Bệnh ĐMV được chia thành 2 nhóm chính, với 6 hình thái lâm sàng khác nhau : Hội chứng vành cấp NMCT ST chênh lên ( STEMI ) NMCT không ST chênh lên ( NSTEMI) Đau thắt ngực không ổn định ( unstable angina pectoris) 2. Bệnh động mạch vành mạn Đau thắt ngực ổn
Trang 1THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT
(THROMBOLYTIC DRUGS)
Võ Công Định Y6 CTUMP
Trang 2Tại sao NSTEMI lại không có chỉ
định dùng TSH ?
Trang 3Bệnh ĐMV được chia thành 2 nhóm chính, với 6
hình thái lâm sàng khác nhau :
1 Hội chứng vành cấp
- NMCT ST chênh lên ( STEMI )
- NMCT không ST chênh lên ( NSTEMI)
- Đau thắt ngực không ổn định ( unstable angina
Trang 4RED and WHITE THROMBI
• Phân biệt : Thrombolus và Embolus
• Cục máu đông gồm 2 thành phần chính : tiểu cầu và hồng cầu, được fibrin bao
Trang 5Chỉ định
• Class I:
- Khởi phát NMCT < 12h
- ST chênh ít nhất 1mm ở ít nhất 02 đạo trình liên tiếp.
- ST chênh xuống ít nhất ở 02 đạo trình trước tim chứng tỏ NMCT thành sau và ở những người có CĐTN kéo dài kèm block nhánh trái mới
- Không có chống chỉ định
• Class IIa:
Có lý do để dùng TSH trong vòng 12 - 24h nếu bệnh
nhân còn tiếp tục triệu chứng thiếu máu cục bộ cơ tim và
ST chênh lên > 1 mm ở hai chuyển đạo trước ngực liên tiếp hay hai chuyển đạo chi kế nhau
Trang 7Chống chỉ định thuốc TSH
• Tuyệt đối:·
- Tiền căn xuất huyết nội sọ·
- Đã biết bị tổn thương mạch máu não (dị dạng động tĩnh mạch,…)·
- Đã biết u ác tính nội sọ (tiên phát hay di căn)·
- Đột quị thiếu máu trong vòng 3 tháng,ngoại trừ đột quị < 3h·
- Nghi ngờ bóc tách động mạch chủ·
- Đang chảy máu cấp hay lọc máu (ngoại trừ hành kinh)·
- Chấn thương mặt - đầu nặng trong vòng 3 tháng
• Tương đối:·
- Tiền sử tăng huyết áp nặng, kéo dài khó kiểm soát·
- Tăng huyết áp nặng không kiểm soát (HATT > 180 mmHg hay HATTr > 110 mmHg)·
- ·Hồi sinh tim phổi kéo dài (> 10 phút) hay phẫu thuật nặng (< 3 tuần)·
- Chảy máu nội tạng gần đây (2 - 4 tuần)·
Trang 14Ưu tiên TSH khi nào ?
1 Đến sớm < 3 giờ và dự đoán PCI chậm
Trang 17Đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả chính xác nhất dựa vào
chụp động mạch vành (tiêu chuẩn TIMI) Tuy nhiên, chúng ta có thể căn cứ vào tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng để đánh giá kết quả của TSH, dựa vào 4 tiêu chuẩn dưới đây :
· Giảm đau ngực
· Giảm chênh của ST (> 50%)
· Tăng men tim đột ngột 5-10 lần.
· Xuất hiện nhịp tự thất gia tăng
Trang 18Đánh giá dòng chảy TIMI
• Độ 0 - không có chất cản quang: tắc hoàn toàn
• Độ I - có ít chất cản quang sau tắc, không
có cản quang ở phần xa
• Độ II - có cản quang ở phần xa
• Độ III - lưu thông bình thường
Trang 19TSH thất bại
• Chụp mạch vành : TIMI 0/1 sau khi dùng
TSH 90’
• Lâm sàng : tiếp tục đau ngực hay đau
ngực nặng hơn, ST còn chênh lên (giảm chênh <50% so với ban đầu) hay chênh hơn, rối loạn huyết động nặng.tỉ lệ men
tăng không đủ trên ít nhất 5 lần
>>>>> Rescue PCI càng sớm càng tốt
Trang 22Quá liều TSH
Trang 25HEPARIN-INDUCED THROMBOCYTOPENIA
Trang 27Phân biệt 2 type ( Trích Tarascon)
Trang 28• Nếu giảm tiểu cầu và có huyết khối tắc
mạch : dùng Sintrom và Lepirudin Lưu ý : tiểu cầu >100k mới dùng sintrom
Trang 29CHOÁNG TIM SAU NMCT CẤP
Vấn đề đặt ra là khi choáng tim đã xuất hiện sau NMCT cấp thì có nên dùng tiêu sợi
huyết nữa hay không ?
Trang 30Nghiên cứu GISSI-I
• Được thực hiện ở Italia
• Streptokinase ở 280 BN choáng tim sau
NMCT
• Tiêu chí đánh giá : tử vong sau 30 ngày
>> Do giảm áp lực tưới máu mạch vành gây
ức chế hiện tượng tiêu sợi huyết bên trong lòng mạch vành
Trang 31PCI sớm cho BN Choáng tim
Trang 32Nghiên cứu SHOCK
• 302 BN choáng tim sau NMCT cấp
• Chia 2 nhóm : nhóm PCI sớm và nhóm
điều trị nội khoa
• Tiêu chí chính là tử vong 30 ngày :không
có ý nghĩa ( 46.7% và 56%)
• Tiêu chí phụ là tử vong 6 tháng : thấp hơn
có ý nghĩa ( 50.3% và 63.1%,p=0,027)
Trang 33Khuyến cáo ACC/AHA
• BN có choáng cần chụp ĐMV và can thiệp sớm ( class I )
• Primary PCI : choáng tim < 36h sau
STEMI và tuổi < 75 và PCI < 18h sau khi xảy ra choáng ( class I )