+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc tưng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu.. A/ MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết được tên gọi cá
Trang 1TUẦN 22
Thứ 2 Ngày soạn: 05/02/2009
Ngày dạy: 09/02/2009 Tập đọc
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó: cuống quýt, nghỉ kế, buồn bả, quẳng, thình lình, vùng chạy
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm các nhân vật qua lời đọc
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu gián tiếp qua
tranh minh họa và ghi bảng
+ HS 3: nêu ư nghĩa bài tập đọcNhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc tưng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Trang 2+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu
khó, câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như
phần mục tiêu.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
Đoạn 2: Một buổi sáng trí khôn nào cả.Đoạn 3: Đắn đo một lúc biên vào rừng.Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Gà Rừng thân/ nhưng Chồn coi thường bạn.//
- Cậu có trăm trí khôn,/ nghỉ kế gì đi.// Lúc này/ trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài.+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm.+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét
+ “trốn đằng trời” có nghĩa là thế nào?
+ Tìm những từ nói lên thái độ của Chồn đối
+ Câu văn nào cho thấy được điều đó?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
+ Chồn lúng túng sợ hăi nên không còn một trí khôn nào trong đầu
+ Đắn đo: là cân nhắc xem có lợi hay hại Thình lình: là bất ngờ
+ Gà nghĩ giả vờ chết để lừa người thợ săn Khi người thợ quẳng nó trốn thoát + Rất thông minh, dũng cảm, biết liều ḿnh v́ bạn bè
+ Chồn trở nên khiêm tốn hơn
+ Chồn bảo Gà Rừng của ḿnh.
+ Hăy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn.+ Hoạt động 4 nhóm, đại diện các nhóm nêu và nhận xét
Trang 36/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài
tốt
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
- Thực hành ,áp dụng bảng chia 2 để giải các bài tập có liên quan
- Củng cố biểu tượng về một phần hai
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 4, 5
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng khoanh vào những
hình vẽ sẵn để được biểu tượng 1
2 + Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa
+ Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS lên bảng , cả lớp làm vào vở + Nhận xét
Bài 2:
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Yêu cầu HS làm bảng con , một lần một
cột
+ Nhận xét
+ Đọc đề
+ 4 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 phép tính nhân và 1 phép tính chia theo đúng cặp Cả lớp làm vào vở
Trang 4Bài 3:
+ Gọi 1 HS đoc đề
+ Có tất cả bao nhiêu lá cờ?
+ Chia đều cho 2 tổ nghĩa là chia ntn?
+ Yêu cầu suy nghĩ và làm bài
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và cho biết
hình nào có ½ số chim đang bay
+ Vì sao em biết hình a có một phần hai số
con chim đang bay?
+ Đặt câu hỏi tương tự với hình c
Số lá cờ mỗi tổ nhận được là:
18 : 2 = 9 ( lá cờ)Đáp số : 9 lá cờ
+ Đọc đề+ 1 HS lên bảng làm ở bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số hàng 20 bạn xếp được là:
20 : 2 = 10 (hàng)Đáp số : 10 hàng
+ Quan sát và trả lời: Hình a, c có một phần hai số con chim đang bay
+ Vì hình a, tổng số chim được chia thành
2 phần bằng nhau
+ Nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Dặn HS về học bài Cho vài HS đọc lại bảng chia 2
- Về làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét tiết học
************************************************
Thứ 3 Ngày soạn: 06/02/2009
Ngày dạy: 10/02/2009 Tiết 1 Toán
SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG.
A/ MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia
- Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK
Trang 5C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
+ Nhận xét đánh giá bài kiểm tra
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa
2/ Giới thiệu Số bị chia, số chia,
- Vừa giảng vừa gắn thẻ từ lên bảng
6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
- Số bị chia là số ntn trong phép chia?
- Số chia là số ntn trong phép chia?
- Thương là gì?
+ Yêu cầu HS gọi tên các thành phần
trong phép chia của một số phép chia
khác
3/ luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS đọc kĩ bài toán
+ Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi: 8 : 2 được
mấy?
+ Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết
quả của phép chia trên
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
6 gọi là số bị chia
2 gọi là số chia
3 là thương
Là số được chia thành các phần bằng nhau
Là số các thành phần bằng nhau được chia ra từ số bị chia
Là kết quả trong phép chia+ Một số HS nêu và nhận xét
+ Nhiều HS đọc lại+ Đọc kĩ đề và tìm hiểu yêu cầu
+ 8 chia 2 được 4
+ Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 gọi là
số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương.+ Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
+ Nhận xét bài bạn
Số bị
Trang 6Bài 2:
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập,
yêu cầu HS đọc phép nhân đầu tiên
+ Dựa vào phép nhân, hãy suy nghĩ và
lập thành các phép chia
+ Yêu cầu cả lớp đọc 2 phép chia vừa lập
được sau đó viết vào cột phép chia trong
bảng
+ Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
+ Chữa bài, nhận xét ghi điểm
+ Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống
+ Đọc phép nhân: 2 x 4 = 8+ Lập các phép chia 8 : 2 = 4 ; 8 : 4 = 2+ Đọc bài làm, viết vào cột phép chia
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.+ Nhận xét bài trên bảng
- Nghe và viết đúng lại đoạn: Một buổi sáng lấy gậy thọc vào hang.
- Củng cố quy tắc chính tả phân biệt: r/d/gi ; dấu hỏi/dấu ngă
- Luyện thao tác t́m từ dựa vào nghĩa
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng
con các từ sau:
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
+ Viết: con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay, con bạch tuộc.
Nhắc lại tựa bài
Trang 7+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Trong đoạn văn những chữ nào cần phải
viết hoa? Vì sao?
+ Tìm câu nói của bác thọ săn?
+ Câu nói ấy được đặt trong dấu gì?
được trả lời, mỗi câu trả lời đúng ghi được
10 điểm, sai thì trừ 5 điểm
- Kêu lên vì vui sướng
- Tương tự
+ Tổng kết trò chơi
Bài 3:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài
+ Gọi nhận xét sửa chữa
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dơi
+ Có 3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thọ săn
+ Gà và Chồn đang vui chơi và gặp bác thợ săn Chúng sợ hăi trốn vào hang Bác thợ săn thích chí và tìm cách bắt chúng
+ Đoạn văn có 4 câu
+ Các chữ: Chợt, Một, Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu
+ Có mà trốn đằng trời
+ Dấu ngoặc kép
+ Đọc các từ: cánh đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa
+ Viết chính tả
+ Soát lỗi
+ Đọc đề bài+ Các đội bắt đầu nhận bảmg và hoạt động
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Yêu cầu HS về nhà giải bài tập 2
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
======================================
Tiết 3 Tập viết
Trang 8CHỮ CÁI S HOA
A/MỤC TIÊU
- Viết được chữ cái S hoa theo cỡ vừa và cở nhỏ
- Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng : S áo tắm thì mưa.
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, viết sạch đẹp
C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài, giới thiệu
+ Chúng ta đă học chữ cái hoa nào cũng co
nét cong dưới, nối với nét móc ngược thành
vòng xoắn?
+ Yêu cầu nêu quy trình viết?
b)Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó
viết vào bảng con chữ S
+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
+ HS nêu quy trình viết
+ HS viết thử trong không trung, rồi viết vào bảng con
Trang 9+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ S
+ Những chữ còn lại cao mấy li?
+ Khoảng cách giữa các chữ ra sao?
+ Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Sáo
+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết
d/ Hướng dẫn viết vào vở
+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như
- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con
- HS thực hành viết trong vở tập viêt
CÒ VÀ CUỐC
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ : cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi, vất vả, lội ruộng.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Giọng đọc, vui tươi nhẹ nhàng khi đọc bài
II/ Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi.
- Hiểu nội dung : Câu chuyện khuyên chúng ta phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc, luyện ngắt giọng
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài : Chim rừng
Tây Nguyên và trả lời các câu hỏi.
+ HS1: Câu hỏi 1?
+ HS2: Câu hỏi 2?
Trang 10+ Nhận xét ghi điểm từng HS
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Luyện đọc
a/ Đọc mẫu :
+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại
Treo tranh và tóm tắt nội dung
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ
khó
c/ Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc câu
+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ:
+ Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
+ Cò nói gì với Cuốc?
+ Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
+ Cò trả lời Cuốc như thế nào?
+ Câu trả lời của Cò chứa đứng một lời
khuyên, lời khuyên đó là gì?
+ Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?
+ Bài tập đọc nói lên điều gì?
+ HS3: Bài tập đọc nói lên điều gì?
Nhắc lại tựa bài
Em sống trong dưới đất,/ nhìn lên xanh,/ thấy phau phau,/đôi múa,/ không nghĩ/ cũng có lúc thế này.//
Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp
+ Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Đọc thầm và trả lời+ Cò đang lội ruộng bắt tép
+ Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao
+ Cò nói: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị”
+ Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò bay trên trời cao, trắng phau phau
+ Phải có lúc vất vảlội bùn thì mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao
+ Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng
+ HS nêu rồi nhận xét
+ Trả lời theo suy nghĩ và nhận xét
Trang 11III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa được học bài gì ?
- Bài văn nói lên điều gì? Con thích loài chim nào ? Vì sao ?
- Dặn HS về luyện đọc bài và chuẩn bị tiết sau
- Thành lập bảng chia 3 dựa vào bảng nhân 3
- Thực hành chia cho 3 ( chia trong bảng)
- Áp dụng bảng chia 3 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính chia
- Củng cố về tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC:
+ Gọi 3 HS lên bảng viết phép chia và
tính kết quả, số bị chia, số chia lần lượt:
a/ 8 và 2 ; b/ 12 và 2 ; c/ 16 và 2
+ Gọi tên từng thành phần
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa
2/ Hướng dẫn thành lập bảng chia :
+ Gắn 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm
tròn lên bảng và nêu bài toán: Mỗi tấm
bìa có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả bao
nhiêu chấm tròn?
+ Nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn
+ Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất cả
12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa?
+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa mà bài toán yêu cầu
+ 3 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm ở bảng con
a/ 8 : 2 = 4 ; b/ 12 : 2 = 6 ; c/ 16 : 2 = 8
Nhắc lại tựa bài
+ Quan sát thao tác và trả lời: 4 tấm bìa
có 12 chấm tròn
3 x 4 = 12+ Phân tích bài toán và gọi đại diện trả lời: Có tất cả 4 tấm bìa
+ Phép tính đó là: 12 : 3 = 4
- Đọc đồng thanh: 12 chia 3 bằng 4.+ Lập các phép tính 3 ; 6 ; 9 ; chia 3 theo hướng dẫn của GV
Trang 12-Viết lên bảng phép tính 12 : 3 = 4
+ Hướng dẫn tương tự với vài phép tính
khác
+ Có thể xây dựng bảng chia bằng cách
cho phép nhân và yêu cầu HS viết phép
chia dựa vào phép nhân đã cho nhưng có
+ Yêu cầu HS tự làm bài , sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra lẫn
nhau
Bài 2:
+ Gọi 1 HS đọc đề
+ Hỏi: có tất cả bao nhiêu học sinh?
+ 24 HS được chia đều thành mấy tổ?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở
+ Thi đọc thuộc lòng
+ Làm bài và kiểm tra bài lẫn nhau
+ Đọc đề bài
+ Có tất cả 24 HS
+ 24 HS được chia đều thành 3 tổ
+ Cả lớp giải vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải:
Số học sinh mỗi tổ là:
24 : 3 = 8( HS)Đáp số : 8 HS
+ Đọc đề bài
+ Điền số thích hợp vào ô trống + Là thương trong các phép chia+ HS nêu và nhận xét
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Chữa bài, yêu cầu HS đổi vở để sửa bài
cho nhau
+ 1 HS lên bảng+ Chữa bài
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Dặn HS về học bài Cho vài HS đọc thuộc bảng chia 3
- Nêu tên gọi các thành phần của một số phép chia
- Về làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét tiết học
=========================================
Tiết 3 Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM – DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
A/ MỤC TIÊU :
- Mở rộng và hệ thống vốn từ về các loài chim
- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài
Trang 13- Biết sử dụng dấu phẩy và dấu chấm thích hợp trong một đoạn văn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ các loài chim trong bài
- Bài tập 2 viết vào băng giấy, thẻ từ ghi tên các loài chim
- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Kiểm tra 4 HS
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Treo tranh minh hoạ và giới thiệu : Quan
sát kĩ từng hình và sử dụng thẻ từ gắn tên
cho từng con chim được chụp trong hình
+ Gọi HS nhận xét và chữa bài
+ Chỉ h́nh minh hoạ từng loài chim và yêu
cầu HS gọi tên
Bài 2 :
+ GV gắn các băng giấy có ghi nội dung bài
tập 2 lên bảng Cho HS thảo luận nhóm sao
đó lên gắn đúng tên các loài chim vào các
+ Vì sao lại nói: Đen như quạ?
+ Em hiểu : Hôi như cú nghĩa là thế nào?
+ “Nhanh như cắt” nghĩa là gì?
+ Vẹt có đặc điểm gì? Nói như vẹt nghĩa là
+ Khi nào ta dùng dấu chấm
+ Từng cặp thực hành hỏi và đáp theo mẫu câu: “Ở đâu?”
Nhắc lại tựa bài
+ Quan sát hình minh hoạ
+ 3 HS lên bảng gắn từ1/ chào mào ; 2/ chim sẻ ; 3/ c̣ ; 4/ đại bàng
; 5/ vẹt ; 6/ sáo sậu ; 7/ cú mèo
+ Đọc lại tên các loài chim
+ Cả lớp nêu tên từng loại chim
+ Chia nhóm 4 thảo luận trong 5 phút+ Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ.a/ quạ ; b/ cú ; c/ vẹt ; d/ khướu ; e/ cắt
+ Chữa bài
+ HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
+ Vì con quạ có màu đen
+ Cú có mùi hôi, ý chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu
+ Rất nhanh nhẹn+ Vẹt luôn nói bắt chước người khác Là nói nhiều và không hiểu mình nói gì
+ Vì con khướu hót suốt ngày, luôn mồm
mà không biết mệt và nói những điều khoác lác
+ Đọc đề bài
+ Theo dõi và đọc+ Hết câu phải dùng dấu chấm, chữ cái đầu câu phải viết hoa