khiển ô tô từ xa” này người thực hiện đã thực hiện được các công viêc như sau: Đo đạc được độ trễ của tín hiệu khi truyền qua mạng thông qua mạng 3G, đo được độ đáp ứng về sự tăng tốc củ
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN XUÂN TRÌNH
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GA GIÁN TIẾP BẰNG ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ Ô TÔ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
NGÀNH: KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ Ô TÔ MÁY KÉO - 605246
Trang 2NGÀNH: KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ Ô TÔ, MÁY KÉO - 605246
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN XUÂN TRÌNH
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GA GIÁN TIẾP BẰNG ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ Ô TÔ
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
Trang 3I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ & tên: Trần Xuân Trình Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 26/12/1986 Nơi sinh: Nam Định
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 780/35A, Đường Bình Giã, P11, TP Vũng Tàu
Điện thoại cơ quan:
Điện thoại nhà riêng: 0903258177
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
Trang 4Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2012
Học viên thực hiện
Trần Xuân Trình
Trang 5Trong suốt quá trình học tập và làm luận văn đã giúp em học hỏi thêm rất nhiều được rất nhiều kiến thức bổ ích từ thầy cô, bạn bè Những kiến thức này giúp em vững vàng hơn về chuyên môn nghiệp
vụ sau này
Có được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Thầy Nguyễn Bá Hải, Thầy đã cho em những kiến thức, tận tình hướng dẫn, giúp em xác định hướng đi để em có thể hoàn thành luận văn này
Cùng các bạn trong phòng nghiên cứu HỌC ĐỂ LÀM đã giúp
đỡ rất nhiều về nơi làm việc cũng như hỗ trợ về trang thiết bị trong quá trình thực hiện đề tài này
Em cũng xin chân thành gởi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Cơ khí Động Lực của trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình làm luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn với tất cả tấm lòng của mình
Tp.Hồ Chí Minh, 10/2012
Học viên thực hiện
Trần Xuân Trình
Trang 6khiển ô tô từ xa” này người thực hiện đã thực hiện được các công viêc như sau:
Đo đạc được độ trễ của tín hiệu khi truyền qua mạng thông qua mạng 3G, đo được
độ đáp ứng về sự tăng tốc của xe khi truyền qua mạng, so sánh độ đáp ứng giữa viêc điều khiển trực tiếp và điều khiển từ xa qua Do tốc độ truyền dữ liệu qua mạng có một độ trễ nhất định nên cơ cấu được điều khiển sẽ có một độ trễ nhất định so với thực tế và ảnh hưỡng tới chất lượng điều khiển hệ thống ga Một động
cơ một chiều 12V được thiết kế bên trong cơ cấu điều khiển ga để thực hiện việc điều khiển bướm ga nhằm duy trì vị trí mà tài xế điều khiển Hệ thông cơ bản vẫn giữ được kết cấu cơ khí Cơ cấu ga điều khiển gián tiếp được gắn song song với hệ thống cơ khí nên xe vẫn có thể hoạt động được 2 chế độ điều khiển trực tiếp hoặc điều khiển từ xa
Abstract
In the project “A study on Throttle -by-wire” is studied vehicle teleoperation We carried out the as follows: Measure the delay of the signals when transmitted over the network 3G, the response of the acceleration of the car, and the comparison of responses between the direct control and teleoperated control A 12V DC motor is built in the control structure of the terminal to make the throttle control to maintain the position that the driver controls Basically the proposed Throttle-by-wire system remains original mechanism.The structure of indirect control throttle is mounted parallelly to the original system As the result
Trang 7MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
MỤC LỤC HÌNH 9
MỤC LỤC BẢNG 14
Chương 1: TỔNG QUAN 15
1.1 Tổng quan và lí do chọn đề tài 15
1.2 Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 16
1.2.2 Các kết quả nghiên cứu nước ngoài 17
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 19
1.3.1 Mục đích nghiên cứu 19
1.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 20
1.4 Đối tượng nghiên cứu 20
1.5 Điểm mới của đề tài 20
1.6 Giới hạn đề tài 21
1.7 Phương pháp nghiên cứu và kế hoạch thực hiện 21
1.7.1 Phương pháp nghiên cứu 21
1.7.2 Kế hoạch thực hiện 22
Chương 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT 23
2.1 Chức năng của bướm ga 23
2 1.1 Hệ thống ga trực tiếp 23
2.1.2 Hệ thống điều khiển ga gián tiếp 29
2.1.2.1 Mô đun chân bàn đạp ga điện tử 31
Trang 82.1.2.2 ECU điều khiển 33
2.1.2.3 Ưu và nhược điểm 38
2.1.3 Hệ thống ga gián tiếp từ xa 39
2.1.4 Các hệ thống ga được so sánh qua bảng sau 40
2.1.6 Tình hình các hãng đầu tư nghiên cứu hệ thống ga gián tiếp 42
2.1.7 Các vấn đề khó khăn đặt ra khi thiết kế hệ thống ga gian tiếp 45
2.2 Cơ sở lý thuyết cảm giác xúc giác (haptics) 46
2.2.1 Ứng dụng của công nghệ Haptics 47
2.2.1.1 Ứng trên ô tô 47
2.2.1.2 Ứng dụng haptic trong robot giống người 49
2.2.1.3 Ứng dụng haptic trong y tế 50
2.2.1.4 Haptic cho người mù 52
2.2.1.5 Ứng dụng haptic trong công nghệ thông tin 53
2.3 Giới thiệu phần mềm LabVIEW 54
2.3.1 LabVIEW là gì 54
2.3.2 Ứng dụng LabVIEW trong thực tế 55
2.3.2 Lập trình với LabVIEW 57
2.4 Thuật toán PID và ứng dụng vào điều khiển động cơ DC 59
2.4.1 Khái niệm về thuật toán PID 59
2.4.2 Điều khiển vị trí động cơ bằng thuật toán PID 60
2.5 Lí thuyết điều khiển từ xa 61
2.5.1 Giới thiệu về mạng không dây 61
2.5.2 Tiêu chuẩn mạng không dây hiện nay 63
2.5.3 Kỹ thuật truyền tín hiệu trong mạng không dây 63
2.5.3.1 DSSS - Direct Sequence Spread Spectrum 64
Trang 92.5.4 Truyền dữ liệu qua sóng vô tuyến mạng 3G 67
2.5.4.1 Khái niệm mạng 3G 68
2.5.4.3 Các thiết bị cần thiết để kết nối 3G 69
2.6 Thuật toán điều khiển từ xa qua mạng 3G 70
2.6.1 Chương trình truyền dữ liệu từ máy Server 70
2.6.2 Chương trình nhận dữ liệu từ máy Client 71
Chương 3: THIẾT KẾ PHẦN CÚNG VÀ LẬP TRÌNH CHO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN GA GIÁN TIẾP TỪ XA 73
3.1 Thiết kế phần cứng 73
3.1.1 Giới thiệu sơ đồ hệ thống điều khiển ga gián tiếp từ xa 73
3.1.2 Chế tạo phần cơ khí của mô hình xe điều khiển gián tiếp từ xa 74
3.1.3 Chế tạo cơ khí hệ thống điều khiển ga gián tiếp từ xa 75
3.1.4 Bộ cảm biến đo tốc độ Encoder 76
3.2 Xây dựng phần mềm hệ thống điều khiển ga gián tiếp từ xa 77
3.2.1 Giới thiệu chung các bộ phận của hệ thống ga gián tiếp từ xa 77
3.2.1.1 Bàn đạp ga 77
3.2.1.2 Laptop dùng cho server và Client 77
3.2.1.3 Giới thiệu card USB HDL 9090 78
3.2.1.4 Chọn động cơ điện một chiều điều khiển hệ thống ga 80
3.2.2 Thiết kế phần điện của mô hình 81
3.2.2.1 Mạch điện được thiết kế điều khiển trong nhà 81
3.2.2.2 Mạch điện điều khiển ga được điều khiển gián tiếp 82
3.3 Thuật toán và lập trình hệ thống điều khiển ga 84
3.3.1 Giới thiệu lưu đồ thuật toán cho hệ thống điều khiển ga gián tiếp từ xa 84
3.3.2 Thiết kế phần mềm 85
Trang 10Chương 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 100
4.1 Kịch bản thử nghiệm và kết quả thử 100
4.1.1 Kịch bản thực nghiệm 100
4.1.2 Kết quả thực nghiệm 101
4.1.3 Đường đặc tuyến của ga và đo thời gian trễ của hệ thống điều khiển ga gián tiếp từ xa qua đường đặc tuyến 103
4.2 Đo thời gian trễ của hệ thống điều khiển ga gián tiếp từ xa bằng thuật toán
107
4.2.1 Thuật toán tính thời gian trễ trên hệ thống điều khiển ga gián tiếp từ xa 107
4.2.2 Thuật toán đo thời gian trễ 108
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU 109
5.1 Kết luận 109
5.2 Hạn chế 109
5.3 Hươ ́ ng nghiên cứu 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 112
Phụ lục A: Một số khối (hàm thức) phổ biến trong của LabVIEW 112
A1 Cấu trúc một số vòng lặp 112
A2 Một số hàm Delay thời gian 114
A3 Cách lấy các hàm tính toán và so sánh 116
Phụ lục B: Thuật toán PID và ứng dụng vào điều khiển động cơ DC 117
B1 Khái niệm về thuật toán PID 117
Trang 11B3.1 Điều khiển vị trí động cơ DC khâu P 120 B3.2 Điều khiển vị trí động cơ DC bằng khâu PI 123 B3.3 Điều khiển vị trí động cơ DC bằng khâu PID 125
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACC (Adaptive Cruise Control) : Hệ thống kiểm soát hành trình
ADC ( analog-to-digital converter) : Chuyển đổi tin hiệu từ tương tự sang
số
Ad-hoc (hay còn gọi là peer-to-peer) : Mạng ngang hàng
ADSL ( Asymmetric Digital Subscriber Line ) : Là đường dây thuê bao số bất đối xứng
AM/FM (Frequency modulation) : Điều chỉnh tần số tín hiệu
CSMA/CA (carrier sense multiple access with collision avoidance) : Là giao thức truyền thông tin trong đó các thiết bị mạng tranh nhau sử dụng đường truyền
DSC (Dynamic stability control) :Hệ thống kiểm soát sự ổn định chủ động
DSSS (Direct Sequence Spread Spectrum) : Trải phổ nhảy tần
ECO (Economic Cooperation Organization) : Hệ thống kiểm soát nhiên liệu
EFI (Electronic Fuel Injection) : Phụn nhiên liệu điện tử
Trang 13FFC (Federal Communications Commission) : Trải phổ chuỗi trực tiếp
GPS ( Global Positioning System ) : Là hệ thống xác định vị trí dựa trên
vị trí của các vệ tinh nhân tạo
IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) : Kỹ sư điện và điện tử
I/O (input/output or I/O) : Sự giao tiếp giữa hệ thống sử lý thông tin
ITU ( International Telecommunication Union ) : Tổ chức viễn thông thế giới thuộc Liên Hợp Quốc
ISC ( Idle Speed Control System) : Van điều khiển cầm chừng
LabVIEW (Laboratory Virtual Instrumentation Engineering Workbench) : Ngôn ngữ lập trình đồ họa
LAN (Wireless Local Area Network) : Mạng nội bộ
PCI ( Peripheral Component Interconnect ) : Chuẩn để truyền dữ liệu giữa các thiết bị ngoại vi đến bo mạch chủ
PDA (Personal Digital Asistant) : Thiết bị hỗ trợ cá nhân
PID (Proportional–Integral–Derivative) : Tỷ lệ - Tích phân – Vi phân
PWM ( Pulse Width Modulation ) : Điều chế độ rộng xung
RTS/CTS (request to send/clear to send) : Là cơ chế tùy chọn sử dụng giao thức mạng không dây để giảm va chạm
TAC (Thottle Actuator Control) : Mô đun chân ga điện tử
Trang 14TCP/IP ( Internet protocol suite ) : Bộ giao thức liên mạng
Trang 15MỤC LỤC HÌNH
Hình 2.1: Nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí xe gắn máy 23
Hình 2.2: Cấu tạo của bộ chế hòa khí xe gắn máy 24
Hình 2.3: Cấu tạo của bộ chế hòa khí loại SU 25
Hình 2.4: Bộ chế hòa khí sử dụng trên ô tô 25
Hình 2.5: Nguyên lý hoạt động và cấu tạo của bộ chế hòa khí sử dụng trên ôtô 26
Hình 2.6: Hoạt động của bướm ga 26
Hình 2.7: Nguyên lý hoạt động của họng khếch tán 27
Hình 2.8: Nguyên lý tạo hòa khí 27
Hình 2.9: Cụm ga được sử dụng trong hệ thống phun xăng 28
Hình 2.10: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển ga bằng cơ khí của động cơ phun xăng 29
Hình 2.11: Sơ đồ khối của hệ thống ga điện tử gián tiếp 30
Hình 2.12: Các khối cơ bản của thiết bị điều khiển bướm ga điện tử 31
Hình 2.13: Bàn đạp chân ga và giá đỡ 31
Hình 2.14: Hình dáng và cấu trúc các mô đun chân ga điện tử bố trí trên ô tô 33
Hình 2.15: ECU điều khiển 34
Hình 2.16: Sơ đồ điều khiển ga từ xa 39
Hình 2.17: Đồ thị đường đặc tính phản hồi lực của bàn đạp ga ECO Nissan 42
Hình 2.18: Cụm đồng hồ hiển thị của Nisan 43
Hình 2.19: Bàn đạp ga trên xe của hãng Continential 44
Hình 2.20: Bàn đạp ga của hãng Continential 44
Hình 2.21: Những tác động của tay lên một vật thể để cảm nhậntrạng thái của vật thể
46
Hình 2.22: Giao diện Haptics sử dụng trong điều khiển xe từ xa 47
Hình 2.23: Thiết bị giao diện điều khiển xe 47
Hình 2.24: Giao diện hệ thống định vị tích hợp của BMW
2
6
Trang 16Hình 2.25: Công nghệ haptics trong hệ thống iDrive của hãng BMW 49
Hình 2.26: "Đứa bé Icub" đang tập bò 49
Hình 2.27: ASIMO đang xuống cầu thang 50
Hình 2.28: Tương tác với hình ảnh ba chiều thông qua cánh tay robot 51
Hình 2.29: Tương tác với hình ảnh ba chiều trong phẫu thuật từ xa 51
Hình 2.30: Tiến sĩ Garnette Sutherland đang giới thiệu neuroArm tại ĐH Calgary (Ảnh: Reuters) 52
Hình 2.31: Các cô chú trong hội người mù Thủ Đức đang thử nghiệm chiếc nón "mắt thần" 53
Hình 2.32: Axon Logic ra mắt chiếc tablet Haptic 53
Hình 2.33: Người phụ nữ có thể trả lời mail ngay trong nhà tắm 54
Hình 2.34: Khả năng kết hợp các phần cứng của LabVIEW 55
Hình 2.35: Các lĩnh vực ứng dụng của LabView 56
Hình 2.36: Đại học Virginia Tech, Hoa kỳ phát triển Robot giống người sử dụng LabVIEW 57
Hình 2.37: Phát triển máy bay không người lái 57
Hình 2.38 : Cửa sổ Front Panel 58
Hình 2.39: Cửa sổ Block Diagram 58
Hình 2.40: Sơ đồ điều khiển động cơ DC theo thuật toán PID 60
Hình 2.41: Thuật toán điều khiển động cơ DC theo vị trí bằng PID 60
Hình 2.42: Mạng wireless cấu hình theo mô hình ad-hoc 61
Hình 2.43: Mạng wireless cấu hình theo mô hình Access point 62
Hình 2.44: Mạng wireless cấu hình theo mô hình doanh nghiệp 62
Hình 2.45: Một số chuẩn thông dụng 63
Hình 2.46: Các kỹ thuật dùng trong chuẩn 802.11 64
Trang 17Hình 2.49: Mô phỏng mạng không dây 66
Hình 2.50: Kỹ thuật RTS/CTS 67
Hình 2.51: Mô hình mạng 3G 68
Hình 2.52: Mô hình ứng dụng 3G và chia sẽ 3G 69
Hình 2.53: Bộ điều khiển từ xa qua mạng 3G bên Server 70
Hình 2.54: Bộ điều khiển từ xa qua mạng 3G bên Client 72
Hình 3.1: Sơ đồ khối hệ thống 73
Hình 3.2: Mô hình xe được điều khiển ga gián tiếp 75
Hình 3.3: Cơ cấu điều khiển ga 76
Hình 3.4: Lắp đặt Encoder 76
Hình: 3.5: Bàn đạp phanh và ga 77
Hình 3.6: Laptop ASUS 77
Hình 3.7: Sơ đồ chân Card USB HDL 9090 78
Hình 3.8: Card USB HDL 9090 79
Hình 3.9: Sơ đồ đấu chân Card USB HDL 9090 79
Hình 3.10: Motor điều khiển ga 80
Hình 3.11: Mạch điện trên mô hình trong nhà 81
Hình 3.12: Driver điều khiển động cơ 82
Hình 3.14: Lưu đồ thuật toán dùng để lập trình 85
Hình 3.15: Cửa sổ front panel của server trên xe 86
Hình 3.16: Lưu đồ thuật toán của server trên xe 87
Hình 3.17: Thuật toán bên server trên xe 88
Hình 3.18: Sơ đồ khối chương trình điều khiển server trên xe 89
Hình 3.19: Cửa sổ front panel của server-Client trong nhà 90
Hình 3.20: Lưu đồ thuật toán của máy Master 91
Hình 3.21: Thuật toán client trong nhà 92
Hình 3.22: Sơ đồ khối chương trình điều khiển client trong nhà 93
Trang 18Hình 3.23: Thuật toán bên server trong nhà 94
Hình 3.24 : Sơ đồ khối chương trình điều khiển server 95
Hình 3.25: Cửa sổ front panel của Client trên xe 96
Hình 3.26: Lưu đồ thuật toán Client trên xe 97
Hình 3.27: Thuật toán bên client trên xe 98
Hình 3.28 : Sơ đồ khối chương trình điều khiển client trên xe 99
Hình 4.1: Thử nghiệm hệ thống điều khiển ga gián tiếp trên đường 100
Hình 4.2: Thử nghiệm xe điều khiển gián tiếp trên đường 101
Hình 4.3: Đặc tính độ bám của bướm ga so với bàn đạp ga điều khiển gián tiếp 103
Hình 4.4: Đặc tính độ bám của bướm ga so với bàn đạp ga điều khiển gián tiếp từ xa
105
Hình 4.5: Lưu đồ tính thời gian trễ trên hệ thông điều khiển ga gián tiếp từ xa 107
Hình 4.6: Chương trình đo thời gian trễ 108
Hình A1.1 : Lấy vòng lặp 112
Hình A1.2: Khối While Loop 113
Hình A1.3: Khối Case Structure 113
Hình A1.4: Khối Flat Sequence 113
Hình A1.5: Khối While Loop 114
Hình A2.1: Cách lấy hàm delay thời gian 114
Hình A2.2: Khối Flat Sequence 115
Hình A2.3: Hàm While Until Next ms Multiple 115
Hình A3.1: Các hàm tính toán trong LabVIEW 116
Hình A3.2: Các hàm so sánh trong LabVIEW 116
Hình B1.1: Sơ đồ điều khiển động cơ DC theo thuật toán PID 117
Hình B1.2: Cơ cấu cần điều khiển vị trí 118
Trang 19Hình B3.3: Sơ đồ khối chương trình điều khiển P control 122
Hình B3.4: Giao diện người dùng điều khiển P cho động cơ DC 122
Hình B3.5: Đáp ứng của vị trí động cơ DC 123
Hình B3.6: Điều khiển khâu PI vị trí động cơ DC 124
Hình B3.7: Điều khiển khâu PID vị trí động cơ DC 125
Trang 20
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng so sánh ưu và nhược điểm của các hệ thống ga 41
Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật của Card USB HDL 9090 79
Bảng 3.2: Cách kiểm tra Card USB HDL 9090 80
Bảng 4.1: Kết quả thử nghiệm quãng đường và thời gian điều khiển ga 102
Bảng 4.2: Số liệu đánh giá độ lệch của bướm ga khi điều khiển gián tiếp 105 Bảng 4.3: Số liệu đánh giá độ sai lệch của bướm ga khi điều khiển gián tiếp từ xa 106
Trang 21Chương 1:
TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan và lí do chọn đề tài
Ngày nay với sự phát triển của các ngành điê ̣n tử , điều khiển từ xa và công nghê ̣ thông tin các ngành tự động hóa, kỹ thuật điện tử đã có những bước phát triển nhảy vọt, các ứng dụng của các ngành này vào các ngành khác ngày càng nhiều, trong đó có ngành công nghệ ô tô Dẫn đến việc thú c đẩy sự phát triển của các hê ̣ thống điều khiển thông minh, hiện đa ̣i trên ô tô ra đời Do nhu cầu về phương tiện điều khiển từ xa phục
vụ cho quân sự, an ninh, giám sát…Ứng dụng công nghệ thông minh trên ôtô ngày càng tăng nên tính tiện nghi và an toàn chủ động trên xe ngày càng được cải thiện, hiện nay nhiều công trình nghiên cứu đã và đang được thực hiện Hệ thống ga đóng vai trò
vô cùng quan trọng trong rất nhiều hệ thống chẳng hạn như hệ thống kiểm soát hành trình ACC (Adaptive Cruise Control), hệ thống kiểm soát lực kéo TCS (traction control system) hay ASR (Anti-slip regulation), hệ thống phanh chống bó cứng ABS (Anti-lock braking system), hệ thống kiểm soát độ ổn định thân xe ESC (Electronic stability control) hay ESP (Electronic stability program) hoặc DSC (Dynamic stability control) Chính vì thế mà việc đánh giá được độ trễ của hệ thống ga điều khiển từ xa và thời gian tăng tốc của xe là cực kì quan trọng (nó dẫn đến độ ổn định tốc của xe khi di chuyển cũng như độ êm dịu khi tăng tốc của xe) Đó là lý do em chọn đề tài “Nghiên cứu và phát triến hệ thống điều khiển ga phục vụ điều khiển ô tô từ xa” thông qua mạng 3G
Đề tài được thực hiện tại phòng nghiên cứu của trung tâm bồi dưỡng giáo viên
và đào tạo nhân lực công nghệ cao Trường Đại Học Sư Phạm dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Bá Hải Cùng với các thành viên trong nhóm HỌC ĐỂ LÀM
Trong đề tài này người thực hiện đã thực hiện được các công viêc như sau:
- Thiết kế được cơ cấu điều khiển ga
Trang 22- Lập trình điều khiển được hệ thống ga điều khiển từ xa qua mạng 3G
- Đo đạc được độ trễ của tín hiệu khi truyền qua mạng thông qua mạng 3G
- Đo được độ đáp ứng về sự tăng tốc của xe khi truyền qua mạng
- So sánh độ đáp ứng giữa viêc điều khiển trực tiếp và điều khiển từ xa qua
Để thực hiện việc này tác giả đã sử dụng một động cơ một chiều 12V trong cơ cấu điều khiển ga Động cơ điều khiển vị trí của bướm ga, nhằm duy trì vị trí mà tài xế điều khiển
Hệ thông cơ bản vẫn giữu được kết cấu ban đầu Cơ cấu ga điều khiển gián tiếp được gắn song song với hệ thống cơ khí nên xe vẫn có thể hoạt động được 2 chế độ
điều khiển trực tiếp hoặc điều khiển từ xa
Do tốc độ truyền dữ liệu qua mạng có một độ trễ nhất định nên cơ cấu được điều khiển sẽ có một độ trễ nhất định so với thực tế
Hệ thống điều khiển ga thu thập tín hiệu và được điều khiển qua máy tính thông qua phần mềm LabVIEW
Xe mang tính chất thí nghiệm nên chưa thể chạy ra đường mà chỉ được thử
nghiệm trong khuôn viên trường
1.2 Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước
Cùng với sự phát triển công nghệ ô tô trên thế giới nghành công nghệ ô tô trong nước cũng có những bước tiến nhất định với khởi đầu là những công trình nghiên cứu trong các trường Đại học của sinh viên, kỹ sư Sau đây là một số đề tài điển hình:
Đề tài “ Nghiên cứu hệ thống điều khiển ga tự động trên ôtô ” của sinh viên :
Nguyễn Hồng Phúc và Huỳnh Hữu Trí dưới sự hướng dẫn của Ths.Nguyễn Văn Thình được thực hiện vào tháng 7 năm 2011
Đề tài mới chỉ dừng lại ở mức độ tìm hiểu và thực hiện mô phỏng lại hoạt động của hệ thống, chưa đề xuất được phương pháp điều khiển mới
Trang 23Đề tài “Nghiên cứu và chế tạo mô hình xe điều khiển từ xa” của KS.Phạm
Trường Giang dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Bá Hải được thực hiện vào tháng 10 năm 2011
Đề tài này đã thực hiện việc thu thập và truyền dữ liệu qua mạng mạng wifi tuy nhiên chỉ ở dạng đợn giản điều khiển một motor để thay đổi tốc độ một cách trực tiếp
Như vậy đề tài này đã giải quyết được 2 vấn đề của 2 đề tài trên là đề xuất được cách điều khiển bướm ga theo một phương pháp mới đó là điều khiển bướm ga bằng motor để thay đổi lượng xăng đi vào động cơ để thay đổi tốc độ động cơ dẫn đến thay đổi tốc độ xe
Đề tài “Nghiên cứu và phát triển hê ̣ thống phanh gián tiếp điều khiển điện tử
trên ô tô” Lận văn thạc sĩ của Ks Trần Đức Thắng Đề tài này đã điều khiển thành
công hệ thống phanh gián tiếp từ xa Một người ngồi trong phòng điều khiển hệ thống phanh của một chiếc xe sân golf thật thử nghiệm thông qua mạng wifi Hệ thống này mới chỉ dừng lại ở mạng wifi nội bộ với khoảng cách giới hạn
Đề tài “Kỹ thuật mạng không dây” của học viên Nguyễn Tấn Sĩ Luận văn này
được thực hiện với mục đích tìm hiểu nghiên cứu các phương pháp xây dựng mạng cảm biến dựa trên các kỹ thuật, các giao thức định tuyến trên mạng không dây Đề tài
đã ứng dụng để xây dựng mô phỏng để quan sát các hiện tượng vật lý, hay điều kiện môi trường như nhiệt độ, áp suất, âm thanh, sự chấn động, sự chuyển động, ô nhiễm ở các vị trí khác nhau Đề tài chỉ dừng lại ở chỗ thu thập tín hiệu từ các cảm biến cố định theo một chiều, chưa thể thu thập được những tín hiệu đi động
1.2.2 Các kết quả nghiên cứu nước ngoài
Cédric Wilwert cùng nhóm gồm 4 thành viên, “Design of automotive
X-by-Wire systems”, LORIA UMR 7503 – INRIA Campus Scientifique - BP 239 - 54506 VANDOEUVRE-lès - ANCY CEDEX.
Nhóm này đã nghiên cứu và thiết kế hệ thống X-by-Wire, họ đã đi phân tích
Trang 24phòng khi cần thiết (lỗi dự phòng giúp tài xế có thể di chuyển xe vào chỗ an toàn trước khí cho ngưng hoạt động )và giao thức giao tiếp được sử dụng cho hệ thống X-by-Wire như TTP/C, FlexRay and TTCAN Vấn đề và cách khắc phục các lỗi đối với hệ thống XBW (X-by-Wire) này bằng cách tạo ra các mã lỗi thông dụng chuẩn phục vụ cho việc chuẩn đoán
- Nghiên cứu của nhóm mới thực nghiệm trên hệ thống Steer-by-Wire, Wire, nhưng chưa thực nghiệm trên hệ thống ga
Brake-by Độ tin cậy của hệ thống XBrake-by byBrake-by Wire vẫn chưa đươc các tổ chức có chức năng chứng nhận
- Điện áp cung cấp cho các hệ thống X-by-wire lên tới 42V cũng sẽ là một khó khăn
- Khi có lỗi xảy ra không được dẫn đến các tình huống nguy hiển cho con người, môi trường, kinh tế
- Khi xảy ra lỗi ở một hệ thống thì các hệ thống khác vẫn phải hoạt động bình thường
Amar Shah, “Drive-by-wire”, 10326849 School of Mechanical Engineering,
University of Western Australia Supervisor Prof Thomas Braünl School of Electrical, Electronic and Computer Engineering,University of Western Australia, Semester 1,
2009
Đề tài đã tính toán thiết kế được các hệ thống của X-by-Wire như: wire, Brake-by-wire, Throttle-by-wire
steer-by-Đề tài đã nêu ra những khó khăn như:
- Thời gian trễ đáng kể giữa việc điều khiển đến khi các yêu cầu được thực hiện như hệ thống lái và phanh yêu cầu tính an toàn rất cao
- Mạng giao tiếp nội bộ CAN không còn thích hợp cho các yêu cầu của hệ
Trang 25- Việc tái tạo lực phản hồi của các hệ thống như hệ thống lái, hệ thống phanh,
hệ thống ga
- Đề tài này chưa xác định hay đo đạc được đường đặc tính của các hệ thống
và chưa đánh giá được mức độ an toàn của các hệ thống
- Thiết kế một hệ thống dự phòng, sự tương tác đa cơ cấu
Đề xuất của đề tài: Thay thế hệ thông truyền dữ liệu CAN qua sử dụng:
- Time-triggered C (TTCAN), TTCAN được giới thiệu như là sự mởi rộng giao thức của mạng CAN, nó có thời gian kích hoạt giao tiếp và thời gian hệ thống mạng lưới toàn cầu với độ chính xác cao
- FlexRay (Cena 2005), phương pháp này trình bày cách xác định thời gian xử
lý để hạn chế những va chạm giữa các gói dữ liệu và làm trễ sự truyền liên tục giữa chúng (Temple 2004)
- Byteflight với mức độ toàn vẹn dữ liệu cao, tránh xung đôt giữa các gói dữ liệu, các gói dữ liệu được định hướng thông qua các địa chỉ nhận dạng đảm bảo ưu tiên cho các gói dữ liệu cao độ trễ, khả năng linh hoạt cao, mở rộng
hệ thống một cách dễ dàng, sử dụng băng thông rộng và chi phí cho hệ thống thấp (Byteflight 2009)
- Nghiên cứu tiếp theo được yêu cầu xác định tất cả các giao thức phù hợp cho những hệ thống X-by-wire
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
1.3.1 Mục đích nghiên cứu
- Thiết kế và chế tạo phần cơ khí hệ thống điều khiển ga gián tiếp điện tử trên
xe quân sự hoạt động êm dịu vận hành xe với tốc độ ổn định
- Cơ cấu điều khiển ga phải gọn, bền chắc dễ điều khiển, dễ bảo dưỡng, kiểm tra sửa chữa
- Thiết kế được hệ thống điều khiển ga từ xa qua mạng 3G
Trang 26- Đánh giá được hiệu quả hệ thống ga gián tiếp thông qua thời gian tăng tốc, và
độ trễ của hệ thống điều khiển ga
1.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Chế tạo phần cơ khí hệ thống điều khiển ga gián tiếp
- Thiết kế mạch điện trên hệ thống điều khiển ga gián tiếp của xe
- Vận dụng lý thuyết điều khiển động cơ DC, sử dụng card Hocdelam USB HDL-9090 và Driver Motor
- Tìm hiểu phần mềm LabVIEW để lập trình điều khiển
- Nghiên cứu thuật toán PID điều khiển động cơ DC
- Xây dựng thuật toán điều khiển hệ thống ga trên xe
- Khảo sát và thực nghiệm hệ thống điều khiển ga gián tiếp đưa ra kết quả so sánh giữa hệ thống ga trực tiếp và hệ thống ga điều khiển gián tiếp từ xa
1.4 Đối tƣợng nghiên cứu
- Hệ thống ga điện tử gián tiếp
- Phần mềm LabVIEW
- Card USB HDL 9090
- Các thiết bị thu nhận tín hiệu, các cảm biến
- Giao tiếp qua mạng thông qua chuẩn TCP/IP
- Phương pháp làm thí nghiệm
1.5 Điểm mới của đề tài
Chế tạo và thực nghiệm cơ cấu điều khiển ga gián tiếp trên xe thật ( Xe phục vụ
chở người trong sân golf, có khả năng chở 4 người và đạt vận tốc tối đa 30km/h)
- Hệ thống có thể hoạt động được ở 2 chế độ:
+ Điều khiển trực tiếp như hệ thống thông thường
+ Điều khiển gián tiếp bằng joytick hoặc một bàn đạp không dây được gắn cảm
Trang 27Nghiên cứu và thực hiện việc điều khiển cơ cấu điều khiển ga gián tiếp thông
qua mạng 3G Cơ cấu ga được ứng dụng điều khiển ga của xe thật (xe sân gôn 4 chỗ ngồi có thể đạt vận tốc tối đa 30km/h)
1.6 Giới hạn đề tài
Với nguồn tài liê ̣u rất ha ̣n chế có đươ ̣c từ những bài báo khoa ho ̣c ngoài nước (cho tớ i thời điểm thực hiê ̣n đề tài này, chưa có bất kỳ công bố hay báo cáo tương tự về
hê ̣ thống điều khiển cơ cấu ga gián tiếp qua mạng 3G tại Việt Nam)
Đề tài chì có thể điều khiển ga gián ti ếp trên mô ̣t chiếc xe ch ở 4 người, và chỉ
đa ̣t vâ ̣n tốc tối đa 30km/h
Xe mang tính chất thí nghiệm nên chưa thể chạy ra lộ mà chỉ được thử nghiệm trong khuôn viên trường
Xe chỉ có thể điều khiển được trong vòng bán kính 100m
Do tốc độ truyền dữ liệu qua mạng có một độ trễ nhất định nên cơ cấu được điều khiển sẽ có một độ trễ nhất định so với thực tế
Cuối cùng , đề tài đã thu thâ ̣p các tín hiê ̣u qua máy tính thông qua phần mềm LabVIEW là mô ̣t trong những phần mềm ma ̣nh nhất hiê ̣n ta ̣i trong thực nghiê ̣m các dự
án và đề tài , quan sát tín hiê ̣u điều khiển để phân tích , đánh giá hiê ̣u quả của viê ̣c thiết kế và chuyển đổi hê ̣ thống đi ều khiển ga thường sang hê ̣ thống điều khiển ga gián ti ếp bằng motor thông qua mạng 3G
1.7 Phương pháp nghiên cứu và kế hoạch thực hiện
1.7.1 Phương pháp nghiên cứu
- Phác thảo mô hình trên giấy
- Nghiên cứu tài liệu
- Thiết kế và chế tạo cơ cấu điều khiển ga trên ôtô thật
- Viết chương trình điều khiển qua mạng để điều khiển từ xa
- Thử nghiệm và đánh giá tình trạng hoạt động
Trang 281.7.2 Kế hoạch thực hiện
- Phác thảo mô hình trên giấy để dự trù những thiết bị cần thiết cho đề tài
- Nghiên cứu tài liệu: thông qua các tài liệu trong và ngoài nước để tìm hiểu về nguyên lý làm việc, tính năng, cũng như ưu nhược điểm của các đối tượng phục vụ cho
đề tài để có thể tối thiểu những ảnh hưởng bất lợi
- Kiểm tra hoạt động của từng thiết bị
- Thiết kế và chế tạo cơ cấu điều khiển ga trên ôtô mô hình
- Viết chương trình điều khiển điều khiển cơ cấu điều khiển ga thông qua giao tiếp giữa máy tính, card giao tiếp và Driver Motor, để kiểm tra hoạt động của hệ thống sau khi đã lắp ráp trên mô hình
- Thực nghiệm trên ô tô thật, thu thập dữ liệu phân tích và sửa chữa chương trình
sao cho phù hợp nhất
- Viết chương trình điều khiển qua mạng để điều khiển từ xa
- Thực nghiệm lấy kết quả so sánh độ đáp ứng và độ trễ khi truyền qua mạng
Trang 292 1.1 Hệ thống ga trực tiếp
Là hệ thống ga thông thường trên các xe máy, ô tô mà chúng ta thường thấy Bướm ga trong hệ thống này được đóng mở nhờ vào lực kéo trực tiếp từ bàn đạp ga đặt bên trong xe thống qua cáp kết nối để điều khiển lượng hỗn hợp không khí - nhiên liệu hút vào trong xylanh
Chế hòa khí loại VM: Đây là loại chế hào khí truyền thống được sử dụng trên
xe gắn máy
Hình 2.1: Nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí xe gắn máy
Khi vận hành tay ga, quả ga dich chuyển lên xuống một cách trực tiếp nhờ dây
ga do vậy đường kính họng giảm áp thay đổi một cách cưỡng bức và điều tiết dòng
3 Van hạn chế
Trang 30hỗn hợp khí Bầu phao được bố trí phía dưới quả ga và đường cấp xăng được chia làm hai mạch xăng chính
Hình 2.2: Cấu tạo của bộ chế hòa khí xe gắn máy
Lươ ̣ng khí được hút qua carburetor phu ̣ thuô ̣c vào đô ̣ nhấc của quả ga : quả ga nhấc càng cao thì lượng khí đi qua càng nhiều , nghĩa là tốc độ dòng khí ở họng khuyếch tán càng tăng và lượng xăng bi ̣ hút vào càng lớn Như vâ ̣y, bướm ga cho phép điều khiển hoa ̣t đô ̣ng của đô ̣ng cơ ở các chế đô ̣ tải khác nhau tuỳ theo điều kiê ̣n làm viê ̣c
Chế hòa khí loại SU (CV): Khi vận hành tay ga, bướm ga sẽ dịch chuyển đóng
mở Quả ga sẽ nằm giữa họng giảm áp tự động mở và đóng theo sự thay đổi áp suất chân không trong hệ thống bên trên màng ngăn vì vậy đường kính của họng hút thay đổi và duy trì được vận tốc dòng khí nạp một cách ổn định
8 Jic lơ gió phụ
9 Jic lơ gió chính
10 Dây ga
Trang 31Hình 2.3: Cấu tạo của bộ chế hòa khí loại SU
Loại SU được sử dụng cho những loại động cơ 4 kì nó đảm bảo cho động cơ hoạt động ổn định và tiết kiệm nhiên liệu
Hình 2.4: Bộ chế hòa khí sử dụng trên ô tô
10 Cục ga
Trang 32Hình 2.5: Nguyên lý hoạt động và cấu tạo của bộ chế hòa khí sử dụng trên ôtô
Nguyên lý hoa ̣t đô ̣ng của bô ̣ chế hoà khí được thể hiê ̣n tr ên hình Nó bao gồm
mô ̣t buồng chứa xăng thường go ̣i là buồng phao, các đường dẫn xăng và các đường dẫn khí, họng khuyếch tán và các van điều khiển (bướm ga, bướm khí)
Hình 2.6: Hoạt động của bướm ga
Bô ̣ phâ ̣n cơ bản của bô ̣ chế hoà khí là họng khuyếch tỏn (còn gọi là buồng hoà khí), nó cấu tạo như một đoạn ống bị thắt lại ở đoạn giữa (venturi) Chính ở đoạn này người ta bố trí ống phun của đường xăng chính
Trang 33Hình 2.7: Nguyên lý hoạt động của họng khếch tán
Khi đô ̣ng cơ hoa ̣t đô ̣ng , (bướm ga và bướm khí đều mở ) không khí bi ̣ hút vào từ phía trên, đi qua họng khuyếch tán Tại đây, do tiết diê ̣n lưu thông bi ̣ thu he ̣p la ̣i, tốc đô ̣ của dòng khí tăng lên làm áp suất giảm xuống tạo độ chân không hút nhiên liệu từ trong buồng phao qua đường xăng chính và phun ra dưới da ̣ ng tia Như vâ ̣y, xăng bi ̣ phun vào dòng khí có tốc đô ̣ cao , hoà trộn với không khí và bay hơi để tạo thành hỗn
hơ ̣p khí cháy
Hình 2.8: Nguyên lý tạo hòa khí
Tuy nhiên , do thờ i gian ta ̣o hỗn hơ ̣p ở đây quá ngắn nên vẫn còn mô ̣t lươ ̣ng xăng nhất đi ̣nh chưa ki ̣p bay hơi Để ta ̣o được hỗn hợp khí cháy hoàn chỉnh thì cần phải tạo điều kiện tốt để lượng xăng còn lại này bay hơi nốt trướ c khi bugi phát tia lửa điê ̣n (sử du ̣ng xăng dễ bay hơi , xấy nóng xăng và khí na ̣p , tạo mặt thoáng và áp suất thấp trên đường ống hút để các gio ̣t nhiên liê ̣u bay hơi nốt , ) Để tăng hơn nữa đô ̣ chân
1
2
1 Dòng khí
2 Họng khuếch tán
4 Thùng cấp nhiên liệu
Trang 34không trong buồng hoà khí , người ta sử du ̣ng các bô ̣ chế hoà khí có 2 hoặc 3 ống khuyếch tán đă ̣t nối tiếp nhau
Lươ ̣ng khí được hút qua bộ chế hòa khí phụ thuộc vào độ mở của bướm ga : bướm ga mở càng lớn thì lượng khí đi qua càng nhiều , nghĩa là tốc độ dòng khí ở họng khuyếch tán càng tăng và lượng xăng bi ̣ hút vào càng lớn Như vâ ̣y, bướm ga cho phép điều khiển hoa ̣t đô ̣ng của đô ̣ng cơ ở các chế đô ̣ tải khác nhau tuỳ theo điều kiê ̣n làm viê ̣c Viê ̣c điều khiển bướm ga được thực hiê ̣n nhờ mô ̣t bàn đa ̣p bố trí trong ca bin ôtô , thường được go ̣i là bàn đa ̣p ga
Bướm ga sử dụng trong hệ thống phụ xăng: Bướm ga khi này vẫn được dẫn
động bởi sợi cáp được kết nối trực tiếp với bàn đạp ga.Khi đạp chân ga, bướm ga mở ra
để hút một lượng lớn không khí đi vào động cơ
Hình 2.9: Cụm ga được sử dụng trong hệ thống phun xăng
ECU tính toán quyết định lượng nhiên liệu được cung cấp vào trong động cơ , kết quả là công suất phát ra của động cơ tăng lên theo lượng không khí đi vào
Có một ISCV (van điều khiển tốc độ không tải) để điều khiển lượng khí nạp trong quá trình chạy không tải hay khi động cơ lạnh
Trang 35Hình 2.10: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển ga bằng cơ khí của động cơ phun xăng
Ưu và nhược điểm của bộ điều khiển bướm ga bằng cơ khí
+ Lâu ngày dễ bị kẹt ga
+ Vận hành khong được trơn chu
+ Do bằng cơ khí nên có độ rơ nhất định, làm cho tài xế không có cảm giác thực + không thể cung cấp thông tin cho các hệ thống phụ trợ hiện đại sau này như: ABS, ACC, ASR, ESC
2.1.2 Hệ thống điều khiển ga gián tiếp
Với những thành quả trong việc điều khiển ABS, khi các nhà thiết kế thực hiện ý định điều khiển lực kéo chống trượt quay bánh xe chủ động (TRC) thông qua sử dụng thiết bị ABS như một bộ phận tiêu thụ bớt mômen quay Ở chế độ (TRC), ô tô cần thực hiện điều chỉnh mômen truyền tới bánh xe chủ động nhằm hạn chế sự tăng quá mức lực kéo bằng cách tạo ra mô men phanh bánh xe ở trục dẫn ra bánh xe Như vậy, liên kết
Trang 36cơ khí giữa bàn đạp chân ga và chế độ hoạt động của động cơ là không tương thích, và cần thiết thay liên kết này bằng liên kết điều khiển “mềm” Chân ga điện tử đã ra đời xuất phát từ mục đích tạo liên kết “mềm” này Khái niệm chân ga điện tử được hiểu là thay đổi liên kết chân ga cơ khí với thiết bị điều chỉnh tốc độ động cơ bằng liên kết thông qua các thiết bị điện tử Chân ga điện tử ra đời và bắt đầu thử nghiệm áp dụng vào khoảng năm 1986
Hình 2.11: Sơ đồ khối của hệ thống ga điện tử gián tiếp
Một hệ thống bao gồm bàn đạp ga, ECU điều khiển, cụm điều khiển bướm ga Một cảm biến bàn đạp ga điện tử sẽ nhận biết góc đạp của bàn đạp ga và gửi tín hiệu này về cho hộp ECU dưới dạng điện áp ECU sẽ nhận tín hiệu này tính toán và đưa tín hiệu ra điều khiển cơ cấu điều khiển bướm ga Trục bướm ga sẽ được gắn với một cảm biến, cảm biến này xác định độ mở của bướm ga và báo về cho ECU biết và kiểm tra xem góc mở bướm ga đã đúng như yêu cầu hay chưa và sẽ xuất tín hiệu ra để điều
khiển về đúng giá trị yêu cầu
2 ECU động cơ
3 Bướm ga
4 Cảm biến vị trí bướm ga
5 Mô tơ điều khiển bướm ga
6 Cổ họng gió
7 Các tín hiệu khác
2
Trang 37
Hình 2.12: Các khối cơ bản của thiết bị điều khiển bướm ga điện tử
1 Mô đun chân ga điện tử (Thottle Actuator Control (TAC) Module)
2 ECU điều khiển
3 Bướm ga (Throttle Body assembly)
2.1.2.1 Mô đun chân bàn đạp ga điện tử
Mô đun chân bàn đạp ga điện tử (hình 1) được tổ hợp bao gồm:
- Bàn đạp và cơ cấu giá đỡ
- Bộ cảm biến đo vị trí bàn đạp chân ga, chuyển hoá thành tín hiệu điện áp
Hình 2.13: Bàn đạp chân ga và giá đỡ
- Bộ lưu trữ và phân tích dữ liệu nhằm xác định các ý định của người lái
- Một bộ dây nối đóng vai trò chuyển dữ liệu trạng thái bàn đạp chân ga
- Cơ cấu tạo hồi vị chân ga
Cảm biến kiểm soát vị trí, tốc độ bàn đạp chân ga là các cảm biến vị trí, sử dụng nguồn điện áp 5V hoặc nguồn điện áp từ ắc quy ô tô
Trang 38Gần đây, các cảm biến này được hình thành trên cơ sở hiệu ứng Hall, ghép trong
mô đun theo công nghệ CIPOS, cho phép: tiết kiệm năng lượng, kích thước nhỏ gọn, tốc độ quản lý dữ liệu nhanh, có khả năng tích hợp đa chức năng và bố trí thuận lợi nhiều chủng loại xe khác nhau Để nâng cao độ tin cậy trong sử dụng, trong mô đun có mạch cảm biến dự phòng
Cơ cấu hồi vị chân ga giúp cho bàn đạp có khả năng hồi vị về vị trí ban đầu khi người lái không tác dụng lực lên bàn đạp Cơ cấu hồi vị đồng thời đảm nhận chức năng tạo cảm giác lực cho người điều khiển Việc tạo cảm giác cho người điều khiển khiến
họ hiểu được đã đạp bàn đạp chân ga điều khiển đến mức nào, thông qua mức nhấn sâu (chân ga nặng), nhấn ít (chân ga nhẹ)
Cơ cấu hồi vị bố trí trong mô đun chân ga điện tử, tuy nhiên bộ phận này tạo lực cảm giác không lớn, và lực đặt lên bàn đạp chỉ nhỏ bằng một nửa lực điều khiển của chân ga liên kết cơ khí Như vậy, mô đun chân ga điện tử cung cấp các trạng thái bàn đạp theo ý định của người lái bằng các tín hiệu điện để thực hiện điều khiển sự làm việc của động cơ
Trong một số trạng thái làm việc của động cơ nhất định, các tín hiệu từ chân ga điện tử giúp tạo nên các chế độ làm việc tối ưu của động cơ: tự động giảm tốc độ động
cơ khi ô tô xuống dốc nhằm đáp ứng tính kinh tế nhiên liệu, tự động tăng tốc độ động
cơ nhằm đáp ứng tính ổn định Chế độ tự động tăng tốc động cơ còn được gọi là “chế
độ bù ga tự động”
Trang 39Hình 2.14: Hình dáng và cấu trúc các mô đun chân ga điện tử bố trí trên ô tô
Sự hoàn thiện chân ga điện tử ở mức độ cao hơn được gọi là: Mô đun chân ga điện tử và xuất hiện vào khoảng những năm 1990 Sau một giai đoạn thử nghiệm xe khoảng 5 năm, đến năm 1996 bắt đầu tiến hành sản xuất hoàn loạt lớn Từ đó mô đun chân ga điện tử đã trở thành mô đun tiêu chuẩn của nhiều loại ô tô con Một hãng tham gia sản xuất phụ trợ cho công nghiệp ô tô đã đẩy nhanh sản lượng trong một thời gian ngắn Sau 13 năm hoạt động hãng này đã chế tạo khoảng 100 triệu mô đun, và bán cho nhiều hãng lắp ráp ô tô trên thế giới Ngày nay mô đun chân ga điện tử đang dần dần thay thế chân ga liên kết cơ khí cho cả ô tô con, ô tô tải, ô tô buýt
2.1.2.2 ECU điều khiển
ECU nhận biết tình trạng hoạt động của động cơ thông qua các tín hiệu phản hồi
từ các cảm biến rồi quyết định điều khiển các cơ cấu chấp hành chẳng hạn như điều khiển nhiên liệu, góc đánh lửa, góc phối cam, ga tự động, v.v .Hoạt động của hệ thống điều khiển động cơ đem lại sự chính xác và thích ứng cần thiết, để giảm tối đa chất độc hại trong khí thải cũng như lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ ECU cũng đảm bảo công suất tối ưu ở các chế độ hoạt động của động cơ, giúp chuẩn đoán động cơ một cách hệ thống khi có sự cố xảy ra
2
1
1 Chân ga tựa
2 Chân ga treo
Trang 40Hình 2.15: ECU điều khiển
Các chế độ bù ga tự động trong động cơ có mô đun chân ga điện tử
Động cơ làm việc ở chế độ chạy chậm: Ở chế độ chạy chậm của động cơ phun
xăng EFI, khi chân ga nằm ở vị trí ban đầu, hiện tượng bù ga được thực hiện thông qua đường khí không tải Van khí không tải lắp bên cạnh bướm ga, tạo nên đường cấp khí
đi tắt qua bướm ga, giúp cho động cơ làm việc ở chế độ không tải Việc mở rộng đường khí phụ giúp cho động cơ tăng thêm tốc độ không tải phục vụ việc tăng tải ở chế
độ chạy chậm, hay còn gọi là “chế độ chạy chậm có tải”, nhằm duy trì sự làm việc ổn định của động cơ (tránh bị chết máy đột ngột) Trong sử dụng, chế độ chạy chậm có tải tương ứng với việc người lái bật đèn pha, bật điều hoà
Động cơ làm việc ở chế độ gài số: Khi động cơ đã làm việc việc gài số từ thấp
đến cao nhằm thực hiện ở chế độ tải trọng thay đổi Phụ tải đặt lên động cơ lớn hơn phụ tải ở chế độ chạy chậm thông thường người lái phải nhấn sâu một chút chân ga để động cơ làm việc cân bằng với phụ tải của ô tô, hoặc tiến hành vê côn (vê li hợp) Nếu thả hoàn toàn chân ga, không vê côn, động cơ có thể dẫn tới chết máy
Trên ô tô có mô đun chân ga điện tử, để khắc phục tình trạng này khi nhả chân ga hoàn toàn, người lái không cần vê côn, mô đun chân ga điện tử nhận dạng trạng thái làm việc và cung cấp tín hiệu cho động cơ mở thêm bướm ga và tăng lượng phun nhiên liệu duy trì cho động cơ làm việc ở trạng thái cân bằng với phụ tải, động cơ không bị