Ưu điểm: Pin nhiên liệu có thể được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như: bệnh viện, các phương tiện vận chuyển, trạm không gian, khách sạn, các nhu cầu sinh hoạt của con người….. P
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
Trang 2Chương I: KHÁI QUÁT VỀ FUEL CELLS
Do nguồn nhiên liệu hoá thạch ngày càng cạn kiệt.
Do ô nhiễm môi trường khi sử dụng nguồn nhiên liệu hoá thạch
• Để giải quyết 2 vấn đề trên cần tìm một nguồn
nhiên liệu mới thay thế, pin nhiên liệu phát triển
Trang 5II> Lịch sử của pin nhiên liệu - fuel cells
William Robert Grove (1811 – 1896), một luật gia –nhà vật lý người Anh đã tạo ra pin nhiên liệu đầu tiên vào năm 1839
Vào năm 1900 các nghiên cứu đã chuyển trực tiếp năng lượng hoá học của các dạng năng lượng hoá thạch sang điện năng, tiêu biểu là hệ thống pin nhiên liệu Hydro ra đời
Vào năm 1920 , A Schmid là người tiên phong trong việc xây dựng bộ phân tích bằng Platium, các điện cực cacbon – hydro xốp dưới hình thức ống
Trang 6 Ơû Anh, F.T Bacon đã chế tạo ra hệ thống pin nhiên liệu alkine sử dụng điện cực kim loại xốp là nền tảng cho NASA chế tạo tàu vũ trụ sử dụng pin nhiên liệu để đưa người lên mặt trăng vào năm 1968.
hợp acqui trên một ô tô lai 4 chỗ và đã hoạt động được
axit photphoric ra đời.
Trang 7 Vào những năm 1980 pin nhiên liệu dùng cacbon nấu chảy (MCFC) phát triển mạnh.
Pin nhiên liệu oxit rắn (SOFC) được phát triển vào thập niên 1990.
(MFC) xuất hiện với mật độ công suất thu được rất cao
Trang 8Ưu điểm:
Pin nhiên liệu có thể được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như: bệnh viện, các phương tiện vận chuyển, trạm không gian, khách sạn, các nhu cầu sinh hoạt của con người…
So với năng lượng truyền thống, pin nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường; sản phẩm thải ra là H2O
Hiệu suất cao >60%
Độ tin cậy cao
Không gây ra tiếng ồn
Nhược điểm: giá thành cao (hệ thống pin nhiên liệu loại màng
III> Ưu và nhược điểm của pin nhiên liệu:
Trang 9IV>Đặc điểm pin nhiên liệu:
• 1 Độ tin cậy và hiệu suất cao:
lượng có trong bản thân nhiên liệu thành điện năng và nhiệt.
suất chuyển đổi điện là 42% đến 46%, còn pin nhiên liệu cacbonat nóng chảy(MCFC) có thể đạt hiệu suất điện >60%.
Trang 10 Một thuộc tính quan trọng của pin nhiên liệu là khả năng cùng sản sinh ra nước nóng, hơi nước và phát ra điện năng ở cùng một thời gian.
Do có ít chi tiết chuyển động nên pin nhiên liệu có độ tin cậy cao hơn so với động cơ đốt trong
Trang 112 Đặc tính về môi trường:
cải tiến chất lượng không khí , giảm việc sử dụng nước và thải ra ít nước hơn.
về môi trường.
các qui định của các nhà máy
Trang 12Nhà máy năng
Trang 133 Đặc điểm hoạt động và tính kinh tế của pin nhiên liệu:
Pin nhiên liệu có đặc điểm hoạt động có ích là tiết
kiệm được chi phí trong các hoạt động yêu cầu.
bằng bộ tạo tần, điều này dẫn đến độ ổn định của
toàn hệ thống và khắc phục những nhược điểm của
pin nhiên liệu hiện nay.
Trang 144 Pin nhiên liệu như một bộ chuyển hoá năng lượng:
hoá năng của nhiên liệu và chất ôxy – hoá thành năng lượng điện thông qua quá trình cơ bản gồm hệ thống điện cực – chất điện phân.
có thể đáp ứng công suất yêu cầu từ vài trăm W đến hàng chục KW thậm chí hàng chục MW.
Trang 15Trong pin nhiên liệu, năng lượng hoá được cung cấp bởi nhiên liệu và chất oxy hoá được lưu trữ bên trong pin nơi các phản ứng hoá thay thế như sơ đồ sau:
Chuyển đổi năng lượng nhiệt
Hoá năng của nhiên liệu Chuyển đổi năng lượng điện
Chuyển đổi năng
lượng cơ
Sơ đồ chuyển hoá năng lượng của pin nhiên liệu ứng
dụng trong công nghiệp.
Trang 16Chuyển đổi năng lượng nhiệt
Hoá năng của nhiên liệu Chuyển đổi năng lượng điện
Chuyển đổi năng
lượng cơ
Sơ đồ chuyển hoá năng lượng của pin nhiên liệu ứng dụng trong ôtô.
Trang 17V>Phân loại pin nhiên liệu:
bào được thải ra.
được tái sinh bằng các phương pháp: nhiệt độ, điện năng, quang hoá, hoá học phóng xạ….
Pin nhiên liệu gián tiếp: dùng bộ cải tiến tế bào
nhiên liệu sử dụng nhiên liệu hữu cơ hoặc hoá sinh chuyển hoá thành Hydro
Trang 18Pin nhiên liệu
Trực tiếp
Nhiệt độ thấp
Nhiệt độ TB Nhiệt độ cao sinh hoáPin NL Pin NL Cải tạo 1.Nhiệt độ
2.Điện năng
3 Quang năng 4.Hoá học Phóng xạ 3HC N2– O2
2.Hữu cơ- O2 2.CO -O2
1.H2- O2
Trang 19 Phân loại pin nhiên liệu theo nhiệt độ làm việc bao
- Hệ thống nhiệt độ cao.
- Hệ thống nhiệt độ trung bình.
- Hệ thống nhiệt độ thấp
- Hệ thống áp suất cao.
- Hệ thống áp suất trung bình.
- Hệ thống áp suất thấp.
Trang 20 Phân loại theo nhiên liệu hay chất oxy hoá sử dụng:
- Pin nhiên liệu sử dụng chất phản ứng là khí như:
hydro, amoniac, không khí và oxi.
- Pin nhiên liệu sử dụng chất phản ứng là nhiên liệu lỏng như: cồn, hydrazine, hydrocacbon…
- Pin nhiên liệu sử dụng chất phản ứng là nhiên liệu rắn như: than đá, các hydrua…
Trang 21 Phân loại theo chất điện phân sử dụng:
Pin nhiên liệu ankaline (AFC): đây là loại tế bào nhiên liệu ra đời sớm nhất, nó được sử dụng vào các chương trình không
gian của thập niên 60, AFC dễ bị nhiễm bẩn do đó nó phải sử dụng H2 và O2 tinh khiết
Pin nhiên liệu axit phosphoric(PAFC): loại này thường được sử dụng ở các hệ thống máy phát điện tĩnh tải nhỏ Loại này hoạt động ở nhiệt độ cao hơn pin nhiên liệu PEM, do đó không phù hợp cho xe ôtô
Trang 22 Pin nhiên liệu oxit rắn (SOFC): loại này thường được sử dụng trên các phát điện tĩnh tại cỡ lớn, nhiệt độ làm việc khoảng
10000C
Pin nhiên liệu Cacbonat nóng chảy (MCFC): loại này thường được sử dụng trên các phát điện tĩnh tải lớn, nhiệt độ làm việc khoảng 6000C
Pin nhiên liệu màng biến đổi proton (PEMFC)
Trang 23Hệ thống pin nhiên
liệu
Pin nhiên liệu
không gian,phương tiện vận chuyển Pin nhiên liệu chất
điện phân là
polyme(PEFC)
không gian,phương tiện vận chuyển Pin nhiên liệu
Bộ phát năng lượng
Pin nhiên liệu oxit
rắn(SOFC)
Trang 24CHƯƠNG 2: NHỮNG NHIÊN LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN
CÔNG NGHỆ PIN NHIÊN LIỆU
• Hydro là nhiên liệu thiết thực duy nhất để dùng trong việc sản xuất pin nhiên liệu hiện nay bởi vì:
Khả năng phản ứng điện hoá học của Hydro cao hơn nhiều
so với các nhiên liệu thông thường mà nó bắt nguồn như các
HC, cồn hoặc than
Cơ chế phản ứng dễ dàng, tương đối đơn giản và không sinh
ra các sản phẩm phụ
Trang 25 Sản xuất hydro
• - Các HC chủ yếu gồm khí thiên nhiên và dầu mỏ là nguồn sản xuất Hydro chính trên quy mô công nghiệp Tuy nhiên quá trình này gây ô nhiễm môi trường bởi sự phát ra
• - Nước là nguồn sản xuất Hydro lớn hơn HC, ngoài ra khi H được dùng như nhiên liệu, nước lại được tái chế sản xuất 1 lần nữa, nó không ô nhiễm môi trường
Trang 26Các nguồn năng lượng dùng để sản xuất hydro
Trang 27Khí thiên nhiên
LPG Naphtha Heavy oil oil Water
Giá trị nhiệt trị cao
kJ/kg kJ/kmol
50.050
890
46.130 2.480 44.300 41.300 38.100 Các sản phẩm phụ CO2 CO2 CO2 CO2 CO2 CO2
Sản lượng của các sản
phẩm phụ đặc trưng
0,002-0.5
Tiêu thụ năng lượng
theo lý thuyết
(kJ/kmol H)
41280 37500 38350 59300 57150 242000
Trang 28Những khía cạnh an toàn của H
Hydrogen Methane Propane Gasoline
Tỉ trọng khí (STP) [kg/m3] 0.084 0,65 0,42 4.4 a
Nhiệt bay hơi [J/g] 445.6 509.9 350-400 Nhiệt trị thấp [kJ/g] 119.93 50.02 46.35 44.5 Nhiệt trị cao[kJ/g] 141.8 55.3 50.41 48 Tính dẫn nhiệt của khí (STP)
Trang 29Hệ số oxi giới hạn [vol.%] 5 12.1 11.6 h
Thành phần tỉ lượng trong không khí
Năng lượng nổd [gTNT/g] 24 11 10 10
Trang 30Những đặc tính cháy và nổ của Hydrogen, Methane,
Propane, Gasoline
• a : 100 kPa và 15,5 0C; b : giá trị trung bình cho một hỗn
hợp của C1 - C4 và những HC cao hơn bao gồm :
benzene; c : dựa trên những đặc tính của n-pentane và
benzene; d : những phạm vi nổ lí thuyết.
Sự rò rỉ thể tích của khí H sẽ lớn bằng (1,3-1,8) lần sự rò rỉ khí CH4 và khoảng 4 lần so với không khí dưới những điều kiện giống nhau (“gốc khí không phải là gốc H”)
Trang 31• 1.Sản xuất hydro công nghiệp
H có thể được sản xuất với một số lượng lớn từ những nguồn năng lượng ban đầu như những năng lượng hoá thạch (than, dầu hoặc khí tự nhiên)
H có thể được sản xuất từ một loại của những sản phẩm hoá học trung gian (những sản phẩm nhà máy tinh luyện,
amoniac, metannol)
H còn được sản xuất từ những nguồn tài nguyên khác như
sinh khối, khí sinh vật và những vật liệu phế thải
H được sản xuất bởi sự điện phân nước, dùng điện để tách H và O và có thể được đánh giá như một nguồn năng lượng thứ yếu Ngoài ra còn có thể điện phân than, reforming sắt xốp
Trang 332 Sản xuất hydro từ khí tự nhiên bằng phương pháp
tái chế hơi xúc tác
• Qúa trình này gồm 3 bước chính : sản sinh khí tổng hợp,
chuyển đổi nước – khí, tinh chế khí theo sơ đồ sau:
Loại bỏ S Lò tái
chế Thu hồi nhiệt Lò chuyển hóa tinh chếThiết bị H2
CO, CO2
CH4
Sulphur
Hơi
Trang 34• Những phản ứng sau xảy ra tại lò tái chế :
CO + H2O CO2 + H2
Khi n =1 và m = 4 nếu nguyên liệu HC là metan thì 50% khí
H được sản xuất từ nước và n = 1 và m = 2,2 nếu nó là
naphtha (xăng dung môi) thì 64,5% H được sản xuất
Trang 35Thành phần của khí được tái chế (S/C = 2,5, nhiệt độ phản ứng 684 0C)
H2CO
CO2
CH4
72,04 15,17 10,82 1,96
71,95 14,19 10,92 1,88
Trang 363.Sản xuất H từ khí hóa than:
• H được sản xuất từ sự khí hóa than được dùng trong các phản ứng của pin nhiên liệu loại MCFCs (Molten Carbonate Fuel
Cells) và SOFCs (Solid Oxides Fuel Cells)
• Hầu hết những quá trình khí hoá than được dựa trên khái niệm đốt cháy trực tiếp một phần nguyên liệu với O2 hoặc không khí được đưa vào cùng bình nơi mà sự khí hoá xảy ra Khi sự cháy hoặc sự khí hoá xảy ra dưới điều kiện ổn định, sự cân bằng
năng lượng trong hệ thống đó do đó bằng không
Trang 37• Sự phối hợp của những phản ứng được liệt kê như sau:
Phản ứng Entalpy phản ứng (kJ/mol)
Trang 384 Sản xuất hydro từ sự điện phân nước
• Sự điện phân nước dựa trên công nghệ dòng điện là
phương pháp sản xuất H công nghiệp duy nhất mà không hoàn toàn là dựa vào năng lượng hoá thạch
Trang 39Sơ đồ đơn giản hóa quá trình sản xuất H từ sự điện phân nước
Nước
cất
Thiết bị khử ion hóa
Electrolysis modules
Thiết bị
2 /H2O DC
Trang 40• 1.1 Cấu tạo, nguyên lý:
• Dung d ch đi n phân là KOH ịch điện phân là KOH ện phân là KOH
với độ đ m đ c khoảng 30-45 % ậm đặc khoảng 30-45 % ặc khoảng 30-45 %
kh i l ng ối lượng ượng.
Chương 3- NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
I Pin nhiên li u ki u Ankaline (AFC) ệu kiểu Ankaline (AFC) ểu Ankaline (AFC)
Anode: H + 2OH - -> 2H O + 2e
-Điện cực là vật liệu thường, với
chất xúc tác là Pt và WC
Nhiệt độ hoạt động 150-200 0 C
Hiệu suất 70%
Công suất 300W-5000W
Ưùng dụng cho tàu vũ trụ Apollo
Trang 411.2 Loại dung dịch điện
phân không tuần hoàn
Chú ý: hơi nước và H 2 hình thành
bao quanh anode sẽ làm giảm
hiệu suất pin
CO 2 có thể làm bít các lỗ xốp
CO 2 + 2OH- CO 3 2- + H 2 O
Để loại bỏ ảnh hưởng của
tổn thất này ta dùng các
điện cực là Ni và Ag.
Trang 421.3 Loại dung dịch điện phân tuần
hoàn
Trang 43CO 2 có trong không khí Không khí đã lọc sạch CO 2
1.3 Aûnh hưởng của CO2 trong không khí đối với cực cathodes có phủ
Pt (0.2mg/cm 2 ).
Trang 44: Không khí đã lọc sạch CO 2
: Không khí có chứa CO 2
1.3 Aûnh hưởng của CO2 trong không khí đối với cực cathodes có phủ
Pt (0.2mg/cm 2 ).
Trang 45B ng 4-4 Các ho t đ ng nghiên c u AFC châu Aâu ảng 4-4 Các hoạt động nghiên cứu AFC ở châu Aâu ạt động nghiên cứu AFC ở châu Aâu ộng nghiên cứu AFC ở châu Aâu ứu AFC ở châu Aâu ở châu Aâu
Trang 461 Cấu tạo, nguyên lý:
Dung d ch đi n phân ịch điện phân là KOH ện phân là KOH là màng polyme Màng
này cách điện nhưng cho
phép các ion hydrogen đi
qua.
Màng cấâu tạo từ tefon, H2SO4 được giữ trong
màng nên không rò rỉ ra
ngoài, nhưng các ion có
thể thấm qua màng này.
II Các loại pin nhiên liệu điện phân polyme (PEFC)
Ơû anode: 2H 4H + + 4 e
Trang 47-Các ưu điểm của PEFC so với AFC
Không có chất ăn mòn trong dung dịch của PEFC
Dễ chế tạo
Có thể chịu được sự thay đổi áp suất lớn
Sự ăn mòn vật liệu rất nhỏ
Có tuổi thọ cao
Các nhược điểm của PEFC so với AFC
Dung dịch điện phân (cluorinated polymer) khá đắt nên giá thành
của pin cao
Xử lý nước trong màng là yếu tố quyết định cho hiệu quả hoạt
động của pin.
Khả năng chịu tác động CO kém
Tuổi thọ cao, đặc tính cao ứng với chất xúc tác phủ lên điện cực cần được làm rõ.
Rất khó xử lý nhiệt.
Trang 48 Các tấm lưỡng cực graphite được ép chặt với màng điện cực
Các tấm có các đường ống dẫn khí đến các điện cực.
Là vật dẫn điện cho dòng điện phát ra đến ngăn khác
Trang 49•Màng này có hai chức năng:
•Là chất điện phân cung cấp sự trao đổi ion giữa anot và
catot
•Là bộ tách hai khí tham gia phản ứng
Sự tối ưu hóa đặc tính trao đổi proton và nước của màng
điện phân và kiểm soát nước ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt
động của pin
Sự khử nước của màng điện phân làm giảm sự lưu thông các hạt proton và lượng nước có thể dẫn đến làm đầy các điện cực giảm các đặc tính của pin
Trang 50Sơ đồ tuần hoàn V-A tại 50 0 C trên điện cực
a Không có chất xúc tác
b Có 10% trọng lượng Pt/C
2 Điện cực:
Là điện cực khuyếch tán khí,
phần chính là một lớp cacbon xốp có
phủ hydrôphobic.
Platin là chất xúc tác cho các phản ứng oxy hóa khử và phản ứng
oxy hóa hyđro (4mg/cm 2 Pt).
Với một ôtô, lượng Pt yêu cầu,
giá khoảng US-$10 000 (diện tích
phủ 25 –140 m 2 /g)
Trang 51Hình 4-20: nh h ng c a Naflon Ảnh hưởng của Naflon ưở châu Aâu ủa Naflon đến đi n th trên anode và cathode ện thế trên anode và cathode ế trên anode và cathode
Chất xúc tác phải ở dạng khí và phải
được tiếp xúc với cả 2 vật dẫn electron
và proton Cho thấm vào điện cực chất
xúc tác- nền một vật liệu dẫn proton
Điều này có thể thực hiện bằng cách
phủ trên bề mặt bằng một dung dịch của
vật liệu màng hòa tan (Naflon)
Trang 52So sánh lượng O 2 sinh ra c a đặc tính phân c c giữa đi n c c ủa đặc tính phân cực giữa điện cực ực giữa điện cực ện cực ực giữa điện cực PT/C có dùng PSIT và đi n c c chu n 10% PT/C ện cực ực giữa điện cực ẩn 10% PT/C.
Trang 533 Các màng- chất điện phân
Khung chính bằng polymer fluorocacbon, giống như Teflon và các nhóm acid sulfonic được liên kết với nhau Các phân tử acid và
polymer được kết chặt với nhau nhưng các proton trên các nhóm acid này phải được di chuyển tự do xuyên qua chất điện phân này
(CF2CF2)X – (CFCF2) –
O (CF2CF2)n – (CF2)m – SO -
3 H +
CF3
Trang 54MÀNG Trọng lượng
tương đương g/mol SO -
Trang 55Đặc tính của các loại pin chất điện phân
polyme (PEFC)
Trang 56Aûnh hưởng của nhiệt độ
(0.45mg/cm 2 Pt, màng Dow, 5atm)
: 500 C không khí
: 950 C không khí
: 50 0 C oxy
: 95 0 C oxy
Trang 57Aûnh hưởng của áp suất và các chất tham gia phản ứng ở cathode
(0.45mg/cm 2 , màng Dow, tại 50 0 C)
: 1 atm không khí
: 5 atm không khí
: 1 atm oxy
: 5 atm oxy
Trang 58III Pin nhiên liệu axit photphoric (PAFC).
1 Cấu tạo và nguyên lý PAFC có chất điện phân là axit phôtphoric dùng nhiên liệu tái sinh
sạch (khí thiên nhiên, LPG , chưng cất ) hoặc khí than đá làm sạch từ một thiết bị hóa hơi
Bảng 4.6 : Sự phân cực với các cathode (oxy) trong các pin nhiên liệu khác nhau
Pin nhiên liệu Anode Cathod
e
Nhiệt độ ( 0 T) Sự phân cực (V)
Trang 59Nguyên lý làm việc
Trang 60IV Pin nhiên liệu carbonate nóng chảy (MCFC)
1.Cấu tạo và nguyên lý
Chất điện phân hỗn hợp
muối cacbonate (Na2CO3,
Trang 61Điện áp thuận nghịch đối với pin MCFC tương ứng với một
lượng biến đổi CO2 được cho bởi phương trình sau:
E = E0 +
a A CO P
c CO
P Ln F
RT H
P
H
P Ln F
RT
2
2 2
Điện thế pin không những phụ thuộc vào áp suất cục bộ H2, O2mà còn của H2O Điển hình, áp suất cục bộ CO2 ở các ngăn điện cực là khác nhau và điện áp của các ngăn ảnh hưởng lẫn nhau