III Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu của tiết học.. -Vậy muốn tính chu vi của một hình ta làm
Trang 1TUẦN 18
Thứ 2 ngày 01 tháng 01 năm 2018 Tiết 1 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài CT (tốc độ viết khoảng 60 chữ /
15 phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài
* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 60 tiếng /phút) viếtđúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ viết trên 60 chữ /15 phút )
- HSKT đọc được bài tập đọc
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của tiết học
Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng
1/3 lớp)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Viết chính tả:
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt
- Giáo viên giải nghĩa các từ khó
+ Uy nghi : dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn
- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại
- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng câytrong nắng
Trang 2- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào được viết
hoa?
- Yêu cầu HS tìm các chữ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- GV đọc thong thả đoạn văn cho HS chép bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Đoạn văn có 4 câu
- Những chữ đầu câu
- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng,mùi hương, vọng mãi, xanh thẳm,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở nháp
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2)
trên bãi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Ôn tập tiết 1
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Ghi mục bài
Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT 1/3 lớp).
Hoạt động 3: Ôn luyện về so sánh:
Bài 2:
- Nhắc lại -HS lắng nghe và nhắc lại
Trang 3- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc 2 câu văn ở bài tập 2.
- Hỏi: Nến dùng để làm gì?
- Giải thích: Nến là vật để thắp sáng, làm bằng mỡ hay sáp, ở
giữa có bấc, có nơi còn gọi là sáp hay đèn cầy.
- Cây (cái) dù giống như cái ô: cái ô dùng để làm gì?
- Giải thích: Dù là vật như chiếc ô dùng để che nắng, mưa cho
khách trên bãi biển.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS chữa bài GV gạch một gạch dưới các hình ảnh so
sánh, gạch hai gạch dưới từ so sánh:
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc câu văn.
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ biển.
- Chốt lại và giải thích: Từ biển trong biển lá xanh rờn không
có nghĩa là vùng nước mặn mênh mông trên bề mặt trái đất
mà chuyển thành nghĩa một tập hợp rất nhiều sự vật: lượng lá
trong rừng tràm bạt ngàn trên một diện tích rộng khiến ta
tưởng như đang đứng trước một biển lá.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 2 HS đọc câu văn trong SGK.
- 5 HS nói theo ý hiểu của mình.
- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp,
- Biết cách đi chuyển hướng phải trái đúng cách
- Chơi trò chơi"Đua ngựa".YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
2.Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.GV chuẩn bị 1 còi
3.Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
lượng
PH/pháp và hình thức tổ chức I.chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân
tập
- Chơi trò chơi"Kéo cưa lừ xẻ"
1-2p 60-80m 1-2p3lx8nh
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 4* Ôn bài thể dục phát triển chung.
II.Cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1-4
hàng dọc
Các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định, YC mỗi
HS đều được tập làm chỉ huy ít nhất 1 lần
GV đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ HS
- Ôn đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải
- Chơi trò chơi"Đua ngựa"
GV điều khiển choHS chơi.Chú ý nhắc nhở đảm bảo
an toàn
6-8p
7-9p
1 lần 5-7p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Hình vuông
Trang 5-Kiểm tra về nhận diện các hình đã học Đặc
Điểm của hình vuông, hình chữ nhật
-Nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài: - Ghi mục bài
Hoạt động 2: HD xây dựng công thức tính
chu vi hình chữ nhật:
*Ôn tập về chu vi các hình:
-GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ
dài các cạnh lần lượt là 6cm, 7cm, 8cm, 9cm
và yêu cầu HS tính chu vi của hình này
-Vậy muốn tính chu vi của một hình ta làm
-Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp
mấy lần tổng của 1 cạnh chiều rộng cạnh
chiều dài?
-Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ nhật
ABCD ta có thể lấy chiều dài cộng với chiều
rộng, sau đó nhân với 2 Ta viết là (4+3) x 2
A 4 cm B
3cm 3cm
D 4cm C -Quan sát hình vẽ
-Chu vi của hình chữ nhật ABCD là: 4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm-Tổng của 1 cạnh chiều dài với 1 cạnhchiều rộng là:
4cm + 3cm = 7cm
-14cm gấp 2 lần 7cm
- Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp 2lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều rộng và 1cạnh chiều dài
- HS tính lại chu vi hình chữ nhật ABCDtheo công thức
Trang 6
chữ nhật.
-Lưu ý: là số đo chiều dài và chiều rộng phải
được tính theo cùng một đơn vị đo
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức cho HS làm bài
- Giáo viên nhận xét bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS tính chu vi của hai hình chữ
nhật, sau đó so sánh hai chu vi với nhau và
-1 HS đọc-Mảnh đất hình chữ nhật Chiều dài 35 m,chiều rộng 20m
- Tính chu vi mảnh đất đó
- HS làm bài vào vở
Bài giảiChu vi của mảnh đất đó là:
(35+ 20) x 2 =110 (m) Đáp số :110m
- HS nêu
Bài giảiChu vi hình chữ nhật ABCD là:(63 + 31) x 2 = 188 (m)Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:(54 + 40) x 2 = 188 (m)
- Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD bằngchu vi hình chữ nhật MNPQ (câu c)
-2HS nêu
Chiều
Trang 7Tiết 3 – Tiếng việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I Mục tiêu:
- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- HS viết được giấy mời sinh hoạt (BT2)
- HSKT viết được đơn theo mẫu
- Giúp các em cách viết thư
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học.
- Bài tập 2 photo 2 phiếu to và số lượng phiếu nhỏ bằng số lượng HS.Bút dạ
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt namĐộc lập – tự do – hạnh phúc
GIẤY MỜI
Kính gửi : Hiệu Trưởng trường TH số 1 Châu Quang
Lớp 3B trân trọng kính mời thầy hiệu trưởng
Tới dự: Lễ kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
Vào hồi: 8 giờ, ngày 20/12/2017
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Ôn tập (tiết 2)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi mục bài
b Kiểm tra tập đọc
- Tiến hành tương tự như tiết 1
c Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời
- Phát phiếu cho HS, nhắc HS ghi nhớ nội
dung của giấy mời như: lời lẽ ngắn gọn, trân
trọng, ghi rõ ngày tháng
- Gọi HS đọc lại giấy mời của mình, HS khác
- Nhắc lại
- Hs thực hiện -HS lắng nghe và nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng.
- Tự làm bài vào phiếu, 2 HS lên viết phiếu trên bảng.
- 3 HS đọc bài.
Trang 8nhận xét.
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
Thứ 3 ngày 02 tháng 01 năm 2018 Sáng
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV choHS đọc các bài tập đọc mỗi bài 2
B,Ghi nhận xét của em về bạn nhỏ trong
bài thơ Quạt cho bà ngủ
C,Câu chuyện Người mẹ ca ngợi đức tính gì
của người mẹ?
D,Thầy giáo mong chờ điều gì ở học sinh
trong bài Người lính dũng cảm?
Trang 9- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài CT (tốc độ viết khoảng 60 chữ /
15 phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài
* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 60 tiếng /phút) viếtđúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ viết trên 60 chữ /15 phút )
2.Đồ dùng dạy học
-VTH
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV đọc cho HS viết 1 đoạn chính tả
trong các bài tập đọc đã học: bài Cửa
tùng- Đoạn 1
Bài 1: Em hãy đọc kĩ các từ ngữ dưới đây
rồi gạch dưới các từ ngữ viết sai chính tả,
sau đó viết lại cho đúng vào ô trống phía
dưới
Nói nên, giống lúa, sẻ gỗ, cá sấu,trẻ củi,
sấm xét, chễ giờ, trân thành,tập chung,
khăn quàng đõ, khỉu tay, dỗng tuếch, dúp
đỡ, nồi liêu, thẳng hàng, sẵn sàng,thân thễ,
hung dữ, quả lựu, ẩn nấp, chìu chìu, quã
quyết,rơm gia, xanh rờn, diêu cua,lũy tre,
-GV theo dõi học sinh làm
Nhận xét tiết học
-HS nghe và viết vào vở chính tả
-HS đọc đề
-HS làm vào vở thực hànhNói nên, giống lúa, sẻ gỗ, cá sấu,trẻ củi,sấm xét, chễ giờ, trân thành,tập chung,khăn quàng đõ, khỉu tay, dỗng tuếch, dúp
đỡ, nồi liêu, thẳng hàng, sẵn sàng,thân thễ,hung dữ, quả lựu, ẩn nấp, chìu chìu, quãquyết,rơm giạ, xanh rờn, diêu cua,lũy tre,-Viết lại cho đúng: xẻ gỗ, chẻ củi, sấm sét,trễ giờ, chan thành, rỗng tuếch,tập trung,khăn quàng đỏ, khuỷu tay, giúp đỡ, nồiniêu, thân thể, chiều chiều, quả quýt, rơm
rạ, riêu cua
Tiết 3- Tự học
Trang 10ÔN HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số yếu tố ( đỉnh, cạnh, góc) của hình vuông
- Vẽ được hình vuông đơn giãn ( trên giấy kẻ ô vuông)
- HS làm được các bài tập HSKT làm bài 1
- Giáo dục HS thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Các mô hình có dạng hình vuông ; E ke để kiểm tra góc vuông, thước đo chiều dài VTH
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Gv cho học sinh quan sát các hình
- Cho học sinh nêu
- Gv nhận xét
Bài 2: Số
- Gv cho học sinh đọc kết quả
- Học sinh nêu kết quả
- Gv nhận xét
Bài 3:
- Gv cho học sinh quan sát
- Cho 2 học sinh lên bảng kẻ, lớp quan sát
Trang 11-Thước thẳng, phấn màu,vth
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập thực hành
Bài 1: Khoanh tròn trước đáp án đúng nhất
- Cho học sinh quan sát hình trong vth trang 68
- Gọi học sinh đọc yêu câu bài toán
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm , lớp làm vào
nháp
- Giáo viên nhận xét
Bài 4
- Gọi học sinh đọc yêu câu bài toán
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm , lớp làm vào
(15+9) x 2 = 48 (cm) b) Đổi 2dm4cm = 24 cm Chu vi hình chữ nhật đó là:
(24+11) x 2 = 70 (cm) Đáp số: a) 48cm b) 70cm
- Học sinh thực hiện
Bài giải Chu vi miếng bìa hình chữ nhật đó là: (45 + 29) x 2 = 148 (cm) Đáp số: 148 cm
- Học sinh thực hiện
Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
96 - 66 = 30 (cm) Đáp số: 30cm
Trang 12Chiều Tiết 1 – Toán
CHU VI HÌNH VUỒNG
I Mục tiêu:
- Nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4)
- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải toán có nội dung liên quanđến tính chu vi hình vuông
- Làm bài tập 1,2,3,4.HSKT làm bài 1
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học:
- Thước thẳng, phấn màu
- Bảng phụ ghi nội dung BT1
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Giới thiệu bài: - Ghi mục bài
Hoạt động 2: HD xây dựng công thức tính chu vi hình vuông
:
-GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có cạnh là 3dm và yêu cầu
HS tính chu vi hình ABCD.
-Yêu cầu HS tính theo cách khác.
(Hãy chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 + 3 thành phép nhân tương
ứng).
- Số 3 là gì của hình vuông ABCD.
-HV có mấy cạnh, các cạnh như thế nào với nhau?
-Vì thế ta có cách tính CV của HV là lấy độ dài của một cạnh
-Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài.
- 1 học sinh lên bảng, lớp làm nháp
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
(15 +10) x 2 = 50 (m) Đáp số: 50m
- Nhắc lại.
-Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm) -Chu vi hình vuông ABCD là:
3 x 4 = 12 (dm) -3 là độ dài cạnh của hình vuông ABCD.
-Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau.
-HS đọc qui tắc SKG.
-3 HS lên bảng.
- Học sinh thực hiện.
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn.
- Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ thành 1 hình vuông cạnh 10cm Tính độ dài đoạn dây đó.
-Ta tính chu vi HV có cạnh là 10 cm.
-1HS lên bảng, cả lớp làm nháp.
Bài giải
Trang 13-Gv chữa bài
Bài 3 :
Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
-Muốn tính chu vi HCN ta phải biết được điều gì?
-HCN được tạo bởi 3 viên gạch hoa có chiều rộng là bao nhiêu?
- Chiều dài HCN mới như thế nào so với cạnh của viên gạch
hình vuông?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
Gv có thể HD giải cách khác: Ta đếm thấy chu vi HCN bằng độ
dài của 8 viên gạch Từ đó tính chu vi: 20 x 8 = 160(cm)
- Gv chữa bài
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS thi đua cặp đôi
-Quan sát hình Ta phải biết được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó.
-Chiều rộng HCN chính là độ dài cạnh viên gạch hình vuông.
-Chiều dài của hình chữ nhật gấp 3 lần cạnh của viên gạch HV.
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài giải Chiều dài của HCN là:
20 x 3 = 60 (cm) Chu vi của HCN là:
(60 + 20) x 2 = 160 (cm).
Đáp số: 160 cm
-
Bài giải Cạnh của hình vuông MNPQ là 3cm.
Chu vi của hình vuông MNPQ là:
3 x 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm
- 3 HS nêu lại ND bài học.
- Lắng nghe
Tiết 2- Tiếng việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 2 chép sẵn vào 6 tờ phiếu và bút dạ.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Ôn tập KT (tiết 3)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi mục bài
b Kiểm tra HTL
- Gọi HS nhắc lại tên các bài có yêu cầu học thuộc lòng.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc trả lời 1 câu hỏi trong bài.
- Cho điểm trực tiếp HS.
c Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy:
- Nhắc lại Lắng nghe và nhắc lại.
HS nhắc lại.
-Lần lượt HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị 1- 2 phút.
- Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
Trang 14Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Chữa bài Chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại lời giải.
Cà Mau đất xốp Mùa nắng , đất nẻ chân chim,
nền nhà cũng rạn nứt Trên cái đất phập phều và lắm gió dông như thế , cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi Cây bình bát , cây bần cũng phải quây quần thành chòm , thành rặng Rễ phải dài , cắm sâu vào lòng đất.
-Dấu chấm dùng để ngắt câu trong đoạn văn.
- Lắng nghe
Tiết 3 – TN&XH
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (TT)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra lại các kiến thưc đã học
- HS tự giác làm bài và có tính độc lập cao
II Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài: ghi mục bài
Câu 2: Sinh hoạt và học tập theo thời gianbiểu là như thế nào?
Câu 3: Khi ở trường em nên chơi và khôngnên chơi những trò chơi gì ? Tại sao?
-Hs làm bài
Trang 15- GV nhận xét tiết kiểm tra
- Về nhà xem trước bài sau
-Lắng nghe
Thứ 4 ngày 03 tháng 01 năm 2018 Sáng
Tiết 1 – Thể dục
SƠ KẾT HỌC KÌ I - TRÒ CHƠI"ĐUA NGỰA"
1.Mục tiêu:
- Sơ kết học kì I Nhắc lại được những nội dung cơ bản đã học trong HKI
- Chơi trò chơi"Đua ngựa".YC biết tham gia chơi tương đối chủ động
2.Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.GV chuẩn bị 1 còi
3.Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
lượng
PH/pháp và hình thức tổ chức I.chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân
tập
- Chơi trò chơi"Kết bạn"
- Thực hiện bài thể dục phát triển chung
1-2p70-80m 1-2p2lx8nh
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Sơ kết học kì I
GV cùng HS hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng đã
học trong học kì( kể cả tên gọi, khẩu lệnh, cách thực
hiện)
+ Tập họp hàng ngang, dóng hàng điểm số
+ Bài thể dục phát triển chung 8 động tác
+ Thể dục RLTT và KNVĐCB: Đi vượt chướng ngại
10 13p X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 16
vật thấp, đi chuyển hướng phải, trái.
+ Trò chơi vận động là: Tìm người chỉ huy, Thi đua
xếp hàng Mèo đuổi chuột, Chim về tổ, Đua ngựa
Trong quá trình nhắc lại các kiến thức kĩ năng
trên.GV có thể gọi một số em lên thực hiện động tác
III.Kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét, khen ngợi và
biểu dương những HS thực hiện động tác chính xác
- Về nhà ôn bài thể dục phát triển chung và các động
tác RLTTCB
1p 1-2p 1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
-Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 3: HS thực hành cắt, dán chữ
Vui Vẻ.
- GV kiểm tra cách kẻ, cắt chữ Vui Vẻ - HS nhắc lại các bước kẻ, cắt, dán các chữ
theo quy trình 2 bước