Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và các khoảng trống nghiên cứu đó, tác giả lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng kh
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HUỲNH THỊ HỒ DIỄM
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60.34.03.01
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐƯỜNG NGUYỄN HƯNG
Phản biện 1: TS Huỳnh Thị Hồng Hạnh
Phản biện 2: TS Lê Đình Thăng
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 18 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả của doanh nghiệp
là một vấn đề quan trọng và cốt lõi trong quản trị doanh nghiệp Một cấu trúc tài chính phù hợp là một yếu tố quan trọng quyết định cho bất
kỳ một doanh nghiệp nào, bởi nó sẽ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, không những duy trì sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn tăng khả năng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác Đồng thời nó còn thể hiện năng lực quản lý và kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu về vấn đề này Tuy nhiên tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và tình hình kinh tế mà các nghiên cứu đưa ra các kết quả khác nhau và mâu thuẫn nhau Tại Việt Nam, các nghiên cứu cũng đưa ra các kết quả khác nhau, chính vì vậy việc áp dụng các kết quả nghiên cứu để nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Đa số các nghiên cứu chỉ đề cập đến mối quan hệ tuyến tính hay chỉ tập trung vào duy nhất một ngành nghề (số quan sát ít) nên ảnh hưởng đáng kể đến kết quả nghiên cứu đồng thời giá trị tham khảo của các hàm ý chính sách sẽ không tối ưu
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và các khoảng trống nghiên cứu đó,
tác giả lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Từ đó đưa ra một số hàm ý và đề xuất để nâng cao hiệu quả của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang 43 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nội dung đề tài: Xem xét ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi không gian và thời gian: Đề tài nghiên cứu các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, trong khoản thời gian 5 năm (2012 - 2016)
4.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Dựa vào Báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ năm 2012 đến năm 2016 của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, tác giả tính toán các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả và cấu trúc tài chính Dữ liệu thu thập được là dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu: Phân tích tổng hợp, phân tích số liệu, so sánh đối chiếu
- Phương pháp thống kê: Thống kê mô tả, phân tích quan hệ tương quan giữa các biến, phân tích hồi quy…
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục đề tài gồm có 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cấu trúc tài chính và hiệu quả của doanh nghiệp
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Hàm ý và đề xuất
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ
HIỆU QUẢ CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1.Cấu trúc tài chính
a Khái niệm
Cấu trúc tài chính theo tác giả sử dụng trong đề tài này là quan hệ
tỷ lệ giữa Nợ và Vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
b Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
Một số chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính được sử dụng phổ biến:
Tỷ suất nợ tổng quát (DA) = Tổng nợ phải trả/Tổng tài sản
Tỷ suất nợ ngắn hạn (SDA) = Nợ ngắn hạn/Tổng tài sản
Tỷ suất nợ dài hạn (LDA) = Nợ dài hạn/Tổng tài sản
Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu (DE) = Tổng nợ phải trả/Vốn chủ
sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ (EC) = Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn
1.1.2.Hiệu quả của doanh nghiệp
a Khái niệm
Theo giáo trình “ Phân tích hoạt động kinh doanh II” của Trương
Bá Thanh, Trần Đình Khôi Nguyên thì hiệu quả được xem xét trong mối quan hệ giữa đầu ra (bao gồm các chi tiêu liên quan đến giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận…) và đầu vào (bao gồm các yếu tố như vốn chủ sở hữu, tài sản lao động…) (Trương Bá Thanh & Trần Đình Khôi Nguyên, 2009)
Trang 6Để đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp cần tối đa hóa các kết quả đầu
ra trong điều kiện các nguồn lực hạn chế của doanh nghiệp
b Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả của doanh nghiệp
* Nhóm chỉ tiêu đo lường phản ánh hiệu quả từ góc độ doanh nghiệp: Tỷ suất ROC, ROS, ROA và ROE là thước đo truyền thống thường được sử dụng trong các nghiên cứu thực chứng trong và ngoài nước
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) được đo lường thông qua Lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trên Doanh thu
- Tỷ suất sinh lời trên vốn dài hạn(ROC): được đo lường thông qua Lợi nhuận sau thuế trên Vốn đầu tư (Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu)
- Tỷ suất sinh lời tài sản(ROA): được đo lường thông qua Lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản
-Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE): được đo lường thông qua Lợi nhuận sau thuế trên Vốn chủ sở hữu
* Nhóm chỉ tiêu đo lường phản ánh hiệu quả từ góc độ nhà đầu tư:
- Hệ số giá trên thu nhập (P/E) được tính bằng giá thị trường của
một cổ phiếu trên EPS (thu nhập trên mỗi cổ phiếu)
- Chỉ số Tobin’Q được tính bằng giá trị thị trường của công ty
trên giá trị sổ sách của công ty Trong đó:
+ Giá thị trường của công ty bao gồm giá thị trường của nợ và vốn chủ sở hữu;
+ Giá trị sổ sách của công ty bao gồm giá trị sổ sách của nợ và giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu
1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA DOANH NGHIỆP
Cấu trúc tài chính và ảnh hưởng của nó đối với hiệu quả của doanh nghiệp là một vấn đề cốt lõi trong lĩnh vực tài chính và có một
Trang 7số lý thuyết giải thích về mối quan hệ này Lý thuyết Miller (M &M) ( Modigliani và Miller, 1958 ), được coi là lý thuyết
Modigliani-cơ sở, cho rằng giá trị công ty không bị ảnh hưởng bởi cấu trúc tài chính Tuy nhiên, lý thuyết này dựa trên các giả định hạn chế của một thị trường vốn hoàn hảo, điều đó không tồn tại trong thế giới thực Để giải thích cho một thị trường không hoàn hảo, ba lý thuyết chính đã được đề xuất là các lựa chọn thay thế cho lý thuyết M &M
là lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết đại diện
Lý thuyết đánh đổi (Kraus and Litzenberger,1973; Myers, 1984 ) cho rằng mức nợ trong cấu trúc tài chính tăng có thể ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả của doanh nghiệp, nhưng tỷ lệ nợ tăng lên một ngưỡng nào đó thì hiệu quả của doanh nghiệp giảm, tức là cấu trúc tài chính và hiệu quả của doanh nghiệp có mối quan hệ phi tuyến tính Bằng cách tận dụng lợi ích của nợ chủ yếu đến từ lá chắn thuế Miller và Modigliani (1963) có nghĩa là doanh nghiệp có thể giảm nghĩa vụ thuế bằng cách giảm thu nhập thông qua trả lãi vay Tuy nhiên việc tài trợ bằng nợ cũng phát sinh nhiều chi phí như chi phí phá sản trực tiếp và gián tiếp, làm gia tăng nguy cơ tài chính Do đó, cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp được xác định bằng cách gia tăng nợ đến khi lợi ích biên từ tấm lá chắn thuế cân bằng với chi phí biên của kiệt quệ tài chính
Lý thuyết trật tự phân hạng được phát triển bởi Myers và Majluf (1984), cho rằng không có một tỷ lệ nợ tối ưu để tối đa hóa giá trị công ty Sự thay đổi tỷ lệ nợ trong cấu trúc tài chính bắt nguồn từ việc tăng nhu cầu tài chính bên ngoài khi các quỹ sẵn có được sử dụng đầy đủ Tuy nhiên, ở đây ta có thể thấy nợ trong cấu trúc tài chính có ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả của doanh nghiệp Lý
Trang 8thuyết này cho rằng nguồn tài chính tài trợ cho doanh nghiệp được xếp theo thứ bậc: tài chính nội bộ được sử dụng đầu tiên, sau đó đến
nợ và vốn cổ phần được phát hành khi không thể tiếp cận được nhiều
nợ Để tránh ảnh hưởng tiêu cực từ gánh nặng tài chính và sự pha loãng quyền sở hữu, các nhà quản lý sẽ thích tài trợ bằng nguồn vốn bên trong hơn nguồn vốn bên ngoài Theo đó, các công ty có khả năng sinh lời cao hơn, hoạt động hiệu quả hơn thường có xu hướng
ưu tiên sử dụng các nguồn sẵn có hơn để tài trợ cho các dự án của mình hơn so với các công ty có khả năng sinh lợi thấp hơn, hoạt động kém hiệu quả hơn Từ đó, có thể kết luận rằng tỷ lệ nợ trong cấu trúc tài chính ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả của doanh nghiệp
Phát triển bởi Jensen&Meckling (1976), Jensen (1986), lý thuyết đại diện cho rằng cấu trúc tài chính ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả của doanh nghiệp Chi phí đại diện vốn chủ sở hữu là do mâu thuẫn giữa chủ sở hữu và người quản lý, và chi phí đại diện nợ do xung đột giữa chủ nợ và chủ sở hữu Mâu thuẫn giữa các nhà quản lý
và chủ sở hữu là do các nhà quản lý cố gắng đạt được các mục đích
cá nhân thay vì tối đa hoá giá trị của công ty và lợi nhuận của cổ đông Jensen (1986) lập luận rằng với tỷ lệ nợ cao trong cấu trúc tài chính, các nhà quản lý sẽ chịu áp lực đầu tư vào các dự án có lợi nhuận, tăng hiệu quả của doanh nghiệp để tạo ra dòng tiền để trả lãi vay Do đó, tỷ lệ nợ trong cấu trúc tài chính có thể ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả của doanh nghiệp bằng cách giảm bớt chi phí đại diện liên quan đến nhà quản lý và chủ sở hữu Tuy nhiên, tỷ lệ nợ trong cấu trúc tài chính lại làm tăng xung đột giữa cổ đông và chủ
nợ Myers (1977 ) Myers nói rằng khi tỷ lệ nợ trong cấu trúc tài chính cao, chủ nợ sẽ đòi hỏi mức lãi suất cao hơn để bù đắp cho rủi
Trang 9ro phá sản cao hơn Vì vậy, về mặt này, cấu trúc tài chính có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của doanh nghiệp
Từ các học thuyết trên ta có thể nhận thấy tồn tại mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả của doanh nghiệp
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC CHỨNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA DOANH NGHIỆP
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt một số các nghiên cứu thực chứng về ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả của doanh nghiệp
Trang 10Biến Tác giả Ảnh hưởng
Do Xuan Quang & Wu Zhong Xin
hoạt động
Hồ Thị Hải Liên (2017) +
Trang 11Biến Tác giả Ảnh hưởng
Trang 12CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.1 Giả thuyết
a Giả thuyết về ảnh hưởng của tỷ suất nợ đến hiệu quả của doanh nghiệp
H1a: Tỷ suất nợ ảnh hưởng cùng chiều với ROA
H1b: Tỷ suất nợ ảnh hưởng cùng chiều với ROE
H1c: Tỷ suất nợ ảnh hưởng cùng chiều với P/E
H1d: Tỷ suất nợ ảnh hưởng cùng chiều với Tobin’Q
b Giả thuyết về ảnh hưởng của tỷ suất nợ ngắn hạn đến hiệu quả của doanh nghiệp
H2a: Tỷ suất nợ ngắn hạn ảnh hưởng cùng chiều với ROA H2b: Tỷ suất nợ ngắn hạn ảnh hưởng cùng chiều với ROE H2c: Tỷ suất nợ ngắn hạn ảnh hưởng cùng chiều với P/E
H2d: Tỷ suất nợ ngắn hạn ảnh hưởng cùng chiều với Tobin’Q
c Giả thuyết về ảnh hưởng của tỷ suất nợ dài hạn đến hiệu quả của doanh nghiệp
H3a: Tỷ suất nợ dài hạn ảnh hưởng cùng chiều với ROA
H3b: Tỷ suất nợ dài hạn ảnh hưởng cùng chiều với ROE
H3c: Tỷ suất nợ dài hạn ảnh hưởng cùng chiều với P/E
H3d: Tỷ suất nợ dài hạn ảnh hưởng cùng chiều với Tobin’Q
d Giả thuyết về mối quan hệ phi tuyến tính giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả của doanh nghiệp
H4: Có mối quan hệ phi tuyến tính giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả của doanh nghiệp niêm yết tại thị trường chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 132.1.2 Mô hình nghiên cứu
Từ các giả thuyết nêu trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu như sau:
a ) Mô hình nghiên cứu về mối quan hệ tuyến tính giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả của doanh nghiệp
Mô hình 1: FP it = β 0 + β 1 DA it + β 2 SIZE it + β 3 GROWTH it +
β 4 TANG it + β 5 AGE it + β 6 RISK it + β 7 LIQ it + β 8 INDUST it + ε it
Mô hình 2: FP it = β 0 + β 1 SDA it + β 2 LDA it + β 3 SIZE it +
β 4 GROWTH it + β 5 TANG it + β 6 AGE it + β 7 RISK it + β 8 LIQ it + β 9
INDUST it + ε it
Trong đó:
i là doanh nghiệp và t là thời gian (năm); FP it : Hiệu quả của doanh nghiệp i tại thời điểm t được đo lường bởi các chỉ số : ROA, ROE, P/E và Tobin’Q ; DA: Tỷ suất nợ ; SDA: Tỷ suất nợ ngắn hạn; LDA: Tỷ suất nợ dài hạn; SIZE : Quy mô doanh nghiệp; GROWTH :
Sự tăng trưởng của doanh nghiệp; TANG: Tỷ trọng tài sản cố định; AGE : Số năm hoạt động của doanh nghiệp;RISK:Rủi ro kinh doanh; LIQ :Tỷ trọng tiền và tương đương tiền, INDUST : Ngành nghề
b ) Mô hình nghiên cứu về mối quan hệ phi tuyến tính giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả của doanh nghiệp
Mô hình 3: FP it = β 0 + β 1 DA it + β 2 DA 2
it +β 3 SIZE it +
β 4 GROWTH it + β 5 TANG it + β 6 AGE it + β 7 RISK it + β 8 LIQ it + β 9
INDUST it + ε it
Mô hình 4: FP it = β 0 + β 1 SDA it + β 2 SDA 2 it + β 3 LDA it +
β 4 LDA 2 it +β 5 SIZE it + β 6 GROWTH it + β 7 TANG it + β 8 AGE it +
β 9 RISK it + β 10 LIQ it + β 11 INDUST it + ε it
Từ các mô hình trên của đề tài, ta có thể nhận thấy một số điểm khác biệt so với các mô hình nghiên cứu thực chứng trong nước như sau:
Trang 14Bảng 2.1: Bảng tổng hợp những điểm khác biệt của mô hình nghiên cứu so với các mô hình nghiên cứu thực chứng trong nước
Hồ Thị Hải Liên (2017) và Nguyễn Tấn Vinh (2011)
3 Biến kiểm
soát
Đưa vào mô hình nghiên cứu 7 biến : SIZE, GROWTH TANG, AGE, LIQ, RISK,INDUST Trong khi các nghiên cứu khác chỉ sử dụng một hay một vài biến như nghiên cứu của Lê Thị Phương Vy và Phan Thị Bích Nguyệt (2017), Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), Do Xuan Quang &
Trang 15STT Danh
mục Điểm khác biệt của mô hình nghiên cứu
Wu Zhong Xin (2014) , Nguyễn Thị Phương Thảo (2017), Nguyễn Thị Ngọc Hà (2017) và Kiều Thị Xuân Thảo (2017)
4 Dạng mô
hình
Sử dụng mô hình bình phương biến nghiên cứu chính để nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính Tại Việt Nam chỉ có nghiên cứu của Lê Thị Phương Vy
và Phan Thị Bích Nguyệt (2017)
5
Mẫu nghiên
cứu
Sử dụng nhiều quan sát với dữ liệu các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong 5 năm giai đoạn 2012-2016 (giai đoạn mà nền kinh tế và thị trường chứng khoán phát triển phục hồi và ổn định hơn) so với các nghiên cứu của Lê Thị Phương Vy và Phan Thị Bích Nguyệt (2017), Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), Do Xuan Quang &
Wu Zhong Xin (2014), Nguyễn Thị Phương Thảo (2017), Nguyễn Thị Ngọc Hà (2017) và Kiều Thị Xuân Thảo (2017)