Chống chỉ định của thuốc TSH Chống chỉ định tuyệt đối Chống chỉ định tương đối - Tiền căn xuất huyết nội sọ - Đã biết bị tổn thương mạch máu não dị dạng động tĩnh mạch,… - Đã biết u ác t
Trang 1THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT
Bs Trần Văn Thành
I Nhắc laị quá trình tan đông
II Các thuốc tiêu sợi huyết
Streptokinase Alteplase
(tPA)
Reteplase (rPA)
Tenecteplase (TNK)
Liều
1,5tr UI TTM mỗi 30 – 60’
- 15mg bolus
- Truyền 0,75mg/kg/30ph (max: 50mg)
- Sau đó 0,5mg/kg/30ph (max: 35mg)
- Tổng liều max: 100mg
10 MUI x
2 lần bolus mỗi 30 phút
Bolus liều duy nhất theo cân nặng
Tỉ lệ thông mạch 90’
* Lưu ý:
Trang 2- Các thuốc TSH dựa trên đặc tính chọn lọc Fibrin được chia thành hai nhóm là nhóm chọn lọc Fibrin và nhóm không chọn lọc Fibrin Nhóm chọn lọc Fibrin hiệu quả hơn trong việc ly giải huyết khối và không làm tiêu hao các yếu tố đông máu toàn thân
- Streptokinase có tính kháng nguyên nên khi đã sử dụng hoặc bị nhiễm Streptococcus cơ thể sinh ra kháng thể Giảm hiệu quả của thuốc khi lần sau Do đó BN nào trước đó có dùng Streptokinase (hoặc bị nhiễm khuẩn streptococcus) chưa quá 6 tháng thì phải chọn TSH khác
- Tỷ lệ tái lưu thông (TIMI 3) sau 90 phút của các thuốc TSH:
+ Streptokinase: Đạt # 55%
+ Alteplase: Đạt # 70%
- Nguy cơ của các thuốc TSH:
+ Tắc lại sớm hay muộn dẫn tới NMCT: 5 - 15%
+ Xuất huyết nội sọ với 40% tử vong: 1 - 2%
III Chống chỉ định của thuốc TSH
Chống chỉ định tuyệt đối Chống chỉ định tương đối
- Tiền căn xuất huyết nội sọ
- Đã biết bị tổn thương mạch máu
não (dị dạng động tĩnh mạch,…)
- Đã biết u ác tính nội sọ (tiên
phát hay di căn)
- Đột quị thiếu máu trong vòng 3
tháng ngoại trừ đột quị thiếu máu
mới 3h
- Nghi ngờ bóc tách động mạch
chủ
- Đang chảy máu cấp hay lọc máu
(ngoại trừ hành kinh)
- Chấn thương mặt - đầu nặng
trong vòng 3 tháng
- Tiền sử THA nặng, kéo dài khó kiểm soát
- THA nặng không kiểm soát (HATT > 180 mmHg hay HATTr > 110 mmHg)
- Tiền sử đột quị thiếu máu hơn 3 tháng, sa sút trí tuệ hay bệnh nội sọ đã biết không thuộc nhóm CCĐ tuyệt đối
- Hồi sinh tim phổi kéo dài (> 10’) hay phẫu thuật nặng (< 3w)
- Chảy máu nội tạng gần đây (2 - 4 tuần)
- Chọc mạch máu ở nơi không đè ép được (TM dưới đòn)
- Thai kỳ
- Loét dạ dày cấp tính
- Sử dụng kháng đông gần đây: INR càng cao, nguy cơ chảy máu càng cao
- Đối với Streptokinase/Anistreplase: đã dùng trước đây (> 5 ngày) hay dị ứng với các thuốc này
IV Các biến chứng do dùng thuốc TSH
1 Xuất huyết não
- Những BN đang hoặc sau khi được truyền thuốc TSH đột ngột có thay đổi ý thức, đau đầu mới xuất hiện, buồn nôn, nôn mửa hoặc HA đột ngột tăng cao đặc biệt trong vòng 24 giờ đầu của điều trị cần nghi ngờ BN có thể có chảy máu trong sọ
- Trong trường hợp này phải dừng thuốc TSH ngay lập tức, chụp CLVT sọ não không tiêm thuốc cản quang, đồng thời lấy máu định nhóm máu, xét nghiệm công thức máu đánh giá tiểu cầu, đông máu toàn bộ, Fibrinogen
- Nếu BN có chảy máu trong sọ trên chụp CLVT sọ não cần:
+ Truyền 10 đơn vị Cryo (Tủa lạnh) để làm tăng nồng độ fibrinogen và yếu tố VIII
Trang 3+ Truyền khối tiểu cầu tùy theo mức độ (6 - 8 đơn vị tiểu cầu)
Thang điểm đánh giá nguy cơ gây xuất huyết não khi dùng thuốc TSH
Tuổi > 75 1 điểm HATT > 160 mmHg 1 điểm
Dân tộc: da đen 1 điểm Nữ < 65 kg; Nam < 80 kg 1 điểm
Giới nữ 1 điểm INR > 4 hoặc prothrombin
time > 24 giây 1 điểm Tiền sử đột quỵ 1 điểm Điều trị bằng Alteplase 1 điểm
Điểm ghi nhận Tỉ lệ xuất huyết não Điểm ghi nhận Tỉ lệ xuất huyết não
3 1.63% Nếu số điểm > 5 không nên điều trị TSH
2 Chảy máu toàn thân:
- Chảy máu toàn thân nhẹ có thể xảy ra ở nơi tiêm truyền, răng lợi, các vết bầm máu trên da, những biến chứng này thường nhẹ và không cần dừng điều trị
- Chảy máu nguy hiểm hơn như: XHTH, xuất huyêts tiết niệu sinh dục cần phải dừng điều trị tuỳ thuộc mức độ nặng
3 Phù mạch:
- Phù mạch nguy hiểm hiếm gặp nhưng có thể gây tắc nghẽn đường thở và cần phải xử trí ngay lập tức
- Xử trí: dừng truyền TSH, cho thuốc kháng Histamin, Corticoid, đặt NKQ nếu có tiếng rít thanh quản
4 Sốc phản vệ
5 Tụt huyết áp
6 Tắc mạch
V Chỉ định TSH (Alteplase) trên BN Nhồi máu não cấp
1 Chỉ định: BN đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau
- Trên 18 tuổi và dưới 80 tuổi;
- Các triệu chứng khởi phát của đột quỵ rõ ràng dưới 180’ trước khi dùng thuốc Alteplase;
- Chẩn đoán nhồi máu não cấp tính với các dấu hiệu thiếu sót về thần kinh rõ ràng và định lượng được dựa trên bảng điểm NIHSS;
- Các thành viên của gia đình BN và/hoặc BN đồng ý dùng thuốc
2 Chống chỉ định: BN có bất kỳ ≥ 1 các tiêu chuẩn sau
- Các triệu chứng khởi phát của đột quỵ não trên 180 phút tính đến thời điểm bắt đầu dùng thuốc Alteplase hoặc không xác định chính xác thời gian
- Các triệu chứng của đột quỵ não nhẹ, đơn thuần hoặc cải thiện nhanh chóng
- Khởi phát có dấu hiệu co giật
Trang 4- Không chụp CLVT sọ não không cản quang và/hoặc chụp MRI sọ não hoặc có bằng chứng chảy máu não trên chụp CLVT sọ não và/hoặc chụp cộng hưởng từ sọ não
- Các triệu chứng đột quỵ não gợi ý đến chảy máu dưới nhện mặc dù kết quả chụp CLVT sọ não và/hoặc MRI sọ não bình thường
- Hình ảnh chụp CLVT sọ não và/hoặc MRI sọ não có nhồi máu não diện rộng (trên 1/3 diện chi phối động mạch não giữa)
- Khi điểm NIHSS trên 24
- Chấn thương hoặc chảy máu tiến triển
- Tiền sử đột quỵ não, chấn thương đầu mức độ nặng, NMCT hoặc phẫu thuật sọ não trong vòng 3 tháng gần đây
- Tiền sử chảy máu não
- Tiền sử chảy máu đường tiêu hóa hoặc đường tiết niệu trong vòng 21 ngày gần đây
- Tiền sử chấn thương lớn hoặc phẫu thuật lớn trong vòng 14 ngày gần đây
- Chọc dò DNT/chọc dò ĐM ở những nơi không thể ép được trong vòng 7 ngày gần đây
- Có bệnh lý trong sọ (u tân sinh, dị dạng động-tĩnh mạch não, túi phình mạch não)
- Có bất thường về đường huyết ( dưới 2,8 mmo/l hoặc trên 22,2 mmol/l)
- Số lượng tiểu cầu dưới 100.000/mm3
- HA không kiểm soát được (HATT trên 185 mmHg hoặc HATTr trên 110 mmHg)
- Điều trị thuốc chống đông gần đây với tỷ lệ INR trên 1,5 lần chứng
VI Chỉ định TSH trên BN thuyên tắc phổi:
1 Chỉ định:
- TSH có hiệu quả cao nhất khi được điều trị trong vòng 48h kể từ khi xuất hiện triệu chứng Tuy nhiên, thuốc vẫn có thể cân nhắc chỉ định ở BN bị thuyên tắc ĐMP từ 6 – 14 ngày
- TSH được khuyến cáo điều trị cho BN thuyên tắc ĐMP cấp có sốc, tụt HA;
- TSH được cân nhắc điều trị cho BN thuyên tắc ĐMP cấp có nguy cơ tử vong sớm ở mức trung bình cao và có rối loạn huyết động
- Ngoài ra, có thể cân nhắc chỉ định cho từng trường hợp chọn lọc như:
+ Phải hồi sinh tim phổi, mà nghi ngờ nguyên nhân ngừng tim là do thuyên tắc ĐMP + Có bằng chứng của HK lan rộng (trên phim CLVT, hoặc có vùng giảm tưới máu rộng trên xạ hình/thông khí tưới máu phổi)
+ Có HK di động trong buồng tim phải + Có giảm oxy máu nặng
+ Có thuyên tắc ĐMP phổi kèm theo tồn tại lỗ bầu dục
Khuyến cáo của Hội VNHA 2015
BN thuyên tắc ĐMP cấp và có sốc, tụt huyết áp: Thuốc TSH được khuyến cáo điều trị
cho mọi BN thuyên tắc ĐMP cấp có sốc, tụt huyết áp nếu không có chống chỉ định I-B
Trang 5BN thuyên tắc ĐMP cấp có huyết động ổn định: Thuốc TSH không được khuyến cáo
cho BN thuyên tắc ĐMP cấp không có sốc, tụt huyết áp III-B
BN thuyên tắc ĐMP cấp có huyết động ổn định: Thuốc TSH được cân nhắc chỉ định
cho BN thuyên tắc ĐMP cấp, nguy cơ tử vong ở mức trung bình cao và có rối loạn
huyết động
IIa-B
2 Chống chỉ định:
- XHN hay đột quỵ không rõ
nguyên nhân
- NMN trong vòng 6 tháng
- Tổn thương hay u hệ TKTW
- Chấn thương đầu hay có phẫu
thuật, chấn thương nặng trong 3
tuần
- XHTH nặng trong 1 tháng
- Đang chảy máu
- Nghi ngờ bóc tách ĐMC ngực
- THA kiểm soát kém (HATT trên 180 mmHg)
- Cơn thiếu máu não thoáng qua trong 6 tháng
- Hồi sinh tim phổi kéo dài (>10 phút) hay chấn thương sau thủ thuật hồi sinh tim phổi, hay phẫu thuật lớn trong 3 tuần
- Vị trí chọc ĐM không thể đè ép
- Có thai hay hậu sản trong vòng 1 tuần
- Loét dạ dày tiến triển
- Đang dùng thuốc chống đông uống có INR > 1,7 hay thời gian Prothrombin > 15 giây
- Tuổi > 75
- Bệnh võng mạc đái tháo đường
- Bệnh gan nặng
- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
3 Các thuốc TSH thường dùng để điều trị thuyên tắc phổi cấp
3.1 rtPA (Alteplase)
- Là thuốc TSH được khuyến cáo hiện nay
- Liều: Truyền TM liên tục trong vòng 15 phút với liều 0,6 mg/kg
3.2 StreptoKinase:
- 250.000 UI bolus trong 30 phút, sau đó
- 100.000 UI/giờ qua bơm tiêm tự động trong 24giờ
3.3 Urokinase
- 4400 UI/kg bolus trong 10 phút, sau đó
- 4400 UI/kg trong 12-24 giờ
4 Điều trị bổ sung sau khi dùng TSH trên BN thuyên tắc phổi
- Điều trị kháng đông duy trì: 3 tháng –kéo dài
- Thời gian duy trì theo từng trường hợp cụ thể, dựa vào đánh giá định kỳ và cân nhắc giữa nguy cơ tái phát và nguy cơ chảy máu
BN thuyên tắc HKTM có YTNC thúc đẩy, được khuyến cáo dùng thuốc chống đông 3
Trang 6BN thuyên tắc HKTM không có YTNC thúc đẩy, được khuyến cáo dùng thuốc chống
BN thuyên tắc HKTM lần đầu, không rõ YTNC thúc đẩy, nguy cơ chảy máu thấp: có thể
cân nhắc điều trị thuốc chống đông kéo dài IIb-B
BN thuyên tắc HKTM tái phát, không rõ YTNC thúc đẩy được khuyến cáo dùng thuốc
Với BN điều trị thuốc chống đông kéo dài, cần phải định kỳ đánh giá lợi ích và nguy cơ
BN bị thuyên tắc HKTM do nguyên nhân bẩm sinh, nguy cơ thuyên tắc cao (Thiếu hụt
protein C, S, Antithrombin III) hoặc mắc phải (Hội chứng kháng Phospholipid) nên duy
trì điều trị kháng đông kéo dài, nếu nguy cơ chảy máu thấp
IIa-B
BN ung thư tiến triển, bị thuyên tắc HKTM và có nguy cơ chảy máu thấp được khuyến
cáo điều trị bằng Heparin trọng lượng phân tử thấp trong vòng 3 – 6 tháng, sau đó duy trì
thuốc kháng đông đường uống kéo dài hoặc tới khi ung thư được chữa khỏi
I-B
BN ung thư tiến triển, bị thuyên tắc HKTM và có nguy cơ chảy máu cao, nên được duy
trì điều trị chống đông kéo dài hơn chỉ là được dùng trong 3 tháng IIb-B
7 Chỉ định TSH trên BN tắc van cơ học
7.1 Chỉ định
a) Huyết khối van nhân tạo bên buồng tim trái
Khuyến
cáo
Năm Các dấu hiệu và triệu chứng
ESC 2007 Mọi bệnh nhân Điều trị thuốc TSH nếu BN bị CCĐ phẫu
thuật hoặc BV không có cơ sở phẫu thuật
ACC/AH
- NYHA I, II và
- Huyết khối nhỏ Thuốc tiêu sợi huyết là lựa chọn hàng đầu
- NYHA III, IV
- NYHA I, II và huyết khối lớn
Thuốc TSH chỉ dùng khi CCĐ phẫu thuật hoặc BV không có cơ sở phẫu thuật
SHVD 2005 Kích thước huyết khối > 5 mm
Thuốc TSH (mọi độ NYHA, chống chỉ định nếu có huyết khối nhĩ trái)
ACCP 2008
Diện tích huyết khối < 0,8 cm2 Thuốc tiêu sợi huyết (mọi độ NYHA) Diện tích huyết khối > 0,8 cm2
Chỉ dùng thuốc TSH khi nguy cơ phẫu thuật quá cao hoặc BV không có cơ sở phẫu thuật
b) Huyết khối van nhân tạo bên buồng tim phải
- Điều trị bằng thuốc TSH là lựa chọn hàng đầu
Trang 7- Chỉ nên phẫu thuật đối với những BN có huyết khối bám trên vòng van gây tắc nghẽn van, thất bại với điều trị bằng thuốc TSH, suy tim nặng, có CCĐ dùng thuốc TSH
7.2 Chống chỉ định
Chống chỉ định tuyệt đối Chống chỉ định tương đối
- Xuất huyết não hoặc đột quỵ
không rõ nguyên nhân ở bất cứ thời
điểm nào
- Nhồi máu não trong vòng 6 tháng
- Tổn thương hoặc u tân sinh hệ
TKTW
- Vết thương đầu, phẫu thuật hoặc
chấn thương lớn trong vòng 3 tuần
trước đó
- XHTH trong 1 tháng trước đó
- Bệnh lý cơ quan tạo máu
- Phình tách động mạch chủ
- Cơn thoáng thiếu máu não trong vòng 6 tháng trước
- Đang uống thuốc chống đông đông kháng vitamin K với tỷ
lệ Prothrombin < 10% và/hoặc INR>5
- Đang có thai hoặc sau đẻ < 1 tuần
- Chọc dò ĐM ở những vị trí không đè ép động mạch được
- Chấn thương do các động tác hoặc thủ thuật HSCC
- Cấp cứu ngừng tuần hoàn > 15 phút
- THA nặng chưa kiểm soát được (HATT > 180mmHg và/hoặc HATTr > 110 mmHg)
- Suy gan
- Đối với Streptokinase/Anistreplase: đã dùng trước đây (trong khoảng thời gian 1 tuần)
7.3 Các thuốc TSH thường dùng để điều trị huyết khối van cơ học
a) Streptokinase
- Truyền tĩnh mạch: 250.000 đơn vị trong 30 phút
- Tiếp tục truyền tĩnh mạch 100.000 đơn vị trong 72–96 giờ
b) Urokinase: Truyền TM 4400 đơn vị/kg cân nặng/1 giờ trong 12 giờ
c) rt-PA
- Tiêm TM 10 – 15 mg
- Sau đó truyền TM 90 – 85 mg trong 90 – 180 phút, tổng liều: 100 mg
7.4 Điều trị bổ sung trên BN huyết khối van cơ học sau khi được dùng tiêu sợi huyết
a) Heparin
- Truyền Heparin sau truyền thuốc TSH 1 giờ,
- Duy trì aPTT từ 1,5 – 2,0 lần so với chứng (55-80s)
- Liều trung bình từ 20,000 đến 40,000 UI/24 h
- Liều Heparin khởi đầu là 1,300 UI/h
- Xét nghiệm aPTT được làm 6 h/lần trong ngày đầu tiên và cứ mỗi 8h trong ngày tiếp theo và từ ngày thứ 3 trở đi, aPTT được làm hàng ngày
b) Gối tiếp bằng thuốc chống đông kháng vitamin K (Sintrom, Warfarin)
- Từ ngày thứ 2 tính từ khi aPTT đạt hiệu quả điều trị ổn định
- Làm xét nghiệm INR hàng ngày và khi INR = 3 thì ngừng truyền Heparin và
- Duy trì thuốc chống đông đường uống với INR từ 2,5 – 3,5
Trang 87.5 Theo dõi và xử trí các tai biến, biến chứng
a) Chảy máu nội sọ:
- Phải nghĩ ngay đến biến chứng này một khi BN có những thay đổi bất thường về tinh thần kinh (thẫn thờ, chậm chạp, đau đầu, buồn nôn…)
- Cần dừng truyền thuốc TSH ngay lập tức và chỉ định chụp CT sọ não không cản quang, đồng thời lấy máu xét nghiệm đông máu và huyết học
- Nếu có chảy máu nội sọ trên phim chụp CT sọ não thì bỏ hẳn thuốc TSH và xem xét khả năng phẫu thuật nếu như có chỉ định
- Nên hội chẩn với các bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật thần kinh để có quyết định chính xác
- Điều trị nội khoa:
+ Xem xét truyền 10 đơn vị Cryo (tủa lạnh) để làm tăng nồng độ Fibrinogen và yếu
tố VIII nếu Fibrinogen giảm,
+ Truyền 6-8 đơn vị tiểu cầu nếu số lượng tiểu cầu giảm
b) Chảy máu các nội tạng
- Chảy máu tiêu hoá, tiết niệu
- Dừng truyền thuốc TSH, bù dịch
- Nếu BN vẫn chảy máu: dùng các chế phẩm máu để điều chỉnh
- Các sản phẩm máu thường dùng: Các yếu tố đông máu, HT tươi đông lạnh, tiểu cầu
- Theo dõi chặt chẽ bằng các xét nghiệm đông máu, huyết học
c) Chảy máu tại vị trí tiêm truyền, chảy máu niêm mạc lợi:
- Không cần dừng thuốc TSH
- Băng ép tại vị trí chảy máu có thể đủ mang lại hiệu quả cầm máu
d) Tắc mạch:
- Biến chứng tắc mạch có thể xảy ra trong quá trình BN được điều trị bằng thuốc TSH,
- Thường hay xảy ra với những BN có huyết khối lớn và di động
- Mạch thường bị tắc là ĐM não hoặc ĐM chi dưới
- Một khi biến chứng này xảy ra, cần xem xét khả năng hút huyết khối cấp cứu (với mạch não) hoặc phẫu thuật cấp cứu (lấy huyết khối ĐM chi dưới)
e) Phù mạch:
- Rất hiếm gặp
- Phù mạch gây tắc nghẽn đường thở và cần xử trí cấp cứu đường thở ngay lập tức
- Cách xử trí: dừng truyền thuốc, cho thuốc kháng Histamine, Corticoid và đặt ống nội khí quản nếu có rít thanh quản
8 Chỉ định TSH trên BN NMCT cấp ST chênh
8.1 Chỉ định
Trang 9- Khởi phát NMCT < 12h, (CĐTN > 30' và xảy
ra <12h)
- ST chênh ít nhất 1mm ở ít nhất 02 đạo trình
liên tiếp
- ST chênh xuống ít nhất ở 02 đạo trình trước
tim chứng tỏ NMCT thành sau và ở những
người có CĐTN kéo dài kèm block nhánh trái
mới
- Không có chống chỉ định
Có lý do để dùng TSH trong vòng 12 - 24h nếu bệnh nhân còn tiếp tục triệu chứng thiếu máu cục bộ cơ tim và ST chênh lên > 1 mm ở hai chuyển đạo trước ngực liên tiếp hay hai chuyển đạo chi kế nhau
Ưu tiên chọn tiêu sợi huyết Ưu tiên chọn can thiệp
- Đến sớm: trong vòng 3 giờ kể từ khi bắt đầu
triệu chứng và chiến lược can thiệp bị chậm trễ
- Chiến lược can thiệp không được chọn: phòng
Lab bận hoặc không sẵn sàng, đường vào mạch
máu khó, thiếu phương tiện đến phòng Lab
chuyên làm PCI
- Chiến lược can thiệp bị chậm trễ: vận chuyển
lâu, (D-B) – (D-N) > 120 phút hoặc (D-B) > 90
phút
- Sẵn sàng phòng Lab chuyên làm PCI có phẫu thuật hỗ trợ: (D-B) < 90 phút, (D-B) – (D-N) <
120 phút
- NMCT có ST chênh lên nguy cơ cao: shock tim, Killip III – IV
- CCĐ dùng TSH bao gồm cả nguy cơ XHN
- Đến trễ: triệu chứng khởi phát > 3 giờ
- Chẩn đoán NMCT có ST chênh còn nghi ngờ
8.2 Chống chỉ định
- Tiền căn xuất huyết nội sọ
- Đã biết bị tổn thương mạch máu
não (dị dạng động tĩnh mạch,…)
- Đã biết u ác tính nội sọ (tiên phát
hay di căn)
- Đột quị thiếu máu trong vòng 3
tháng ngoại trừ đột quị thiếu máu
mới 3h
- Nghi ngờ bóc tách động mạch chủ
- Đang chảy máu cấp hay lọc máu
(ngoại trừ hành kinh)
- Chấn thương mặt - đầu nặng trong
vòng 3 tháng
- Tiền sử THA nặng, kéo dài khó kiểm soát
- THA nặng không kiểm soát (HATT > 180 mmHg hay HATTr > 110 mmHg)
- Tiền sử đột quị thiếu máu hơn 3 tháng, sa sút trí tuệ hay bệnh nội sọ đã biết không thuộc nhóm chống chỉ định tuyệt đối
- Hồi sinh tim phổi kéo dài (> 10 phút) hay phẫu thuật nặng (< 3 tuần)
- Chảy máu nội tạng gần đây (2 - 4 tuần)
- Chọc mạch máu ở nơi không đè ép được (tĩnh mạch dưới đòn…)
- Thai kỳ
- Loét dạ dày cấp tính
- Sử dụng kháng đông gần đây: INR càng cao, nguy cơ chảy máu càng cao
- Đối với Streptokinase/Anistreplase: đã dùng trước đây (>
5 ngày) hay dị ứng với các thuốc này
8.3 Thời gian thực hiện TSH:
Trang 10- Ở BN NMCT ST chênh lên tái tưới máu càng nhanh càng tốt và không cần đợi kết quả men tim,
- Thường bắt đầu 30 phút sau khi đã xác định NMCT ST chênh
8.4 Lựa chọn thuốc tiêu sợi huyết:
- Có 4 thuốc tiêu sợi huyết hiện nay đang được sử dụng nhiều là: Streptokinase, Alteplase, Reteplase và Tenecteplase
- Trong thực hành thường dùng loại đặc hiệu hơn vì hiệu quả cao, không có tính kháng nguyên, bán hủy ngắn
- Hiện chúng ta chỉ có 2 loại là Streptokinase (hiện ít dùng) và Alteplase (thường dùng hơn)
Streptokinase Alteplase
(tPA)
Reteplase (rPA)
Tenecteplase (TNK)
Liều
1,5tr UI TTM mỗi 30 – 60’
- 15mg bolus
- Truyền 0,75mg/kg/30ph (max: 50mg)
- Sau đó 0,5mg/kg/30ph (max: 35mg)
- Tổng liều max: 100mg
10 MUI x
2 lần bolus mỗi 30 phút
Bolus liều duy nhất theo cân nặng
Tỉ lệ thông mạch 90’
8.5 Đánh giá kết quả
- Đánh giá kết quả chính xác nhất dựa vào chụp ĐMV (tiêu chuẩn TIMI)
- Tuy nhiên, chúng ta có thể căn cứ vào tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng để đánh giá kết quả của TSH