•Những kiến nghị đề xuất với cấp có thẩm quyền phải phù hợp với thực tế ở địa phương và phù hợp với luật pháp Nhà nước quy định 1.2.3.Ý nghĩa của đề tài •Củng cố những kiến thức đã học
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài Nguyên
Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian bốn năm học tập tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự quan tâm của nhà trường cùng toàn thể các thầy, cô giáo, đến nay tập thể lớp K43 – ĐCMT nói chung và cá nhân em nói riêng đã hoàn thành chương trình học Trước hết cho phép em được gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên và tập thể thầy, cô giáo đã hết sức nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi, giảng dạy tốt nhất để em có những kiến thức quý báu tạo những bước đầu tiên trong sự nghiệp của em sau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Nguyễn Ngọc Nông đã
quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian thực tập và viết báo cáo tốt nghiệp để em có điều kiện hoàn thành đề tài một cách tốt nhất
Em xin chân thành cám ơn UBND xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu
thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác Quản lý nhà nước về đất đai tại xã Phú Xuyên huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 -2014”
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Trang 4
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Thống kê sản xuất nông nghiệp và chăn nuôiqua một số năm 30 Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Phú xuyên năm 2014 36 Bảng 4.3 Một số văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất đai giai đoạn 2012-2014
40 Bảng 4.4 Tổng hồ sơ địa giới hành chính của xã Phú Xuyên huyện Đại Từ tỉnh Thái
Nguyên 41 Bảng 4.5 Thống kê và đánh giá chất lượng bản đồ của xã Phú Xuyên huyện Đại Từ
tỉnh Thái Nguyên 42 Bảng 4.6 Tổng hợp nhu cầu tăng giảm diện tích sử dụng đất trong thời kì quy hoạch
sử dụng đất của xã Phú xuyên huyện Đại từ tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2010-2020 44 Bảng 4.7 Công tác giao đất giai đoạn 2012-2014 47 Bảng 4.8 Công tác cho thuê đất giai đoạn 2011-2014 48 Bảng 4.9 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Phú Xuyên giai
đoạn 2012-2014 49
Bảng 4.10 Kết quả lập hồ sơ địa chính tại xã Phú Xuyên huyện Đại Từ tỉnh Thái
Nguyên 50 Bảng 4.11 Biến động đất đai năm 2014 so với 2012 của xã Phú Xuyên 51 Bảng 4.12 Kết quả ngân sách nhà nước về đất đai của xã phú xuyên giai đoạn 2012-
2014 54 Bảng 4.13 Kết quả tổng hợp các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn
2012-2014 55 Bảng 4.14 Tổng hợp kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai của xã giai
đoan 2012-2014 58
Bảng 4.15 Kết quả giải quyết đơn thư , giải quyết khiếu nại tố cáo tranh chấp đất đai
trên địa bàn xã giai đoạn 2012-2014 59 Bảng 4.16 Tìm hi ể u n ộ i dung công tác c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n c ủ a ng ườ i dân đị a ph ươ ng
xã Phú Xuyên 61
Trang 5DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
BNNPTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TT-TTg : Thông tư- Thủ Tướng
TT-BTC : Thông tư –Bộ Tài chính
TTLT : Thông tư liên tịch
SX : Sản xuất
XD : Xây dựng
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 3
1.2.3.Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Những hiểu biết chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta 5
2.2 Nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam theo Luật Đất đai 2003 11
2.3 Khái quát công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam, ở tỉnh Thái Nguyên và trên địa bàn xã Phú Xuyên giai đoạn 2012-2014 14
2.3.1.Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước 14
2.3.2 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên 17
PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội -xã Phú Xuyên -huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 20
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Phú Xuyên 2014 20
Trang 73.3.3 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên đia bàn giai đoạn 2012
-2014 theo 13 nội dung quản lý quy định trong Luật Đất đai 2003 20
3.3.4 Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội xã Phú Xuyên 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2 Điều kiện kinh tế và xã hội 27
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế ,xã hội của xã Phú Xuyên huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 34
4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Phú Xuyên huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 36
4.3 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Phú Xuyên huyện Đại từ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 theo 13 nội dung quy định trong Luật Đất đai 2003 39
4.3.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 40
4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 41
4.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 42
4.3.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 43
4.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 46
4.3.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 49
4.3.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 51
4.3.8 Quản lý tài chính về đất đai 53
Trang 84.3.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động
sản 55
4.3.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 56 4.3.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm luật về đất đai 58
4.3.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 59
4.3.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 60
4.4 Đánh giá kết quả về sự hiểu biết của cán bộ, người dân về công tác quản lý về đất đai của xã 61
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã 62
4.5.1 Những tồn tại 62
4.5.2 Đề xuất giải pháp 63
PHẦN 5 : KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Đề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 9PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng,… Đối với nước ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý
Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá tăng nhanh đặt ra những yêu cầu to lớn đối với công tác quản lý nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, trong đó quản lý nhà nước về đất đai là một nội dung quan trọng nghiên cứu các quan hệ phát sinh trong qua trình sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai ngày càng phứ tạp nóng bỏng liên quan trực tiếp tới lợi ích của từng đối tượng sử dụng đất Các quan hệ đất đai chuyển từ chỗ khai thác chinh phục tự nhiên chuyển thành các quan hệ kinh tế xã hội về
sở hữu và sủ dụng một loại tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng Để phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề đất đai và đã ban hành ra nhiều văn bản pháp luật để quản lý đất đai, để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo kịp tình hình thực tế Bên cạnh đó Đảng và nhà nước luôn khuyến khích động viên cac đối tượng sủ dụng đất đúng mục đích tiếp kiệm có hiệu quả cao theo pháp luật bền vững nguồn taì nguyên đất
đai Tuy vậy đất đai là sản phẩm của tự nhiên và nó tham gia vào tất cả các
hoạt động kinh tế xã hội do đó các quan hệ đất đai luôn chứa đựng trong nó những vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có sự giải quyết kịp thời đảm bảo đươc các lợi ích của người sử dụng đất
Trang 10Trước yêu cầu bức thiết đó Nhà nước đã sớm ra các văn bản pháp luật quy định quản lý và sử dụng đất đai như: Luật Đất đai 2003 và sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 2013 Ngày1/7/2014 Luật Đất đai 2013 có hiệu lực Ngày15/5/2014, Chính phủ ban hành Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 (gọi tắt là Nghị định 43) Cùng thời điểm này, Chính phủ cũng ban hành Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
Phú Xuyên là một xã thuộc huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên Xã nằm
qua cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng lên khiến cho quá trình sử dụng đất có nhiều biến động lớn, dẫn đến công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn cần được quan tâm nhiều hơn làm thế nào để có thể sử dụng hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai này Chính vì vậy công tác quản lý Nhà nước về đất đai quy định rõ trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai của Luật Đất đai 2003 luôn được Đảng bộ và chính quyền nơi đây đặc biệt quan tâm
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự nhất trí của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, em tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác Quản lý nhà nước về đất đai tại
xã Phú Xuyên huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 -2014”
1.2 Mục đích yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
• Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã
• Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo
13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 tại xã Phú Xuyên giai đoạn 2012-2014
Trang 11Làm rõ những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý về đất đai của xã tốt hơn
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
•Nắm được điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của địa phương
•Nắm được thực trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã: Các
số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo được tính trung thực khác quan
•Nắm vững 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
•Đánh giá được những nội dung đã thực hiện hiệu quả và những nội dung quản lý còn yếu kém
•Những kiến nghị đề xuất với cấp có thẩm quyền phải phù hợp với thực tế ở địa phương và phù hợp với luật pháp Nhà nước quy định
1.2.3.Ý nghĩa của đề tài
•Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngoài thực tế
•Tăng cường hơn nữa trong việc thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trong Luật Đất đai
•Tuyên truyền sâu rộng tới từng hộ dân trong toàn xã quyền, lợi ích và nghĩa vụ trong Luật Đất đai
•Trang bị thêm kiến thức và giúp các nhà quản lý thấy được những mặt mạnh và mặt hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Những hiểu biết chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai
* Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai:
- Là quá trình nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cở bản của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loài đất từng vùng,từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch về sử dụng đất khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ Trung ương đến cơ sở thành một hệ thống quản lý đồng bộ thống nhất,tránh tình trạng phân tán đất, sử dụng đất không đúng mục đích, bỏ hoang gây hóa lãng phí đất
- Quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước thông qua các phương pháp và công cụ thích hợp để tác động đến quá trình khai thác sử dụng đất hợp lý, tiếp kiệm , có hiệu quả nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế-xã hội của đất nước qua các thời kì Quản
lý đất đai bằng quyền lực của nhà nước được thực hiện thông qua các phương pháp và công cụ quản lý: Phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính, thông qua quy hoạch , kế hoạch trên cơ sở luật pháp [7]
* Mục đích quản lý nhà nước về đất đai:
- Bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
- Bảo đảm sử dụng hợp lý quỹ đất của Nhà nước
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất
- Bảo vệ cải tạo đất, bảo vệ môi trường [7]
* Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai:
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai, giữa lợi ích hợp pháp của Nhà nước với lợi ích người dân
Trang 13- Tiếp kiệm và hiệu qủa [7]
* Chức năng của quản lý Nhà nước về đất đai:
- Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: Quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản phẩm do sử dụng mà có Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy
có các quyền năng của sở hữu Nhà nước về đất đai như: Quyền chiếm hữu, Quyền sử dụng, Quyền định đoạt Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền này mà thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và giám sát của Nhà nước [7]
* Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai:
- Phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học
- Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên
2.1.2 Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, từ năm 1992 đên nay Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Nghành liên quan đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất đai cụ thể như sau:
* Các văn bản luật:
- Hiến pháp năm 1992
- Luật Đất đai 1993
Trang 14- Luật Đất đai 2013
- Luật Bảo vệ môi trường 2005
- Luật Kinh doanh bất động sản2006
- Luật Nhà ở 2011
- Luật Khoáng sản 2010
* Các văn bản dưới luật(các văn bản quy pham):
+ Các văn bản dưới luật của chính phủ:
•Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
•Nghị đinh 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
•Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
•Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
•Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi nhà nươc thu hồi đất
•Nghị định 149/2004/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính trong quản lý đất đai
•Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuế đất thuế mặt
•Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/08/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất , trình tự ,thủ tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
•Nghị định 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuế đất thuế mặt
Trang 15•Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
•Nghị định 38/2011/NĐ-CP ngày 26/05/2011 của Chính phủ sửa đổi,
•Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuế đất và thuế mặt nước
•Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+ Các văn bản dưới luật của bộ, liên bộ: Các quyết định, thông tư chỉ thị của bộ, liên bộ, các cơ quan tổ chức
•Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
•Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiên thống kê kiêm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
•Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dãn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Trang 16•Chỉ thị 01/2008/CT-TTg ngày 08/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển và quản lý thị trường bất động sản
•Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1:200, 1:500 , 1:1000 ,1:2000 ,1:5000 ,1:10000
•Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
•Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng,
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về câp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
•Thông tư 05/2006/TT-BTNMT ngày 24/05/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 182/2004/NĐ-CP của Chính phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
•Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thự hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
•Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
•Thông tư 16/2011/TT/BTNMT ngày 20/05/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định sửa đổi bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
Trang 17•Thông tư 39/2011/TT-BTC ngày 22/03/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 83/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quyết định số 09/2007/QĐ-TTg việc sắp xếp lại, xử lí nhà, đất thuộc sở hữu của nhà nước
29/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông và Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuế rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp
•Thông tư 09/2011/TT-BTNMT này 31/3/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
•Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh một số tổ chức thi hành Luật Đất đai
•Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất
•Chỉ thị số 11/2007/CT-TTg ngày 18/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật kinh doanh bất động sản
•Quyết định 12/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành “quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp”
•Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND, ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về bồi thường, hỗ trợ GPNB và tái định cư khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
•Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 15/03/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận sử
Trang 18dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đăng kí biến động về sử động đất, sở hửu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
•Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
•Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013
•Quyết định 47/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định tiếp nhận và trả kết quả giả quyết thủ tực hành chính, phục vụ tổ chức cá nhân theo cơ chế một của, một của liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
•Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 18/06/2012của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung mật số điều tại Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đăng kí biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 15/03/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
•Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
•Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính
•Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
Trang 19•Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
•Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
2.2 Nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam theo Luật Đất đai 2003
Hiến pháp năm 1980 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam quy định”Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý”điều này được tiếp tục khẳng định trong Hiến pháp 1992 Nhà nước quản lý đất đai thông qua 7 nội dung được quy định cụ thể tại Luật Đất đai 1993 luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 và 2001, bao gồm:
1 Điều tra khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng, lập bản đồ địa chính
2 Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất
3 Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó
4 Giao đất, cho thuê đất thu hồi đất
5 Đăng kí đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng
sử dụng đất, thống kế kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6 Thanh tra việc chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý và sử dụng đất
7 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Cho đến Luật Đất đai 2003 đã được Quốc hội ban hành, tại điều 6 Luật Đất đai năm 2003 đã bổ sung một số điều và quy định là 13 nội dung trong quản lý nhà nước về đất đai như sau:
Trang 201 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thực hiên các bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
4 Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7 Thông kê, kiêm kê đất đai
8 Quản lý tài chính về đất đai
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
10.Quản lý và giám sát việc thưc hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
11.Thanh tra kiêm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đât đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
12.Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
13.Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Mười ba nội dung trên có mối quan hệ biện chứng, tạo ra những tiền đề
bổ sung hỗ trợ cho nhau thể hiện quyền của nhà nước với đất đai Xét trên mặt bằng tổng thể của kinh tế, xã hội để phát triển một xã hôi công nghiệp trên cơ sở một xã hội nông nghiệp của chúng ta phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động Công cụ để chuyển dịch chính là quy
Trang 21hoạch sử dụng đất, các chính sách nhà nước về đất đai và chính sách xã hội Đáp ứng yêu cầu trên, Luật Đất đai 2013 quy đinh 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thực hiên các bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10.Quản lý tai chính về đất đai và giá đất
11.Quản lý việc giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12.Thanh tra, kiểm tra giám sát theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13.Phổ biến, giáo duc pháp luật về đất đai
14.Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15.Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Trang 222.3 Khái quát công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam, ở tỉnh Thái Nguyên và trên địa bàn xã Phú Xuyên giai đoạn 2012-2014
2.3.1.Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước
a Một số kết quả đạt được
* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Việc soạn thảo, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý
sử dụng đất đai chính xác, hiệu quả và kịp thời là công việc quan trọng của cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở Trung ương
Khi Luật Đất đai 2003 được áp dụng và đã đem lại nhiều hiệu quả cao trong việc quản lý về đất đai và cho đến khi Luật Đất đai mới 2013 ra đời có hiệu lực ngày 1/7/2014, đến nay vẫn đang tiếp tục áp dụng vào thực tiễn công tác quản lý Nhà nước về đất đai Để Luật Đất đai 2013thật sự đem lại hiệu quả cao chính phủ đã ban hành ra nhiều nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành luật như thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất…
* Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Hiện nay hầu hết các địa phương đã hoàn thành song việc cắm mốc địa giới hành chính và lập bản đồ hành chính Công tác phân mốc giới hành chính được lập theo kế hoạch
Trong công tác phân giới mốc cắm, hoàn thành với ba tuyến biên giới trên đất liền và trên biển: tuyến Việt Nam-Trung Quốc, Việt Nam –Lào, Việt Nam – Campuchia Đây là một kết quả hết sức to lớn và nỗ lực hết mình của Đảng và Nhà nước trong việc đàm phán phân chia ranh giới giữa ba nước có đường biên giới chung
Trang 23* Công tác quy hoạch sử dụng đất
Nước ta đã xây dựng được hệ thống vản bản, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khá là đầy đủ, khoa học Đến nay, ở cấp quốc gia hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 được Chính phủ xét duyệt; có hơn 90% đơn vị huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và 80% đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Hiện nay các địa phương đang tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020
* Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cả nước đã cấp được 36,000 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích, đạt 83,2% diện tích cần cấp giấy chứng nhận của cả nước, trong đó
-Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 giấy với diện tích 106.200 ha, đạt 80,3%
- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 11.510.000 giấy với diện tích 465.900 ha, đạt 85,0%
- Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp được 182.131 giấy với diện tích 483.730 ha, đạt 64,0%
- Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp được 17.367.400 giấy với diện tích 8.147.100 ha, đạt 82,9%
- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.709.900 giấy với diện tích 10.357.400 ha, đạt 86,1% [2.2]
* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Tổng diện tích đất đã được nhà nước giao, cho thuê và công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất là 24.996.000 ha, trong đó
hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 14.878.000 ha chiếm 59.52%, các tổ chức trong nước sử dụng 9.735.000 ha chiếm 38,95%; tổ chức, cá nhân nước ngoài dược thuê sử dụng 56.000 ha chiếm 0,22%; cộng đồng dân cư được giao 325.00 ha chiếm 1,30% quỹ đất của nhà nước [2.1]
Trang 24* Công tác thống kê kiêm kê đât đai
Thực hiện điều 53 Luật Đất đai năm 2003 về thống kê đất đai hàng năm
và kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần, ngày 15/05/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 618/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo thực hiện công tác kiểm kê đất đai 01/01/2010 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi cả nước với 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, 693 đơn vị hành chính cấp huyện và 11.076 đơn vị hành chính cấp xã
Qua kiểm kê cho thấy: Năm 2010 cả nước có tổng diện tích tự nhiên là 33.093.857 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 26.100.106 ha, chiếm 79%
- Đất phi nông nghiệp: 3.670.186 ha, chiếm 11%
- Đất chưa sử dụng: 3.323.512 ha, chiếm 10% tổng diện tích tự nhiên [2.4]
* Công tác thanh tra, kiêm tra giải quyêt khiếu nại tố cáo các vi pham trong việc quản lý và sử dụng đất
Do chính sách đất đai chưa đồng bộ, còn nhiều tồn đọng; Cả nước đang tiên hành công ngiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nên đền bù, giải tỏa nhiều, giá đất thị trường tiếp tục leo thang có nhiều thay đổi… Đây cũng là nguyên nhân gây nên khiếu nại tố cáo về đất đai… Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, kết quả thống kê cho thấy, trong số đơn thư về kiếu nại, về các lĩnh vực mà Bộ quản lý có hơn 63% liên quan tới đất đai [2.1]
b Một số tồn tại
- Công tác phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai còn chưa thường xuyên, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế khó khăn
- Công tác cấp giấy chứng nhận còn chậm do điều kiện về kinh phí và ý thức của người dân chưa cao
Trang 25- Công tác quản lý đất đai ở một số nơi còn buông lỏng dẫn đến những
vi phạm về đất đai như lấn chiếm đất công, tranh chấp đất đai
- Công tác kiểm tra, giám sát đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thường xuyên, liên tục, chưa có biện pháp xử lý kiên quyết với những địa phương còn tình trạng quy hoạch treo, dự án treo
2.3.2 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên
2.3.2.1 Công tác tổ chức cán bộ
Sở Tài nguyên và Môi trường có 245 cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động, được bố trí 7 phòng (Văn phòng Sở ,Thanh tra Sở ,Phòng Quản lý đo đạc và bản đồ ,Phòng Quản lý Đất đai ,Phòng Tài chính đất bồi thường và Giải phóng mặt bằng, Phòng Quản lý tài nguyên khóang sản, Phòng quản lý tài nguyên nước và khí tượng thủy văn và có 7 đơn vị trực thuộc (Chi cục Bảo vệ Môi trường, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng kí quyền sử dụng đất, Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường, quỹ môi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất.) [2.3]
Có 09 huyện, thành phố, thị xã có 160 công chức, viên chức và người lao động thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất
Có 180 xã phường đều đã có cán bộ địa chính [2.5]
Trang 26UBND huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức tập huấn, nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức trong toàn ngành, xây dựng trang Web điện tử để thường xuyên cập nhật và đăng tải thông tin liên quan đến Pháp Luật đất đai Sở đã thành lập đường dây nóng tiếp thu và trả lời ý kiến của người dân và tổ chức
Đã chỉ đạo Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, UBND các huyện ,thành phố, thị xã tổ chức tuyên truyền, tập huấn về Pháp Luật Đất đai
và các văn bản có liên quan
-Hiện nay, toàn tỉnh đã đo vẽ và lập bản đồ địa chính được 150 xã, phường, thị trấn ở các tỷ lệ như 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, vớ diện tích 295.905 ha chiếm khoảng 85% tổng diện tích tự nhiên
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản
đồ địa chính
Theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) hệ thống hồ sơ địa chính của tỉnh được xây dựng từ năm 1993 đến năm 1997 Năm 2001, toàn bộ hệ thống bản đồ địa giới hành chính của tỉnh đã được số hóa Tuy nhiên, hồ sơ địa giới hành chính
364 còn nhiều tồn tại, sai sót; mâu thuẫn giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính với thực tế, gây khó khan cho công tác quản lý Nhà nước
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất các cấp được phê duyệt: Đối với cấp tỉnh: Năm
2005, đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010), được chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số 20/2006/NQ-CP ngày 29/8/2006 Đối với cấp huyện: Toàn bộ 9 đơn
vị cấp huyên trong tỉnh đã quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Đối với cấp xã: Toàn bộ 180 đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
Trang 27Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2010, như sau: Nhóm đất nông nghiệp thực hiện được 40.005,45
ha đạt 255,48% kế hoạch được duyệt (chủ yếu là đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp) Nhóm đất phi nông nghiệp thực hiện được 3.781,99 ha, đạt 41,57% kế hoạch được duyệt Nhóm đất chưa sử dụng giảm (do chuyển sang đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp 36.951,36 ha)
Trang 28
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Phú Xuyên-huyện Đại Từ -tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014
Phạm vi: Đề tài được nghiên cứu trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong quy định Luật Đất đai 2003
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: UBND xã Phú Xuyên-huyện Đại Từ-tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian từ 18/8/2014-30/11/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội -xã Phú Xuyên -huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế và xã hội
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Phú Xuyên 2014
•Đất nông nghiệp
•Đất phi nông nghiệp
•Đất chưa sử dụng
3.3.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên đia bàn giai đoạn
2012 -2014 theo 13 nội dung quản lý quy định trong Luật Đất đai 2003
• Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đât đai
và tổ chức thực hiên các bản đó;
• Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chinh, lập bản đồ hành chính;
Trang 29• Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
• Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
• Quản lý việc giao đất, cho thuê đất,thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
• Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
• Thông kê, kiêm kê đất đai;
• Quản lý tài chính về đất đai;
• Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;
• Quản lý và giám sát việc thưc hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ;
• Thanh tra kiêm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đât đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
• Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
•Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
3.3.4 Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai trên địa bàn xã
•Những tồn tại
•Đề xuất giải pháp
3.4 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu: thu thập số liệu tài liệu liên quan đến quản lý đất đai của xã gồm:
Các văn bản pháp luật, thông tư, nghị quyết về quản lý và sử dụng đất đai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Trang 30Số liệu tài liệu kinh tế xã hội của xã
Thu thập số liệu sơ cấp thông qua nội dung quản lý quy hoạch kế hoạch
sử dụng đất, thu hồi đất, giải quyết đơn thư
Thu thập số liệu thứ cấp qua việc kế thừa những tài liệu số liệu các cơ quan chức năng (báo cáo, bẳng biểu thống kê của UBND xã Phú Xuyên-huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên)
2 Phương pháp so sánh giữa thực tiễn và lý luận, giữa thực trạng với văn bản pháp luật để tìm ra các vấn đề tồn tại và đề ra các ý kiến biện pháp khắc phục
3 Nghiên cứu các văn bản luật và dưới luật về quản lý đất đai, đặc biệt
là nắm vững 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003
Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo 13 nội dung quản
lý nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai năm 2003, bao gồm:
• Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đât đai và tổ chức thực hiên các bản đó;
• Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chinh, lập bản đồ hành chính;
• Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
• Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
• Quản lý việc giao đất, cho thuê đất,thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
• Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
• Thông kê, kiêm kê đất đai;
• Quản lý tài chính về đất đai;
Trang 31• Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;
• Quản lý và giám sát việc thưc hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ;
• Thanh tra kiêm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đât đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
• Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
• Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Trang 32PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên,kinh tế- xã hội xã Phú Xuyên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phú Xuyên là một xã Miền núi nằm ở phía tây của huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện 10 km Có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.213,88 ha, trong
đó đất nông nghiệp là 1.957,67 ha chiếm 88,43%, đất phi nông nghiệp 239,78
ha chiếm 10,83%, đất chưa sử dụng 16,43 ha chiếm 0,08 % Xã có 1.858 hộ, dân số 6.888 khẩu, đang sinh sống trong 18 xóm
Phía Đông giáp xã Phú Thịnh và xã Bản Ngoại; phía Tây giáp xã Yên Lãng (huyện Đại Từ) và tỉnh Tuyên Quang; phía Nam giáp xã La Bằng; phía
Bắc xã Na Mao và xã Yên Lãng
4.1.1.2 địa hình địa mạo
Xã Phú Xuyên có địa hình tương đối đặc trưng: phía Tây là núi cao và phía Đông là cánh đồng bằng phẳng ven theo quốc lộ QL37 Địa hình thấp dần từ phía Tây xuống Đông Bắc với đồi núi thấp, đồng bằng xen kẽ sông, suối, ao hồ Chênh lệch địa hình giữa các vùng trong xã giao động từ 1000 m
nơi cao nhất đến 400 m nơi thấp nhất
4.1.1.3 Khí hậu thủy văn
Khí hậu: Phú Xuyên là một xã miền núi, khí hậu mang tính chất đặc thù
của vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt
- Mùa đông ( hanh, khô), từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này thời tiết lạnh, có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 đến 10 ngày, mưa ít thiếu nước cho cây trồng vụ Đông
Trang 33- Mùa hè (mùa mưa) nóng, nực từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn vào tháng 6,7,8, chiếm 70% lượng mưa của cả năm, thường gây ngập úng ở một số nơi trên địa bàn xã, ảnh hưởng đến sản xuất của bà con nông dân, mùa này có gió mùa Đông nam thịnh hành
+ Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 22,80C , tổng tích ôn là 7000 đến 80000
Thủy văn: Phú Xuyên có nhiều hệ thống ngòi, suối nhỏ chảy quanh các triền khe, chân đồi như: Suối Cạn, suối Tân Lập, suối Cầu Trà, và một
hoạt của người dân Các hồ, đầm và ao nhỏ ngoài tác dụng giữ nước để phục
vụ sản xuất còn được sử dụng vào nuôi cá nước ngọt Nhìn chung nguồn nước suối và hồ, đầm trên địa bàn xã khá rồi dào, rất thuận lợi cho việc tưới tiêu trồng
trọt, phát triển chăn nuôi thủy sản và cung cấp nước sinh hoạt cho người dân 4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
Xã Phú Xuyên có tổng diện tích tự nhiên là 2213,88 ha, đất đai được
phân ra một số loại đất chính sau:
Trang 34+ Đất feralít mầu đỏ vàng phát triển trên đá Mác ma a xít và trung tính, phân bố ở các vùng đồi núi, loại đất này có tầng đất tương đối dầy 1m, đất có cấu trúc tơi xốp, thành phần cơ giới thịt nặng, hàm lượng mùn, đạm nhiều, đất chua có độ loại đất này phù hợp với các loại cây trồng như chè, ngô, lúa nương, sắn, cọ và các cây lâm nghiệp
+ Đất Thung lũng do sản phẩm dốc tụ, phân bố ở khắp các chân đồi gò
đã được nhân dân khai thác để trồng cây lúa nước và các cây hoa mầu ngắn ngày khác, loại đất này có tầng đất dầy, độ mùn tiềm tàng cao
+ Đất phù sa của các con sông, suối nằm rải rác dọc theo hai bên bờ của các con sông, con suối, loại đất này có độ mùn tiềm tàng cao, phù hợp cho các loại cây trồng ngắn ngày như lúa, ngô, và các loại cây hoa màu ngắn ngày khác
Tài nguyên nước
+ Nguồn nước mặt: Phú Xuyên có 17,15 ha đất sông suối và MNCD, gồm có các con suối, ao, đập, hồ, đây là nguồn nước rất lớn phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
+ Nguồn nước ngầm: Độ sâu từ 10-15m là nguồn nước ngầm rất quý hiếm đã được nhân dân khai thác bằng phương pháp khoan và đào giếng để phục vụ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của nhân dân trong toàn xã
Tài nguyên rừng
Diện tích rừng ở xã Phú Xuyên 1.519,18 ha, chiếm 68,62% tổng diện
tích tự nhiên Những năm trước kia rừng bị khai thác, chặt phá bừa bãi, dẫn đến rừng bị nghèo kiệt, các loại gỗ quý hiếm còn lại không đáng kể Những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp, các ngành rừng được bảo vệ và chăm sóc, diện tích rừng được giao đến từng hộ gia đình để quản lý và chăm sóc Diện tích rừng ngày một tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu cây trồng rất đa dạng và phong phú Rừng đặc dụng có diện tích 1.096,53 ha,
do chính sách giao đất giao rừng của địa phương được thực hiện tốt nên các loại cây gỗ quý đang được chăm sóc và tái sinh Rừng trồng sản xuất có diện tích 422,65 ha, cây trồng chủ yếu là Bạch đàn, keo và các cây bản địa Nhìn
Trang 35chung rừng của xã Phú Xuyên đang được phát triển tốt, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái ngày một tốt hơn, hạn chế được quá trình xói mòn rửa trôi đất trong khi mưa lũ Đây là nguồn tài nguyên quí hiếm, có tiềm năng lớn đối với
sự phát triển kinh tế của xã trong tương lai
Tài nguyên nhân văn
Xã Phú Xuyên tính đến tháng 8 năm 2014 có 6888 khẩu và số hộ là
1858, trong đó số khẩu nông nghiệp chiếm 90%, còn lại là số khẩu phi nông nghiêp chiếm dưới 5%, Dân số được phân thành 18 cụm dân cư gồm nhiều dân tộc anh em đang sinh sống như: Tày, Nùng, Dao, Kinh, Sán chỉ Trên địa bàn xã không có làng nghề truyền thống cũng như các khu di tích lịch sử Trình độ dân trí ở mức trung bình Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp Uỷ
Đảng, Chính quyền xã Phú Xuyên, cán bộ và nhân dân đoàn kết, thống nhất,
chịu thương, chịu khó hăng xay lao động
Cảnh quan môi trường
Là một xã miền núi của huyện Đại Từ, được sự quan tâm của các cấp, các ngành những năm gần đây, diện tích rừng được tăng tương đối nhanh do phát động phong trào trồng rừng theo chương trình 661, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hiện nay đất rừng của xã đang tăng nhanh, cây trồng đa rạng, phong phú, ngoài ra phong trào trồng cây xanh làm đẹp cơ quan, đường làng, ngõ xóm cũng được các cấp các ngành quan tâm, cảnh quan đẹp, môi trường trong sạch, mát mẻ, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm không khí và nguồn nước
4.1.2 Điều kiện kinh tế và xã hội
4.1.2.1 Điều kiện kinh tế
A, Tăng trưởng kinh tế
Thực hiện Nghị quyết của đại hội Đảng bộ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, UBND xã Phú Xuyên trong những năm qua, cán bộ và nhân dân đã đoàn kết, phấn đấu thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội với những khó khăn của một xã miền núi, ngành nghề chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi
Trang 36Dịch vụ, thương mại, phát triển chậm, năng xuất lao động còn thấp; Được sự quan tâm, tạo điều kiện của cấp trên, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ-HĐND-UBND xã, Phú Xuyên đã chủ động phối kết hợp với các đoàn thể, động viên nhân dân cùng đồng lòng quyết tâm phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của xã đã đề ra
Mặc dù thời tiết những năm gần đây diễn biến phức tạp, hạn hán kéo dài, rét đậm, việc gieo trồng gặp nhiều khó khăn song nền kinh tế của xã trong năm qua vẫn tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Tăng trưởng kinh tế đạt trung bình 9%/năm, Tổng sản lượng lương thực năm 2014 đạt 3015 tấn, năng xuất lúa đạt 108,30 tạ/ha, thu nhập bình quân đầu người đạt 8.600.000 đồng/người/ năm, bộ mặt nông thôn phần nào đã được thay đổi
B, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chương trình lương thực được quan tâm, bằng nhiều biện pháp kỹ thuật
để áp dụng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đưa giống mới có năng suất cao, cây chè, cây lương thực ngắn ngày để Quy hoạch mở rộng diện tích gieo trồng, đặc biệt là cây chè, cây lúa có năng xuất cao, ngô và cây đậu Tương Đến nay địa phương luôn duy trì và phát triển mô hình kinh tế trang trại Quan tâm đến công tác kỹ thuật khuyến nông, phát hiện và phòng ngừa kịp thời, đẩy lùi sâu bệnh
Các loại hình dịch vụ sửa chữa cơ khí, điện tử, xay sát, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ tổng hợp đã xuất hiện, thu nhập của người nông dân không còn trông chờ vào cây lúa mà đã được từng bước Quy hoạch mở rộng sang việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ cây chè, cây lâm nghiệp và dịch vụ thương mại, chăn nuôi thú y
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều tích cực, đúng hướng, lĩnh vực nông nghiệp hàng năm giảm 1.8%, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 0.8%, thương mại, dịch vụ tăng bình quân 1%, tỷ trọng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ bản đã có sự tăng dần, nhưng vẫn còn thấp khoảng 34%, cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỷ
Trang 37trọng cao 66% Để tạo ra sự phát triển toàn diện, trong tương lai cần phải bố trí sử dụng đất đai hợp lý, ưu tiên quỹ đất cho phát triển, tiểu thủ công nghiệp
và dịch vụ
C, Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Thực trạng phát triển nghành trồng trọt Trong sản xuất nông nghiệp: xác định cây lúa là trọng tâm, cây chè là cây mũi nhọn để phát triển kinh tế
- Về sản xuất lương thực: Hàng năm gieo cấy lúa hết diện tích, giống lúa lai cho năng suất cao được đưa vào sản xuất, tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2014 đạt 2069,46 tấn
- Về sản xuất chè: Phát huy tiềm năng và điều kiện cụ thể của địa phương xác định cây chè sẽ tạo bước phát triển mạnh về kinh tế, địa phương
đã chủ động quan tâm chuyển đổi cơ cấu giống, tăng diện tích thâm canh, chỉ đạo đưa các giống chè mới có năng xuất, chất lượng cao vào sản xuất, sản lượng chè hàng năm tăng nhanh, diện tích chè năm 2014 là 205,00 ha, trong
đó có 195,00 ha chè kinh doanh, sản lượng đạt 1548 tấn
- Về lâm nghiệp: Hàng năm địa phương luôn làm tốt công tác quản lý, bảo vệ 1.096,53 ha rừng Trong 5 năm vừa qua đã chỉ đạo trồng mới được 120,00 ha rừng, độ che phủ rừng đạt 47% Những năm gần đây hiện tượng chặt phá rừng không còn xẩy ra
Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi Vật nuôi chính là trâu, bò, lợn,
gà, vit với quy mô nhỏ theo hộ gia đình phục vụ sức kéo thực phẩm cho người dân trong vùng Tính đến năm 2014 thì tổng đàn trâu 414/320 con, đạt 129%
so với kế hoạch Nghị quyết đề ra, tổng đàn bò 27/15 con, đạt180% so với kế hoạch Nghị quyết đề ra, tổng đàn lợn 5.528/4000 con đạt 138,2% so với kế hoạch Nghị quyết đề ra, tổng đàn gia cầm 48.750/ 50.000con, đạt 97,5% so với kế hoạch Nghị quyết đề ra,
Công tác tiêm phòng cho vật nuôi luôn được triển khai, thực hiện có hiệu quả và thường xuyên nên không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn
Trang 38Bảng 4.1 Thống kê sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi
Cây Ngô
Diện tích Ha 21,00 30,00 14,60 Năng suất Tạ/ha 43,10 34,00 41,60 Sản lượng Tấn 90,97 60,78
Cây chè
Diện tích Ha 166,00 168,00 205,00 Năng suất Tạ/ha 70,00 70,00 70,00 Sản lượng Tấn
II Ngành chăn nuôi