1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương cơ sở quản lý tài nguyên môi trường

17 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 175,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thuận lợi và khó khăn trong công tác QLMT ở Việt Nam Trả lời: Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước được tổ chức từ trung ương đến địa phương như sau: Chính phủ, bộ và các cơ quan

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

I Lý thuyết

1 Phân tích khái niệm, nguyên tắc QLMT môi trường Liên hệ thực tế việc áp dụng các nguyên tắc ở Việt Nam?

2 Trình bày hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam? Phân tích thuận lợi và khó khăn trong công tác QLMT ở Việt Nam

3 Phân tích nội dung quản lý nhà nước về môi trường?

4 Khái niệm, phân loại công cụ quản lý môi trường

5 Trình bày vai trò của các công cụ pháp lý trong quản lý môi trường ở Việt Nam Lấy

VD cụ thể

6 Phân biệt tiêu chuẩn MT, Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; Trình bày hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở Việt Nam và phân tích ý nghĩa của việc áp dụng quy chuẩn

kỹ thuật trong QLMT

7 Trình bày khái niệm và mục đích của công cụ kinh tế trong QLMT, liệt kê các công cụ kinh tế đang áp dụng ở Việt Nam và phân tích khó khăn khi áp dụng công cụ kinh tế ở Việt Nam

8 Khái niệm, phân loại, mục đích của thuế môi trường; Việt Nam có loại thuế môi trường nào? Trình bày ý nghĩa của loại thuế đó trong bảo vệ môi trường

9 Khái niệm Cota ô nhiễm, lợi ích và hạn chế của Cota ô nhiễm

10 Khái niệm, mục đích của Cơ chế phát triển sạch (CDM); Vì sao Việt Nam lại thực hiện dự án CDM; Lấy một số ví dụ về dự án CDM trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, năng lượng

11 Trình bày khái niệm và ý nghĩa của công cụ DMC, DTM trong QLMT? So sánh sự khác nhau giữa DMC và DTM

12 Liệt kê các công cụ kỹ thuật đang được áp dụng ở Việt Nam Phân tích ý nghĩa của công cụ LCA trong quản lý môi trường? Lựa chọn một sản phẩm cụ thể và phân tích tác động đến môi trường trong vòng đời của sản phẩm đó

II Bài tập tính phí nước thải và cô ta ô nhiễm

B1 Một doanh nghiệp A nằm trong danh mục có phát sinh nước thải chứa kim loại nặng

do Bộ TN&MT quy định Lưu lượng thải trung bình trong năm 2013 của doanh nghiệp là

80 m3/ngày đêm Trong 6 tháng đầu năm 2013, Doanh nghiệp có lượng nước thải mỗi tháng như sau:

Tháng Tháng 1

(31 ngày)

Tháng 2 (28 ngày)

Tháng 3 (31 ngày)

Tháng 4 (30 ngày)

Tháng 5 (31 ngày)

Tháng 6 (30 ngày) Lượng

nước

thải

(m3)

Trang 2

Tính phí BVMT đối với nước thải mà doanh nghiệp phải nộp trong quý 1 và quý 2 của năm 2013, biết hàm lượng SS trong nước thải là 50 mg/l; Giá trị COD của nước thải là 80 mg/l Mức thu đối với TSS là 1200 đ/kg; mức thu đối với COD là 1000 đ/kg

B2 Một nhà máy A nằm trong danh mục có phát sinh nước thải chứa kim loại nặng do

Bộ TN&MT quy định Lượng nước thải trung bình trong 4 quý năm 2013 như sau:

Số ngày trong

quý

Lượng nước thải

trung bình

( m3/ngày đêm)

Tính phí BVMT doanh nghiệp phải nộp trong quý 1 và trong năm 2013 Biết hàm lượng

SS trong nước thải là 60 mg/l; Giá trị COD của nước thải là 100 mg/l Mức thu đối với

SS là 1200 đ/kg; mức thu đối với COD là 1000 đ/kg

B3 Một nhà máy C không nằm trong danh mục có phát sinh nước thải chứa kim loại

nặng do Bộ TN&MT quy định Lượng nước thải trung bình trong năm 2013 của nhà máy

là 100 m3/ngày đêm Vậy trong năm 2013, trung bình mỗi tháng nhà máy phải nộp phí BVMT đối với nước thải là bao nhiêu? Biết hàm lượng SS trong nước thải là 80 mg/l; Giá trị COD của nước thải là 120 mg/l Mức thu đối với SS là 1200 đ/kg; mức thu đối với COD là 1000 đ/kg

B4 Có 2 nhà máy 1 và 2 đều đổ nước thải có giá trị BOD cao vào 1 hồ nước Nhà nước

cân nhắc và quyết định phát hành 10 côta, mỗi cô ta cho phép thải vào hồ giá trị BOD tương ứng 10 tấn/ năm với giá 1 triệu đồng/ 1 cô ta và dự kiến phân đều cho 2 nhà máy Lượng thải, chi phí bình quân để xử lý BOD của mỗi nhà máy như sau:

Lượng thải (tấn) Chi phí xử lý (triệu/tấn)

Nhà máy 1 80 0,11

Nhà máy 2 80 0,15

Phân tích thông qua thị trường côta để đạt tối thiểu hóa chi phí gây ô nhiễm

Trang 3

I Lý thuyết

Câu 1: Phân tích khái niệm, nguyên tắc QLMT môi trường Liên hệ thực tế việc áp dụng các nguyên tắc ở Việt Nam?

Trả lời:

a Khái niệm:

Quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh hành vi của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người hướng tới sự phát triển bền vững và sử

dụng hợp lý tài nguyên (theo Lưu Đức Hải, Cẩm nang Quản lý môi trường)

b Phân tích khái niệm

- Xem xét việc quản lý môi trường là một hoạt động tất yếu như các hoạt động khác như y tế, an ninh

- Quản lý môi trường cũng chính là quản lý con người

- Tiếp cận có hệ thống: xem xét các yếu tố, vấn đề quản lý như một thành phần của một hệ thống nhằm tìm các mối liên quan với nhau

- Kỹ năng điều phối thông tin: các kỹ năng bổ trợ nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất

- Mục tiêu cao nhất là phát triển bền vững vì môi trường là một thành phần không thể thiếu trong tổ hợp kinh tế - xã hội – môi trường

c Nguyên tắc

Có 5 nguyên tắc

- Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững, giữ cân

bằng giữa phát triển kinh tế xã hội đất nước với bảo vệ môi trường

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong QLTNMT Để phát triển công tác QLTNMT bền vững thì phải đáp ứng được 7 nguyên tắc của phát triển bền vững Đối với mỗi quốc gia khác nhau thì được cụ thể hóa trong chính sách, đường lối của nhà nước

VD:

1990, Thành lập cục Môi trường

1991, Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 1991 – 2000

1993, Ban hành Luật BVMT (được sửa đổi vào các năm 2005, 2014)

Việt Nam tham gia các công ước, điều ước, hiệp ước quốc tế về bảo vệ môi trường

- Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia – vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư

trong việc quản lý môi trường

Vì môi trường không có ranh giới, biên giới quốc gia Việc kết hợp các mục tiêu này thể hiện qua việc tích cực tham gia công tác quốc tế, điều ước quốc tế, luật quốc tế,

VD: Công ước RAMSAR 1971, Công ước khung về biến đổi khí hậu của LHQ (UNFCCC – 1992), Công ước BASEL 1989,

Trang 4

- Quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực

hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp

Phân tích bằng cách trả lời 2 câu hỏi:

Tại sao phải xuất phát từ quan điểm tiếp cận có hệ thống

Tại sao phải thực hiện bằng nhiều biện pháp, công cụ tổng hợp (trong nền kinh tế thị trường, công cụ KT có hiệu quả; trong nền kinh tế kế hoạch công cụ PL có hiệu quả nhất)

VD: Đối với quản lý rừng, các biện pháp giao đất, giao rừng, quản lý dựa vào cộng đồng và truyền thông môi trường luôn đem lại hiệu quả cao hơn việc bố trí lực lượng kiểm tra, giám sát Nhưng đối với việc quản lý các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thì việc sử dụng các công cụ kinh tế và kiểm soát ô nhiễm luôn hiệu quả hơn cả

- Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý

hồi phục môi trường nếu xảy ra ô nhiễm

Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn xử lý ô nhiễm

Nêu ví dụ một vài chính sách phòng ngừa ở VN

- Người gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP)

VD: người khai thác than phải trả phí cho các ảnh hưởng gây ra: lượng tài nguyên mất đi, ảnh hưởng đến trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngầm

Câu 2: Trình bày hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam? Phân tích thuận lợi và khó khăn trong công tác QLMT ở Việt Nam

Trả lời:

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước được tổ chức từ trung ương đến địa phương như sau: Chính phủ, bộ và các cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các cấp; sở phòng,

ban

Hệ thống tổ chức quản lý môi trường Việt Nam gồm:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

chung

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyên môn

Chính phủ

UBND cấp tỉnh

UBND cấp huyện

UBND cấp xã (cán bộ địa chính – xây

dựng – đô thị và môi trường; cán bộ địa

chính – nông nghiệp – xây dựng và môi

trường)

Bộ TN và MT

Cơ quan quản lý môi trường các Bộ

Sở TN và MT Chi cục bảo vệ môi trường Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện

Thuận lợi và khó khăn

- Quan điểm của Đảng và Nhà nước quán - Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, hiệu

Trang 5

triệt phát triển kinh tế xã hội phải đi đôi với

BVMT

- Hệ thống pháp luật về môi trường được

hình thành sớm, tạo hành lang pháp lý cho

công tác quản lý môi trường

- Có được sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng

đồng quốc tế về kinh nghiệm quản lý

- Có đội ngũ tri thức, bộ phận nghiên cứu

về môi trường

quả thực thi chưa cao

- Sự chồng chéo trong quản lý giữa các bộ,

cơ quan dưới bộ trong quản lý môi trường

- Chưa có nền kinh tế thị trường thực sự nên một số công cụ quản lý áp dụng chưa hiệu quả

- Nguồn nhân lực có chuyên môn cho hệ thống quản lý còn thiếu

- Trình độ dân trí của người dân còn thấp

Câu 3: Phân tích nội dung quản lý nhà nước về môi trường?

Trả lời:

Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được quy định tại điều 139, chương XIV – Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về BVMT, luật BVMT năm

2014, cụ thể như sau:

- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường

VD: Quốc hội ban hành luật, bộ tài nguyên ban hành các văn bản dưới luật,

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường

VD: Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, chương trình hành động về đa dạng sinh học

- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

Hệ thống quan trắc cung cấp số liệu nhằm đánh giá diễn biến chất lượng môi trường, cung cấp thông tin cho việc quản lý môi trường

- Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

Quy hoạch BVMT phải được cơ quan có thẩm quyền tham gia nhằm xác định xem việc bố trí, sắp xếp các thành tố trong quy hoạch có hợp lý hay không, có phù hợp với mục tiêu phát triển hay không

- Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường

Quản lý mối tác động giữa con người và các gen, các loài, các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của thế hệ tương lai, góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải

- Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường

Trang 6

VD: Thu hồi giấy phép hoạt động của các nhà máy gây ô nhiễm nghiêm trọng nhưng không xử lý, cấp giấy phép khai thác tài nguyên, cấp giấy chứng nhận nhãn xanh, nhãn sinh thái,

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo

vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

- Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường

Giáo dục nâng cao nhận thức người dân về môi trường, giáo dục ý thức chấp hành luật pháp của người dân, đưa luật pháp gần gũi với người dân hơn

- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Phát triển công nghệ môi trường: xử lý nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, khí thải, ứng dụng công nghệ sản xuất sạch, thân thiện với môi trường trong sản xuất,

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường

Nhằm cân đối ngân sách trong các hoạt động bảo vệ môi trường, chú trọng vào các hoạt động trọng điểm, tác động mạnh tới môi trường sống của con người và sinh vật

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường VD: Việt Nam tham gia vào các công ước quốc tế như Công ước RAMSAR (20/9/1988), CITIES (20/1/1994), Công

ước Liên Hợp Quốc về Luật biển (25/7/1994),

Câu 4: Khái niệm, phân loại công cụ quản lý môi trường

Trả lời:

Khái niệm

Công cụ quản lý tài nguyên và môi trường là tổng hợp các biện pháp hoạt động về pháp luật, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế xã hội

Phân loại: Có 2 cách phân loại

Theo chức năng:

Công cụ điều chỉnh vĩ mô, VD: luật pháp, chính sách

Công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế xã hội, VD: quy định hành chính, quy định xử phạt, các công cụ kinh tế,

Công cụ phụ trợ là nhóm công cụ không có tác động điều chỉnh hoặc không có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, mà hỗ trợ trong quan sát, giám sát các hoạt động gây ô nhiễm, giáo dục con người trong xã hội VD: các công cụ kỹ thuật như: GIS, mô hình hóa, đánh giá mt, kiểm toán mt, quan trắc mt; giáo dục, truyền thông mt

Theo bản chất:

Công cụ pháp luật chính sách VD: các vb luật quốc tế, luật quốc gia, vb dưới luật,

kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kt, địa phương

Trang 7

Công cụ kinh tế VD: các loại thuế, phí môi trường như thuế tài nguyên 2009, thuế môi trường 2010,

Công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường VD: đánh giá môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải

Công cụ phụ trợ: GIS, mô hình hóa, giáo dục, truyền thông

Câu 5: Trình bày vai trò của các công cụ pháp lý trong quản lý môi trường ở Việt Nam Lấy VD cụ thể

Trả lời:

Vai trò của các công cụ pháp lý:

- Là cơ sở pháp lí quy định cơ cấu tổ chức của các cơ quan quản lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Là cơ sở pháp lí quy định hoạt động của các cơ quan quản lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Là cơ sở pháp lí cho việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và sử lí các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường

- Là cơ sở pháp lí cho xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường Dựa vào các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành các cơ quan thực hiện theo đó để hoàn thành nhiệm vụ của mình

VD cụ thể:

- Luật bảo vệ môi trường 2014

- Các văn bản dưới luật như nghị định, thông tư,

Câu 6: Phân biệt tiêu chuẩn MT, Quy chuẩn kỹ thuật về MT; Trình bày hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở Việt Nam và phân tích ý nghĩa của việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật trong QLMT

Trả lời:

Giống: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,

hàm lượng các chất ô nhiễm có trong chất thải được đưa ra để bảo vệ môi trường

Khác:

Đối tượng ban hành Cơ quan nhà nước có thẩm

quyền

Cơ quan nhà nước và các tổ chức về môi trường

(Tiêu chuẩn được coi là bắt buộc khi nó là tài liệu viện dẫn của một văn bản pháp luật)

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường (quy định tại điều 113, chương X, luật

BVMT 2014)

Quy chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh

- Nhóm QCKTMT đối với đất

Trang 8

- Nhóm QCKTMT đối với nước mặt và nước dưới đất

- Nhóm QCKTMT đối với nước biển

- Nhóm QCKTMT đối với không khí

- Nhóm QCKTMT đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ

- Nhóm QCKTMT đối với tiếng ồn, độ rung

Quy chuẩn về chất thải bao gồm

- Nhóm QCKT về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt, phương tiện giao thông và hoạt động khác

- Nhóm QCKT về khí thải của các nguồn di động và cố định

- Nhóm QCKT về chất thải nguy hại

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác

Ý nghĩa của việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong QLMT

- Công cụ phục vụ việc quản lý nhà nước, đảm bảo lợi ích môi trường và lợi ích cộng đồng

- Là cơ sở để đánh giá chất lượng môi trường xung quanh, kiểm soát ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của con người gây ra

Câu 7: Trình bày khái niệm và mục đích của công cụ kinh tế trong QLMT, liệt kê các công cụ kinh tế đang áp dụng ở Việt Nam và phân tích khó khăn khi áp dụng công cụ kinh tế ở Việt Nam

Trả lời:

Khái niệm:

CCKT là nhóm công cụ nhằm điều chỉnh hành vi của các cá nhân và tổ chức theo hướng có lợi cho môi trường thông qua việc tác động tới nguồn tài chính của họ

Mục đích:

- Điều chỉnh hành vi của người tiêu dùng và các nhà sản xuất Các công cụ áp dụng trong trường hợp này là công cụ khuyến khích

- Tìm các nguồn tài chính cho sản xuất hàng hóa công cộng Các công cụ áp dụng là thuế hay phí đánh vào người sử dụng dịch vụ

Các công cụ kinh tế áp dụng ở Việt Nam:

- Thuế: thuế tài nguyên 2009, thuế môi trường 2010

- Phí: phí nước thải, phí chất thải rắn

- Lệ phí môi trường: phí thẩm định báo cáo DTM

- Cơ chế phát triển sạch CDM

- Ký quỹ - hoàn trả

- Nhãn sinh thái: ISO 14024, ISO 14021, ISO 14025

- Quỹ môi trường

Khó khăn khi áp dụng CCKT ở Việt Nam:

Trang 9

- Việt Nam chưa phải nền kinh tế thị trường thực sự, vẫn tồn tại tư duy bao cấp VD: thủy điện và nhiệt điện được bao cấp bởi nhà nước, do đó các nguồn năng lượng khác như điện gió không thể cạnh tranh được

- Hệ thống chính sách, pháp luật chưa đầy đủ, chặt chẽ

- Điều kiện kinh tế của nhiều vùng dân cư còn thấp

Câu 8: Khái niệm, phân loại, mục đích của thuế môi trường; Việt Nam có loại thuế môi trường nào? Trình bày ý nghĩa của loại thuế đó trong bảo vệ môi trường

Trả lời:

Khái niệm

Thuế môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước từ các cá nhân, tổ chức có hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến môi trường theo quy định

Mục đích

- Khuyến khích, bảo vệ, nâng cao hiệu suất sử dụng các yếu tố môi trường

- Hạn chế các tác nhân gây ra ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn quy định

- Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ người gây ô nhiễm để bù đắp các chi phí xã hội do thiệt hại gây ra

Phân loại: Gồm thuế trực thu và thuế gián thu

- Thuế trực thu là thuế đánh vào lượng chất thải độc hại mà cơ sở SX xả ra MT

- Thuế gián thu là đánh vào hàng hóa (gây ô nhiễm trong quá trình SX)

Ở VN, thuế BVMT là thuế gián thu, đánh vào một số sản phẩm gây hại cho môi trường trong quá trình sản xuất, sử dụng

Ý nghĩa:

- Thể hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: chính sách thuế đồng bộ tạo ra môi trường pháp lý bình đẳng, công bằng

- Là công cụ kinh tế trong quản lý mt, tạo khuôn khổ pháp lý đồng bộ, ổn định đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và phát triển bền vững phù hợp với xu thế phát triển của thế giới

- Làm thay đổi thói quen của người tiêu dùng theo hướng có lợi với môi trường, góp phần kích thích, điều chỉnh sản xuất tiêu dùng theo hướng bảo vệ môi trường

- Thúc đẩy nhà sản xuất đổi mới công nghệ, chuyển dịch nền kinh tế theo hướng có hiệu quả với các loại năng lượng và nguồn lực, làm thay đổi quy mô, cơ cấu sản xuất, tiêu dùng

Câu 9: Khái niệm Cota ô nhiễm, lợi ích và hạn chế của Cota ô nhiễm

Trả lời:

Khái niệm:

Trang 10

Cota ô nhiễm là một loại giấy phép xả thải chất thải có thể chuyển nhượng mà thông qua đó, nhà nước công nhận quyền các nhà máy, xí nghiệp, được phép thải các chất gây ô nhiễm vào môi trường trong 1 khoảng tgian xác định

Lợi ích:

Người gây ô nhiễm có thể linh hoạt chọn lựa giải pháp giảm thiểu mức phát thải gây ô nhiễm với chi phí thấp nhất, hình thành thị trường mua bán quyền được xả thải, tạo hiệu quả kinh tế tối ưu cho khu vực

Hạn chế:

- Để xác định chính xác giá trị cota ô nhiễm và cấp cota cho một khu vực, một lưu vực hay một vùng cần có các nghiên cứu về khả năng tự làm sạch của môi trường Điều này đòi hỏi nhiều kinh phí và kinh nghiệm chuyên môn cao

- Giá trị cota dễ thay đổi theo các sức ép của hoạt động phát triển kinh tế và chất lượng môi trường, do đó cần nhiều công sức để điều chỉnh cota, dẫn tới khó khăn trong việc mua bán cota, hiệu quả thực tế thấp

- Việt Nam chưa có nền kinh tế thị trường, hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện, chặt chẽ dẫn tới việc mua bán cota nếu thực hiện sẽ chỉ mang tính hình thức, kém hiệu quả, dễ gian lận trong xác định và kiểm soát ô nhiễm

Câu 10: Khái niệm, mục đích của Cơ chế phát triển sạch (CDM); Vì sao Việt Nam lại thực hiện dự án CDM; Lấy một số ví dụ về dự án CDM trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, năng lượng

Trả lời:

Khái niệm:

Cơ chế phát triển sạch là cơ chế tài chính – kỹ thuật nhằm giảm lượng phát thải khí nhà kính (CO2, CH4, N2O, HFC, PFC và SF6) dựa trên cơ sở nghị định thư Kyoto

Mục đích:

- Giúp các nước đang phát triển đạt được sự phát triển bền vững, đóng góp vào mục tiêu cuối cùng của công ước, giúp các nước phát triển đạt được sự tuân thủ cam kết của mình, giảm và hạn chế phát thải định lượng

- Khuyến khích đầu tư quốc tế, thúc đẩy cung cấp nguồn lực cần thiết cho tăng trưởng kinh tế ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới

Việt Nam thực hiện dự án CDM do là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng

nề nhất của tình trạng biến đổi khó hậu

- Nông nghiệp: dự án xây dựng hầm biogas

- Công nghiệp: dự án xử lý khí nhà kính (CH4, HFC, )

- Năng lượng: dự án thu hồi CH4

- Lâm nghiệp: dự án trồng rừng

- Giao thông: dự án phát triển giao thông công cộng

Ngày đăng: 03/04/2018, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w