự cần thiết đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình phát triển:

Cơ cấu ngành kinh tế được hình thành trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội, vì vậy quá trình phát triển và biến đổi cơ cấu ngành kinh tế luôn gắn bó chặt chẽ với sự biến đổi của các yếu tố về lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội Lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, khoa học công nghệ ngày càng hiện đại, phân công lao động ngày càng tỉ mỉ và phức tạp, tất cả những điều đó dẫn tới cần phải thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn cho phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

Chính vì cơ cấu ngành kinh tế là cái phản ánh trực tiếp mối quan hệ của yếu tố luôn luôn vận động của lực lượng sản xuất dưới tác động chi phối của các quy luật tự nhiên và sự vận động của xã hội con người, nên sự vận động

và biến đổi của cơ cấu ngành kinh tế cũng gắn liền với sự vận động và biến đổi không ngừng của các yếu tố, các bộ phận trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong kinh tế nông thôn nói riêng Cơ cấu ngành kinh tế cũng sẽ vận

Trang 25

16

động, biến đổi và phát triển thông qua sự chuyển hoá của ngay bản thân nó

Cơ cấu cũ hình thành và mất đi để ra đời cơ cấu mới, cơ cấu mới ra đời lại tiếp tục vận động, phát triển rồi lại lạc hậu, nó lại được thay thế bằng cơ cấu mới tiến bộ hơn và hoàn hiện hơn Như vậy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lý là một quá trình tất yếu Nhưng quá trình đó không phải là quá trình vận động tự phát mà cần phải có sự tác động của con người để thúc đẩy quá trình chuyển dịch này nhanh và hiệu quả hơn Con người cần phải nhận thức và nắm bắt được quy luật vận động khách quan để tìm và đưa ra các biện pháp đúng đắn tác động nhằm làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế diễn ra đúng mục tiêu và định hướng đã xác định trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội

Mặt khác, xã hội loài người ngày càng phát triển, nhu cầu của con người về sản phẩm để tiêu dùng ngày càng nhiều cả về số lượng, chủng loại

và mẫu mã, chất lượng tốt hơn Chính sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi cần phải xác lập cơ cấu ngành kinh tế mới để thoả mãn những nhu cầu có tính xã hội hoá trên Tính xã hội hoá của cơ cấu ngành kinh tế quốc dân là ở chỗ nhằm đảm bảo và thoả mãn nhu cầu, tập quán, sở thích tiêu dùng của con người

- Thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay đòi hỏi cần phải chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế

Sau gần 30 năm đổi mới đất nước ta có những bước phát triển đáng kể trên nhiều mặt chủ yếu: Sản xuất lương thực, thực phẩm đã tăng khá nhanh và vững chắc đảm bảo được nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước và xuất khẩu Đã hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh, từng bước được thuỷ lợi hoá, cơ khí hoá, điện tử hoá và áp dụng các thành tựu của cách mạng sinh học đã góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đã và đang được phục hồi và phát triển góp phần quan trọng tạo việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn Đời sống vật chất và tinh

Trang 26

17

thần của nhiều vùng đã được cải thiện, trình độ học vấn của người dân được nâng lên rõ rệt Nhìn chung bộ mặt xã hội từ thành thị đến nông thôn đã có nhiều thay đổi

Mặc dù đã có những thay đổi trên, nhưng Việt Nam vẫn có nhiều mặt tồn tại, yếu kém Các chuyên gia đã liệt kê ra những vấn đề xã hội bức xúc, nan giải gần 30 năm qua Đó là vấn đề khoảng cách giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội; tình trạng thiếu việc làm, di dân tự phát; xung đột xã hội gia tăng; dân trí và quan trí thấp; dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe yếu kém; đời sống văn hóa có nhiều biểu hiện tiêu cực, xuống cấp; năng lực quản lý xã hội, kết cấu hạ tầng thấp kém; môi trường bị ô nhiễm và suy thoái ở mức báo động Mức độ giảm nghèo chung của Việt Nam tiến bộ liên tục, tuy nhiên, xu hướng phân hóa giàu nghèo gia tăng trong nội bộ khu vực nông thôn, đặc biệt

là giữa nông thôn với đô thị

Thiếu hụt nhất ở khu vực này là tri thức và thông tin khoa học hiện đại không được chuyển giao một cách có hệ thống Người nông dân thiếu kiến thức, nên khó chuyển giao được khoa học công nghệ để họ thực sự làm chủ Điều này tiếp tục đặt họ vào thế bất lợi hơn nữa

Một thách thức to lớn nữa là sức ép trong chi tiêu cho giáo dục, áp lực của tình trạng gia tăng ô nhiễm và suy thoái môi trường đến mức báo động Làng nghề và các KCN gây ô nhiễm đất, nước và không khí rất nặng, làm suy thoái tài nguyên môi trường do khai thác tự phát, không theo quan điểm phát triển KT-XH bền vững Khu vực đô thị - công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm

và suy thoái môi trường nặng nề hơn và cư dân ven đô lại là những người trực tiếp chịu hậu quả

Ngoài ra, kinh tế Việt Nam nhất là ở nông thôn còn mang tính chất thuần nông Nếu xét về cơ cấu lao động, cơ cấu nhân khẩu, cơ cấu đầu tư, cơ cấu sản phẩm và sản phẩm hàng hoá thì nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt

Trang 27

18

đối, còn công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ bé Tính chất thuần nông

đó làm cho sản xuất còn mang tính chất tự túc, tự cấp là chủ yếu Sản xuất hàng hoá, năng suất đất đai, năng suất lao động, thu nhập và đời sống trong nông thôn còn thấp Trong nông thôn, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng thấp Việc tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn

Kết cấu hạ tầng nhất là trong nông thôn còn yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và đời sống Cơ sở vật chất và kỹ thuật phục vụ cho sản xuất còn rất lạc hậu Lao động trong nông thôn và nông nghiệp chủ yếu là thủ công Những yếu kém này đã ảnh hưởng khá nhiều đến việc tăng năng suất lao động trong nông thôn Một vấn đề nữa là người nông dân thiếu việc làm do bị mất đất bởi xu thế tích tụ ruộng đất ngay tại nông thôn và quá trình đô thị hóa và phát triển các KCN hiện nay Điều này đã làm cho vấn đề thiếu việc làm tại nông thôn và xu hướng di dân ra thành phố để mưu sinh là không thể tránh khỏi Đây

là xu thế của một xã hội phát triển là giảm tương đối cơ cấu của nông nghiệp trong nền kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

Tỷ lệ tăng dân số và lao động khá cao gây sức ép khá lớn về việc làm Tình trạng thất nghiệp hoàn toàn ở nông thôn không nhiều, nhưng tình hình thiếu việc làm và chia việc làm trong thời gian nông nhàn là khá phổ biến Thiếu việc làm đã ảnh hưởng khá nhiều đến đời sống, đến trật tự trị an xã hội, đến việc di dân tự phát ồ ạt vào các đô thị Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn tuy đã được cải thiện nhưng vần còn khó khăn, thiếu thốn hơn nhiều

so với người dân ở vùng đô thị Trình độ lao động nông thôn còn thấp

Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chậm, chưa theo sát với thị trường Sản xuất nông nghiệp nhiều nơi còn mang yếu tố tự phát Công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến Nông, lâm, thuỷ sản phát triển chậm Ngành nghề dịch

vụ chưa thu hút nhiều lao động

Trang 28

19

Những tình hình đặc điểm kinh tế, xã hội cho thấy việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là một quá trình vừa đòi hỏi tính cấp bách trước mắt, vừa là yêu cầu có tính chiến lược lâu dài Vì vậy cần phải thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, xây dựng nông thôn ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu ngành kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn

- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế do yêu cầu đảm bảo tính chất hiệu quả của nền kinh tế:

Phát triển kinh tế nhất thiết phải có hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường, do đó cần phải thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lý, qua đó mới có thể đảm bảo được tính chất hiệu quả trên, vì:

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lý nó sẽ cho phép khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả tài nguyên đất đai, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn lao động , từ đó nó sẽ phát huy những lợi thế vốn có của các vùng trong quá trình phát triển

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lý sẽ góp phần làm tăng thêm giá trị sản phẩm hàng hoá, tăng thu nhập, tăng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng một cách nhanh chóng, thúc đẩy quá trình chuyển từ sản xuất tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hoá và xuất khẩu

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lý sẽ góp phần nâng cao đời sống nhân dân, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thực hiện được việc xoá đói giảm nghèo, số hộ khá và giàu tăng lên, thực hiện được dân chủ, công bằng, xã hội văn minh, xoá bỏ được các tệ nạn xã hội, những hủ tục lạc hậu, kìm hãm sự phát triển về văn hóa – xã hội, phát huy được những truyền thống tốt đẹp của cộng đồng

Trang 29

20

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cũng cần phải đảm bảo được hiệu quả về môi trường sinh thái như chống xói mòn, chống ô nhiễm không khí, nguồn nước, cải thiện được cảnh quan môi trường sinh thái

Như vậy, để đảm bảo được tính chất hiệu quả trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, cần phải thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế một cách hợp lý, từ đó mới có thể thúc đẩy được quá trình phát triển kinh tế

Do vậy, đất đô thị, đất các KCN ngày càng tăng lên, còn đất nông nghiệp và các loại đất khác ngày càng giảm Cộng thêm vào đó là sự gia tăng về nhu cầu xây dựng nhà ở và các công trình công cộng phục vụ đời sống nhân dân làm cho đất nông nghiệp và các loại đất khác giảm nhiều hơn Tình hình đó đã làm cho lao động nông nghiệp nông thôn ngày càng dôi dư

Mặt khác, sự phát triển của các đô thị sẽ kéo theo sự di dân từ khu vực nông thôn vào các đô thị, các KCN làm cho dân số ở đô thị ngày càng tăng lên Từ đó làm nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc xã hội như giải quyết việc làm,

an ninh trật tự, nhà ở, giáo dục, y tế, môi trường

Từ tình hình trên, trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá cần phải thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, đồng thời tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch

vụ trong cơ cấu ngành kinh tế nông thôn nhằm giải quyết việc làm, tăng thu

Trang 30

Sự biến đổi của CCKT là một quá trình thường xuyên, liên tục và thường diễn

ra với tốc độ tương đối chậm chạp theo thời gian Các nhà kinh tế gọi quá trình biến đổi đó là quá trình chuyển dịch CCKT

- Hiệu quả chuyển dịch CCKT

Sự ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội là yêu cầu trước hết để các nhà kinh doanh yên tâm bỏ vốn đầu tư, có thể dự kiến và thực thi những dự án đầu

tư dài hạn, giảm bớt rủi ro trong quá trình đầu tư

Môi trường đầu tư được hệ thống luật pháp và chính sách của nhà nước đảm bảo Hệ thống luật pháp, trước hết là luật đầu tư công bằng, hợp lý và được đảm bảo thực thi trong thực tiễn đối với mọi thành phần kinh tế, tạo dựng một nền kinh tế thị trường, với những quy luật vốn có phát huy tác dụng tích cực của cơ chế thị trường Nhờ đó, các nguồn vốn đầu tư được huy động, phân bổ, sử dụng có hiệu quả

- Tính hợp lý của quá trình chuyển dịch CCKT Tính hợp lý của một CCKT thực chất là sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng đầu ra Sự chuyển dịch đó phụ thuộc vào hai yếu tố: năng suất lao động

và quy mô sử dụng các yếu tố đầu vào như vốn, lao động, tài nguyên và khoa học công nghệ

Việc xây dựng CCKT hợp lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng Vì tăng trưởng kinh tế và biến đổi CCKT là hai mặt của quá trình phát triển kinh tế

Trang 31

22

Giữa chúng có mối quan hệ qua lại như quan hệ giữa lượng và chất CCKT hợp lý thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cần thiết

để hoàn thiện hơn nữa CCKT trong tương lai

- Tính bền vững trong quá trình chuyển dịch CCKT

+ Về mặt xã hội: Các chỉ số xã hội là thước đo mục tiêu cuối cùng của

sự phát triển, nó được thể hiện trên các khía cạnh: mức độ bảo đảm nhu cầu của con người, mức độ nghèo đói và bất bình đẳng về kinh tế cũng như xã hội Các nghiên cứu kinh tế phát triển cho rằng vấn đề đảm bảo xã hội và tăng trưởng kinh tế không phải luôn vận động đồng biến với nhau, nó phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, hướng đi của mỗi nước trong quá trình thực hiện mục tiêu phát triển và quan trọng hơn là chính sách phân phối thu nhập cũng như sự quan tâm đối với người nghèo và tầng lớp dễ bị tổn thương trong

xã hội của nhà nước

+ Về môi trường: Việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên luôn gắn bó hữu cơ với bảo vệ môi trường sinh thái Vì thế, cần phải hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tổ chức thực thi có hiệu lực pháp luật đã ban hành Một mặt sử dụng các biện pháp sinh học để tái tạo, nâng cao độ phì nhiêu của đất đai, duy trì và phát triển các loài thực vật, động vật, đảm bảo sự ổn định và cân bằng sinh thái Mặt khác, sử dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến để khắc phục tình trạng ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, xử lý các chất thải rắn, sử dụng các loại thiết bị lọc bụi, giảm thanh, chống bức xạ, phóng xạ

- Tăng trưởng ổn định: Bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu

Trang 32

23

người Hơn thế nữa, quá trình ấy phải được tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một CCKT hợp lý

1.2.3 Kinh nghiệm của một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.2.3.1 Kinh nghiệm của huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

Định hướng và xác định mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của huyện Sông

Lô là tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, theo hướng sản xuất hàng hóa

Dựa vào đặc điểm các vùng đất khác nhau, các cấp, ngành của huyện Sông Lô đã chỉ đạo, hướng dẫn nông dân chuẩn bị mọi điều kiện cho sản xuất nông nghiệp, khai thác tốt tiềm năng về đất đai để gia tăng sản phẩm nông nghiệp Thực hiện chủ trương đó, trong 5 năm trở lại đây, đặc biệt năm 2014, nông dân các địa phương đã triển khai gieo trồng cây hàng năm đạt hơn 6.800

ha, tăng 597 ha, trong đó diện tích cây lúa, ngô hơn 3.500ha (nguồn: Chi cục Thống kê huyện Sông Lô) Hoạt động phục vụ chuyển đổi cơ cấu, cây trồng, vật nuôi được huyện quan tâm chỉ đạo sâu sát; tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi

Trong lĩnh vực trồng trọt, huyện đã chỉ đạo thực hiện chuyển đổi cơ cấu trà lúa xuân muộn đạt tỷ lệ gần 55%, kết hợp với việc đưa vào gieo cấy các giống lúa lai, lúa thuần nên năng suất lúa vụ xuân đạt cao hơn, trung bình 50,15 tạ/ha, trong đó năng suất trà xuân muộn đạt 51,6 tạ/ha; các giống lúa thuần, lúa lai BC15 và BTE cho năng suất 65 tạ/ha

Chăn nuôi được xác định là ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện, vì vậy trong những năm qua, nông dân trong huyện

đã quan tâm đầu tư phát triển cả số lượng, chất lượng vật nuôi Trên cơ sở cải tạo đàn bò theo hướng Sind hóa, đàn lợn theo hướng nạc hóa, kết hợp với việc

Trang 33

24

duy trì tổ chức tốt 2 đợt tiêm phòng chính và tiêm phòng bổ sung, phun khử trùng tiêu độc tạo môi trường sạch trong chăn nuôi, đến nay, toàn huyện đã có 4.197 con trâu, 19.261 con bò, hơn 65.000 con lợn, hơn 718.000 con gia cầm ; một số mô hình làm ăn có hiệu quả như mô hình trồng cây thanh long ruột đỏ ở Tân Lập; làm kinh tế trang trại ở Lãng Công; nuôi nhím, rắn ở Bạch Lưu, Tứ Yên; chăn nuôi lợn ở Hải Lựu, Đức Bác… Có thể thấy, những hoạt động tích cực trong hỗ trợ nông dân về vốn, vật tư phân bón đã tác động tốt tới phong trào, thúc đẩy nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, giúp nhau xóa đói giảm nghèo

Khai thác tiềm năng, thế mạnh vườn đồi, người dân Sông Lô đã xây dựng nhiều mô hình phát triển kinh tế, tập trung vào trồng cây, chăn nuôi gia súc, gia cầm, các loại con đặc sản Qua khảo sát, hiện nay huyện Sông Lô có gần 40 mô hình trang trại, với sản lượng ước tính gần 12.000 tấn lợn thịt; gần 1.000 tấn gia cầm và hàng vạn quả trứng gia cầm, bước đầu có sản phẩm đặc sản như nhím, rắn, lợn rừng…

1.2.3.2 Kinh nghiệm của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

Huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang là huyện vùng trung du nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang với địa hình cơ bản là đồi núi Trong những năm gần đây, huyện Yên Thế được khắp nơi biết đến với những sản phẩm mang thương hiệu riêng, được thị trường chấp nhận như: gà đồi Yên Thế, cam Bố Hạ Các sản phẩm trên đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước thậm chí xuất khẩu ra các nước Đông Nam Á, có nhiều thời điểm cung không đủ cầu trong khi sản phẩm cùng loại của các địa phương khác liên tục gặp rủi ro về đầu ra, giá cả, nguy cơ dịch bệnh Hướng đi trên đã giúp cho người nông dân Yên Thế có công

ăn việc làm ổn định, có thu nhập ngày càng cao và bền vững

Để có được những thành công trên là do huyện Yên Thế đã có những hướng đi khác với các địa phương khác như:

Trang 34

25

Đối với sản phẩm gà đồi Yên Thế: trong khi các địa phương khác tập trung phát triển chăn nuôi theo mô hình công nghiệp, thị trường gần như bão hòa, giá cả bấp bênh, dịch bệnh thường xuyên xảy ra thì các hộ chăn nuôi huyện Yên Thế chăn nuôi theo tiêu chuẩn an toàn sinh học, đó là chăn thả gà

tự nhiên tại các vườn đồi Theo phương pháp này, sản phẩm gà đồi Yên Thế

có chất lượng tốt, thịt gà sạch, thơm, ngon, an toàn phù hợp với nhu cầu của thị trường Cùng với nỗ lực của các hộ chăn nuôi, chính quyền địa phương cũng chỉ đạo, khuyến cáo các hộ chăn nuôi không bán sản phẩm khi chưa đủ tuổi xuất chuồng, tăng cường sử dụng thức ăn địa phương để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng gà đồi Yên Thế Đặc biệt các chính quyền cơ sở cũng tích cực hướng dẫn các hộ chăn nuôi triệt để thực hiện việc chăn thả gà đồi theo quy chuẩn an toàn sinh học Hiện nay, toàn huyện Yên Thế có hàng nghìn hộ tham gia chăn nuôi gà đồi, với tổng đàn khoảng 4,5 triệu con, cung cấp lượng sản phẩm gà đồi khá lớn cho các thị trường, mang lại hiệu quả kinh

tế cao cho người dân địa phương Mặc dù thị trường có những biến động bất lợi, giá thức ăn chăn nuôi tăng cao, giá gà tăng giảm thất thường làm ảnh hưởng tới sự phát triển ngành chăn nuôi gà đồi của huyện Tuy nhiên các hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện vẫn quyết tâm thực hiện việc chăn thả gà đồi theo quy chuẩn an toàn sinh học, nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm gà đồi tốt nhất

Đối với sản phẩm cam Bố Hạ: Cam Bố Hạ là đặc sản vang bóng một thời trước đây của Bắc Giang Tuy nhiên, có những thời điểm cam Bố Hạ gần như biến mất khỏi thị trường Thế nhưng gần đây, cùng với những chính sách

hỗ trợ tích cực của huyện Yên Thế, nhiều diện tích cam của vùng này đã và đang được người dân khôi phục lại với việc trồng giống cam địa phương và giống cam cho năng suất cao Mô hình trồng cam Bố Hạ giờ đây được tuyển lựa giống kỹ càng, sản xuất theo quy trình sinh học nên sản phẩm có chất

Trang 35

26

lượng tốt, an toàn mang thương hiệu rất riêng mà không nơi nào có được và được thị trường chấp nhận

Những thành công trên của huyện Yên Thế do những nguyên nhân sau:

- Huyện Yên Thế đã biết sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường hiện nay đặc biệt là về chất lượng và độ an toàn của sản phẩm

- Các sản phẩm được lựa chọn phù hợp với thế mạnh về điều kiện tự nhiên của Yên Thế, đó đều là những đặc sản của huyện nên dễ tạo nên thương hiệu riêng của huyện

- Quá trình sản xuất luôn có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước và người sản xuất, các cơ chế hỗ trợ được triển khai mang lại hiệu quả tốt

- Công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm và xây dựng thương hiệu được địa phương và người sản xuất quan tâm tạo ra hướng sản xuất bền vững

1.2.3.3 Kinh nghiệm của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Yên Phong là huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh Yên Phong vốn là huyện nông nghiệp, là vùng quê thuần nông của đồng bằng châu thổ sông Hồng Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Yên Phong bên cạnh những tín hiệu lạc quan đã và đang đứng trước những thách thức

Về nông nghiệp, huyện tập trung lãnh đạo chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, nâng cao hiệu quả kinh tế cây trồng, vật nuôi Yên Phong đã hình thành vùng lúa cao sản, quy hoạch vùng sản xuất giống lúa và sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao Mặt khác, huyện huy động mọi nguồn lực cho mục tiêu phát triển nghề và làng nghề, tạo lập một số nghề mới ở quy mô làng, xã Theo đó, hàng loạt các làng nghề và ngành nghề thủ công được du nhập và phát triển trên địa bàn Nổi bật là nghề cô đúc nhôm, tập trung chủ yếu ở xã Văn Môn, hiện có 200 hộ gia đình làm nghề, thu hút 450 lao động với thu nhập bình quân 4 triệu đồng/người/tháng Nhóm nghề chế biến lương thực

Trang 36

27

phát triển mạnh ở các xã Yên Phụ, Tam Giang Nghề thu mua, chế biến phế liệu được nhân rộng tại các xã Văn Môn, Long Châu, Ðông Phong, thị trấn Chờ Nghề làm bao bì nhựa ni-lông phát triển mạnh ở các xã Ðông Phong, Yên Phụ Một số nghề mới du nhập đã và đang phát triển mạnh ở huyện như nghề mộc, sản xuất chế biến gỗ mộc tại các xã Trung Nghĩa, Hòa Tiến, Yên Trung, Văn Môn Nghề mới này đang có hơn hai nghìn hộ sản xuất, kinh doanh, thu hút sáu nghìn lao động trên địa bàn Yên Phong trở thành đất đa nghề, bước đầu giảm áp lực về việc làm, thu nhập cho một bộ phận nông dân hết ruộng Ðặc biệt khi huyện dành gần một nghìn ha đất nông nghiệp để quy hoạch, xây dựng KCN Yên Phong I và II

Công tác quy hoạch, xây dựng hạ tầng và phát triển sản xuất công nghiệp ở Yên Phong thời gian qua là "cú hích" quan trọng, góp phần chuyển dịch mạnh cơ cấu và tốc độ phát triển KT-XH Hướng đột phá này đã tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện, thu ngân sách tăng Các cụm công nghiệp và làng nghề được quy hoạch, mở rộng trên địa bàn toàn huyện tạo điều kiện thuận lợi cho 221 công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, kinh doanh thương mại

KCN Yên Phong I có 27 nhà đầu tư, triển khai sản xuất Trong đó, nổi bật là Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (KCN Yên Phong I) giá trị xuất khẩu năm 2014 đạt 28 tỷ USD, nộp ngân sách nhà nước 2.000 tỷ đồng Bên cạnh những đóng góp chủ đạo về giá trị sản xuất công nghiệp và tăng trưởng kinh tế của tỉnh, các doanh nghiệp tác động lan tỏa trong giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập đời sống người lao động và dân cư trên địa bàn Khu CN Yên Phong II đang sẵn sàng cho một số nhà máy công nghệ cao đã đăng ký đi vào sản xuất

Trang 37

28

Với lộ trình phát triển thành huyện công nghiệp, Yên Phong dồn sức cho mục tiêu tạo nguồn lao động đáp ứng nhu cầu của các khu, cụm công nghiệp Huyện đã giải ngân 39 dự án vay vốn Quỹ quốc gia về đào tạo nghề, giải quyết việc làm Trường cao đẳng nghề Viglacera cùng một số trường đào tạo dạy nghề khác đã đi vào hoạt động, đào tạo nghề cho công nhân trong các khu, cụm công nghiệp mở trên địa bàn Trung tâm dạy nghề huyện chủ động phối hợp doanh nghiệp tại các KCN và các trường THPT trên địa bàn định hướng cho các em học sinh chọn nghề và học nghề

Tuy nhiên, trong phát triển sản xuất công nghiệp hiện nay, đòi hỏi Yên Phong phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường Ðặc biệt là tình trạng các cơ sở sản xuất xen lẫn trong các khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường khá nghiêm trọng, đồng thời đặt ra thách thức trong công tác quản lý Nhà nước, như tại một số làng nghề cô đúc nhôm, tái chế phế liệu, sản xuất đồ gỗ Huyện cần nỗ lực hơn cho mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cả về nguồn nhân lực quản lý cấp xã, phường và nguồn lao động có chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn

1.2.3.4 Những bài học kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Một là, bài học về cách thức tổ chức: Tiếp tục đẩy nhanh chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn; tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và dịch vụ Gắn chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế với bố trí lại lao động, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống của nông dân Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ngân sách đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội nông thôn, kết hợp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ nông nghiệp, nông thôn

Hai là, bài học về giải quyết tốt mối quan hệ giữa nông nghiệp, nông dân, nông thôn: Phải tổ chức nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng và có biện

Trang 38

29

pháp giải quyết tốt mối quan hệ nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình CNH-HĐH; giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề, bảo đảm chế độ an sinh xã hội, ổn định cuộc sống nông dân khu vực phải thực hiện di dời, giao đất thực hiện các dự án

Ba là, bài học về xây dựng cơ sở khoa học và tổ chức nghiên cứu rà soát điều chỉnh quy hoạch hệ thống cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn; tiếp tục khuyến khích phát triển trang trại, gia trại quy mô lớn, các làng nghề; đẩy mạnh phát triển các ngành nghề, tạo động lực để chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và lao động

Bốn là, bài học về lựa chọn ngành mũi nhọn phù hợp với từng thời kỳ phát triển: Bổ sung điều chỉnh quy hoạch đào tạo nghề cho nông dân; tiếp tục đầu tư, phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh, công nghiệp hóa; coi trọng phát triển lĩnh vực dịch vụ, nuôi trồng, chế biến; phấn đấu để ngành nông nghiệp phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn

Năm là, bài học về nội dung chuyển dịch cơ cấu: Tăng cường cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh xây dựng đô thị nông thôn theo hướng đô thị sinh thái Phát triển đô thị nông thôn gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động, kết hợp đào tạo, phát triển nghề cùng với chuyển đổi các khu vực làng xóm, dân cư nông nghiệp thành dân cư phi nông nghiệp, đồng thời quan tâm công tác quy hoạch, quản lý đô thị nông thôn Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, bảo đảm yêu cầu CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới Thực hiện tốt việc quản lý và điều chỉnh phân bố dân cư trên địa bàn

Trang 39

30

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu

Thực hiện đề tài, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp như: Phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp logic - lịch

sử, Phương pháp thu thập dữ liệu và thống kê kinh tế, Phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu, Phương pháp nghiên cứu, phân tích và xử lý số liệu,…Đặc biệt, luận văn có sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT trong nghiên cứu một số nội dung của đề tài

2.1.1 Phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp logic

- lịch sử

Phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp logic - lịch

sử được sử dụng trong quá trình tổng quan tài liệu nghiên cứu về những vấn

đề có liên quan đến nội dung của luận văn, đồng thời đây cũng là phương pháp được sử dụng chính trong quá trình xây dựng khung khổ lý thuyết và cơ

sở lý luận cho việc nghiên cứu về chuyển dịch CCKT Phương pháp logic – lịch sử được sử dụng để nghiên cứu kinh nghiệm của các địa phương trong nước có đặc điểm tương đồng với Tam Dương về điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội Phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp logic – lịch

sử được sử dụng để nghiên cứu ở các chương 1 và chương 3 của luận văn

2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu và thống kê kinh tế

Phương pháp thu thập dữ liệu và thống kê kinh tế là phương pháp được

sử dụng phục vụ quá trình thu thập các thông tin, các số liệu về tình hình

KT-XH của huyện Tam Dương Phương pháp thu thập dữ liệu và thống kê kinh

tế, được sử dụng nhiều ở chương 3 dùng để cung cấp tư liệu phục vụ cho việc phân tích thực trạng chuyển dịch CCKT của huyện Tam Dương

Các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể gồm có:

Trang 40

31

 Thu thập dữ liệu thứ cấp: Là phương pháp thu thập dữ liệu lấy từ các nguồn dữ liệu như:

Các bộ luật, điều luật của Quốc hội, các nghị định của chính phủ, thông

tư của các bộ, ban, ngành về CCKT và chuyển dịch CCKT

Các cuốn sách, giáo trình, các bài báo, các công trình nghiên cứu khoa học các cấp, luận văn, luận án…nghiên cứu về chuyển dịch CCKT

Các tài liệu có sẵn của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc như:

 Tài liệu giới thiệu về huyện Tam Dương: điều kiện tự nhiên, KT-XH, tiềm năng, thế mạnh của huyện,

 Các loại quy hoạch của huyện Tam Dương, của tỉnh Vĩnh Phúc: quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, phát triển công nghiệp,

 Các báo cáo tổng kết về phát triển KT-XH của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

 Thu thập dữ liệu sơ cấp: Đó là các biểu bảng phục vụ cho việc điều tra về chuyển dịch CCKT huyện Tam Dương; Các bảng câu hỏi để lấy ý kiến các chuyên gia, các nhà khoa học và các cán bộ quản lý về các điều kiện, thế mạnh của huyện và hướng chuyển dịch CCKT của huyện

2.1.3 Phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu

Phương pháp so sánh: Là phương pháp so sánh số liệu giữa các năm, từ

đó đánh giá xu hướng chuyển dịch CCKT ở huyện Tam Dương, định hướng chuyển dịch CCKT của huyện trong thời gian tới để đề xuất những giải pháp phù hợp

Phương pháp tổng hợp số liệu: Các số liệu sau khi thu thập được sẽ được tổng hợp, phân loại theo các năm, các nội dung nghiên cứu làm cơ sở để

so sánh, đánh giá và đề ra các giải pháp nhằm định hướng chuyển dịch CCKT phù hợp nhất

Ngày đăng: 17/04/2018, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w