Công tác xây dựng nông thôn mới ở địa phương còn gặp nhiều khó khăn, xuất phát điểm thấp, nhiều tiêu chí chưa đạt được, nguồn lực hạn chế, tổ chức thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, sự th
Trang 1.………….…………
NGUYỄN THỊ NHƢ QUỲNH
Tên đề tài :
“ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN 19 TIÊU CHÍ QUỐC GIA
VỀ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LINH SƠN – HUYỆN ĐỒNG HỶ -
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khoá học : 2012 – 2016
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Tên đề tài :
“ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN 19 TIÊU CHÍ QUỐC GIA
VỀ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LINH SƠN – HUYỆN ĐỒNG HỶ -
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khoá học : 2012 – 2016
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Đình Thi
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, thực tập tốt nghiệp là gia đoạn mà mỗi sinh viên sau giai đoạn học tập nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Đình Thi đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới các cô, chú, anh, chị em trong khối Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Linh Sơn và gia đình, người thân, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ động viên em trong quá trình thực tập
Trong quá trình thực tập và làm chuyên đề, em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh được thiếu sót Em rất mong các thầy cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ năm 2015 20
Bảng 4.2 Số hộ và lao động 22
Bảng 4.3 Cơ cấu lao động 22
Bảng 4.4 Hiện trạng các tuyến đường của xã Linh Sơn 32
Bảng 4.5: Hiện trạng trạm biến áp xã Linh Sơn 36
Bảng 4.6 Hiện trạng dân số lao động năm 2010 trước khi xây dựng NTM 39
Bảng 4.7 Đánh giá các tiêu chí đã và chưa đạt được đến hết năm 2015 của xã Linh Sơn 48
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCH : Ban chấp hành CNH-HĐH :Công nghiệp hóa hiện đại hóa HTX : Hợp tác xã
MTTQ : Mặt trận tổ quốc NTM : Nông thôn mới THCS : Trung học cơ sở
UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu chung 2
1.3 Mục tiêu cụ thể 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.2 Cơ sở thực tiễn 11
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng nông thôn mới trên thế giới 11
2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 13
2.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 14
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1 Điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội của Xã Linh Sơn 16
3.3.2 Đánh giá kết quả đi điều tra 16
3.3.3 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở Xã Linh Sơn 16
3.3.4 Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn 16
3.3.5 Đánh giá kết quả đạt được của các tiêu chí nông thôn mới xã Linh Sơn 16
3.3.6 Kết quả thực hiện nông thôn mới sau 5 năm tại xã Linh Sơn ( 2011 – 2015) 16
3.3.7 Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn 16
3.3.8 Định hướng và giải pháp 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp điều tra thực tế 17
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 17
3.4.3 Thống kê số liệu 17
Trang 7PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
4.2 Đánh giá kết quả đi điều tra 23
4.3 Thực trạng xây dựng nông thôn mới xã Linh Sơn 26
4.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới 26
4.3.2 Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm 2020 của xã Linh Sơn 26
4.4 Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn 28
4.4.1 Vai trò các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đến xây dựng nông thôn mới 28
4.4.2 Đánh giá kết quả các tiêu chí xã Linh Sơn trước khi xây dựng NTM 31
4.5 Kết quả thực hiện xây dựng Nông thôn mới sau 5 năm tại xã Linh Sơn (2011-2015) 42
4.5.1 Về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội 42
4.5.2 Kinh tế và tổ chức sản xuất 45
4.5.3 Văn hóa – Xã hội – Môi trường 46
4.5.4 Hệ thống chính trị 47
4.6 Kết quả đạt được 48
4.7 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp đảm bảo tiến độ xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn 51
4.7.1 Thuận lợi 51
4.7.2 Khó khăn 51
4.8 Định hướng và giải pháp 52
4.8.1 Định hướng 52
4.8.2 Giải pháp 53
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1.Kết luận 55
5.2.Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 8PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới là một chủ chương lớn của Đảng và Nhà nước
ta Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, Nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình kinh tế, xã hội, chính trị, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho nhân dân, tuy nhiên những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước Phát triển nông nghiệp còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, sản xuất nhỏ phân tán, năng xuất chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng còn thấp Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm, năng lực thích ứng đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao Xuất phát từ những khó khăn và hạn chế nêu trên nên chương trình xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất to lớn Công tác xây dựng nông thôn mới ở địa phương còn gặp nhiều khó khăn, xuất phát điểm thấp, nhiều tiêu chí chưa đạt được, nguồn lực hạn chế, tổ chức thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, sự tham gia của người dân còn hạn chế, hiệu quả chưa cao Nên việc nghiên cứu, đánh giá các hoạt động xây dựng nông thôn mới tại các địa phương là rất cần thiết
và đưa ra các định hướng nhằm xây dựng nông thôn mới mang lại hiệu quả tốt nhất
Từ những thực tiễn nêu trên, được sự nhất trí, phân công của nhà trường, của BCN Khoa Quản lý Tài nguyên em tiến hành nghiên cứu chuyên
Trang 9đề “ Đánh giá công tác thực hiện 19 tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại
xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015”
1.2 Mục tiêu chung
Đánh giá các công tác xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí Quốc giavề Nông thôn mới tại xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015
1.3 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được khái quát đặc điểm, điều kiện của xã Linh Sơn
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn
- Đánh giá được tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn
- Đánh giá được kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn
- Đưa ra được một số giải pháp nhằm góp phần xây dựng nông thôn mới tốt hơn ở địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Nâng cao hiểu biết về lĩnh vực quản lý đất đai nói chung và công tác xây dựng nông thôn mới nói riêng
+ Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường
+ Bổ sung tư liệu cho học tập
+ Làm cơ sở tham khảo đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới
Trang 10PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Cơ sở pháp lý của lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
- Nghị quyết số 26-NQ/TƯ ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương về nông nghiệp - nông dân - nông thôn (Hội nghị TW lần thứ 7 khoá X của Đảng);
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí nông thôn mới;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/9/2009 về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
Trang 11- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD);
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT (QCVN 14: 2009/BXD);
- Thông tư số 07/2010/TT- BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp
xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và PTNT và sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới do Bộ Xây dựng ban hành năm 2010;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - bộ Tài Chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định
số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan;
2.1.2 Khái niệm về nông thôn
Nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề
xã hội và các thiết chế xã hội Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ
Trang 12- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
- Trương trình xây dựng quy hoạch nông thôn mới được thực hiện dựa trên bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới
- Bộ tiêu chí sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và từng thời kỳ
2.1.4 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới [4]
2.1.4.1 Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới:
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ xây dựng CNH – HĐH;
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới;
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ.Đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới, đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới [2]
2.1.4.2 Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới:
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
491/QĐ Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của
Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung,cách
Trang 13hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới
2.1.5 Khái niệm, mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, của quy hoạch phát triển nông thôn
2.1.5.1 Khái niệm về quy hoạch triển nông thôn
Về khái niệm quy hoạch phát triển nông thôn có thể tiếp cận theo hai góc độ Đứng trên góc độ phân bố lực lượng sản xuất, quy hoạch phát triển nông thôn là sự phân bố các nguồn lực tài nguyên, đất đai, lao động, vốn, cơ
sở vật chất kỹ thuật, sự bố trí cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ trên lãnh thổ nông thôn một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao
Đứng trên góc độ kế hoạch hóa, quy hoạch phát triển nông thôn là một khâu trong quy trình kế hoạch hóa nông thôn mới Bắt đầu từ chiến lược phát triển kinh tế xã hội nông thôn đến quy hoạch phát triển nông thôn rồi cụ thể hóa bằng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên địa bàn nông thôn
Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người với đầy đủ các phạm trù của nó Phát triển nông thôn toàn diện phải đề cập đến tất cả các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng Sự phát triển của mỗi vùng, mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát triển chung của các vùng
và của cả nước Vì vậy: “Quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể,
nó bao gồm tổng hợp nhiều nội dụng hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường liên quan đến vấn đề phát triển con người trong các cộng đồng nông thôn theo các tiêu chuẩn của phát triển bền vững”.[2]
2.1.5.2 Mục đích của quy hoạch phát triển nông thôn
Mục đích của quy hoạch phát triển nông thôn là xây dựng và phát triển nông thôn mới xã hội chủ nghĩa với những đặc trưng chủ yếu sau:
Trang 14- Một nông thôn giàu mạnh có năng suất vật nuôi, năng suất đất đai, năng suất lao động ngày càng cao, có sản phẩm hàng hóa xuất khẩu ngày càng nhiều, tích lũy tái sản xuất mở rộng khôngngừng
- Một nông thôn mà mọi người lao động đều có việc làm, có thu nhập
và đời sống ngày càng cao Mọi người dân đều được ăn no mặc ấm tiến tới ăn ngon mặc đẹp, nhà cửa khang trang kiên cố, có đủ tiện nghi cần thiết, không
có người đói, giảm được người nghèo
- Một nông thôn có văn hóa, không có ai bị mù chữ, trình độ dân trí được nâng dần phổ cập cấp III tiến lên trung học, cao đẳng , có các hoạt động văn thể thường xuyên lành mạnh, phát huy được truyền thống tốt đẹp, tình làng nghĩa xóm, lá lành đùm lá rách, tình gia đình và họ tộc được phát huy
- Một nông thôn mà mọi người dân sống và làm việc theo pháp luật, có trật tự, kỷ cương, mọi người được sống an toàn, không có tệ nạn xã hội như trộm cắp, nghiện hút, mại dâm…
- Một nông thôn được đô thị hóa không phải theo kiểu nhà nối nhà như
ở thành phố mà theo mô hình nhà vườn, có điện nước, có đường xá thuận tiện,
có thông tin liên lạc đến tận thôn xóm và từng gia đình
- Một nông thôn sạch đẹp, trong đó mọi tài nguyên đất đai, nguồn nước, không khí không bị ô nhiễm, rừng và động thực vật được bảo vệ
Quy hoạch phát triển nông thôn nhằm mục đích xác định các biện pháp
tổ chức lãnh thổ và kinh tế, kỹ thuật nhằm huy động và phát triển sức sản xuất.Sử dụng hợp lý và hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động, tăng cường cơ sở hạ tầng, khai thác các nguồn lực trong địa phương để nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội đáp ứng được yêu cầu đời sống của mọi người trong
xã hội, góp phần xây dựng nông thôn mới và xã hội mới Cải thiện các điều kiện sống ở nông thôn nhằm: biến khu vực nông thôn thành nơi làm việc hấp dẫn con người sinh sống và làm việc đáp ứng nhu cầu nông sản phẩm hàng hóa
Trang 15cho công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Hay nói cách khác đó là phát triển nông thôn với mục đích giảm bớt sự chênh lệch giữa giàu và nghèo đến mức có thể chấp nhận được ngăn ngừa dòng người di cư từ nông thôn ra thành thị
Quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn được đặt ra nhằm giải quyết các vấn đề: Tạo ra sự cân bằng trong các mối quan hệ thuộc đời sống con người trên 3 mặt: kinh tế, xã hội, văn hóa, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo trên địa bàn sống [2]
Điều phối các loại hình quy hoạch chuyên sâu, giải quyết những mâu thuẫn phát sinh trong xã hội như sự cạnh tranh thiếu lành mạnh trong các hoạt động kinh tế, sự tranh chấp đất đai và các tài nguyên khác trong địa bàn Khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học
Tạo ra những điều kiện thuận lợi và hiệu quả trong sự hợp tác giữa các vùng, các địa phương và trong quan hệ hợp tác quốc tế
2.1.5.3 Yêu cầu của quy hoạch phát triển nông thôn
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải thể hiện được những quan điểm
về phát triển nông thôn Đó là quy hoạch phát triển nông thôn nhất thiết phải đảm bảo được 3 mặt hiệu quả: kinh tế, xã hội và môi trường
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải tuân thủ theo đường lối đổi mới phát triển nông thôn theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải toàn diện tổng hợp và phối hợp hài hòa giữa các lĩnh vực hoạt động, đảm bảo tăng cường kinh tế nhanh, tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải quán triệt đường lối công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngay trên địa bàn nông thôn và vùng nghiên cứu
Trang 16- Quy hoạch phát triển nông thôn phải phù hợp với các quy luật phát triển của tự nhiên
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải thể hiện đầy đủ các quy luật phát triển kinh tế - xã hội
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải phản ánh được những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại
- Phương án quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn phải là công cụ điều tiết mọi sự đầu tư vào từng ngành, từng cặp, từng địa phương sao cho phù hợp và hữu hiệu, ngăn chặn sự tự phát, tránh sự chồng chéo hoặc mâu thuẫn gây lãng phí nguồn lực
- Phương án quy hoạch tổng thể phải đi trước một bước, làm cơ sở nền tảng cho các quy hoạch chuyên ngành
- Phương án quy hoạch phát triển nông thôn phải đặc biệt chú ý đến mối quan hệ sản xuất chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp các ngành kinh tế
- Đề án quy hoạch phát triển nông thôn phải giải quyết đúng đắn việc xây dựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, tăng cường trang
bị kỹ thuật, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao hiệu suất lao động, đời sống văn hóa tinh thần và nghỉ ngơi của nhân dân
- Đề án quy hoạch phát triển nông thôn phải tạo nên sự phân bố dân cư hợp lý
- Quy hoạch phát triển tổng hợp vùng nông thôn là quy hoạch dài hạn
có tính khống chế vĩ mô Vì vậy tính tổng hợp thể hiện rất mạnh trong đó đề cập tới nhiều ngành và phạm vi lãnh thổ khá rộng, ngoài ra tính chính sách rất cao Phương án quy hoạch được xây dựng đòi hỏi số lượng lớn các tư liệu và thông tin, quá trình thu thập, xử lý rất phức tạp
- Để quy hoạch vừa phù hợp với tình hình thực tế, vừa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế sau này, vừa có tính khả thi, khi lập quy hoạch cần đảm bảo
Trang 17tính tổng hợp, so sánh và thống nhất với định hướng chủ đạo của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, có sự tham gia đóng góp ý kiến của các ngành, các cán bộ chuyên môn kỹ thuật và người dân, sử dụng kết hợp giữa phương pháp truyền thống với kỹ thuật hiện đại (như ảnh hàng không, ảnh viễn thám…) kết hợp phương pháp định tính với định lượng, áp dụng cơ chế phản hồi trong quy hoạch nhằm tăng tính khoa học, tính thực tiễn và tính quần chúng của quy hoạch
2.1.5.4 Ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn
Quy hoạch phát triển nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng như từng vùng, địa phương và các đơn vị kinh tế
cơ sở Có thể xét về ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn về hai mặt:
- Quy hoạch phát triển nông thôn là căn cứ không thể thiếu được để quy hoạch các vùng, các ngành, các đơn vị kinh tế cơ sở, để tổ chức phân bố và sử dụng mọi nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội ở nông thôn
- Quy hoạch phát triển nông thôn là căn cứ quan trọng của các khoa học phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, là chỗ dựa để thực hiện việc quản lý nhà nước trên địa bàn nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, hạn chế tình trạng tự phát không theo quy hoạch, tránh gây nên những hậu quả, lãng phí sức người, sức của
- Đi đôi với quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển nông thôn có ý nghĩa quan trọng đặc biệt bởi:
- Nông thôn là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân, nông sản nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu Trong nhiều năm, nông thôn nông nghiệp sản xuất ra khoảng 40% thu nhập quốc dân và trên 40% giá trị xuất khẩu, tạo nên nguồn tích lũy cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Nông thôn là nơi cung ứng nguồn lao động dồi dào cho xã hội, chiếm trên 70% lao động xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quy
Trang 18hoạch phát triển nông thôn đúng đắn cho phép thực hiện sự biến đổi lao động theo hướng lao động nông thôn giảm dần, đặc biệt là lao động trong nông nghiệp, chuyển dần sang các ngành công nghiệp và dịch vụ
- Nông thôn chiếm 80% dân số của cả nước, là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm, có vai trò, vị trí quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước quy hoạch phát triển nông thôn có những chính sách hợp lý cho phép nâng cao thu nhập và đời sống của dân cư nông thôn, tạo điều kiện mở rộng thị trường để phát triển sản xuất của cả nước
- Ở nông thôn có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm nhiều thành phần, nhiều tầng lớp, là nền tảng quan trọng để địa bàn ổn định tình hình kinh tế
- xã hội của đất nước Việc thực hiện những chính sách thích hợp trong quy hoạch phát triển nông thôn là cơ sở quan trọng để tăng cường đoàn kết của cộng đồng các dân tộc nông thôn Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nước
có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau Việc quy hoạch phát triển nông thôn hợp lý sẽ cho phép khai thác sử dụng và bảo vệ tốt các tài nguyên thiên nhiên của đất nước Đó là cơ sở để phát triển đất nước một cách bền vững
Trang 19Bản đãmạnh dạn đầu tư một khoản kinh phí rất lớn để phát triển cơ sở hạ tầng nôngthôn, cải thiện môi trường, đưa nước, đường, điện, điện thoại đến tận nhà dân,miễn phí hoàn toàn giáo dục sơ đẳng, tạo dựng mối quan hệ hài hoà giữa thànhthị và nông thôn tác động tới nhau Về cơ bản, Nhật Bản đã làm tốt việc pháttriển cân bằng và bền vững
2.2.1.2 Đài Loan
Là một trong những nước giải quyết tốt các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân Từ cuối những năm 50 của thế kỷ trước, Đài Loan đã cơ bản đảm bảo tự cung cấp lương thực và có dư Sau khi giải quyết được vấn đề lương thực, từ những năm 1963 Đài Loan đã bắt đầu dồn sức cho phát triển công nghiệp nên chính quyền đã coi nhẹ nông nghiệp Bởi vậy, từ những năm
1969, sản xuất nông nghiệp trở nên tiêu điều kéo theo cảnh tiêu điều trong sản xuất công nghiệp Trong hoàn cảnh đó, chính quyền Đài Loan buộc phải điều chỉnh chính sách, chuyển từ phương châm "Nông nghiệp bồi dưỡng công nghiệp" sang "Công nghiệp để bồi dưỡng nông nghiệp" Cụ thể là từ năm
1974 bắt đầu thiết lập một quỹ bình chuẩn lương thực, tăng cường đầu tư vào nghiên cứu nhằm tăng năng suất nông nghiệp, đầu tư vào các hạng mục công cộng nông thôn bao gồm thuỷ lợi, rừng chắn gió, đường và nước máy, mở rộng cơ giới hoá nông nghiệp và kỹ thuật nông nghiệp tổng hợp, Kinh nghiệm của Đài Loan chứng minh, khi đất đai có hạn cần thiết phải gia tăng sức lao động và đầu tư tiền bạc để nâng cao hiệu quả sản xuất đất đai Cùng với sự phát triển của công nghiệp, sức lao động nông nghiệp bắt đầu có sự chuyển biến lớn cùng với sự đầu tư ngày càng nhiều vào nông nghiệp, khả năng sản xuất của đất đai và lao động cũng gia tăng đáng kể giúp nông nghiệp hiện đại tiếp tục phát triển
Trang 202.2.1.3 Hàn Quốc
Trong khu vực châu Á, Hàn Quốc là nước đầu tiên thực hiện chủ trươngxây dựng nông thôn mới Vào những năm 1960, nông thôn Hàn Quốc còn hếtsức lạc hậu, đời sống nhân dân gặp vô vàn khó khăn Cả nước có 34%
hộ nghèođói và chỉ có 20% hộ tiếp cận với điện Trước hoàn cảnh đó, bước vào nhữngnăm 1970, chính phủ Hàn Quốc bắt đầu thực hiện chương trình
"Nông thônmới" với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Cách tiếp cận làhuy động tối đa sự tham gia và đóng góp của người dân trong quá trình thựchiện các mô hình này Mô hình đã thành công rực rỡ và có sức lan toả nhanhchóng Một tác động to lớn là làm tăng thu nhập của người dân Năm 1970, thunhập của người dân ở khu vực nông thôn mới chỉ đạt 824 USD/người/nămnhưng đến năm 1976 thu nhập đã tăng lên 3.000 USD/người/năm Đó là sựchuyển biến rất nhanh chóng và rõ nét Do có thu nhập tăng lên nên người dânđã đầu tư thực hiện các cơ sở hạ tầng nông thôn dưới sự hỗ trợ kinh phí rất ítcủa nhà nước
Chính vì vậy, đến những năm 1980 bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã thay đổi to lớn và toàn diện Quá trình hiện đại hoá nông thôn được hoàn thành
2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng Kinh tế - Xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp - dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc Môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Nông thôn mới Việt nam trong tương lai sẽ là nơi sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng
Trang 21hoá, là nơi giữ gìn văn hoá truyền thống của các dân tộc, là nơi bảo đảm hài hoà mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên… Với những quyết sách của Chính phủ và sự vào cuộc mạnh mẽ với quyết tâm chính trị cao của các bộ, ban, ngành ở Trung ương, các cấp chính quyền ở cơ sở, việc xây dựng nông thôn mới ở VN đang trở thành một cuộc vận động cách mạng của đất nước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, phục vụ đắc lực cho công cuộc hội nhập của Việt Nam
2.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới
Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động giáo dục, thuyết phục để đội ngũ cán bộ đảng viên và nhân dân nhận thức rõ và thấy được tầm quan trọng
để xây dựng nông thôn mới, đây là một chương trình lớn mang tính tổng hợp
về tinh kế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, do đó đòi hỏi phải có sự vào cuộc đồng bộ, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị Từ đó hiểu rõ nội dung, cách làm, nghĩa vụ và trách nghiệm của từng tổ chức và cá nhân trong xây dựng nông thôn mới Để xóa bỏ tư tưởng trông chờ Nhà nước, cần có sự phân công đăng ký nhiệm vụ đối với từng tổ chức, từng nghành, tăng cường kiểm tra đôn đốc, đánh giá phân loại vào thi đua khen thưởng
Thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn, thực hiện đúng chức năng nhiệm
vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo, Ban quản lý từ xã đến thôn Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động, phân công rõ trách nhiệm cho từng bộ phận, từng thành viên, phân cấp, quản lý, cụ thể, rõ ràng, không để tình trạng né tránh, tập trung lãnh đạo với phương châm “dễ làm trước khó làm sau” không nóng vội, càng không để mất cơ hội
Thực hiện trước chủ trương xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong cộng đồng dân cư, con em thành đạt xa quê và các doanh nghiệp có tiềm lực
và tâm huyết với nông thôn, khai thác các nguồn thu tại địa phương “Lấy sức
Trang 22dân để lo cho dân” tạo nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng thuộc nhóm không có hỗ trợ của nhà nước
Phát huy tốt quy chế dân chủ công khai, minh bạch, thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát, kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, uốn nắn những lệch lạc tạo niềm tin cho quần chúng nhân dân
Trang 23PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đánh giá công tác xây dựng nông thôn mớitheo 19 tiêu chí Quốc gia tại
xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 25/02/2016 đến ngày 20/04/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội của Xã Linh Sơn
* Đánh giá những thuận lợi – khó khăn từ điều kiện tự nhiên của xã Linh Sơn
* Đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế, xã hội của xã Linh Sơn
3.3.2 Đánh giá kết quả đi điều tra
3.3.3 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở Xã Linh Sơn
3.3.4 Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn
3.3.5 Đánh giá kết quả đạt được của các tiêu chí nông thôn mới xã Linh Sơn 3.3.6 Kết quả thực hiện nông thôn mới sau 5 năm tại xã Linh Sơn ( 2011 – 2015) 3.3.7 Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn
3.3.8 Định hướng và giải pháp
Trang 243.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thực tế
Điều tra thực tế về việc thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
+ Số hộ điều tra: Từ 50 hộ gia đình sinh sống tại địa bàn xã Linh Sơn, mỗi thôn một hộ chọn ngẫu nhiên
+ Nội dung điều tra: Phiếu điều tra
3.4.3.Thống kê số liệu
- Tổng hợp tất cả các tài liệu, số liệu…
- Đối chiếu, so sánh, đánh giá các số liệu đã điều tra, tham khảo được với bộ tiêu chí của Quốc gia
Các số liệu sau khi được thu thập được phân loại theo các chỉ tiêu nghiên cứu Các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng và môi trường
Trang 25PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Nam giáp xã Huống Thượng – huyện Đồng Hỷ
Phía Bắc giáp xã Khe Mo – huyện Đồng Hỷ
Xã Linh Sơn nằm ở phía Đông Nam của huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm huyện 6,0km, tiếp giáp trung tâm thành phố Thái Nguyên và các xã khác trong Huyện là điều kiện để lưu thông và trao đổi hàng hóa trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong xã phát triển sản xuất và giao lưu Kinh tế - Văn hóa – Xã hội
* Khí hậu
Xã Linh Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia làm
2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ mùa hè từ 25 - 30˚c, mùa đông từ 12 - 15˚c Tổng tích ôn trung bình hàng năm khoảng 8.000˚C Tổng số giờ nắng trong năm đạt 1.600 giờ Với điều kiện thời tiết khí hậu như vậy thuận lợi cho việc phát triển nông – lâm nghiệp
* Thủy văn
Toàn xã có 72,24 ha sông suối và mặt nước chuyên dùng, 7,28 ha đất nuôi trồng thủy sản, đây là diện tích nước mặt tự nhiên quý giá phục vụ cho
Trang 26sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Đến nay trên địa bàn xã chưa có nghiên cứu cụ thể về nguồn nước ngầm
* Địa hình và thổ nhƣỡng
Đất đai xã Linh Sơn chia làm 2 loại chính:
+ Đất đồi núi: Tầng đất còn tương đối dày, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, ít dinh dưỡng Loại đất này chủ yếu được nhân dân sử dụng
để trồng chè, cây lâm nghiệp và một số loại cây lâu năm khác
+ Đất ruộng và đất mầu: đất tương đối mầu mỡ, hàm lượng dinh dưỡng
ở mức trung bình đến khá Loại đất này chủ yếu sử dụng để trồng loại cây lương thực và các loại cây hoa màu
- Khoáng sản, vật liệu xây dựng:
Khoáng sản : xã có 01 Mỏ sắt tại 2 xóm Làng Phan và Thanh Chử với diện tích 180ha và 01 Mỏ đá thuộc xóm Núi Hột
* Hiện trạng sử dụng đất
Thể hiện tại bảng 4.1
* Đánh giá thuận lợi và khó khăn từ điều kiện tự nhiên của xã Linh Sơn
- Thuận lợi: Xã Linh Sơn có thuận lợi về điều kiện tự nhiên giúp người dân có thể phát triển về Kinh tế nông – lâm nghiệp, từng bước phát triển dịch
vụ và nghành nghề để nâng cao đời sống Kinh tế - Xã hội góp phần nâng cao hiệu quả của công tác xóa đói giảm nghèo
- Khó khăn: Là một xã miền núi, thành phần dân tộc đa dạng, trình độ dân trí nhìn chung còn thấp và không đồng đều, vì vậy còn có nhiều khó khăn cho việc nâng cao tốc độ phát triển kinh tế và hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo, cần phải thực hiện đồng bộ chính xác hơn nữa để tăng cường hiệu quả của việc đầu tư các dự án, chính sách phục vụ công tác xóa đói giảm nghèo,
ổn định đời sống cho nhân dân
Trang 27Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ năm 2015
tích(ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã 1.550,94 100,00
2.2 Đất chuyên dùng
Trang 284.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế
* Sản xuất nông nghiệp
Với mũi nhọn chủ đạo là trồng lúa, hoa, rau, cây ăn quả kết hợp chăn nuôi, ngành nông nghiệp thu hút 6781 người (chiếm 76,6% lực lượng lao động toàn xã)
Các kết quả đạt được:
-Nông nghiệp: Với việc tăng dần diện tích cây rau, màu, cây hoa, sản xuất
nông nghiệp đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất được chú trọng, định hướng bố trí các loại cây trồng phù hợp, đồng bộ hóa Kết quả đạt được năm 2015 như sau:
+Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 3.540 tấn
+Tổng diện tích cây rau xanh, cây màu nông sản hàng năm 50,5ha
- Chăn nuôi: Theo thống kê số liệu năm 2015
Năm 2010 tổng đàn trâu bò = 896 con trong đó: Đàn trâu 777 con; đàn
bò 119 con Tổng đàn lợn có 11.260 con Đàn gia cầm có 64.494 con và thủy cầm phát triển tốt, nhiều hộ đầu tư theo hướng công nghiệp và có thu nhập khá, sản lượng mỗi năm ước tính đạt 129 tấn
-Thủy sản: với diện tích ao hồ nuôi trồng khoảng 7,28ha, các hộ gia
đình đã chú trọng đầu tư chăn nuôi cá, sản lượng đạt 20 tấn
* Sản xuất lâm nghiệp
Diện tích rừng của xã Linh Sơn là 267,69ha
Sản lượng gỗ khai thác năm 2015 đạt 1.500m3
Trang 29Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe bus đã đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân địa phương
4.1.2.2 Dân số và lao động
* Dân số
Theo kết quả điều tra dân số, dân số toàn xã là 8.850 người với 2.250
hộ dân, bình quân 3,93 người/hộ, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,3%; mật độ dân số 571 người/km2
Các khu dân cư được hình thành lâu đời theo tập quán, chưa thành khu dân cư tập trung mà sống thành từng cụm và được mở rộng qua các năm
* Lao động
Bảng 4.2 Số hộ và lao động
1 Hộ làm nông lâm, ngư nghiệp 1.725 91,5
Nguồn: UBND xã Linh Sơn [8]
Bảng 4.3 Cơ cấu lao động
Nguồn: UBND xã Linh Sơn [8] 4.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là hệ thống các công trình nền tảng cung cấp những yếu tốcần thiết cho sự phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống Việc quantâm xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại
Trang 30hóa nôngnghiệp nông thôn, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, xóa đói giảmnghèo và làm giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
- Đường giao thông: Nhìn chung hệ thống giao thông chưa đảm bảo
đượchoạt động đi lại của người dân, đường liên xóm chủ yếu là đường đất gây khó 14khăn cho hoạt động đi lại vào mùa mưa Đường liên xã đã đạt đường cấp IVmiền núi
- Hệ thống thông tin liên lạc:Do xã hội ngày càng phát triển nên hệ
thốngthông tin liên lạc là một phần không thể thiếu được của bà con nhân dân trongxã Nhờ hệ thống thông tin thông suốt từ xã đến thôn đã thực hiện công táctuyên truyền những đường lối chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước vànhững quy định của địa phương đến tận người dân Từ đó, góp phần nâng caodân trí và phục vụ kịp thời cho các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn, cuộc vậnđộng học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tổ chức kiểm tra, xétcông nhận gia đình văn hóa
- Thủy lợi: Xã có 25.168m kênh cấp I và III, về cơ bản đáp ứng được
yêu cầu tưới tiêu, các hoạt động sản xuất của bà con nông dân
- Mạng lưới điện Toàn xã có 9 trạm biến áp với tổng công suất
1.440KVA, hệ thống điện đảm bảo chất lượng cung cấp cho nhân dân trong
xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh trong xã
- Y tế:Toàn xã có 1 trạm y tế với đội ngũ cán bộ y tế, cộng tác viên đượctăng cường, đến nay trạm được xây dựng kiên cố, khang trang
4.2 Đánh giá kết quả đi điều tra
Phiếu đi điều tra là 50 phiếu trong đó có các nội dung sau:
1 Hệ thống giao thông trong xã:
32/50 phiếu ý kiến giao thông đã được cứng hóa hết, đi lại dễ dàng 18/50 phiếu ý kiến giao thông đã được cứng hóa nhưng còn ít, nhiều nơi vẫn gặp khó khăn khi đi lại
Trang 312 Hệ thống kênh mương có đáp ứng đủ yêu cầu sản xuất không
40/50 phiếu ý kiến hệ thống kênh mương đầy đủ, cung cấp dồi dào nước tưới tiêu
10/50 phiếu ý kiến hệ thống kênh mương đầy đủ, một số kênh mương không có nước
3 Điện cho sinh hoạt và sản xuất
50/50 phiếu các hộ gia đình được sử dụng điện thường xuyên, đầy đủ,
an toàn
4 Xã có đủ trường học cho trẻ em và cơ sở hạ tầng có đủ điều kiện để trẻ em theo học không
39/50 phiếu ý kiến Đã có đủ trường học, cơ sở hạ tầng tốt
11/50 phiếu ý kiến Đã có đủ trường học, cơ sở hạ tầng có chất lượng thấp
5 Xã đã có hệ thống Internet và được truyền tải rộng rãi chưa
50/50 phiếu ý kiến Đã có và được truyền tải rộng rãi
6 Vấn đề nhà ở sinh hoạt đã được đảm bảo về độ kiên cố chưa
28/50 phiếu ý kiến Đã kiên cố
22/50 phiếu ý kiến Chưa kiên cố
7 Xã còn nhiều hộ nghèo không
50/50 ý kiến Có hộ nghèo nhưng ít
8 Người trong độ tuổi của xã có việc làm thường xuyên không
19/50 phiếu ý kiến Không có việc làm thường xuyên
31/50 phiếu ý kiến Có việc làm thường xuyên
9 Tỷ lệ học sinh được đi học và tốt nghiệp có cao không, có xảy ra việc bỏ học đi làm không
50/50 phiếu ý kiến Tất cả trẻ em đều được đi học và tốt nghiệp đầy đủ, không có hiện tượng bỏ học để đi làm
10 Tham gia bảo hiểm
Trang 3250/50 phiếu ý kiến đều tham gia bảo hiểm y tế
11 Gia đình văn hóa
41/50 phiếu ý kiến Đạt gia đình văn hóa
9/50 phiếu ý kiến Không gia đình văn hóa
12 Xử lý nước thải chăn nuôi gia súc, gia cầm
10/50 phiếu ý kiến Không chăn nuôi
22/50 phiếu ý kiến Có chăn nuôi, sử dụng Bioga
18/50 phiếu ý kiến Có chăn nuôi, nước thải trực tiếp theo rãnh ra ao, suối
13 Được sử dụng nước sạch trong sinh hoạt không
50/50 phiếu ý kiến Được sử dụng nước sạch, nước giếng
14 Xử lý rác thải theo phương pháp nào ?
45/50 phiếu ý kiến Hệ thống thu gom rác của xã
5/50 phiếu ý kiến Tự xử lý bằng cách chôn lấp
15 Tham gia phong trào vệ sinh môi trường của địa phương
50/50 phiếu ý kiến Sẵn sàng tham gia phong trào vệ sinh môi trường của địa phương
16 Ban quản lý có làm tốt công tác tuyên truyền về môi trường tại địa phương không
50/50 phiếu ý kiến cho rằng Ban quản lý làm rất tốt công tác tuyên truyền về môi trường tại địa phương
17 Cán bộ trong xã có hoạt động tốt trên cương vị công tác của mình không 50/50 phiếu ý kiến Cán bộ trong xã hoạt động tốt trên cương vị công tác của mình không
18 Vấn đề an ninh trật tự xã hội trong xã có được đảm bảo tốt không 50/50 phiếu ý kiến Vấn đề an ninh trật tự xã hội trong xã bình thường vẫn còn số ít tệ nạn và tội phạm