1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lí 9 học kỳ II

31 482 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dòng điện xoay chiều
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 349 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bố trí được TN tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo 2 cách dùng đèn Led để phát hiện chiều dòng điện.. Chiều của dòng điện cảm ứng : 1.Thí nghiệm :C1: Khi đưa 1 cực

Trang 1

- Phát biểu đặc điểm của dòng điện xoay chiều.

- Bố trí được TN tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo 2 cách dùng đèn Led

để phát hiện chiều dòng điện

- Dựa vào quan sát TN để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

II Chuẩn bị :

Đ/v mỗi nhóm HS :

- Một cuộn dây dẫn kín có 2 bóng đèn Led mắc song song ngược chiều vào 2 đầu cuộn dây

- Một nam châm vĩnh cữu có thể quay quanh 1 trục thẳng đứng

- Một mô hình khung dây trong từ trường của nam châm

HĐ1 :(5ph) Kiểm tra bài cũ-

điện cảm ứng có thể đổi chiều

và tìm hiểu trong trường hợp

nào thì dòng điện cảm ứng đổi

chiều :

- Hướng dẫn HS làm TN :

động tác đưa nam châm vào

ống dât, rút nam châm ra

nhanh và dứt khoát

- Có phải cứ mắc đèn Led vào

nguồn điện là nó phát sáng hay

không ?

- Vì sao lại dùng 2 đèn Led

- Một HS lên bảng chữa bài 32.1 và 32.2

- Các HS khác chú ý theo dõi

để nêu nhận xét

- Làm việc theo nhóm

- Làm TN như ở hình 33.1 SGK

- Thảo luận nhóm, rút ra kết luận , chỉ rõ khi nào dòng điện cảm ứng đổi chiều

- Cử đại diện nhóm trình bày ở lớp, lập luận để rút ra kết luận

I Chiều của dòng điện cảm ứng :

1.Thí nghiệm :C1: Khi đưa 1 cực của nam châm từ xa vào gần đầu 1 cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng, 1 đèn sáng, sau đó đưa cực này ra xa cuộn dây thì

số đường sức từ giảm , đèn thứ hai sáng

Dòng điện trong khung đổi chiều, khi số đường sức từ

Trang 2

mắc song song ngược chiều ?

Yêu cầu HS trình bày lập luận,

kết hợp 2 nhận xét sự tăng và

giảm của số đường sức từ

HĐ3:(3ph)Tìm hiểu khái niêm

mới :” Dòng điện xoay chiều “

- Dòng điện xoay chiều có

chiều biến đổi như thế nào ?

HĐ4:(10ph) Tìm hiểu hai cách

tạo ra dòng điện xoay chiều :

- Yêu cầu HS phân tích xem,

khi cho nam châm quay thì số

đường sức từ xuyên qua tiết

diện S biến đổi như thế nào ?

- Chiều của dòng điện cảm ứng

- GV biểu diễn TN Gọi 1 số

HS trình bày điều quan sát

trong bài để tìm xem có trường

hợp nào cho NC quay trước 1

cuộn dâydẫn kín mà trong

cuộn dây không xuất hiện

dòng điện cảm ứng xoay

- Các nhóm khác bổ sung

- Cá nhân tự đọc mục 3 trong SGK Trả lời câu hỏi của GV

- Tiến hành TN như hình 33.2 SGK

- Nhóm HS thảo luận và nêu

dự đoán xem : khi cho NC quay thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây có chiều biến đổi như thế nào ?

Vì sao phải tiến hành TN kiểm tra dự đoán

- Quan sát TN như hình 33.3 SGK HS thảo luận phân tích xem số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi như thế nào khi cuộn

đoán chiều dòng điện cảm ứng trong cuộn dây

3 Dòng điện xoay chiều :

- Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều

II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều :

1 Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín :

C2: Khi cực N của nam châm lại gần cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng Khi cực N

ra xa cuộn dây thì số đường sức từ qua S giảm Khi nam châm quay liên tục thì số đường sức từ xuyên qua S luân phiên thay đổi

Vậy : dòng điện xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều

2 Cho cuộn dây quay trong từ trường

C3:Khi cuộn dây quay từ vị trí

từ qua tiết diện S luân phiên tăng giảm.Vậy dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây

là dòng điện xoay chiều

3 Kết luận : (SGK)

IV Vận dụng :

C4; Khi khung quay nữa vòng tròn thì số đường sức từ qua khung tăng, một trong hai đèn Led sáng Trên nữa vòng tròn sau , số đường sức từ giảm nên

Trang 3

chiều :

- Hướng dẫn HS thao tác cần

nam châm quay quanh những

trường hợp nào số đường sức

từ qua S không luân phiên tăng

giảm

dòng điện đổi chiều, đèn thứ hai sáng Thực ra ở đây còn có

sự đổi chiều của đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

4 Củng cố:(5ph) Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Trường hợp nào thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều ?

5 Dặn dò : Học và làm bài tập 33(SBT)

Rút Kinh Nghiệm :

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

Trang 4

- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều.

- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục

II Chuẩn bị :

- Mô hình máy phát điện xoay chiều

III Tiến hành :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :(6ph)

- Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều

- Nêu hoạt động của đinamô xe đạp Cho biết máy đó có thể thắp sáng được loại bóng đèn nào

3 Bài mới :

HĐ1 :(5ph) Tìm hiểu cấu tạo

và nguyên tắc hoạt động của

máy phát điện xoay chiều loại

khác nhau :

- Trong các bài trước, chúng ta

đã biết nhiều cách tạo ra dòng

điện xoay chiều

phận chính của máy phát điện

xoay chiều và hoạt động của

- Trả lời C1, C2

- Thảo luận chung ở lớp Chỉ

ra được tuy 2 máy có cấu tạo khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt động lại giống nhau

I Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều :

1.Quan sát :C1: Các bộ phận chính là cuộn dây

C2: Khi nam châm hoặc cuộn

Trang 5

- Vì sao các cuộn dây của máy

phát điện lại được quấn quanh

lõi sắt ?

- Hai loại máy phát điện xoay

chiều có cấu tạo khác nhau

nhưng nguyên tắc hoạt động

có khác nhau không ?

HĐ3:(15ph) Tìm hiểu một số

đặc điểm của máy phát điện

trong kĩ thuật và sx và tìm hiểu

bộ góp điện trong máy phát

điện có cuộn dây quay :

- Sau khi HS đã tự nghiên cứu

mục “II” Máy phát điện xoay

chiều trong kĩ thuật

- Yêu cầu một vài HS nêu lên

những đặc điểm kĩ thuật của

máy

- Trong máy phát điện loại nào

cần phải có bộ góp điện ?

- Bộ góp điện có tác dụng gì ?

HĐ4: (3ph) Vận dụng Dựa

vào những thông tin thu thập

được trong bài học Trả lời C3:

- Yêu cầu HS đối chiếu từng

bộ phận của đinamô xe đạp với

các bộ phận tương ứng của

máy phát điện trong kĩ thuật,

các thông số kĩ thuật tương

ứng

HĐ5:(4ph) Củng cố:

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ

- Rút ra kết luận về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động chung cho cả 2 loại máy

- Làm việc cá nhân

- Trả lời câu hỏi của GV

- Tự đọc SGK để tìm hiểu một

số đặc điểm kĩ thuật:

+cường độ dòng điện

+Hiệu điện thế

+Tần số

+ Kích thước

+ Cách làm quay rôto

- Thảo luận chung ở lớp về cấu tạo của máy

- Làm việc cá nhân

- Thảo luận chung ở lớp

- Tự đọc phần ghi nhớ

dây quay thì số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luân phiên tăng giảm

2 Kết luận : (SGK)

II Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật :

1 Đặc tính kĩ thuật :

2 Cách làm quay máy phát điện :

III Vận dụng :

C3:

+GN: Đều có nam châm và cuộn dây Khi một trong hai

bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chie62u

+KN: Đinamô có kích thước nhỏ, công suất phát điện nhỏ, hiệu điện thế và cường độ dòng điện ở đầu ra nhỏ hơn

4 Dặn dò :

- Học và làm bài tập 34(SBT)

Rút Kinh Nghiệm :

……….………

………

……….………

………

……….………

………

Trang 6

Ngày dạy :………

ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU

I Mục tiêu :

- Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dịng điện xoay chiều

- Bố trí được TN chứng tỏ lực từ đổi chiều, khi bdịng điện đổi chiều

- Nhận biết được kí hiệu của ampe kế và vơn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đo cường độ dịng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dịng điện xoay chiều

II Chuẩn bị :

Đ/v mỗi nhĩm HS :

- 1 nam châm điện, 1 nam châm vĩnh cửu

- 1 nguồn điện 1 chiều 3V-6V, 1 nguồn điện xoay chiều 3V-6V

Đ/v GV:

- 1 ampe kế xoay chiều, 1 cơng tắc

- 1 vơn kế xoay chiều, 8 sợi dây nối., 1 bĩng đèn 3V cĩ đui, 1 nguồn điện 1 chiều 3V-6V, 1 nguồn điện xoay chiều 3V-V

giống và khác của dịng điện 1

chiều và xoay chiều

- GV gợi ý cho HS trả lời

- Quan sát GV làm 3 TN ở hình 35.1 SGK

- Trả lời câu hỏi của GV và C1

- Nêu lên những thơng tin về hiện tượng bị điện giật khi dùng điện

I Tác dụng của dịng điện xoay chiều :

C1:

+ Bĩng đèn nĩng sáng : tác dụng nhiệt

+Bút thử điện(khi cắm một trong hai lỗ của ổ lấy điện): tác dụng quang

+ Đinh sắt bị hút : tác dụng từ

Trang 7

HĐ3:(12ph) Tìm hiểu tác dụng

từ của dòng điện xoay chiều

Phát hiện lực từ đổi chiều khi

dòng điện đổi chiều:

- Khi ta đổi chiều dòng điện thì

lực từ có thay đổi không ?

- Tác dụng từ của dòng điện

xoay chiều có điểm gì khác so

với dòng điện 1 chiều

HĐ4:(10ph) Tìm hiểu các

dụng cụ đo, cách đo cường độ

dòng điện và hiệu điện thế của

dòng điện xoay chiều :

- Biểu diễn TN, mắc vôn kế 1

chiều vào chốt, lấy điện xoay

chiều

- Yêu cầu HS quan sát xem

hiện tượng có phù hợp với dự

- Yêu cầu HS trình bày lập

luận, giải thích câu hỏi tại

sao ? Cần nêu được sự tương

tự như với cường độ hiệu

- Rút ra kết luận về cách nhận biết vôn kế, ampe kế xoay chiều và cách mắc chúng vào mạch điện

- Làm việc cá nhân.Trả lời C3

- Thảo luận chung ở lớp

II Tác dụng từ :

1 Thí nghiệm : (C2)

2 Kết luận :Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ của dòng điện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều

III Đo cường độ dòng điện

và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều :

- Kết quả đo không thay đổi khi ta đổi chỗ 2 chốt của phích cắm vào ổ lấy điện

IV Vận dụng :

C3: Sáng như nhau

Vì hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tương đương với hiệu điện thế của dòng điện 1 chiều có cùng giá trị

Trang 8

- 1 máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp có 750 vòng và cuộn thứ cấp 1500 vòng.

- 1 nguồn điện xoay chiều 0-12V , 1 vôn kế xoay chiều 0-15V

III Tiến hành :

1 ồn dịnh lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : (5ph) Khi truyền tải điện năng đi xa thì có biện pháp nào làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện ? Biện pháp nào tối ưu nhất ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài (1ph)

- Để giảm hao phí trên đường dây tải điện thì tăng U trước khi tải điện và khi sử dụng điện thì phải giảm hiệu điện thế xuống U=220V Phải dùng máy biến thế Máy biến thế cấu tạo và hoạt động như thế nào ?

HĐ1: (5ph) Tìm hiểu cấu tạo

của máy biến thế :

cuộn dây này sang cuộn dây

kia được không ? Vì sao ?

HĐ2:(10ph) Tìm hiểu nguyên

tắc hoạt động của máy biến thế

theo 2 giai đoạn :

- Nếu cho dòng điện xoay

chiều chạy qua cuộn sơ cấp thì

liệu có xuất hiện dòng điện

cảm ứng ở cuộn thứ cấp không

? Bóng đèn mắc ở cuộn thứ

cấp có sáng lên không ? Tại

- HS quan sát hình 37.1 SGK

và trả lời câu hỏi của GV

- Dự đoán và trả lời các câu hỏi của GV

- HS có thể làm TN để rút ra kết luận

xuất hiện dòng điện ở cuộn thứ cấp

C2: Đặt váo 2 đầu cuộn sơ cấp

Trang 9

sao ?

HĐ3(10ph) Tìm hiểu tác dụng

làm biến đổi hiệu điện thế của

máy biến thế :

- Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ

cấp một hiệu điện thế xoay

cấp cũng xuất hiện 1 hiệu điện

- Nếu biết n1, n2 Vậy hiệu

điện thế ở 2 đầu mỗi cuộn dây

của máy biến thế có mối quan

hệ như thế nào với số vòng dây

của mỗi cuộn ?

- Khi nào máy có tác dụng làm

tăng hiệu điện thế Khi nào

làm giảm ?

HĐ4 :(5ph) Tìm hiểu cách lắp

đặt máy biến thế ở 2 đầu

đường dây tải điện :

- Thông báo tác dụng của máy

ổn áp

- Để có U cao hàng ngàn vôn

trên dây tải điện ta phải làm

thế nào ?

HĐ5:(5ph) Vận dụng :

- Vận dụng công thức vừa thu

được để trả lời C4

hoạt động của máy biến thế

- Thảo luận chung ở lớp

- Quan sát GV làm TN Ghi các số liệu vào bảng 1

- Lập công thức liên hệ giữa

U1, U2 và n1 , n2

- Thảo luận ở lớp, thiết lập công thức :

1 1

2 2

U n

U = n

- Phát biểu bằng lời mối liên

hệ trên

- Rút ra kết luận chung

ra máy biến thế tăng áp, giảm

áp

- Làm việc cá nhân , trả lời C4 thứ cấp biến thiên xuất hiện dòng điện cảm ứng →đèn sáng II Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế : 1 Quan sát : C3: Hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của các cuộn dây tương ứng 2 Kết luận : (SGK) 1 1 2 2 U n U = n III Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện :- Dùng máy biến thế lắp ở đầu đường dây tải điện tăng hiệu điện thế - Trước khi đến nơi tiêu thụ thì dùng máy biến thế hạ hiệu điện thế IV Vận dụng : C4: Cuộn 6V có 109 vòng Cuộn 3V có 54 vòng 4 Củng cố : (4ph) - Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ - Vì sao khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một HĐT xoay chiều thì ở 2 đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiện một HĐT xoay chiều ? 5 Dặn dò : (1ph) - Học và làm bài tập 37 (SBT) - viết sẳn báo cáo thực hành Rút Kinh Nghiệm : ……….………

………

……….………

………

Trang 10

Ngày dạy :……….

MÁY BIẾN THẾ

I Mục tiêu :

- Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều

- Nhận biết loại máy ( nam châm quay hay cuộn dây quay), các bộ phận chính của máy

- Cho máy hoạt động và nhận biết hiệu quả tác dụng của dịng điện do máy phát ra khơng phụ thuộc vào chiều quay(đèn sáng , chiều quay của kim vơn kế xoay chiều.)

- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn dây của máy càng cao

- Luyện tập vận hành máy biến thế

2 2

U n

U = n

- Tìm hiểu hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở

- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt

II Chuẩn bị :

Đ/v mỗi nhĩm HS :

- 1 máy phát điện xoay chiều nhỏ, 1 bĩng đèn 3V cĩ đế

- 1 máy biến thế nhỏ, các cuộn dây cĩ ghi số vịng dây, lõi sắt cĩ thể tháo lắp được

- 1 nguồn điện xoay chiều 3V và 6V, 6 sợi dây dẫn dài khoảng 30cm

- 1 vơn kế xoay chiều 0-15V

phát điện xoay chiều Tìm

hiểu thêm một số tính chất của

máy phát điện xoay chiều

-Phân phối máy phát điện xoay

chiều và các phụ kiện cho các

- Phân phối máy biến thế và

các phụ kiện ( nguồn điện

xoay chiều, vơn kế xoay chiều,

dây nối) cho các nhĩm

- Mỗi cá nhân tự tay vận hành máy , thu thập thơng tin đ63 trả lời C1, C2

- Ghi kết quả vào báo cáo

- Tiến hành TN lần 1: Cuộn sơ cấp 500 vịng , cuộn thứ cấp

1000 vịng và mắc mạch điện như hình 38.2 SGK

1 Vận dụng máy phát điện xoay chiều đơn giản :

C1; Cuộn dây quay càng nhanh thì HĐT ở hai đầu máy phát điện càng lớn

C2: Đổi chiều quay của cuộn dây, đèn vẫn sáng, kim vơn kế vẫn quay

2 Vận hành máy biến thế :

Trang 11

- Hướng dẫn và kiểm tra lấy

điện vào nguồn điện xoay

chiều của từng nhóm trước khi

cho HS sử dụng ( mắc vào

máy biến thế )

- Nhắc nhỡ HS chỉ được lấy

điện xoay chiều từ máy biến

thế ra, với hiệu điện thế 3V và

6V

- Dặn HS không được lấy điện

220V ở trong phòng học

HĐ3: (5ph) Cá nhân hoàn

thành báo cáo và nộp bài cho

GV:

- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh

thần, thái độ và kết quả thực

hành

- GV hướng dẫn HS tự đánh

giá kết quả dựa trên mục tiêu

bài học

- Thu báo cáo thực hành về

chấm

- Ghi kết quả đo vào bảng 1

- Tiến hành TN lần 2: cuộn sơ cấp 1000 vòng , cuộn thứ cấp

500 vòng và tiến hành TN như lần 1

- Tiến hành TN lần 3 : cuộn sơ cấp 1000 vòng, cuộn thứ cấp

500 vòng và tiến hành TN như các lần trước

4 Dặn dò :

- Về nhà học và chuẩn bị đọc bài tổng kết chương II

Rút Kinh Nghiệm :

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

Trang 12

HĐ1 :(12ph) HS báo cáo trước

lớp và trao đổi kết quả tự kiểm

tra

- Gọi 1 số HS trả lời các câu

hỏi tự kiểm tra Các HS khác

bổ sung khi cần thiết

- Yêu cầu HS phải giải thích

được ý A, B, C Vì sao không

chọn ?

HĐ2:(13ph) Hệ thống hóa một

số kiến thức, so sánh lực từ

của nam châm và lực từ của

dòng điện trong một số trường

hợp

- Nêu cách xác định hướng của

lực từ do một nam châm tác

dụng lên cực Bắccủa một kim

nam châm và lực điện từ của

thanh nam châm đó tác dụng

- Câu 5: HS trung bình, yếu có thể trả lời

- HS trả lời C6, C7

Trang 13

HĐ3 : (20ph) Luyện tập, vận

dụng một số kiến thức cơ bản:

- Gọi 3 HS lên cùng trình bày

trên bảng

- GV theo dõi HS ở lớp : tiến

hành TN

- Sau đó GV yêu cầu HS nhận

xét bài làm của các bạn để sửa

bài

- GV chuẩn bị kiến thức rồi

yêu cầu HS chữa bài của mình

- HS trả lời các câu hỏi từ 10 đến 13 ( dành cho HS mỗi câu

3 phút ) đẻ chuẩn bị

- Sau đó thảo luận chung ở lớp

2 phút

4 Dặn dò :

- Về học bài và làm bài tập 39 (SBT)

- Xem trước bài 40 :”Hiện tượng khúc xạ ánh sáng “

Rút Kinh Nghiệm :

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

……….………

………

Trang 14

Ngày dạy :………

I Mục tiêu :

- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Mô tả được TN quan sát đường truyền của tia sáng từ không khí sang nước và ngược lại

- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ với hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên

II Chuẩn bị :

Đ/v mỗi nhóm HS :

- 1 bình thủy tinh hoặc bình nhựa trong

- 1 bình chứa nước sạch , 1 ca múc nước

- 1 miếng gỗ phẳng, mềm để có thể cắm được đinh ghim, 3 chiếc đinh ghim

Đ/v GV :

- 1 bình thủy tinh hoặc bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật đựng nước

- 1 miếng gỗ phẳng (hoặc nhựa) để làm màn hứng tia sáng

- 1 nguồn sáng có thể tạo chùm sáng hẹp ( nên dùng bút laze để HS quan sát tia sáng)

III Tiến hành :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

HĐ1:(5ph) Ôn lại kiến thức có

liên quan đến bài mới:

- GV đặt câu hỏi : Định luật

truyền thẳng áng sáng được

phát biểu như thế nào ?

- Có thể nhận biết được đường

truyền của tia sáng bằng những

cách nào ?

HĐ2:(15ph) Tìm hiểu sự khúc

xạ ánh sáng từ không khí sang

nước :

- ánh sáng truyền trong không

khí và trong nước đã tuân theo

định luật nào ?

- Hiện tượng ánh sáng truyền

từ không khí sang nước có

tuân theo định luật truyền

- Từng HS quan sát hình 40.1 SGK ( hoặc làm TN ) để trả lời câu hỏi ở mỗi bài

I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng :

1 Quan sát :

2 Kết luận : ( SGK)

3 Một vài khái niệm :

4 Thí nghiệm :C1: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới Góc khúc xạ nhỏ

Trang 15

phần 1 SGK.

- GV tiến hành TN như hình

40.2 SGK Yêu cầu HS quan

sát để trả lời C1 và C2

- Khi tia sáng truyền từ không

khí sang nước, tia khúc xạ nằm

trong mặt phẳng nào ?So sánh

đinh ghim A sao cho tránh xảy

ra hiện tượng toàn phần

+ Bước 2: Tìm vị trí đặt mắt để

nhìn thấy đinh ghim B che

khuất đinh ghim A ở trong

nước Đưa đinh ghim C tới vị

trí sao cho nó che khuất đồng

thời cả A và B

+ Bước 3 : Nhấc miếng gỗ ra

khỏi nước, dùng bút kẻ đường

nối vị trí ba đinh ghim

5 Kết luận : ( SGK)C3 : ( hình 40.1 SGK)

II Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí :

1 Dự đoán : C4: Phương án TN Kiểm tra dự đoán : Chiếu tia sáng từ nước sang không khí bằng cách nguồn sáng ở đáy bình nước

2 Thí nghiệm kiểm tra :C5: Mắt chỉ nhìn thấy A khi ánh sáng từ A phát ra truyền được đến mắt

Khi mắt chỉ nhìn thấy B mà không thấy A có nghĩa là ánh sáng từ A phát ra đã bị B che khuất, không đến được mắt Khi mắt chỉ nhìn thấy C mà không thấy A,B có nghĩa là ánh sáng từ A,B phát ra đã bị

C che khuất không đến được mắt Khi ta bỏ B,C đi thì ta lại nhìn thấy A Có nghĩa là ánh sáng từ A phát ra đã truyền qua nước và không khí đến được mắt

Vậy đường nối của đinh ghim A,B,C biểu diễn đường truyền của tia sáng từ A ở trong nước tới mặt phân cách giữa nước và không khí, rồi đến mắt

C6: Đường truyền của tia sáng

từ nước sang không khí bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa nước và không khí B là điểm

Ngày đăng: 01/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 35.1 SGK. TN chứng tỏ - Giáo án Lí 9 học kỳ II
Hình 35.1 SGK. TN chứng tỏ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w