Phương pháp bảo quản mẫu: - Lý do phải bảo quản mẫu: Trong hầu hết các chương trình quan trắc, mẫu được thu thập với số lượng lớn và thường không được phân tích tại hiện trường.. Mục t
Trang 1QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Câu 1: Nêu các bước cơ bản của thiết kế chương trình quan trắc?
- Xđ mục tiêu chương trình QT.
- Khảo sát thực tế khu vực QT.
- Xđ nguồn gây tác động, chất ô nhiễm, yếu tố ảnh hưởng.
- Xđ kiểu, loại QT, thành phần môi trường QT.
- Lập danh mục các thông số cần QT theo thành phần môi trường: các thông số đo
tại hiện trường, các thông số phân tích trong PTN
- Thiết kế phương án lấy mẫu: xác định tuyến, điểm lấy mẫu và đánh dấu trên bản đồ hoặc sơ đồ Mô tả vị trí địa lý, tọa độ điểm quan trắc và kí hiệu điểm quan trắc.
- Xđ tần suất, thời gian QT.
- Xđ phương pháp lấy mẫu, phương tiện phục vụ hoạt động lấy và vận chuyển mẫu.
- Xđ phương pháp QT và phân tích.
- Lập kế hoạch đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC)
- Lập kế hoạch nhân lực thực hiện chương trình QT, trong đó, nêu rõ nhiệm vụ cụ
thể của từng cán bộ, nhân viên tham gia QTMT
- Lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình QT.
- Xđ các cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện chương trình QT.
Câu 2: Khái niệm QA, QC?
- Đảm bảo chất lượng (QA) trong QTMT là một hệ thống tích hợp các hoạt động
quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức nhằm đảm bảo cho hoạt động QTMT đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định
- Kiểm soát chất lượng (QC) trong QTMT là việc thực hiện các biện pháp để đánh
giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt được độ chính xác và độ tập trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu chuẩn chất lượng nhằm đảm bảo cho hoạt động QTMT đạt các tiêu chuẩn chất lượng này
Câu 3: Trình bày các bước QT tại hiện trường và trong PTN?
- QT tại hiện trường:
Lấy mẫu và phân tích theo kế hoạch đã lập sẵn, bảo quản mẫu, đóng gói và vận chuyển đến PTN
Xác định một số chỉ tiêu đo nhanh tại hiện trường (pH, to, độ đục,…)
- QT trong PTN:
Trang 2 Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ, hóa chất cho QT hiện trường.
Chuẩn bị xử lý mẫu (phá mẫu, chưng cất mẫu,…)
Phân tích các chỉ tiêu trong mẫu
Xử lý số liệu và lập báo cáo
Câu 4: Các phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu khi QT và phân tích môi
trường nước?
a Phương pháp lấy mẫu:
- Nước mặt:
Sử dụng thiết bị lấy mẫu nước chuyên dụng để lấy mẫu nước và thực hiện theo hướng dẫn của thiết bị hoặc có thể sử dụng dụng cụ lấy mẫu phù sa kiểu chai để lấy mẫu
Đưa chai đến vị trí lấy mẫu, chờ đến khi dụng cụ ổn định, giật nút vòi lấy mẫu, đợi đến khi hết bọt khí nổi lên mặt nước thì kéo thiết bị lên Trước khi cho vào chai đựng mẫu, phải tráng rửa chai ít nhất 3 lần bằng nước ở nơi lấy mẫu
- Nước ngầm: Bơm mẫu để làm sạch đường ống trước khi lấy mẫu ít nhất 10 phút,
sau đó tráng rửa dụng cụ lấy và đựng mẫu ít nhất 3 lần bằng chính mẫu đang bơm Sau đó, đưa vòi lấy mẫu xuống gần đáy chai đựng mẫu (không để sát đáy chai) và
từ từ lấy mẫu, vừa lấy mẫu vừa rút dần vòi lên sao cho khi nhấc hẳn vòi ra thì nước trong chai vẫn đầy tràn
b Phương pháp bảo quản mẫu:
- Lý do phải bảo quản mẫu:
Trong hầu hết các chương trình quan trắc, mẫu được thu thập với số lượng lớn và thường không được phân tích tại hiện trường Do đó với phần lớn các thông số quan trắc, mẫu cần dc lưu trữ trong một thời gian dài trước khi đem phân tích.
Các quá trình vật lí, hóa học, sinh học vẫn tiếp tục xảy ra trong mẫu khi thu thập gây ra những biến đổi về bản chất hóa học, vật lý và sinh học trong mẫu dẫn đến không đảm bảo chất lượng mẫu đo.
Bảo quản mẫu tốt sẽ đảm bảo độ chính xác cao về chất lượng các thông số trong chỉ tiêu bảo quản chất lượng mẫu đo.
Hạn chế các quá trình tự nhiên làm biến đổi nồng độ các chất trong mẫu.
- Phương pháp bảo quản mẫu:
Trong điều kiện thường, trong phòng có không khí lạnh.
Trong tủ lạnh có khống chế được nhiệt độ theo yêu cầu.
Trong kho kín, khô ráo, không bụi và không có độc hại cho mẫu.
Trang 3 Trong tủ ấm có khống chế được nhiệt độ theo yêu cầu.
Nhiệt độ thấp ở dưới 0o trong tuyết cacbonic.
Trong môi trường khí trơ Argon, Heli, Nito.
Câu 5: Các thông số tiến hành đo nhanh trong môi trường nước?
Nhiệt độ, pH, độ đục, độ màu, độ trong, độ dẫn điện, độ muối.
Câu 6: Nêu mục tiêu và các bước cụ thể trong thiết kế chương trình QT (theo
các thông tư của BTNMT)?
1 Thông tư 28/2011/TT_BTNMT - Quan trắc môi trường không khí
a Mục tiêu
- Xác định mức độ ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng theo các tiêu chuẩn cho phép hiện hành;
- Xác định ảnh hưởng của các nguồn thải riêng biệt hay nhóm các nguồn thải tới chất lượng môi trường không khí địa phương;
- Cung cấp thông tin giúp cho việc lập kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và quy hoạch phát triển công nghiệp;
- Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí theo thời gian và không gian;
- Cảnh báo về ô nhiễm môi trường không khí;
- Đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý môi trường của Trung ương và địa
phương
b Thiết kế chương trình quan trắc
- Bước 1: xác định kiểu quan trắc: Căn cứ vào mục tiêu xác định kiểu quan
trắc là môi trường nền hay môi trường chịu tác động.
- Bước 2: Địa điểm và vị trí quan trắc
+ Việc xác định địa điểm, vị trí quan trắc môi trường không khí xung quanh căn cứ vào mục tiêu chương trình quan trắc;
+ Trước khi lựa chọn địa điểm, vị trí quan trắc, phải điều tra, khảo sát các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh tại khu vực cần quan trắc Sau khi đi khảo sát thực tế vị trí các điểm quan trắc được đánh dấu trên sơ đồ hoặc bản đồ;
+ Khi xác định vị trí các điểm quan trắc không khí xung quanh phải chú ý:
Trang 4+ Điều kiện thời tiết: hướng gió, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, độ ẩm, nhiệt độ không khí;
+ Điều kiện địa hình: địa hình nơi quan trắc phải thuận tiện, thông thoáng và đại diện cho khu vực quan tâm Tại những nơi có địa hình phức tạp, vị trí quan trắc được xác định chủ yếu theo các điều kiện phát tán cục bộ
- Bước 3: Các thông số cần quan trắc: căn cứ vào địa điểm quan trắc, loại
hình sản xuất, các vị trí phát thải, nguồn thải.
- Bước 4: Thời gian và tần suất quan trắc:
+ Tần suất quan trắc nền: tối thiểu 01 lần/tháng;
+ Tần suất quan trắc tác động: tối thiểu 06 lần/năm
- Bước 5: Lập kế hoạch quan trắc.
- Bước 6: Thực hiện chương trình quan trắc.
+ Công tác chuẩn bị.
+ Lấy mẫu đo và phân tích tại hiện trường.
+ Bảo quản và vận chuyển mẫu.
+Phân tích trong phòng thí nghiệm.
+ Xử lí số liệu và báo cáo.
2 Thông tư 29/2011/TT-BTNMT - Quy trình kĩ thuật quan trắc môi
trường nước mặt lục địa.
a Mục tiêu:
- Đánh giá hiện trạng nước mặt khu vực, địa phương.
- Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn cho phép đối với môi trường nước.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước theo thời gian và không
gian.
- Cảnh báo sớm hiện trạng ô nhiễm nguồn nước.
- Theo các yêu cầu khác của công ty quản lí môi trường quốc gia, khu vực, địa
phương.
b Thiết kế chương trình quan trắc.
- Bước 1: xác định kiểu quan trắc: Căn cứ vào mục tiêu xác định kiểu quan
trắc là môi trường nền hay môi trường chịu tác động.
- Bước 2: Địa điểm và vị trí quan trắc
Trang 5+ Việc xác định địa điểm quan trắc môi trường nước mặt lục địa phụ thuộc vào mục tiêu chung của chương trình quan trắc và điều kiện cụ thể của mỗi vị trí quan trắc;
+ Căn cứ vào yêu cầu của đối tượng cần quan trắc (sông, suối, ao, hồ…) mà xây dựng lưới điểm quan trắc cho phù hợp Số lượng các điểm quan trắc phải được cấp có thẩm quyền quyết định hàng năm;
+ Vị trí quan trắc cần phải chọn ổn định, đại diện được cho môi trường nước ở nơi cần quan trắc, được xác định tọa độ chính xác và được đánh dấu trên bản đồ
- Bước 3: Các thông số cần quan trắc: căn cứ vào mục tiêu của chương trình
quan trắc, mục đích sử dụng, loại nước, nguồn ô nhiễm, nguồn tiếp nhận.
- Bước 4: Thời gian và tần suất quan trắc:
+ Tần suất quan trắc mt nền: min 01 lần/ 01 tháng.
+ Tần suất quan trắc mt tác động: min 01 lần/ 01 quý.
+ Tại những vị trí chịu ảnh hưởng của thủy triều, có sự thay đổi về tính chất, lưu tốc dòng chảy: min 02 lần/ ngày.
- Bước 5: Lập kế hoạch quan trắc.
- Bước 6: Thực hiện chương trình quan trắc.
+ Công tác chuẩn bị.
+ Lấy mẫu đo và phân tích tại hiện trường.
+ Bảo quản và vận chuyển mẫu.
+Phân tích trong phòng thí nghiệm.
+ Xử lí số liệu và báo cáo.
Sau khi kết thúc chương trình quan trắc, báo cáo kết quả quan trắc phải được lập và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
3 Thông tư 30/2011/TT_BTNMT - Quan trắc môi trường nước dưới đất.
a Mục tiêu:
- Theo dõi sự biến đổi tính chất vật lý, thành phần hóa học, hoạt tính phóng
xạ, thành phần vi sinh của nước dưới đất theo không gian và thời gian, dưới ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo.
- Xác định mức độ tổn hại và dự đoán các thay đổi trước mắt và lâu dài của
môi trường nước dưới đất.
Trang 6- Làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, kiểm soát ô nhiễm, quy hoạch sử
dụng hợp lí và bảo vệ môi trường nước dưới đất.
b Thiết kế chương trình quan trắc.
- Kiểu quan trắc: Căn cứ vào mục tiêu quan trắc để xác định kiểu quan trắc là
môi trường nền hay môi trường tác động.
- Địa điểm và vị trí quan trắc
+ Các vị trí quan trắc môi trường nước dưới đất sẽ được xác định trên bản đồ phân vùng;
+ Vị trí quan trắc được đặt tại những nơi có khả năng làm rõ ảnh hưởng của các nhân tố
tự nhiên cũng như nhân tạo đến môi trường nước dưới đất;
+ Giữa công trình khai thác nước dưới đất và nguồn gây bẩn phải có một vị trí quan trắc
- Xác định thông số quan trắc: Các thông số cần quan trắc: căn cứ vào mục
tiêu của chương trình quan trắc, mục đích sử dụng, loại nước, nguồn ô nhiễm, nguồn tiếp nhận.
- Tần suất quan trắc:
+ Ít nhất là 2 lần/ 1 năm: 1 lần giữa mùa khô và 1 lần giữa mùa mưa
+ Trong trường hợp đặc biệt đối với nước k áp trong dktn sẽ thay đổi rất mạnh
do những thay đổi về thời tiết thì tần suất qt là 1 lần/ 1 tháng.
- Lập kế hoạch quan trắc.
- Thực hiện chương trình quan trắc.
+ Chuẩn bị
+Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường.
+ Bảo quản và vận chuyển mẫu.
+ Phân tích trong PTN.
+ Xử lý số liệu và báo cáo.
4 Thông tư 33/2011/TT_BTNMT - Quan trắc môi trường đất.
a Mục tiêu
- Đánh giá hiện trạng môi trường đất;
- Xác định xu thế, diễn biến, cảnh báo nguy cơ ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi
trường đất;
- Làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, kiểm soát ô nhiễm, quy hoạch, sử dụng
đất phục vụ phát triển bền vững (kinh tế, xã hội và môi trường);
- Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường quốc gia, khu vực, địa phương.
b Thiết kế chương trình quan trắc
Trang 7- Bước 1: xác định kiểu quan trắc: Căn cứ vào mục tiêu xác định kiểu quan
trắc là môi trường nền hay môi trường chịu tác động.
- Bước 2: Địa điểm và vị trí quan trắc
+ Để xác định chính xác các địa điểm và vị trí quan trắc, phải tiến hành khảo sát hiện trường trước đó;
+ Việc xác định địa điểm, vị trí quan trắc môi trường đất phụ thuộc vào mục tiêu chung
và điều kiện cụ thể của mỗi vị trí quan trắc;
+ Quy mô của vị trí quan trắc môi trường đất phụ thuộc vào mật độ lấy mẫu theo không gian, thời gian và tùy theo từng loại đất Các vị trí quan trắc thường ở vị trí trung tâm và xung quanh vùng biên;
+ Vị trí quan trắc môi trường đất được lựa chọn theo nguyên tắc đại diện (địa hình, nhóm đất, loại hình sử dụng đất…) và phải đảm bảo tính dài hạn của vị trí quan trắc;
+ Vị trí quan trắc môi trường đất được chọn ở nơi đất chịu tác động chính như: vùng đất
có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp (chất thải công nghiệp, thành phố, hạ lưu các dòng chảy trong thành phố);vùng đất bạc màu có độ phì nhiêu tự nhiên thấp; vùng đất thâm canh trong nông nghiệp; vùng đất có nguy cơ mặn hoá, phèn hóa; vùng đất dốc có nguy cơ
thoái hoá do xói mòn, rửa trôi; sa mạc hoá và lựa chọn một vài địa điểm không chịu tác
động có điều kiện tương tự để so sánh và đánh giá
- Bước 3: Các thông số cần quan trắc: xem xét vị trí quan trắc là khu dân cư, khu sản xuất, loại hình sản xuất hay các vị trí phát thải, nguồn thải để từ đó lựa chọn các thông số đặc trưng và đại diện cho địa điểm quan trắc;
- Bước 4: Thời gian và tần suất quan trắc:
+ Đối với nhóm thông số biến đổi chậm: quan trắc tối thiểu 01 lần/3-5 năm;
+ Đối với nhóm thông số biến đổi nhanh: quan trắc tối thiểu 01 lần/ năm
- Bước 5: Lập kế hoạch quan trắc.
- Bước 6: Thực hiện chương trình quan trắc.
+ Công tác chuẩn bị.
+ Lấy mẫu đo và phân tích tại hiện trường.
+ Bảo quản và vận chuyển mẫu.
+Phân tích trong phòng thí nghiệm.
+ Xử lí số liệu và báo cáo.
Trang 8Câu 7: Khái niệm Độ kiềm, Độ kiểm tổng số, độ kiềm tự do?
- Độ kiềm (A): dung lượng của môi trường nước phản ứng với ion hidro.
- Độ kiềm tổng số (AT): là độ kiềm ở cuối theo metyl đỏ (metyl da cam) được xác định bằng cách chuẩn độ với chỉ thị metyl đỏ hoặc metyl da cam (pH=4,5)
để đánh giá nồng độ hydro cacbonat, cacbonat và hydoxyt trong nước
- Độ kiềm tự do (AP): là độ kiềm ở điểm cuối theo phenolphthalein được xác định bằng cách chuẩn độ với chỉ thị phenolphthalein (pH=8,3) để đánh giá nồng độ cacbonat và hydoxyt trong nước
Câu 8: Nguyên tắc xác định DO, BOD?
a Xác định DO (chuẩn độ OXH – khử)
- Cho dung dịch hỗn hợp (OH- + I+) và muối Mangan (II) vào mẫu tạo ra Mn(OH)2
kết tủa trắng
Mn2+ + 2OH- Mn(OH)2 ↓ (trắng)
- Kết tủa này lập tức bị oxi hòa tan trong nước, OXH thành hợp chất màu nâu
Mn(OH)2 + O2 2MnO(OH)2 ↓ (nâu)
- Trong môi trường axit, MnO(OH)2 có khả năng OXH I- để tạo ra I3
-Mn(OH)2 + 2H+ Mn2+ + 2H2O MnO(OH)2 + 4H+ + 2I- Mn2+ + I3- + 3H2O
- Chuẩn độ lượng I3-tạo ra bằng dung dịch chuẩn Na2S2O3, từ đó sẽ tính được DO
I3- + 2S2O32- 3I- + S4O6
2-b Xác định BOD
- Trung hòa mẫu nước cần phân tích và pha loãng mẫu bằng những lượng khác nhau
của một loại nước pha loãng giàu oxi hòa tan và chứa các VSV hiếu khí, có hoặc không chứa chất ức chế sự nitrat hóa
- Ủ mẫu ở nhiệt độ 20oC trong một thời gian xác định ( 5 hoặc 7 ngày) ở chỗ tối, trong bình hoàn toàn đầy và nút kín,
- Xác định hàm lượng oxi hòa tan trước và sau khi ủ Tính khối lượng oxi tiêu tốn
trpng 1l nước
- Tiến hành đồng thời thí nghiệm kiểm tra với dung dịch chuẩn của gluco và axit
glutamic