1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh

110 641 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng cách sử dụng kỹthuật phân tích hồi quy đa biến, nghiên cứu này đã tìm ra được 4 nhân tố ảnhhưởng tích cực đến hiệu quả tài chính đo bằng chỉ số lợi nhuận trên tài sảncủa các DN bảo

Trang 1

TRẦN THẢO TRANG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THẢO TRANG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Trang 4

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Trần Thảo Trang

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Kết cấu của đề tài 4

8 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 9

1.1 HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1.1 Khái niệm hiệu quả 9

1.1.2 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 12

1.1.3 Khái niệm hiệu quả tài chính 14

1.1.4 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 17

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 19

1.2.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 19

1.2.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 21

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 27

2.1.1 Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM 27

Trang 6

2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU: 31

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TP HCM 32

2.4 THIẾT LẬP DẠNG HÀM NGHIÊN CỨU 34

2.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 35

2.5.1 Tính thanh khoản (LIQ) 35

2.5.2 Quy mô doanh nghiệp (SIZE) 35

2.5.3 Đòn bẩy tài chính (DFL) 36

2.5.4 Thời gian hoạt động (AGE) 36

2.5.5 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GROWTH) 36

2.5.6 Lạm phát (INL) 37

2.5.7 Yếu tố kiểm soát ngành (INDUS1, INDUS2) 37

2.6 CÔNG CỤ XỬ LÝ THỐNG KÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 38

2.6.1 Công cụ xử lý thống kê 38

2.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 41

3.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 41

3.1.2 Hệ số Tobin’s Q 45

3.1.3 Đòn bẩy tài chính 48

3.1.4 Tính thanh khoản 51

Trang 7

3.2 KIỂM TRA SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP 60

3.3 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TP HCM GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 61

3.3.1 Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của các doanh nghiệp niêm yết tại sàn chứng khoán Tp HCM giai đoạn 2013 – 2015 61

3.3.2 Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số Tobin’s Q của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Tp HCM giai đoạn 2013 – 2015 63

3.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG 66

3.4.1 Nhân tố tính thanh khoản (Liquidity) 66

3.4.2 Nhân tố quy mô doanh nghiệp (Size) 66

3.4.3 Nhân tố đòn bẩy tài chính (DFL) 67

3.4.4 Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (Age) 68

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 69

CHƯƠNG 4 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 70

4.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 70

4.1.1 Quan điểm phát triển 70

4.1.2 Mục tiêu 70

4.2 HÀM Ý NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH 72

Trang 8

4.3.1 Thay đổi tư duy của nhà quản lý 774.3.2 Nâng cao khả năng thanh khoản của doanh nghiệp 78

4.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC HỖ TRỢ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.

79

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 81 KẾT LUẬN 82 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

Trang 10

2.1 Giải thích các biến trong mô hình 333.1 Thống kê mô tả tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 423.2 Thống kê tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo

3.3 Thống kê tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo ngành 443.4 Thống kê mô tả hệ số Tobin’s Q 463.5 Thống kê hệ số Tobin’s Q theo năm 463.6 Thống kê hệ số Tobin’s Q theo ngành 473.7 Thống kê mô tả đòn bẩy tài chính 493.8 Thống kê đòn bẩy tài chính theo năm 493.9 Thống kê đòn bẩy tài chính theo ngành 503.10 Thống kê mô tả tính thanh khoản 513.11 Thống kê tính thanh khoản theo năm 523.12 Thống kê tính thanh khoản theo ngành 533.13 Thống kê mô tả quy mô DN 543.14 Thống kê quy mô DN theo năm 553.15 Thống kê mô tả quy mô theo ngành 563.16 Thống kê mô tả số năm hoạt động của DN 573.17 Thống kê mô tả số năm hoạt động của DN theo ngành 583.18 Kết quả ma trận hệ số tương quan giữa các cặp biến 61

3.19

Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng các nhân tố

ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

của các các DN niêm yết trên sàn chứng khoán Tp

HCM giai đoạn 2013 – 2015

62

3.20

Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng các nhân tố

ảnh hưởng đến hệ số Tobin’s Q của các các DN niêm

yết trên sàn chứng khoán Tp HCM giai đoạn 2013 –

2015

64

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang 11

các năm nghiên cứu

3.2 Hệ số Tobin’s Q theo ngành qua các năm nghiên cứu 483.3 Đòn bẩy tài chính theo ngành qua các năm nghiên cứu 513.4 Tính thanh khoản theo ngành qua các năm nghiên cứu 543.5 Quy mô DN theo ngành qua các năm nghiên cứu 573.6 Số năm hoạt động của DN theo ngành qua các năm

3.7 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát 60

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiệu quả tài chính có vai trò quan trọng mang tính sống còn trong quátrình sản xuất và kinh doanh của DN vì đây là biểu trưng cho hiệu quả củaviệc huy động, sử dụng và quản lý vốn trong DN (Trương Bá Thanh và TrầnĐình Khôi Nguyên, 2001) Đặc biệt, điều đó càng đúng trong bối cảnh ViệtNam hội nhập với thế giới tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh bởi vì các DN trongnước không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn cạnh tranh với các DN nướcngoài Thật vậy, muốn tồn tại, phát triển và khẳng định được vị trí của mình,

DN cần phải không ngừng tìm cách tối ưu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảođược nguồn đầu ra để có được lợi nhuận cao nhất và đem lại lợi ích cho ngườitiêu dùng và cộng đồng Để đạt được điều đó, DN luôn phải quan tâm đếnhiệu quả tài chính vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinhdoanh

Mặt khác, các DN niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam thường làcác DN lớn nên việc phân tích hiệu quả tài chính của các DN này có vai tròquan trọng trong công tác quản trị Đó cũng là cơ sở để các nhà quản trị đưa

ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn như quyết định đầu tư, tài trợ, phânphối cổ tức, phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh đối ngoạicũng như quyết định tiền lương, tiền thưởng nhằm đạt được mục tiêu đề ra làtối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu DN Thông tin của DN nay được tiếp cận dễdàng hơn để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả và tiềm năng phát triển chomục đích đầu tư và chiến lược dài hạn của mình

Thực tế, có nhiều DN niêm yết lớn được loạt vào top các DN niêm yếtkinh doanh hiệu quả nhất Châu Á như Vinamilk, PV Gas… nhưng từ đầu năm

2017 đến nay đã có 4 cổ phiếu bị hủy niêm yết bắt buộc do lợi nhuận sau thuếsau kiểm toán âm trong 3 năm liên tiếp và hàng chục cổ phiếu khác đang

Trang 13

đứng trước nguy cơ phải rời sàn Do đó, các DN niêm yết cần phải nâng caohiệu quả tài chính DN để đảm bảo sự tồn tại và phát triển trên thị trường.

Từ các phân tích trên, một câu hỏi đặt ra là các nhân tố nào thực sự ảnhhưởng đến hiệu quả tài chính của DN và các giải pháp khả thi nào có thể cảithiện hiệu qủa tài chính của DN Để trả hỏi câu hỏi này, tác giả đã chọn đề tài

“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công

ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu gồm 2 mục tiêu chính:

Thứ nhất, tìm ra các nhân tố thật sự ảnh hưởng đến đến hiệu quả tàichính của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp HCM giai đoạn

2013 – 2015 thông qua mô hình kinh tế lượng

Thứ hai, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cho cơ quan chức năng,cho chủ DN nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các DN niêm yết trên thịtrường chứng khoán Tp HCM

3 Câu hỏi nghiên cứu

Thứ nhất, những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các

DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp HCM ?

Thứ hai, cần có những giải pháp nào để góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng tài chính của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp HCMtrong thời gian tới?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả tài chính của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoánTp.HCM

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 14

Phạm vi về thời gian: dữ liệu dùng trong nghiên cứu giới hạn trong năm

3 năm từ năm 2013 đến năm 2015

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu dựa trên báo cáotài chính của 60 DN được lựa chọn ngẫu nhiên trên Sàn giao dịch chứngkhoán Tp.HCM vì vậy tổng số quan sát cho nghiên cứu này là 180 quan sát.Đây là những DN có đủ điều kiện tham gia thị trường chứng khoán theo quyđịnh của Ủy ban chứng khoán và có đầy đủ thông tin phục vụ nghiên cứu.Tuy nhiên có 2 DN chỉ vừa niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoánTp.HCM những năm gần đây nên sẽ bị loại ra khỏi nghiên cứu để đảm bảotính chính xác của bộ dữ liệu (CTCP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va (NVL)niêm yết ngày 28.12.2016, CTCP Tổng DN Việt Thắng (TVT) 17.07.2017).Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các số liệu vĩ mô được thu thập từ báo cáothường niên của Tổng Cục Thống kê Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đểphân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính và của các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả tài chính của các DN niêm yết trên thị trường chứngkhoán Tp HCM

Phương pháp định lượng: Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng mô hìnhảnh hưởng cố định (Fixed Effect Model – FEM) và tác động ngẫu nhiên(Random Effect Model – REM) Từ đó, kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp

và tiến hành phân tích kết quả

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6.1 Về mặt lý thuyết

Tổng quan và chọn lọc các lý thuyết về hiệu quả tài chính, các nghiêncứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính để xây dựng mô

Trang 15

hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính cho các DN niêmyết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM.

Trang 16

6.2 Về mặt thực tiễn

Thứ nhất, cùng với một số ít nghiên cứu về hiệu quả tài chính của DN ởcác nước đang phát triển, đề tài nghiên cứu này đã đóng góp một bằng chứngthực nghiệm về vấn đề tương tự tại các DN niêm yết tại Việt Nam, một nướcđang phát triển

Thứ hai, đề tài nghiên cứu kết hợp và chọn lọc từ các lý thuyết, cácnghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng và kiểm định mô hình theohướng đa chiều và hiệu quả nhất trong điều kiện tại Việt Nam Kết quả chothấy có 4 nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các DN niêm yết trênthị trường chứng khoán Tp Hồ Chí Minh tại Việt Nam Trong đó, bên cạnhkết quả nghiên cứu trước, đề tài nghiên cứu này đã bổ sung thêm các nhân tốliên quan đến yếu tố ngành và môi trường vĩ mô nhưng kết quả chưa tìm thấymối tương quan nào với hiệu quả tài chính của DN

Thứ ba, kết quả nghiên cứu giúp các nhà hoạch định chính sách, các chủ

DN có một nguồn tham khảo đáng tin cậy về hiệu quả tài chính của các DNniêm yết tại Việt Nam Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảtài chính của các DN này

7 Kết cấu của đề tài

Kết cẩu của đề tài gồm: Phần mở đầu, 4 chương, phần kết luận và danhmục tài liệu tham khảo

Phần mở đầu: trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu,

nêu ra các đối tượng nghiên cứu, tổng quan tình hình nghiên cứu, phạm vinghiên cứu về không gian và thời gian, phương pháp sử dụng để nghiên cứu,

ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài và giới thiệu kết cấu đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hưởng

đến hiệu quả tài chính của DN:

Trang 17

Hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên việc tham khảo và tổng hợp các lýthuyết về hiệu quả tài chính, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính vàcác nghiên cứu trước đây làm nền tảng thực hiện xây dựng giả thiết nghiêncứu, xây dựng và phân tích mô hình nghiên cứu cho chương tiếp theo

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý thuyết đã được hệ thống trong chương trước, phần nàyxây dựng các giả thiết nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu thông qua cách chọnmẫu và xây dựng mô hình, nêu ra các kỹ thuật được sử dụng để ước lượng môhình

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Từ mô hình nghiên cứu đã được xây dựng ở chương trước, trình bày cáckết quả mô tả thống kê, kiểm định các giả thiết của mô hình nghiên cứu vàphân tích kết quả từ mô hình nghiên cứu

Chương 4: Hàm ý chính sách

Nêu được những đóng góp của luận văn và một số kiến nghị nhằm nângcao hiệu quả tài chính đối với các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán

Tp HCM

Phần kết luận: Tóm tắt lại toàn luận văn

8 Tổng quan tình hình nghiên cứu

8.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trong nhiều thập kỷ qua, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu nhằm xácđịnh cụ thể những nhân tố nào thật sự tác động đến đến hiệu quả tài chính củacác DN Sau đây, tác giả xin tóm tắt một số nghiên cứu tiêu biểu

Demerhan và Waseem Anwar (2014) thực hiện nghiên cứu các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của 140 DN sản xuất ở Borsa Istanbul tronggiai đoạn khủng hoảng tài chính năm 2008 Cụ thể, nghiên cứu đã xem xétảnh hưởng của 4 nhân tố: tính thanh khoản (Liquidity), lợi nhuận

Trang 18

(Profitability), hiệu quả quản lý tài sản (Asset Management Efficiency) vàđòn bẩy tài chính (Financial Leverage) đến hiệu quả tài chính được đại diệnbởi chỉ số tỷ số giá thị trường của cổ phiếu trên giá trị sổ sách của cổ phiếu(M/B) Kết quả cho thấy tính thanh khoản của DN ảnh hưởng đến hiệu quả tàichính một cách tích cực trong khi đó lực đòn bẩy cao ảnh hưởng không tốtđến hiệu suất của DN trong thời gian khủng hoảng

Một nghiên cứu khác của Maleya M.O và Muturi W (2013) đã sử dụngmẫu gồm 29 DN niêm yết (không kể các ngân hàng và DN bảo hiểm) Thôngqua mô hình hồi quy đa biến, tác giả cũng đã chỉ ra được 4 nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả tài chính được đại diện bởi chỉ số lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Cụ thể, nghiên cứu cho thấy đòn bẩy có ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến kếtquả tài chính Tuy nhiên, một điểm đáng lưu ý là mức độ đòn bẩy tối ưu sẽgiúp DN cải thiện hoạt động tài chính của mình vì nó có thể tận dụng lợi thếthuế liên quan đến cơ cấu nợ tối ưu Nghiên cứu cũng là một bằng chứng thựcnghiệm cho vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu suất tài chính của DN,của khả năng thanh khoản và tuổi của DN Đặc biệt, với thời gian hoạt độngcàng dài, các DN sẽ dần phát hiện ra điểm mạnh của mình và tìm cách làm tốthơn Ngoài ra, các DN lớn sẽ có lợi thế cạnh tranh so với các DN nhỏ vì sởhữu nhiều nguồn lực và được hưởng lợi thế về quy mô, do đó có thể cạnhtranh hơn trên thị trường

Almajali và cộng sự (2012) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạtđộng tài chính của 25 DN bảo hiểm Jordanian niêm yết tại sàn giao dịchchứng khoán Amman trong giai đoạn 2002 – 2007 Bằng cách sử dụng kỹthuật phân tích hồi quy đa biến, nghiên cứu này đã tìm ra được 4 nhân tố ảnhhưởng tích cực đến hiệu quả tài chính (đo bằng chỉ số lợi nhuận trên tài sản)của các DN bảo hiểm: đòn bẩy tài chính, tính thanh khoản, quy mô, chỉ sốnăng lực quản lý đối với hoạt động tài chính của các DN bảo hiểm Trong đó,

Trang 19

thời gian hoạt động của DN lại ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chính củachúng.

Qua tổng lược một số nghiên cứu nước ngoài, tác giả cho rằng kết quảcủa các nghiên cứu này tiếp tục định hướng cho các nghiên cứu sau về vấn đềtương tự tại các quốc gia khác nhau Các nghiên cứu thực nghiệm trên thếgiới thường chú trọng đến các các nước phát triển và các sàn giao dịch lớn, cókhá ít nghiên cứu về vấn đề tương tự tại các nước đang phát triển như ViệtNam Mặt khác, tác giả nhận thấy rằng các nghiên cứu thực nghiệm trên thếgiới được thực hiện khá đa dạng trên bộ dữ liệu của nhiều quốc gia từ cácnước phát triển đến các nước đang phát triển cũng như đa dạng từ hướng tiếpcận Tác giả cho rằng đây là những cơ sở vững chắc cho các bước tiếp theocủa bài nghiên cứu

8.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, tác giả nhận thấy chưa có nhiều bài nghiên cứu về hiệuquả tài chính của DN Tuy vậy, vẫn có một số nghiên cứu đáng chú ý đượctìm thấy

Nguyễn Thành Cường (2016) nghiên cứu về tác động của đầu tư vốn lưuđộng đến hiệu quả tài chính của các DN chế biến thủy sản ở Khánh Hòa.Nghiên cứu chỉ ra rằng quyết định đầu tư vốn lưu động là rất quan trọng đốivới tất cả các DN vì có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả tài chính DN, do đóảnh hưởng đến giá trị DN Bằng việc áp dụng phương pháp ước lượng GMMtrên một mẫu gồm 38 DN chế biến thủy sản tại Khánh Hòa giai đoạn 2006 –

2014 tác giả đã phát hiện có một mối quan hệ hình chữ U ngược giữa đầu tưvào vốn lưu động và hiệu quả tài chính DN Ngoài ra, nghiên cứu cung cấpbằng chứng mới về sự tồn tại của mức độ đầu tư vốn lưu động tối ưu là 32%.Điều đó có nghĩa là việc đầu tư vốn lưu động quá 32% sẽ làm giảm hiệu quảtài chính DN Việc đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu và nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản có thể góp phần gia tăng hiệu quả tài chính của DN Đồng thời,

Trang 20

DN cần dùng đòn bẩy tài chính để nâng cao hiệu quả tài chính DN, tuy nhiênkhông nên quá 57.39%.

Chu Thị Thu Thủy và cộng sự ( 2015) nghiên cứu về các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả tài chính tại 230 CTCP phi tài chính niêm yết trên sàngiao dịch chứng khoán Tp HCM (HOSE) giai đoạn 2011 – 2013 trong 14ngành Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng ROA là thước đo hiệu quả tàichính và chỉ ra được các nhân tố: tỷ lệ vốn nhà nước, đòn bẩy tài chính, nănglực quản lý, quy mô DN, khả năng thanh toán nhanh và chu kì sản xuất kinhdoanh ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả tài chính

Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) đã sử dụng dữ liệu trênBCTC của 428 DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam để xâydựng dữ liệu, xây dựng danh mục các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tàichính và hiệu quả tài chính của DN Vận dụng phương pháp phân tích đườngdẫn, tác giả vừa xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính,vừa phân tích được sự tác động của cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt độngkinh doanh đến hiệu quả tài chính của DN Từ đó, đưa đến kết luận các DNniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã sử dụng tốt công cụ đònbẩy tài chính để nâng cao hiệu quả tài chính

Nhìn chung, có một thực tế là đa số các nghiên cứu trên thế giới và ngay

cả Việt Nam đang hướng sự tập trung vào các yếu tố nội tại DN Trong khithực tế môi trường bên ngoài bao gồm tổng thể các quan hệ kinh tế, chính trị,

xã hội cũng có tác động lớn đến hoạt động của DN Vì vậy, về hướng nghiêncứu cho vấn đề này tại Việt Nam, tác giả đề nghị nên tiếp tục dựa trên nềntảng của các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước kết hợp các nhân tốbên ngoài khác như lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế… để có cách nhìntoàn diện hơn Chính vì sự toàn diện hóa các mặt này sẽ giúp các nhà hoạchđịnh chính sách dễ dàng định hướng cũng như bản thân chủ DN sẽ có nhữngcải tiến phù hợp nhằm giúp DN không ngừng nâng cao hiệu quả từ đó đónggóp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế quốc dân

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH1.1 HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả: là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như laođộng, vốn, máy móc…) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng Hiệuquả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế,

kỹ thuật, xã hội Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữacác biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo

C: là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó

Và có thể khái niệm ngắn gọn:

Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xácđịnh bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực

ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế Vậy hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằmđạt được mục tiêu mà DN đã xác định

Trang 22

Khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt độngsản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tếtrong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bịmáy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùngcủa mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệmhiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà DN đạt được saumột quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêucần thiết của DN Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một DN có thể

là những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại,doanh thu, lợi nhuận, thị phần, … và cũng có thể là các đại lượng phản ánhmặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của DN, chất lượngsản phẩm, … Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của DN Trong khi

đó, công thức (1) lại cho thấy trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinhdoanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả (đầu ra) và chi phí (cácnguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng nhưthực hiện sự kết hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quảphù hợp với ý đồ của DN và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận Như vậy, mục tiêubao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên

cơ sở nguồn lực sẵn có Để đạt được mục tiêu này, quản trị DN phải sử dụngnhiều phương pháp khác nhau Hiệu quả kinh doanh là một công cụ để cácnhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Việc xem xét và tính toánhiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ

Trang 23

nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa racác biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả, giảm chi phíkinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả.

Bản chất của phạm trù hiệu quả đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lựcsản xuất càng cao, DN càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng mộtnguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng việc sửdụng các nguồn lực đầu vào Đây là điều kiện tiên quyết để DN đạt được mụctiêu lợi nhuận tối đa Do đó, xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạmtrù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánhgiá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa raphương pháp đúng đắn nhất để đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa Với tưcách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả khôngchỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổnghợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt động của toàn DN, mà còn sửdụng để đánh giá trình độ sử dụng của từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của DN cũng như ở từng bộ phận cấu thànhcủa DN Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụngcác nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu Trong điềukiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh làđiều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh nào

Từ công thức định nghĩa về hiệu quả kinh tế, chúng ta thấy hiệu quả làmối quan hệ giữa đầu ra so với chi phí của các yếu tố đầu vào khan hiếm đãđược sử dụng để tạo ra được kết quả đó trong một thời kì nhất định Do đó,hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng chi phí nguồn lực đầu vào thấp nhất đểđạt được kết quả đầu ra cao nhất

Trang 24

Gọi H là hiệu quả tài chính DN, thì H được thể hiện qua công thức toánhọc sau:

H =

Kết quả đầu raNguồn lực đầuvàoTrong đó:

Kết quả đầu ra: phản ánh kết quả hoạt động trong một kì: Doanh thu, lợinhuận…

Nguồn lực đầu vào: phản ánh các nguồn lực mà DN đã huy động và sửdụng trong kì để tạo ra được kết quả đó: Vốn chủ sở hữu, nợ vay, máy móc,nguyên vật liệu, lao động…

Qua công thức trên, dễ dàng nhận thấy cứ một đồng chi phí bỏ ra cho cácyếu tố đầu vào thì tạo ra được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Theo đó, nếuH>1, chứng tỏ hiệu quả tài chính của DN càng tốt và ngược lại Hiệu suất caophản ánh hiệu quả quản lý và hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực của

DN và điều này góp phần vào nền kinh tế của đất nước nói chung Nếu H ≤ 1,chứng tỏ DN không đạt hiệu quả tài chính

1.1.2 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính DN là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, làmột phạm trù khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiềntệ

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một DN nào cũng phải cómột lượng vốn tiền tệ nhất định, đó là một tiền đề cần thiết Quá trình hoạtđộng kinh doanh của DN cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụngcác quỹ tiền tệ của DN Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền tệ gắnliền với hoạt động đầu tư vào các hoạt động kinh doanh thường xuyên của

DN, các luồng tiền tệ đó bao hàm các luồng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ

đi ra khỏi DN, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính của DN

Trang 25

Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các vốn tiền tệ của

DN là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là các quan hệtài chính trong DN Trong các DN, có những quan hệ tài chính sau:

- Quan hệ giữa DN với nhà nước, được thể hiện qua việc nhà nước cấpvốn cho DN hoạt động (đối với các DN nhà nước) và DN thực hiện các nghĩa

vụ tài chính đối với nhà nước như nộp các khoản thuế và lệ phí,

- Quan hệ giữa các DN đối với các chủ thể kinh tế khác như quan hệ vềmặt thanh toán trong việc vay và cho vay vốn, đầu tư vốn, mua hoặc bán tàisản, vật tư, hàng hoá và các dịch vụ khác

- Quan hệ trong nội bộ DN, được thể hiện trong DN thanh toántiền lương, tiền công và thực hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạt với côngnhân viên của DN; quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong DN, trong việcphân phối lợi nhuận sau thuế của DN; việc phân chia lợi tức cho các cổ đông,việc hình thành các quỹ của DN

Vì thế, có thể nói rằng tài chính DN là quá trình tạo lập, phân phối và sửdụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của DN nhằm gópphần đạt tới các mục tiêu của DN Các hoạt động có liên quan đến việc tạolập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc các hoạt động tài chính của

DN Mặt khác, các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phânphối và sử dụng các quỹ tiền tệ của DN hợp thành các quan hệ tài chính của

DN Tổ chức tốt các mối quan hệ tài chính trên cũng nhằm đạt tới các mụctiêu hoạt động của DN

Tóm lại, tài chính DN là hoạt động liên quan đến việc huy động hình

thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vàotài sản và hoạt động kinh doanh của DN nhằm đạt được mục tiêu đề ra Tàichính DN liên quan đến ba loại quyết định chính: quyết định đầu tư, quyết

Trang 26

định nguồn vốn và quyết đinh phân phối lợi nhuận nhằm đạt mục tiêu đề ra làtối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu DN (Nguyễn Minh Kiều, 2010).

1.1.3 Khái niệm hiệu quả tài chính

Từ hai khái niệm trên, hiệu quả tài chính DN là hiệu quả của việc huy

động, sử dụng và quản lý nguồn vốn trong DN Thật vậy, để thực hiện một dự

án đầu tư, bất kỳ nhà đầu tư nào cũng phải huy động nguồn vốn nhất định Cóvốn thì dự án đầu tư mới được thực hiện

Như vậy, nhà đầu tư huy động các nguồn vốn từ:

Nguồn vốn thứ nhất là vốn do ngân sách cấp và có nguồn gốc từ ngânsách Đây là nguồn vốn chủ yếu để hình thành nên các DN nhà nước của nước

ta Nguồn vốn này bao gồm giá trị của tất cả các tài sản mà nhà nước giao cho

DN quản lý khi thành lập DN cùng với các nguồn vốn mà DN tự tích luỹ bổsung trong quá trình hoạt động từ lợi nhuận có được trong kinh doanh trên cơ

sở khai thác và sử dụng nguồn vốn mà nhà nước đã giao

Nguồn vốn thứ hai là nguồn vốn vay hoặc vốn huy động: trong nền kinh

tế thị trường , để thực hiện quá trình tập trung tư bản, các nhà tư bản có rấtnhiều cách tiến hành khác nhau Song thông dụng nhất là khai thác các nguồnvốn vay hoặc là các nguồn đóng góp, vốn liên doanh liên kết, hoặc các nguồnvốn huy động từ các chủ đầu tư trong nước đó là người Việt Nam, tổ chức cópháp nhân Việt Nam hoặc các nguồn vốn huy động từ các chủ đầu tư ở nướcngoài Trong quá trình hoạt động, các DN đều tìm mọi cách để khai thác cácnguồn vốn này để phục vụ cho mục tiêu phát triển sản xuất, mở rộng quy môkinh doanh của mình

Đối với nguồn vốn do ngân sách cấp, ưu điểm của nó là số lượng vốnlớn, thường sử dụng cho các dự án phúc lợi xã hội cần nhiều vốn đầu tư hoặccho các DN nhà nước, người chủ quản lý không cần quan tâm nhiều đến khảnăng huy động vốn của mình vì đã có sẵn vốn từ ngân sách cấp Tuy nhiên

Trang 27

nguồn vốn này có các nhược điểm như: trong quá trình sử dụng vốn, người sửdụng không quan tâm nhiều đến hiệu quả của đồng vốn vì không phải vốn do

họ bỏ ra, gây ra tình trạng lãng phí vốn, sử dụng vốn vào các khoản mụckhông cần thiết, đồng vốn không sinh lời

Đối với nguồn vốn huy động, thì có thể huy động từ các nguồn khácnhau như huy động từ nội bộ, huy động từ vốn vay, từ vốn cổ phần Trướchết, về nguồn vốn huy động từ nội bộ, giải pháp tài chính thông thường là chủđầu tư phải đảm bảo được một phần kinh phí đầu tư ban đầu bằng vốn tự cócủa mình, chủ yếu là để đầu tư vào tài sản cố định Đối với các dự án côngnghiệp, tỷ lệ vốn huy động từ nội bộ không nên quá thấp mà chủ đầu tư nên

cố gắng giữ được ở mức trên dưới 30% so với tổng vốn đầu tư Để làm đượcđiều này chủ đầu tư thường chuyển một phần vốn tích luỹ được từ lợi nhuậnròng từ trước đến nay của DN để đầu tư cho dự án Ưu điểm cơ bản củanguồn vốn này là chi phí huy động vốn thấp, vì là vốn của chính DN nênkhông tốn các khoản chi phí khác, vốn thuộc sở hữu của DN nên chủ đầu tư

có toàn quyền chủ động quyết định sử dụng chúng mà không gặp phải bất cứmột sự cản trở nào Mặt khác, nguồn vốn huy động từ nội bộ thường có chiphí cơ hội thấp do đó an toàn hơn cho chủ đầu tư trong quá trình đầu tư Tuynhiên, nếu gia tăng quá lớn tỷ lệ tài trợ từ nguồn nội bộ thì có thể dẫn đến một

số bất lợi cơ bản sau đây: làm suy giảm khả năng tài chính hiện tại của DN do

đó có thể sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các hoạt động khác của DN Tiếp theo nó

sẽ làm giảm tỷ suất sinh lợi vốn tự có của DN, vì nếu sử dụng đầu tư vào dự

án trong hiện tại thì thu được lợi nhuận trong tương lai với thời gian khá dài,

do đó làm giảm tỷ suất sinh lợi, điều này trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ suất lợinhuận trên cổ phần của cổ đông Mặt khác, nếu xem xét theo quan điểm kinh

tế thì chi phí của nguồn vốn nội bộ được đo lường bằng chi phí cơ hội, tức lànhững khoản lợi nhuận này nếu không giữ lại DN mà chi trả cho cổ đông và

Trang 28

họ dùng nó để đầu tư thu lợi nhuận tại nơi khác cao hơn, như vậy, khi dùngnguồn vốn nội bộ cần xem xét chi phí cơ hội Thứ hai, đối với vốn cổ phần,khi khả năng huy động từ nguồn vốn tích luỹ bị hạn chế, các nhà đầu tưthường tìm nguồn tài trợ mới bằng cách tăng vốn cổ phần, tức là DN sẽ pháthành thêm cổ phiếu mới Ưu điểm của việc tài trợ bằng nguồn vốn cổ phần làvốn được tài trợ bởi chủ sở hữu của các DN cụ thể ở đây là của chủ dự án do

đó đây là nguồn vốn khá chắc chắn và với nguồn vốn này chúng ta khôngphải trả lãi cho vốn cổ phần đã huy động được mà sẽ chia lợi tức cổ phần chocác chủ sở hữu nếu DN làm ra được lợi nhuận, lợi tức cổ phần chia cho cá cổđông tuỳ thuộc vào quyết định của Hội đồng quản trị và nó thay đổi theo mứclợi nhuận mà DN đạt được, như vậy nó sẽ giúp DN chủ động trong việc sửdụng vốn và hoạt động có hiệu quả hơn vì các cổ đông đều xem đó là vốn củamình và với nguồn vốn này DN không phải hoàn trả những khoản tiền vốn đãnhận được cho chủ sở hữu trừ khi DN đóng cửa và chia tài sản, và một ưuđiểm nữa là DN không phải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh bởi vốn huyđộng là của các chủ sở hữu Tuy nhiên, trong trường hợp huy động vốn mới

từ bên ngoài, DN thường phải tốn kém thêm chi phí để huy động vốn so vớiviệc huy động vốn từ nội bộ, cụ thể huy động vốn cổ phần thì đó chính là chiphí phát hành cổ phần được trả cho dịch vụ phát hành chứng khoán Điều nàydẫn đến việc DN chỉ nhận được một khoản vốn thực tế thấp hơn khoản vốnhuy động vì phải khấu trừ đi phần chi phí phát hành Trong việc sử dụng vốn

tự có và vốn huy động cổ phần, chủ dự án nên tập trung nó cho việc đầu tưvào tài sản cố định đảm bảo một tỷ lệ hợp lý trong cơ cấu vốn đầu tư Nếuvốn tự có và vốn cổ phần chiếm một tỷ lệ quá cao trong tổng kinh phí vốn đầu

tư có thể dẫn đến lợi nhuận trên vốn tự có giảm tuy rằng lúc đó mức độ độclập của DN cao hơn và DN có nhiều cơ hội để quyết định kinh doanh mạohiểm hơn Một nguồn vốn huy động nữa, đó là vốn vay Nếu vốn tự có của

Trang 29

DN ít, dự án thường phải tìm kiếm các khoản tài trợ tài chính thường là thôngqua các khế ước vay nợ từ ngân hàng, điều này dẫn đến sự bất lợi cho DN vìphải chịu áp lực lớn của gánh nặng nợ nần dẫn đến việc phải hy sinh nhiều lợiích để thanh toán các khoản lãi vay đồng thời để mất tự chủ trong kinh doanh,khó khăn trong việc ra các quyết định kinh doanh Với khoản vốn vay này DNphải trả lãi cho các khoản tiền đã vay, do đó chi phí huy động vốn lớn DNphải hoàn trả lại toàn bộ vốn vay cho các chủ nợ vào một thời điểm nào đótrong tương lai, do đó DN phải luôn chịu gánh nặng nợ nần và lo lắng khảnăng trả nợ của mình Để vay được DN phải thế chấp bằng các loại tài sảnnhư hàng hoá các loại, tài sản cố định, quyền sở hữu tài sản, cổ phiếu hay cácbiện pháp bảo lãnh cho vay Trong trường hợp tài trợ bằng vay nợ, rủi ro tàichính sẽ phát sinh do DN phải gánh chịu một khoản lãi phải trả cố định Nhìnchung, các DN có rủi ro trong kinh doanh cao thường có xu hướng sử dụng ítvốn vay hơn so với các DN có mức độ rủi ro thấp Các DN chấp nhận tài trợbằng nguồn vốn vay cao cũng đồng thời đã chấp nhận phải gánh chịu rủi rotài chính cao hơn Tuy nhiên hiện nay, bất kỳ dự án nào họ cũng có sử dụngvốn vay, nó có ưu điểm là: vốn vay sẽ bổ sung vốn đầy đủ cho dự án Có vốnvay DN mới có thể cân đối cơ cấu vốn để tỷ suất sinh lời vốn của DN caohơn Vốn vay sẽ làm cho chủ dự án quan tâm đến hiệu quả hoạt động để đảmbảo khả năng trả nợ vay Trong nhiều trường hợp, lãi suất vay vốn được sửdụng như là chi phí cơ hội để đánh giá kinh tế của các dự án đầu tư, trongtrường hợp này chi phí cơ hội được xác định chính là tỷ suất lợi nhuận tốithiểu điều chỉnh theo tỷ suất thuế thu nhập.

1.1.4 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Đánh giá và đo lường hiệu quả tài chính DN là một trong những vấn đềgây tranh cãi và được thảo luận nhiều trong quản lý tài chính Việc sử dụngcác công cụ nào để đánh giá về hiệu quả tài chính DN có vai trò quan trọng

Trang 30

Thực tế, có nhiều chỉ tiêu dùng để đo lường hiệu quả tài chính DN, songcác chỉ tiêu thường được sử dụng nhất trong các nghiên cứu có thể chia thànhhai nhóm chính: nhóm chỉ tiêu sử dụng công cụ kế toán và nhóm chỉ tiêu gồmcác mô hình kinh tế dựa trên giá trị thị trường.

Về nhóm chỉ tiêu sử dụng công cụ kế toán: Để đo lường hiệu quả tàichính DN, chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu (ROE) hiện là hai hệ số được sử dụng phổ biến nhất Chỉ tiêuROA được tính bằng cách tỷ số của lợi nhuận và tổng tài sản, chỉ tiêu ROEđược tính bằng tỷ số lợi nhuận và vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, giá trị của hai

hệ số này có thể phụ thuộc vào cách lấy chỉ tiêu lợi nhuận Le và Buck (2011)Wang và Xiao (2011), Hu và Izumida (2008) sử dụng lợi nhuận trước thuế vàlãi vay (EBIT) để tính hai hệ số trên, Ali và Saeed (2011), Thomsen &Pedersen (2000) sử dụng lợi nhuận thuần cộng với lãi vay hoặc Tao và cộng

sự (2009), Tian và Estrin (2008) chỉ dùng lợi nhuận thuần Các hệ số ROA vàROE là những chỉ báo hiệu quả cho kết quả sản xuất kinh doanh hiện tại vàphản ánh giá trị lợi nhuận mà DN đã đạt được trong kỳ báo cáovà không đưa

ra một góc nhìn dài hạn cho cổ đông và lãnh đạo DN bởi đó là các thước đoquá khứ và ngắn hạn

Về nhóm chỉ tiêu các mô hình kinh tế dựa trên giá trị thị trường: cũngthường được sử dụng để phản ảnh hiệu quả tài chính Trong đó, hai hệ sốMBVR và Tobin’s Q được xem là công cụ đánh giá tốt về hiệu quả tài chính

DN Cụ thể, hệ số MBVR là tổng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu so vớigiá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trong khi hệ số Tobin’s Q được tính là giátrị thị trường của vốn chủ sở hữu cộng với giá trị sổ sách các khoản nợ phảitrả so với giá trị sổ sách của tổng tài sản Hai chỉ tiêu này cho biết hiệu quảtương lai của DN bởi chúng phản ánh được đánh giá của thị trường về tiềm

Trang 31

năng lợi nhuận của DN trong tương lai thông qua phản ánh vào thị giá của cổphiếu.

Nhìn chung, hiệu quả tài chính của các DN có thể được đánh giá thôngqua hai nhóm hệ số, trong đó 4 chỉ tiêu thiết yếu nhất bao gồm ROA, ROE,MBVR và Tobin’s Q Đặc biệt, sự kết hợp của hai nhóm hệ số này có thể đưa

ra cho nhà quản lý, lãnh đạo DN, cổ đông và thị trường những đánh giá baoquát về hiệu quả tài chính trong quá khứ cũng như tiềm năng trong tương lai.Bài nghiên cứu này sẽ sử dụng chỉ tiêu ROE và Tobin’s Q đại diện cho hiệuquả tài chính DN

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Hiệu quả tài chính của DN phải chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khácnhau bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài DN

1.2.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường bên ngoài là tổng thể các quan hệ kinh tế, chính trị, xã hộitác động đến hoạt động của DN

Kinh tế đất nước ngày càng mở cửa, yêu cầu đặt ra đối với các DN làlàm thế nào tận dụng cơ hội mới để thoát khỏi tình trạng “năng lực cạnh tranh

kém” là không đơn giản Năng lực cạnh tranh kém bắt nguồn từ những hạn

chế về vốn Do đó, họ khó tiếp cận tín dụng (do tài sản thế chấp nhỏ hoặckhông có) để thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ, dẫn đến chất lượng sảnphẩm kém và giá thành sản phẩm cao Theo đó, năng lực cạnh tranh kém đưađến kết cục hiệu quả tài chính thấp, khó tích tụ vốn để thực hiện đầu tư đổimới công nghệ và phát triển Việc xâm nhập thị trường Việt của các DN lớnnước ngoài còn có thể tạo ra những xu hướng tiêu dùng mới mà các DN Việtgần như đứng ngoài

Trang 32

Các yếu tố chính trị - luật pháp, kinh tế, kỹ thuật – công nghệ, văn hóa –

xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của DN Trong môitrường đó, đòi hỏi các nhà quản lý phải am hiểu, có tầm nhìn chiến lược, kếhoạch huy động, sử dụng và quản lý hiệu quả nguồn vốn

a Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trường kinh tế được xem là một nhân tố sẽ ảnh hưởng đếnhoạt động của DN Thật vậy, khi tăng trưởng kinh tế ổn định sẽ kéo theo sựgia tăng nhu cầu đối với hàng hóa dịch vụ Đây là một điều kiện cần để thúcđẩy các DN đầu tư sản xuất và phát triển thị trường Trong khi đó, các DNluôn tìm mọi cách để tối ưu hóa chi phí thông qua hoạch định kế hoạch, tổchức và kiểm soát các nhân tố đầu vào Do đó, hiệu quả tài chính của DN sẽsong hành cùng phát triển kinh tế

Các nghiên cứu thực nghiệm cũng tìm được mối liên hệ của tốc độ tăngtrưởng kinh tế đến hiệu quả tài chính của DN Kung (2013) kiểm định tácđộng tích cực của tăng trưởng kinh tế đến hiệu quả tài chính của các DN đạichúng tại Kenya Tương tự, nghiên cứu của Illo (2012) về tác động của cácyếu tố môi trường vĩ mô đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại

và cũng tìm được mối quan hệ cùng chiều của tốc độ tăng GDP

b Lạm phát

Lạm phát là một trong những nhân tố vĩ mô tác động đến hiệu quả tàichính của DN thông qua chi phí lãi vay Điều đó có nghĩa là khi lạm phát tăngthì các ngân hàng sẽ điều chỉnh lãi suất cho vay các khoản tín dụng và kết quả

là tăng chí phí đi vay của DN Bên cạnh đó, lạm phát tăng nghĩa là thu nhậpthực tế của người dân giảm trong khi giá cả hàng hóa tăng Điều này đồngnghĩa với giảm sức mua hàng hóa và dịch vụ sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến đầu racủa DN Do đó, lạm phát tăng sẽ làm tăng chi phí và giảm doanh thu dẫn đếngiảm hiệu quả tài chính của DN

Trang 33

Về phương diện thực nghiệm, Browne và cộng sự (2001) đã tìm đượcảnh hưởng tiêu cực của lạm phát lên hiệu quả tài chính của các DN bảo hiểm.Tương tự, Mwangi (2013) cũng tìm được kết quả mối quan hệ âm của lạmphát của các DN trong lĩnh vực hàng không

c Nhân tố môi trường ngành.

Ở cấp độ ngành, các yếu tố môi trường bao gồm: Sức ép và yêu cầu củakhách hàng, các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn, mức độ phát triển củathị trường, các sản phẩm thay thế sản phẩm của DN đang sản xuất Nhữngnhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và chi phí sản xuất của DNbao gồm việc làm sao để sản xuất sản phẩm với chi phí thấp, đảm bảo chấtlượng và giá cả phải cạnh tranh để không bị đào thải khỏi thị trường là mộtbài toán khó với các nhà quản trị DN Nhưng cũng nhờ vậy mà để tồn tạitrong ngành các DN sẽ không ngừng tìm cách để nâng cao hiệu quả tài chínhcủa mình

Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới chủ yếu nghiên cứu hiệu quảtài chính trong một ngành cụ thể Browne và cộng sự (2001) nghiên cứu vềngành bảo hiểm, Mwangi (2013) nghiên cứu trong lĩnh vực hàng không,Nguyễn Thành Cường (2016) nghiên cứu về các DN thủy sản Vì vậy, yếu tốngành có thể sẽ có tác động đến hiệu quả tài chính của DN

1.2.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Dựa vào lý thuyết về hiệu quả tài chính, các chỉ số trong các báo cáo tàichính và các nghiên cứu thực nghiệm trước đó, tác giả đề xuất các nhân tốbên trong DN ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

a Nhân tố tính thanh khoản (Liquidity)

Tính thanh khoản của DN là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệuquả tài chính, theo đó thể hiện mối quan hệ tài chính giữa khả năng thanh toán

và nhu cầu thanh toán của DN trong kì (Nguyễn Năng Phúc, 2008)

Trang 34

Thanh khoản là mức độ nợ đến hạn trong 12 tháng tới có thể được thanhtoán bằng tiền mặt hoặc tài sản sẽ được chuyển thành tiền mặt Nó thườngđược đo bằng tài sản hiện tại với nợ ngắn hạn (tỷ lệ hiện tại) Nó cho thấy khảnăng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt nhanh chóng và phản ánh khả năngcủa DN để quản lý vốn lưu động khi giữ ở mức bình thường Một DN có thể

sử dụng tài sản lỏng để tài trợ các hoạt động và đầu tư của mình khi không cónguồn tài chính bên ngoài hoặc do quá tốn kém Mặt khác, thanh khoản caohơn sẽ cho phép một DN đối phó với bấ bất ngờ và đối phó với các nghĩa vụcủa mình trong thời gian thu nhập thấp (Liargovas, và Skandalis, 2008)

Các nghiên cứu thực hiện gần đây cũng tìm được mối liên hệ của khảnăng thanh khoản đến hiệu quả tài chính của DN Demirhan và Waseem(2014) kiểm định tính thanh khoản của DN ảnh hưởng tích cực đến giá trị thịtrường của DN trong thời gian khủng hoảng Tương tự, nghiên cứu củaAlmajali và cộng sự (2012) cũng cho thấy tính thanh khoản có ảnh hưởng tíchcực đến hiệu quả tài chính của 25 DN bảo hiểm Jordanian niêm yết tại sàngiao dịch chứng khoán Amman

b Nhân tố quy mô DN (Size)

Quy mô DN được xem là một trong những nhân tố làm ảnh hưởnghiệu quả tài chính của DN Trong đó, quy mô DN có thể được đo lườngbằng số lượng nhân viên, tổng tài sản hay tổng doanh thu Cụ thể, các DN cóquy mô lớn có khả năng vay nợ nhiều hơn các DN có quy mô nhỏ Điều nàyđúng với thực tế của thị trường Việt Nam - thị trường thông tin bất cân xứng(thông tin của DN tới nhà đầu tư thường không được đầy đủ và chính xác) Vìvậy, các DN lớn được các nhà đầu tư tin cậy hơn, nhất là các ngân hàng

Mối quan hệ của quy mô DN đến hiệu quả tài chính vẫn chưa thốngnhất được trong các nghiên cứu Hiện nay, có hai quan điểm liên quan đếnmối quan hệ này

Trang 35

Thứ nhất, quy mô DN sẽ tác động tăng hiệu quả tài chính thông qualợi thế theo quy mô Trong quá trình sản xuất, luôn cần một số lượng tốithiểu các đầu vào để duy trì hoạt động của DN (gọi là chi phí cố định) vàkhông thay đổi theo mức sản lượng Điều đó có nghĩa là các chi phí này bắtđầu từ những mức sản lượng thấp và không tăng cùng với mức tăng của sảnlượng Vì vậy, khi sản lượng tăng, DN sẽ đạt được lợi thế kinh tế nhờ qui mô

vì các chi phí cố định này có thể chia cho một số lượng nhiều hơn các đơn vịsản lượng và như vậy nó làm giảm chi phí bình quân cho một đơn vị sảnphẩm Mặt khác, khi DN mở rộng sản xuất và thuê thêm lao động thì mỗingười công nhân có thể tập trung vào một công việc cụ thể và giải quyết côngviệc đó có hiệu quả hơn, do đó có hiệu quả hơn, góp phần làm giảm chi phíbình quân Ngoài ra, DN có quy mô lớn thường cần đến lợi thế của các loạimáy móc mới, hiện đại, để có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm đến mức làmcho chi phí bình quân giảm Củng cố cho mối qua hệ dương này, kết quảnghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) cho thấy quy mô có tác độngcùng chiều lên cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của DN của 428

DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Thứ hai, quy mô và hiệu quả tài chính cũng có thể thể hiện qua mốiquan hệ ngược chiều Khi DN lớn hơn thì công việc quản lý trở nên khókhăn hơn, vấn đề này được mô tả như là tính phi kinh tế do qui mô trong quản

lý Các DN lớn thường cần nhiều cấp quản lý, vì vậy các DN sẽ trở nên quanliêu, khó quản lý, gây khó khăn trong việc điều hành sản xuất kinh doanh vàkhi đó chi phí bình quân bắt đầu tăng lên Nghiên cứu mới nhất của NguyễnVăn Hương (2016) đã đưa ra kết quả quy mô DN tác động âm có ảnhhưởng đến khả năng sinh lời của một số DN ở Khánh Hòa

Trang 36

c Nhân tố đòn bẩy tài chính (DFL)

Đòn bẩy tài chính là mức độ mà một DN sử dụng nợ Lợi nhuận trên vốn

cổ phần của một DN sẽ được gia tăng khi DN kiếm được nhiều hơn từ cáckhoản đầu tư được tài trợ bằng các khoản vay mượn hơn là lãi suất (Brigham

và Houston, 2012 ) Hoạt động sử dụng đòn bẩy tài chính có thể hiểu là việc

sử dụng vốn vay (thay vì vốn tự có) để đầu tư sinh lời và được tính trên sốvốn vay/tổng tài sản

Một số nghiên cứu trước đây đã tìm thấy sự liên quan đáng kể giữa đònbẩy tài chính và hiệu quả tài chính DN Demirhan và Waseem (2014) tìm rađòn bẩy có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chính của DN Tỷ lệ đòn bẩycao được cho là tương quan ngược với hoạt động của DN trong giai đoạnkhủng hoảng Điều này cho thấy các DN có đòn bẩy cao gặp nhiều rắc rốitrong thời gian khủng hoảng Hoặc nghiên cứu của Almajali và cộng sự(2012) khảo sát 25 DN bảo hiểm Jordanian niêm yết tại sàn giao dịch chứngkhoán Amman trong giai đoạn 2002 – 2007 và kết quả nghiên cứu cho thấyđòn bẩy tài chính là nhân tố ảnh hưởng tích cực đến hoạt động tài chính DN

d Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (Age)

Thời gian hoạt động là số năm mà DN hoạt động được tính từ khi DNthành lập đến hiện tại Theo Liargovas và Skandalis (2008) các DN hoạt độnglâu năm sẽ có nhiều kinh nghiệm hơn, không dễ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi

và do đó có thể đạt được hiệu suất cao Ngoài ra, các DN này có thể hưởng lợi

từ những ảnh hưởng về danh tiếng, cho phép họ kiếm được lợi nhuận cao hơntrong bán hàng

Ngược lại, Agarwal và Gort (2009) lại cho rằng hiệu quả tài chính giảmkhi DN hoạt động càng lâu Thời gian càng lâu có thể giúp DN hoạt độnghiệu quả hơn Tuy nhiên một số DN hoạt động quá lâu dễ đi theo lối mòn, khóthích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, kỹ năng nắm bắt xu

Trang 37

hướng kém khiến cho hoạt động kinh doanh giảm sút, chậm phát triển và hiệuquả tài chính cũng chịu những ảnh hưởng tiêu cực.

Trang 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Với mục đích đem đến người đọc những cái nhìn khái quát nhất về cơ sở

lí luận về hiệu quả tài chính cùng với cơ sở lí luận về các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả tài chính của DN, chương 1 đã trình bày một cách ngắn gọn nhất

về các định nghĩa, tiêu chí đo lường hiệu quả tài chính và tiếp theo là các cơ

sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của DN Tiếptheo, chương 2 sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu cũng như mô hìnhnghiên cứu đề nghị các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của cáccông ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM

Trang 39

CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Ban đầu, tổng sở hữu của người nước ngoài bị giới hạn 20% cổ phiếu (kể

cả chứng chỉ quỹ đầu tư) và 40% trái phiếu Tháng 7 năm 2003, nhằm nângcao sức hấp dẫn của thị trường và thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nướcngoài cũng như tăng tính thanh khoản, chính phủ đã nâng tỷ lệ sở hữu chứngkhoán của nước ngoài lên 30% đối với cổ phiếu và hủy bỏ hoàn toàn tỷ lệ sởhữu hạn chế đối với trái phiếu Cuối năm 2005, giới hạn sở hữu cổ phiếu củangười nước ngoài được tăng lên 49%, trừ đối với ngân hàng vẫn giữ là 30%

Để kiểm soát giới hạn này, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia giao dịch tạihai trung tâm giao dịch chứng khoán của Việt Nam phải đăng ký để được cấpmột mã số giao dịch

Cuối năm 2006, có 35 DN chứng khoán được cấp giấy phép Trong sốnày, có 9 DN được phép thực hiện tất cả năm nghiệp vụ chứng khoán: môigiới, lưu ký, tư vấn đầu tư và bảo lãnh phát hành, quản lý quỹ và tự doanh.Vốn điều lệ tối thiểu bắt buộc để DN được phép thực hiện cả năm nghiệp vụnhư vậy là 43 tỷ đồng Theo Luật Chứng khoán có hiệu lực từ ngày 1 tháng

Trang 40

1 năm 2007, mức vốn điều lệ tối thiểu đó là 200 tỷ đồng, các DN đã được cấpphép hoạt động trước đó được gia hạn một thời gian để tăng vốn cho đủ mứcquy định.

Đến cuối năm 2007, có 210 DN niêm yết trên cả hai sàn Hà Nội vàTp.HCM với mức vốn hóa trên thị trường đạt trên 40% GDP, nếu tính cả tráiphiếu, quy mô thị trường đạt gần 50% GDP, đến cuối năm 2007 có khoảng300.000 nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch trên thị trường

Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM cũng là một thể chế chính thức màthông qua đó các trái phiếu chính phủ mới được phát hành và nó có chức năngnhư một thị trường thứ cấp cho một số phát hành trái phiếu hiện hữu Tất cảcác chứng khoán niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Việt Nam làbằng đồng Việt Nam

Cơ chế giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM là một hệthống đặt - khớp lệnh tự động "Năng lực của hệ thống là 300.000 lệnh mỗingày Giá chứng khoán giao dịch bị giới hạn biên độ thay đổi hàng ngày làcộng - trừ 5% so với giá đóng cửa ngày hôm trước Riêng trong ngày niêm yếtđầu tiên của một cổ phiếu, chỉ thực hiện một đợt khớp lệnh, giá giao dịchđược thực hiện với biên độ cộng - trừ 20%"

Việc thanh toán được thực hiện tập trung qua Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam (BIDV), một ngân hàng thương mại quốc doanh Nhiều ngânhàng nội địa và DN chứng khoán được phép nhận lưu ký chứng khoán, cònChi nhánh Tp.HCM của Ngân hàng Hồng Kông - Thượng Hải (HSBC) vàngân hàng Deutsche Bank được nhận lưu ký của khách hàng nước ngoài Việclưu ký cũng thực hiện tập trung tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, một cơquan trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Ngày đăng: 29/03/2018, 20:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[12]. Almajali A.Y., Alamro S.A., Al-Soub Y.Z. (2012). “Factors affecting the financial performance of Jordanian Insurance Companies listed at Amman Stock Exchange”, Journal of management Research, 4 (2), 266-289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affectingthe financial performance of Jordanian Insurance Companies listed atAmman Stock Exchange
Tác giả: Almajali A.Y., Alamro S.A., Al-Soub Y.Z
Năm: 2012
[13]. Brigham E.F, and Houston .J.F. (2012), “Fundamentals of Financial Management”, Mason: Southwestern Cengage Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of FinancialManagement
Tác giả: Brigham E.F, and Houston .J.F
Năm: 2012
[14]. Browne M.J. Carson J.M. and Hoyt R.E. (2001), “Dynamic financial models of life insurers”, North American Actuarial Journal, 5(2), 11- 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamic financialmodels of life insurers
Tác giả: Browne M.J. Carson J.M. and Hoyt R.E
Năm: 2001
[15]. Demirhan H.G. và Waseem A. (2014), “Factors affecting the financial performance of the firm during the financial crisis: evidence from Turkey”, Strategic Research Journal, 5 (1), 65-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting the financialperformance of the firm during the financial crisis: evidence fromTurkey
Tác giả: Demirhan H.G. và Waseem A
Năm: 2014
[16]. Hu Y. and Izumida S. (2008), “Ownership Concentration and Corporate Performance: A Causal Analysis with Japanese Panel Data”, Corporate Governance: An International Review, 16 (4), 342- 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ownership Concentration andCorporate Performance: A Causal Analysis with Japanese PanelData
Tác giả: Hu Y. and Izumida S
Năm: 2008
[17]. Illo, A. D. (2012), “The effect of Macroeconomic Factors on Financial Performance of Commercial Banks in Kenya”, Unpublished MSC project, University of Nairobi, 7 (2), 31-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of Macroeconomic Factors onFinancial Performance of Commercial Banks in Kenya
Tác giả: Illo, A. D
Năm: 2012
[18]. Kungu D.N (2013), “The effect of selected macroeconomic variables on the financial performance of private equity firms in Kenya” Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of selected macroeconomic variableson the financial performance of private equity firms in Kenya
Tác giả: Kungu D.N
Năm: 2013
[20]. Liargovas P. and Skandalis K. (2008), “Factors affecting firms’financial performance: The Case of Greece” (No. 0012), University of Peloponnese, 5 (2), 11-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting firms’financial performance: The Case of Greece
Tác giả: Liargovas P. and Skandalis K
Năm: 2008
[21]. Maleya M.O. and Muturi W. (2013), “Factors Affecting the Financial Performance of Listed Companies at the Nairobi Securities Exchange in Kenya”, Research Journal of Finance and Accounting, 4 (15), 99- 104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors Affecting the FinancialPerformance of Listed Companies at the Nairobi Securities Exchangein Kenya
Tác giả: Maleya M.O. and Muturi W
Năm: 2013
[22]. Mwangi, F. K (2013), “The effect of macroeconomic variables on financial performance of Aviation Industry in Kenya”, Unpublished MSC project, University of Nairobi, 1 (2), 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of macroeconomic variables onfinancial performance of Aviation Industry in Kenya
Tác giả: Mwangi, F. K
Năm: 2013
[23]. Tao, L. I., Laixiang, S. U. N., & Liang, Z. O. U. (2009), “State ownership and corporate performance: A quantile regression analysis of Chinese listed companies”, China Economic Review, 20(4), 703- 716 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stateownership and corporate performance: A quantile regression analysisof Chinese listed companies
Tác giả: Tao, L. I., Laixiang, S. U. N., & Liang, Z. O. U
Năm: 2009
[24]. Thomsen S. and Pedersen T. (2000), “Ownership Structure and Economic Performance in the Largest European Companies”, Strategic Management Journal, 21 (6), 689-705 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ownership Structure andEconomic Performance in the Largest European Companies
Tác giả: Thomsen S. and Pedersen T
Năm: 2000
[25]. Tian L. & Estrin S. (2008), “Retained state shareholding in Chinese PLCs: Does government ownership always reduce corporate value?”, Journal of Comparative Economics, 36 (1), 74-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Retained state shareholding in ChinesePLCs: Does government ownership always reduce corporate value
Tác giả: Tian L. & Estrin S
Năm: 2008
[26]. Wang K. and Xiao X. (2011), “Controlling shareholders’ tunneling and executive compensation: Evidence from China”, Journal of Accounting and Public Policy, 30 (1), 89-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Controlling shareholders’ tunnelingand executive compensation: Evidence from China
Tác giả: Wang K. and Xiao X
Năm: 2011
[11]. Ali, S. Z. A. S. S., and Saeed, M. M. (2011). Ownership structure and performance of firms: Empirical evidence from an emerging market. African Journal of Business Management, 5 (2), 515 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Giải thích các biến trong mô hình - lNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1. Giải thích các biến trong mô hình (Trang 46)
Bảng 3.1. Thống kê mô tả tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - lNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1. Thống kê mô tả tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Trang 55)
Bảng 3.2. Thống kê tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo năm - lNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2. Thống kê tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo năm (Trang 56)
Bảng 3.3. Thống kê tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo ngành - lNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.3. Thống kê tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo ngành (Trang 57)
Bảng 3.4. Thống kê mô tả hệ số Tobin’s Q - lNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.4. Thống kê mô tả hệ số Tobin’s Q (Trang 59)
Bảng 3.12. Thống kê tính thanh khoản theo ngành - lNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.12. Thống kê tính thanh khoản theo ngành (Trang 66)
Bảng 3.13. Thống kê mô tả quy mô DN - lNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.13. Thống kê mô tả quy mô DN (Trang 68)
Bảng 3.18. Kết quả ma trận hệ số tương quan giữa các cặp biến - lNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.18. Kết quả ma trận hệ số tương quan giữa các cặp biến (Trang 74)
Bảng 3.19. Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng các nhân tố ảnh - lNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.19. Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng các nhân tố ảnh (Trang 75)
Bảng 3.20. Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng các nhân tố ảnh - lNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.20. Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng các nhân tố ảnh (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w