1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ chí minh

140 153 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỖ HƯƠNG GIANG ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 1

ĐỖ HƯƠNG GIANG

ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

ĐỖ HƯƠNG GIANG

ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

MÃ SỐ : 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN VĂN THẢO

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài “Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM” là đề tài nghiên cứu của chính tôi thực hiện

Tôi đã hoàn thành bài luận văn của mình thông qua việc tìm hiểu, vận dụng các kiến thức đã học ở trường, trao đổi với giáo viên hướng dẫn, kết hợp với quá trình nghiên cứu thực tiễn

Luận văn này không sao chép từ bất kỳ một nghiên cứu nào của người khác Tôi xin cam đoan những lời nêu trên hoàn toàn đúng sự thật

TP.HCM, ngày tháng năm 2019 Người thực hiện đề tài

Đỗ Hương Giang

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

TÓM TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Sự cần thiết của đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Câu hỏi nghiên cứu 2

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5.Phương pháp nghiên cứu 3

6.Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 3

7.Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới: 5

1.2 Các nghiên cứu trong nước 10

1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu , xác định khe hổng nghiên cứu…….13

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15

2.1 Tổng quan về thông tin kế toán trên BCTC 15

2.1.1 Tổng quan về BCTC 15

2.1.2 Vai trò của thông tin kế toán trên BCTC 16

2.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán 18

2.3 Tổng quan về cổ phiếu và giá của cổ phiếu 19

2.3.1 Khái niệm cổ phiếu 19

2.3.2 Các loại cổ phiếu 20

Trang 5

2.3.2.1 Cổ phiếu thường 20

2.3.2.2 Cổ phiếu ưu đãi 20

2.3.3 Giá cổ phiếu 20

2.3.3.1 Mệnh giá 20

2.3.3.2 Giá trị số sách 20

2.3.3.3 Giá trị nội tại 21

2.3.3.4 Giá trị thị trường 21

2.4 Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu 21

2.4.1 Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu 21

2.4.2 Mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu 21

2.5 Các lý thuyết nền có liên quan đến nghiên cứu 22

2.5.1 Lý thuyết đại diện 22

2.5.2 Lý thuyết tín hiệu 23

2.5.3 Lý thuyết thị trường hiệu quả 24

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 27

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Quy trình nghiên cứu 28

3.2 Mô hình nghiên cứu 29

3.3 Mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu 31

3.3.1 Giá thị trường của mỗi cổ phiếu (P) 31

3.3.2 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) 31

3.3.3 Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phần (BVPS) 31

3.3.4 Cổ tức trên mỗi cổ phần (DPS) 32

3.3.5 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 32

3.3.6 Đòn bẩy tài chính (FL) 33

3.3.7 Quy mô công ty (SIZE) 33

3.3.8 Sự tăng trưởng (SALEGROWTH) 34

3.4 Phương pháp nghiên cứu 35

3.4.1 Chọn mẫu nghiên cứu: 35

Trang 6

3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 36

3.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 36

3.5 Các kiểm định trong mô hình dữ liệu bảng 39

3.5.1 Kiểm định lựa chọn mô hình tốt nhất 39

3.5.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 40

3.5.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 41

3.5.4 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi 42

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 43

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 44

4.1 Phân tích thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình 44

4.2 Kiểm định sự tương quan các biến trong mô hình và đa cộng tuyến 46

4.2.1 Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến Pearson 46

4.2.2 Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình 47

4.3 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM 47

4.4 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và REM 48

4.5 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và REM 48

4.6 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư trên dữ liệu bảng - Greene (2000) 49

4.7 Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng– Wooldridge (2002) và Drukker (2003) 49

4.8 Phân tích kết quả hồi quy 50

4.9 Bàn luận kết quả 54

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 57

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Hàm ý chính sách 59

5.2.1 Đối với công ty niêm yết 60

5.2.2 Đối với công ty kiểm toán 61

5.2.4 Đối với nhà đầu tư 62

Trang 7

5.2.5 Đối với cơ quan quản lý và ban hành chính sách 62

5.3 Hạn chế của đề tài 63

5.4 Hướng nghiên cứu trong tương lai 63

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 65

KẾT LUẬN CHUNG 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BKQHĐKD Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

BVPS Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu

CMKT VN Chuẩn mực kế toán Việt Nam

DPS Cổ tức trên mỗi cổ phiếu

EPS Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu

FEM Mô hình tác động cố định

FL Hệ số đòn bẩy tài chính

HNX Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội

HOSE Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

OLS Mô hình bình phương tối thiểu nhỏ nhất

REM Mô hình tác động ngẫu nhiên

ROA Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản

SALEGROWTH Sự tăng trưởng

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.3: Tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình 34

Bảng 4.1.1: Thống kê ngành nghề công ty trong mẫu nghiên cứu 44

Bảng 4.1.2: Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình 45

Bảng 4.2.1: Ma trận tương quan tuyến tính đơn giữa các cặp biến 46

Bảng 4.2.2: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai 47

Bảng 4.3: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và FEM 48

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và REM 48

Bảng 4.5: Kết quả kiểm định lựa chọn FEM và REM 48

Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi 49

Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra tự tương quan 49

Bảng 4.8: Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc bằng 4 phương pháp OLS, FEM, REM và GMM 51

Bảng 4.9 : Tổng hợp tác động của các biến trong mô hình 54

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 28 Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất .30

Trang 11

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính (BCTC) đến giá cổ phiếu các công ty niêm yết (CTNY) trên thị trường chứng khoán TP.HCM (HOSE) Tác giả thu thập thông tin các biến thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS), đòn bẩy tài chính

(FL), quy mô công ty (SIZE), sự tăng trưởng (SALEGROWTH) của các CTNY trên

sàn HOSE trong giai đoạn 6 năm từ 2012-2017 Sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu bảng thông qua kỹ thuật phân tích hồi quy theo các phương pháp mô hình hồi quy tuyến tính thông thường (OLS), mô hình hồi quy tác động cố định (FEM), mô hình hồi quy tác động mẫu nhiên (REM), mô hình hồi quy ước lượng GMM được hỗ trợ bằng phần mềm STATA 13 xử lý để đo lường sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc trong mô hình Kết quả nghiên cứu dựa theo mô hình GMM cho thấy biến EPS không có tác động đến giá cổ phiếu, các biến BVPS, DPS, ROA, SIZE, SALEGROWTH có tác động cùng chiều và biến FL có tác động trái chiều với giá cổ phiếu (P) Theo đó, tác giả đưa ra hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng thông tin trên BCTC và nâng cao hiệu quả ra quyết định đầu tư của các nhà đầu tư

Từ khóa: Thông tin kế toán; giá cổ phiếu; HOSE

Trang 12

ABSTRACT

The objective of this study is to understand the effect of accounting information on financial reports on share prices of listed companies on the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE) The author collected information on variables Earnings per share (EPS), Book Value per Share (BVPS), Return on total assets (ROA), Dividens Per Share (DPS), financial leverage (FL), company size (SIZE), sale growth (SALEGROWTH) from companies on HOSE over a six-year period, from 2012 to 2017 The author used quantitative method with panel data through regression analysis techniques according to Ordinary Least Squares regression model (OLS), Fixed Effect Model (FEM), Random Effect Model (REM), generalized method of moments (GMM) and processing software STATA 13 to quantify the impact of independent variables on the dependent variable in the model The results in GMM model showed that the variable EPS has no impact on share prices, while the variables BVPS, DPS, ROA, SIZE, SALEGROWTH are directly proportional, and FL is inversely proportional to share prices Therefore, the author suggests that the quality of information on financial reports should be improved to help increase the efficiency of investment decisions by investors

Keywords: Accounting information, Stock prices, HOSE

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán (TTCK) những năm qua đã thể hiện vai trò đắc lực trong việc thu hút vốn trong và ngoài nước Cùng với dòng vốn ngân hàng, TTCK tạo ra kênh dẫn vốn ngắn hạn và dài hạn cho sự tăng trưởng, phát triển đất nước Từ khi thị trường chứng khoán (TTCK) gia nhập thì nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến vượt trội Thị trường chứng khoán luôn là kênh được rất nhiều nhà đầu

tư quan tâm trong đó thì giá cổ phiếu là hình ảnh phản chiếu những vấn đề cơ bản của nền kinh tế, mà đặc biệt là sức khỏe của doanh nghiệp Giá cả cổ phiếu là một chỉ tiêu rất nhạy cảm chịu ảnh hưởng từ các thông tin và đầy những sự kiện bất ngờ

mà chúng ta khó đoán trước được Các nhà đầu tư cần phải hiểu được tất cả các yếu

tố có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu để dự đoán được tương lai của thị trường chứng khoán Thông tin kế toán trên báo cáo tài chính các công ty niêm yết (CTNY)

là một trong những cơ sở quan trọng không thể thiếu cho việc đưa ra các quyết định của các nhà đầu tư trên TTCK Tầm quan trọng của thông tin kế toán được thể hiện

ở việc nó giải thích các cách thức hoạt động của doanh nghiệp Các nhà quản lý thường phụ thuộc vào thông tin kế toán để đo lường hiệu suất của doanh nghiệp và các nhà đầu tư tiềm năng dùng để lựa chọn cổ phiếu phù hợp Phần lớn các quyết định đầu tư của nhà đầu tư thường dựa trên cơ sở báo cáo tài chính hàng năm hoặc theo quý

Mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu luôn được sự quan tâm của nhiều học giả trên thế giới và cũng như được ứng dụng nhiều trong thực tế Theo Ball và Brown năm 1968 đã chứng minh những thay đổi trong giá cổ phiếu chịu ảnh hưởng bởi thông tin kế toán, cụ thể là xác nhận mối liên hệ giữa lợi nhuận và giá cổ phiếu Tiếp đó Ohlson (1995) cũng xây dựng cơ sở lý thuyết để giải thích cho mối quan hệ giữa các thông tin kế toán và giá cổ phiếu (sau đây được gọi

là mô hình Ohlson) Do đó vấn đề này ngày càng trở nên cấp thiết trong điều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam, nó có ý nghĩa về cả lý luận và thực tiễn trong

giai đoạn hiện nay Nhận thức được điều đó, tác giả chọn đề tài: “Ảnh hưởng của

Trang 14

thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu các CTNY trên TTCK Việt Nam mà đại diện là sàn HOSE Từ đó đưa ra các hàm ý chính sách cho các bên liên quan nhằm nâng cao vấn đề cung cấp thông tin

kế toán được công bố trên BCTC

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, câu hỏi nghiên cứu được đề ra như sau:

(1) Những thông tin kế toán nào trên BCTC ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các CTNY trên sàn HOSE ?

(2) Mức độ ảnh hưởng của các thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu các CTNY trên sàn HOSE như thế nào?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đến

giá cổ phiếu các CTNY trên sàn HOSE bao gồm: thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS), cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), đòn bẩy tài chỉnh (FL), quy mô doanh nghiệp

(SIZE), sự tăng trưởng (SALEGROWTH)

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: kiểm định chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đã được kiểm toán của các CTNY trên sàn HOSE

Trang 15

Về không gian: Nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu của các CTNY trên sàn HOSE

Về thời gian: Số liệu được tác giả thu thập trong giai đoạn 6 năm từ năm 2012 -2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng cụ thể như sau:

Bằng cách kế thừa mô hình các nghiên cứu trước đây cụ thể là mô hình Ohlson (1995) giá cổ phiếu có mối quan hệ với hai thông tin trên BCTC là EPS, BVPS và các nghiên cứu gần đây của MSA Mondal, MS Imran (2010), Sharif và cộng sự (2015) Tác giả rút ra mô hình nghiên cứu và kiểm định thực nghiệm các CTNY trên sàn HOSE

Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích hệ số tương quan và phân tích hồi quy theo các phương pháp: mô hình hồi quy tuyến tính thông thường (OLS), mô hình hồi quy tác động cố định (FEM), mô hình hồi quy tác động mẫu nhiên (REM), mô hình hồi quy ước lượng GMM và các phân tích này được thực hiện bằng phần mềm STATA 13 và Excel 2010

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thực hiện thu thập số liệu các CTNY với mẫu nghiên cứu 2616 quan sát, được chắt lọc khoảng thời gian từ năm 2012 đến 2017 với các thông tin của các biến trong mô hình nghiên cứu EPS, BVPS, ROA, DPS,

FL, SIZE, SALEGROWTH và giá cổ phiếu đang lưu hành trên sàn HOSE vào thời

điểm t Dữ liệu được sắp xếp trình bày dạng bảng theo chuỗi thời gian (năm) Nguồn dữ liệu được thu thập từ trang thông tin của các công ty, website Sở giao dịch chứng khoán và trang website cophieu68.vn

6. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa về mặt khoa học cũng như thực tiễn:

Về mặt khoa học, luận văn cung cấp thêm bằng chứng cho thấy ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu các CTNY trên sàn HOSE

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là cơ sở tham khảo cho nhà đầu tư, nhà quản trị Nghiên cứu đưa ra mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của thông tin kế

Trang 16

toán trên BCTC đến giá cổ phiếu Điều này giúp nhà đầu tư dự đoán được giá của

cổ phiếu mà họ quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư đem lại lợi nhuận cao khi đầu tư chứng khoán

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần tóm tắt nghiên cứu và phần mở đầu, luận văn có kết cấu 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trình bày tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài và ở Việt Nam có liên quan đến luận văn Từ đó đưa ra nhận xét và khe hổng nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trình bày các khái niệm liên quan đến BCTC, các thông tin EPS, BVPS,

ROA, DPS, FL, SIZE, SALEGROWTH, giá cổ phiếu, mối quan hệ giữa thông tin

kế toán và giá cổ phiếu, các lý thuyết nền

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày trình tự các bước nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu các CTNY trên sàn HOSE

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Kết luận và đưa ra hàm ý chính sách ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá

cổ phiếu, nêu ra hạn chế và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới:

Đã có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu đầu tiên phải kể đến nghiên cứu của Ball và

Brown (1968) với đề tài “An empirical evaluation of accounting income numbers” Nghiên cứu sự tương quan giữa các thông tin kế toán và giá cổ phiếu

Mẫu nghiên cứu lấy toàn bộ các công ty từ Standard và Poor’s Compustat trong thời gian 1946 – 1966 với 2 biến độc lập lợi nhuận sau thuế và thu nhập trên mỗi cổ phiếu, biến phụ thuộc là giá cổ phiếu Tác giả sử dụng phương pháp định lượng, phân tích mô hình hồi quy OLS và kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thông tin kế toán

là một thông tin hữu ích để xác định giá cổ phiếu

Nghiên cứu của giáo sư James Ohlson (1995) trường đại học New York đưa

ra mô hình Ohlson nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu cụ thể là 2 biến EPS và BVPS Kết quả nghiên cứu cho thấy cả hai biến EPS

và BVPS đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu, từ đó đưa ra một nền tảng lý thuyết vững chắc cho các nghiên cứu liên quan sau này

Tại Mỹ, Collins và cộng sự (1997) với đề tài “ Changes in the relevance of earnings and book values over the past forty years” Nghiên cứu

value-mức độ ảnh hưởng của thông tin về lợi nhuận và giá trị sổ sách đến giá cổ phiếu của các CTNY trên thị trường chứng khoán Mỹ trong giai đoạn 1953 – 1993 Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ giải thích chung của mô hình là 54% và không suy giảm theo thời gian Tuy nhiên, mức độ giải thích của lợi nhuận có xu hướng giảm theo thời gian trong khi giá trị sổ sách có biến động ngược lại Kết quả nghiên cứu này được ủng hộ bởi các nghiên cứu sau đó của Hand và Landsman (2005) cũng được thực hiện trên thị trường chứng khoán Mỹ trong giai đoạn 1984 – 1995 và Glezakos và cộng sự (2012) trên thị trường chứng khoán Hy Lạp trong giai đoạn

1996 -2008

Tiếp theo là nghiên cứu của King và Langli (1998) “ Accounting diversity and firm valuation” Tác giả kế thừa mô hình Ohlson (1995) để nghiên cứu ảnh

Trang 18

hưởng của thông tin kế toán đến giá của các cổ phiếu ở ba nước có hệ thống kế toán khác nhau, đó là Anh, Đức và Na Uy, trong giai đoạn 1982 – 1996 Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ giải thích của thông tin kế toán cho sự thay đổi giá của các cổ phiếu tại ba thị trường chứng khoán này lần lượt là 70%, 40% và 60% Mức độ giải thích của lợi nhuận và giá trị sổ sách cũng có sự khác biệt theo thời gian và giữa các quốc gia Cụ thể là, giá trị sổ sách giữ vai trò lớn hơn lợi nhuận trong việc giải thích cho sự thay đổi giá của các cổ phiếu niêm yết trên TTCK Đức và Na Uy, nhưng lợi nhuận lại giữ vai trò lớn hơn giá trị sổ sách trên thị trường chứng khoán Anh

Tại khu vực Châu Á có nghiên cứu của Graham và King (2000) “ Accounting practices and the market valuation of accounting numbers: Evidence from Indonesia, Korea, Malaysia, the Phillipones, Taiwan, and Thailand” Đo lường

ảnh hưởng của thông tin kế toán và sự khác biệt trong hệ thống kế toán đến giá của các cổ phiếu ở 6 quốc gia, bao gồm: Đài Loan, Indonesia ,Hàn Quốc, Philippines, Malaysia và Thái Lan trong giai đoạn 1987- 1996 Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ giải thích của các thông tin kế toán đến sự thay đổi giá của cổ phiếu ở các quốc gia này lần lượt là 68,3%, 68%, 39,7%, 30,8%, 27,7% và 16,9% Về cơ bản, khả năng giải thích của mô hình chịu ảnh hưởng bởi thông tin trên BCTC đối với các nhà đầu tư ở mỗi quốc gia

Tại Trung Quốc, Chen và cộng sự (2001) “ Is accounting information value-relevant in the emerging Chinese stock market?” Sử dụng mô hình

Ohlson (1995) cho các cổ phiếu trên TTCK Trung Quốc trong giai đoạn 1991 –

1998 Các tác giả đã chỉ ra rằng lợi nhuận và giá trị sổ sách là các biến số có mối tương quan thuận với sự thay đổi giá của các cổ phiếu Ngoài ra, kết quả của nghiên cứu này còn cho thấy các công ty có tần suất lỗ tăng lên sẽ làm suy giảm mạnh mối liên hệ giữa lợi nhuận và giá cổ phiếu (kết quả này cũng ủng hộ nghiên cứu của Collins và cộng sự, 1997) mối liên hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu chặt chẽ hơn đối với các công ty nhỏ và các thông tin kế toán có vai trò lớn hơn trong việc giải thích biến động giá cổ phiếu đối với những cổ phiếu có tính thanh khoản cao

Trang 19

Tại Mexico, nghiên cứu của Durán và cộng sự (2007)” Value relevance of the Ohlson model with Mexican data”, thêm biến dòng tiền hoạt động vào mô

hình gốc hình Ohlson (1995) để đo lường ảnh hưởng của các thông tin kế toán đến giá cổ phiếu của các CTNY trên TTCK Mexico Sử dụng mô hình hồi quy với bộ

dữ liệu bảng gồm 166 công ty trong khoảng thời gian 13 năm (1991 - 2003), kết quả nghiên cứu cho thấy R2 hiệu chỉnh của mô hình là 67% và mức độ giải thích này tốt hơn so với mô hình gốc ban đầu

MSA Mondal, MS Imran (2010) “ Determinants of Stock Price: A Case Study On Dhaka Stock Exchange” Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố tính thanh

khoản, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận, tăng trưởng, quy mô của công ty và tỷ lệ cổ tức đến giá cổ phiếu của một số CTNY trong sàn giao dịch chứng khoán Dhaka (DSE) Nghiên cứu sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp nhằm nghiên cứu về các yếu tố quyết định giá cổ phiếu trên sàn DSE Mục tiêu của nghiên cứu này là để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố trong việc xác định giá cổ phiếu của một số CTNY trên sàn DSE Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 55 nhà đầu tư chứng khoán bằng bảng câu hỏi Dữ liệu thứ cấp được lấy từ sàn (DSE) và các báo cáo hàng năm của doanh nghiệp mẫu.Nghiên cứu cũng phân tích ảnh hưởng của tính thanh khoản, đòn bẩy, lợi nhuận, tăng trưởng, quy mô của công ty và tỷ lệ cổ tức đến giá thị trường mỗi cổ phần phổ thông Nghiên cứu cho thấy rằng một số các yếu tố định tính : uy tín công ty, tâm lý thị trường, công bố của công ty, phương tiện truyền thông, quảng cáo, thay đổi chính sách của chính phủ, tình hình quốc tế, chính trị bất ổn… cũng như một số yếu tố định lượng như : cổ tức, tỷ lệ giá trên lợi nhuận, EPS, lợi nhuận sau thuế, thu nhập trên vốn đầu tư (ROI), lợi nhuận giữ lại, chia tách cổ phiếu, lạm phát, lãi suất , tỷ giá hối đoái … đều ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Nghiên cứu chứng minh rằng 65% sự thay đổi trong giá cổ phiếu được giải thích bởi dòng tiền, đòn bẩy, lợi nhuận, tăng trưởng, vốn hóa thị trường và cổ tức Như vậy , có thể nhìn thấy thông tin trên BCTC có ảnh hưởng không nhỏ đến giá cổ phiếu

Tiếp theo là nghiên cứu của Khan và cộng sự (2011) “Can Dividend Decisions Affect the Stock Prices: A Case of Dividend Paying Companies of

Trang 20

KSE” Nghiên cứu ảnh hửởng của các thông tin kế toán như lợi nhuân trên mỗi cổ

phiếu , cổ tức trên mỗi phiếu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu đến giá cổ phiếu của 55 công ty trên sàn KSE trong giai đoạn 2001 – 2010 Phương pháp nghiên cứu dử dụng dữ liệu bảng , phân tích mô hình hồi quy REM và FEM Kết quả cho thấy lợi nhuân trên mỗi cổ phiếu , cổ tức trên mỗi phiếu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu tác động tích cực đến giá cổ phiếu

DR Sanjeet sharma (2011) “Stock market behaviour: evidence from asian stock markets” Nghiên cứu này đã được thực hiện để kiểm tra các mối quan hệ

giữa giá cổ phiếu và giải thích như sau: BVPS, DPS, EPS, tỷ lệ giá trên thu nhập, tỷ

lệ trả cổ tức, quy mô công ty và giá trị ròng cho 115 CTNY trên sàn giao dịch chứng khoán Ấn Độ giai đoạn 1993 – 1994 đến 2008 – 2009 Tác giả đã tiến hành phân tích mô hình hồi quy đa biến về mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và các biến giải thích và kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các thông tin trên BCTC, cụ thể : EPS, DPS

và BVPS có tác động đáng kể đến giá thị trường của cổ phiếu Hơn nữa, kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng DPS và EPS là yếu tố quyết định mạnh đến giá thị trường Các biến còn lại chỉ ảnh hưởng trong một vài năm như: tỷ lệ giá trên thu nhập, tỷ suất cổ tức, tỷ lệ chi trả cổ tức hoặc không ảnh hưởng đáng kế như : quy mô công

ty, giá trị ròng

Tiếp theo nữa là nghiên cứu của Kabajeh và cộng sự (2012) “ The Relationship between the ROA, ROE and ROI Ratios with Jordanian Insurance Public Companies Market Share Prices” Mục đích của nghiên cứu

này là kiểm định mối quan hệ giữa tỷ lệ ROA, ROE và ROI với nhau và riêng biệt với giá cổ phiếu của các công ty bảo hiểm Jordan trong giai đoạn (2002-2007) Dựa trên bằng chứng thực nghiệm, kết quả cho thấy mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ ROA, ROE và ROI cùng với giá cổ phiếu của các công ty bảo hiểm Jordan Kết quả cũng cho thấy mối quan hệ tích cực nhưng thấp giữa từng tỷ lệ ROA riêng biệt và tỷ

lệ ROI riêng biệt với giá cổ phiếu của các công ty bảo hiểm Jordan Tuy nhiên, kết quả cho thấy không có mối quan hệ giữa tỷ lệ ROE riêng với giá cổ phiếu của các

Trang 21

công ty bảo hiểm Jordan Bốn mô hình hồi quy đã được sử dụng để kiểm tra các giả thuyết của nghiên cứu Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể đưa ra kết luận sau: Thứ nhất, phân tích tổng hợp ba tỷ lệ ROA, ROE và ROI cùng nhau cho thấy mối quan

hệ mạnh mẽ và tích cực với giá cổ phiếu và khả năng giải thích mạnh mẽ 45,9% Thứ hai, phân tích gộp chung cho thấy mối quan hệ tích cực nhưng thấp giữa mỗi tỷ

lệ ROA và ROI với giá cổ phiếu của các công ty bảo hiểm Jordan Giá trị R-Square được điều chỉnh bằng 11,9%, thấp hơn giá trị R-Square đã điều chỉnh cho tổng các biến (hồi quy gộp) Tuy nhiên, phân tích gộp chung cho thấy không có mối quan hệ giữa tỷ lệ ROE với giá cổ phiếu của các công ty bảo hiểm Jordan

Nghiên cứu của Sharif và cộng sự (2015) “Analysis of Factors Affecting Share Prices: The Case of Bahrain Stock Exchange” Nghiên cứu đã thu thập dữ

liệu của 41 CTNY trên TTCK Bahrain trong giai đoạn 2006-2010.Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS), hồi quy tác động cố định (FEM) và hồi tác động ngẫu nhiên (REM) Tám biến được nghiên cứu cụ thể là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS), thu nhập trên mỗi

cổ phiếu (EPS), cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS), tỷ suất cổ tức (DY), tỷ lệ giá trên thu thập mỗi cổ phiếu (P/E), nợ trên tài sản (DA)và quy mô doanh nghiệp (SIZE)

để suy ra tác động của chúng đối với giá cổ phiếu trên TTCK Bahrain Kết quả chỉ

ra rằng các biến ROE, BVPS, DPS, DY, P/E, SIZE là ảnh hưởng đáng kể đến giá

cổ phiếu trên thị trường Bahrain với R2 cao (0,80) Điều này cho thấy rằng nhà đầu

tư có thể đưa ra quyết định đầu tư tối ưu và được đảm bảo lợi nhuận nếu họ xem xét các yếu tố ảnh hưởng này

Nghiên cứu của Hassan, N., & Haque, H M M U (2017) “Role of Accounting Information in Assessing Stock Prices in Bangladesh” Nghiên cứu

mối quan hệ giữa lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS) với giá cổ phiếu của 93 CTNY trong giai đoạn từ năm 2012 - 2016 của 6 ngành khác nhau ngân hàng, xây dụng, hóa chất dược phẩm, dệt may, nhiên liệu & điện, và kỹ thuật Tất cả những công ty này được niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Dhaka (DSE) , Bangladesh Dữ liệu thứ cấp đã được thu nhập từ trang

Trang 22

web của công ty, và Sàn giao dịch chứng khoán (DSE) Sử dụng phương pháp định lượng dựa trên mô hình Ohlson (1995), phân tích mô hình hổi quy Kết quả nghiên cứu cho thấy EPS và BVPS đều tác động mạnh cùng chiều đến giá cổ phiếu với mưc ý nghĩa là 5% , chứng minh được ảnh hưởng của các biến giải thích EPS và BVPS trong dự báo giá cổ phiếu

Gần đây nhất là nghiên cứu của Al-Malkawi, H A N., AlShiab, M S., &

Pillai, R (2018) “The impact of company fundamentals on common stock prices: evidence from MENA region” Bài nghiên cứu kiểm định tác động của

các thông tin kế toán như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ giá trên thu nhập , tỷ lệ chi trả cổ tức, quy mô công ty đến giá cổ phiếu (MPS) ở khu vực Trung Đông và Bắc Phi (MENA) Bài viết sử dụng bộ dữ liệu do OSIRIS cung cấp, mẫu bao gồm 277 công ty với 1919 quan sát ở bảy quốc gia MENA trong giai đoạn 2000-2015, sử dụng dữ liệu bảng mô hình hồi quy với phương pháp ước lượng GLS Kết quả cho thấy các thông tin như lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, thu nhập trên mỗi cổ phiếu và tỷ lệ giá trên thu nhập, quy mô công ty ảnh hưởng tích cực đên giá cổ phiếu (MPS), trong khi đó tỷ lệ cổ tức có tác động tiêu cực đến MPS

1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam cũng đã có các nghiên cứu về mối quan hệ thông tin kế toán và

giá cổ phiếu Cụ thể là nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng (2009) “Mối liên hệ giữa thông tin BCTC và giá cổ phiếu: Vận dụng linh hoạt lý thuyết hiện đại vào trường hợp Việt Nam” Sử dụng mô hình Ohlson (1995) kết hợp với phương pháp

điều chỉnh giá của Aboody và cộng sự (2002) Áp dụng phương pháp hồi quy với

dữ liệu bảng không cân của các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2003-2007 (chủ yếu là giai đoạn 2006-2007), kết quả nghiên cứu cho thấy EPS và BVPS có tương quan thuận với giá của các cổ phiếu ở mức ý nghĩa 1% Mức độ giải thích của các biến số về thông tin kế toán đến sự thay đổi giá của các

cổ phiếu trong nghiên cứu này theo mô hình hiệu ứng cố định là 48% và có dấu

Trang 23

hiệu thông tin kế toán phản ánh vào giá cổ phiếu với một độ trễ nhất định Tuy nhiên, nghiên cứu này được thực hiện trong điều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam chưa thực sự phát triển và khung pháp lý về trình bày và công bố thông tin kế toán chưa hoàn chỉnh, còn nhiều lỗ hổng Hơn nữa, số lượng quan sát của nghiên cứu này còn khá hạn chế nên kết quả nghiên cứu chưa có tính bao quát và có thể sẽ thay đổi nhiều so với điều kiện hiện tại

Tiếp theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thục Đoan (2011) “ Ảnh hưởng của thông tin kế toán và các chỉ số tài chính đến giá cổ phiếu TTCK khoán Việt Nam” Nghiên cứu này sử dụng thông tin kế toán và các chỉ số tài chính của 474

công ty trong năm 2009 Sử dụng phương pháp định lượng, dữ liệu bảng và phân tích mô hình hồi qui Kết quả phân tích hồi quy cho thấy chỉ có hai biến là EPS và ROE có mối tương quan thuận và có ý nghĩa thống kê với giá cổ phiếu Tuy nhiên, mức độ giải thích của các biến số trong mô hình còn khá thấp Hơn thế nữa, trong nghiên cứu này giá cổ phiếu được sử dụng tại thời điểm 60 ngày kể từ khi kết thúc niên độ với lập luận đây là khoảng thời gian cần thiết để các công ty công bố các

báo cáo đã được kiểm toán ra thị trường là chưa phù hợp với thực tiễn

Nghiên cứu của Tạ Thị Đông Phương (2015) “ Bằng chứng về tác động của

lợi nhuận kế toán đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu và các nhân tố tác động đến mối

quan hệ này TTCK khoán Việt Nam” Sử dụng mô hình của Easton và Harris

(1991) và kiểm định lại mô hình này để đo lường tác động của lợi nhuận kế toán đến TSSL của cổ phiếu của 1992 quan sát tại Việt Nam giai đoạn từ 2009-2014 Phương pháp nghiên cứu định lượng, dữ liệu bảng và phân tích mô hình hồi quy Kết quả cho thấy lợi nhuận kế toán có tác động thuận chiều với TSSL cổ phiếu Ngoài ra tác giả còn đưa thêm ba đặc trưng của doanh nghiệp là quy mô, tỷ lệ nợ và

tỷ số giá sổ sách trên giá thị trường để xem xét tác động các ba nhân tố này đến mối quan hệ lợi nhuận kế toán đến TSSL Trong đó quy mô và tỷ lệ nợ có tác động ngược chiều, còn tỷ số giá sổ sách trên giá thị trường lại có tác động thuận chiều lên

mối quan hệ lợi nhuận kế toán đến TSSL

Trang 24

Nghiên cứu của Trương Đông Lộc, Nguyễn Minh Nhật (2016) “Ảnh hưởng

của thông tin kế toán đến giá của các cổ phiếu: bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh” Dựa vào mô hình của Ohlson

(1995) và điều chỉnh giá theo Aboody (2002) Mẫu nghiên cứu gồm 102 CTNY trên HOSE trong giai đoạn 2008 -2013, giá cổ phiếu sẽ lấy vào thời điểm kết thúc niêm

độ và sau đó 1, 3, 6 tháng, thông tin kế toán sử dụng cho nghiên cứu là EPS và BVPS Sử dụng phương pháp định lượng, sử dụng dữ liệu bảng, sử dụng cả mô hình hiệu ứng cố định ( FEM), mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) và dùng kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp nhất Kết quả nghiên cứu cho thấy thông tin

kế toán ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thông qua 2 biến là BVPS và EPS tại các thời điểm kết thúc niên độ và sau đó 1,3,6 tháng, mức độ giải thích thông tin kế toán đến

giá cổ phiếu đạt giá cao nhất sau khi kết thúc niên độ kế toán 1 tháng 76,24 % Huỳnh Thiên Trang (2016) “Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu tại sàn Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” Nghiên cứu thực hiện kiểm tra mối quan hệ giữa giá cổ phiếu với các

biến giải thích như : EPS, BVPS, DPS, tỷ lệ giá trên thu nhập, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên mỗi cổ phiếu, tỷ suất thanh toán hiện hành trong giai đoạn 2010 -2015 Sử dụng phương pháp định lượng kiểm định sự ảnh hưởng của các thông tin trên BCTC đến giá cổ phiếu, trên dữ liệu bảng và phần mềm STATA Kết quả cho thấy rằng EPS, BVPS, tỷ lệ giá trên thu nhập, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên mỗi cổ phiếu có tác động đáng kể đến giá của cổ phiếu, có thể

giải thích 45% biến động giá thị trường của cổ phiếu

Nghiên cứu của Nguyễn Thành Phước (2017) “Nghiên cứu tác động của

thông tin kế toán đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh” Vận dụng mô hình Ohlson (1995) có điều chỉnh

theo đề xuất của Brown (1999) khi kiểm soát tác nhân quy mô, đồng thời cũng xem xét cách xử lý biến phụ thuộc giá cổ phiếu của Aboody, Hughes và Liu ( 2002) do ảnh hưởng của giả thuyết thị trường hiệu quả Sử dụng phương pháp định lượng phân tích mô hình hồi quy và dữ liệu bảng trên phần mềm STATA Kết quả phân

Trang 25

tích hồi quy bằng OLS cho thấy thông tin trên BCTC cụ thể là EPS và BVPS có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến sự biến động giá cổ phiếu của các CTNY trên sàn HOSE EPS và BVPS cùng với nhau có khả năng giả thích được 28,3 % biến động giá cổ phiếu trong khoảng thời gian nghiên cứu với biến phụ thuộc được sử dụng là giá cổ phiếu tại thời điểm kết thúc niên độ Trong trường hợp sử dụng giá cổ phiếu có điều chỉnh khả năng giả thích biến động EPS cùng với BVPS lần lượt là 27,7%và 31,1%

1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu

Qua việc tổng quan các nghiên cứu trước trên thế giới và ở Việt Nam tác giả

nhận định được một số vấn đề như sau:

Mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu đã được thực hiện nghiên cứu bởi nhiều tác giả ở các thị trường chứng khoán khác nhau và họ đã sử dụng các chỉ số thông tin kế toán trên BCTC khác nhau như EPS, BVPS, DPS, ROE, P/E để

đo lường mức độ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

Các nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã được kế thừa quy trình

từ các nghiên cứu trước như nghiên cứu định lượng, các lý thuyết nền tảng và đặc điểm kinh tế xã hội để xây dựng mô hình nghiên cứu và tiến hành kiểm định mô hình đó

Một số công trình nghiên cứu được thực hiện một cách riêng lẻ và thường tập trung vào một nhóm thông tin kế toán nào đó và có trường hợp chỉ tập trung nghiên cứu khá ít thông tin kế toán, thậm chí là chỉ 2 thông tin kế toán

Đối với thực trạng ở Việt Nam, bên cạnh những thành tựu từ các nghiên cứu thực nghiệm đã thực hiện thì còn rất nhiều chỉ số thông tin tin kế toán trên BCTC chưa được nghiên cứu ở sàn HOSE và HNX

Do đó, tác giả tiếp tục kế thừa nghiên cứu trước và bổ sung thêm các thông tin kế toán trên BCTC chưa được nghiên cứu tại sàn HOSE như tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), quy mô doanh nghiệp (SIZE), sự tăng trưởng (SALEGROWTH) để thực hiện nghiên cứu Nhằm mục đích nghiên cứu đầy đủ hơn

về ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu Đây là điểm mới đối với nghiên cứu của tác giả so với các nghiên cứu đã công bố

Trang 26

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 tác giả tổng quan lại các nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới và ở Việt Nam liên quan đến mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu bằng cách tóm tắt nội dung bao gồm mục tiêu, phương pháp và kết quả nghiên cứu Từ đó tác giả đưa ra các nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu Sau đó kế thừa cở sở lý thuyết, phương pháp và kết quả nghiên cứu trước, để xem xét, chọn lọc và vận dụng vào đề tài nghiên cứu của mình, được trình bày tiếp theo ở chương 2

Trang 27

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về thông tin kế toán trên BCTC

2.1.1 Tổng quan về BCTC

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 năm 2002 (VAS01) – Chuẩn mực chung “Báo cáo tài chính phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh”

Nghiên cứu của Cyert và Ijiri (1974), xem xét ba đối tượng chính liên quan đến báo cáo tài chính: doanh nghiệp, các kiểm toán viên, người sử dụng bao gồm nhà đầu tư, chủ nợ, nhà phân tích…

Theo thông tư 200/2014 /TT- BTC các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh khi lập báo cáo tài chính cần có những bản báo cáo tài chính sau:

Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo dùng để phản ánh khái quát toàn bộ tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp hay phản ảnh lãi lỗ của doanh nghiệp

Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp thêm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, chế độ kế toán và lý do biến động của các đối tượng quan trọng

Nó mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình

Trang 28

bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể

Thời hạn nộp báo cáo tài chính tại Việt Nam được phân loại thành báo cáo tài chính quý và năm Báo cáo tài chính quý phải nộp chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý, đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày Báo cáo tài chính năm phải nộp chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ

kế toán năm, đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày Theo khuôn mẫu lý thuyết của FASB đưa ra hai nhóm đặc điểm chất lượng báo cáo tài chính bao gồm các đặc điểm cơ bản và đặc điểm thứ yếu Các đặc điểm

cơ bản gồm thích hợp và đáng tin cậy Trong khi đó các đặc điểm thứ yếu bao gồm nhất quán và có thể so sánh Khuôn mẫu lý thuyết của IASB đưa ra đặc điểm chất lượng báo cáo tài chính bao gồm: có thể hiểu được, thích hợp, đáng tin cậy và có thể so sánh dựa trên hai giả định cơ bản là cơ sở dồn tích và tính hoạt động liên tục

2.1.2 Vai trò của thông tin kế toán trên BCTC

IASB cho rằng mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự thay đổi tình hình tài chính nhằm giúp cho những đồi tượng sử dụng khác nhau đưa ra quyết định tài chính FASB đưa ra mục đích của báo cáo tài chính như sau: cung cấp thông tin hữu ích cho quyết định đầu

tư vào cho vay, giúp người đọc đánh giá về thời gian và tính không chắc chắn của các dòng tiền, cung cấp các thông tin về nguồn lực kinh tế, các quyền đối với tài sản và sự thay đổi chúng

Dự án hội tụ FASB-IASB xác định mục đích của báo cáo tài chính là “… cung cấp thông tin tài chính về doanh nghiệp báo cáo, các thông tin này hữu ích cho nhà đầu tư, người cho vay và các chủ nợ khác (hiện tại và tiềm tàng) trong việc đưa

ra quyết định trong khả năng của mình như một người cung cấp vốn”

Như vậy, mục đích của BCTC là cung cấp thông tin kế toán, thông tin kế toán

là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp Nó tính chất sau:

Trang 29

là thông tin hiện thực, đã xảy ra, có giá trị pháp lý, có độ tin cậy vì mọi số liệu kế toán đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ Để thông tin kế toán hữu ích với nhà đầu

tư trong quá trình ra các quyết định kinh tế, đòi hỏi các nhà đầu tư phải có kiến thức

và am hiểu về ý nghĩa các số liệu kế toán Thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng bên trong và bên ngoài.Tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin kế toán là

cơ sở quan trọng để bảo vệ nhà đầu tư cũng như tính ổn định của thị trường chứng khoán Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, vấn đề quan trọng và mong muốn của nhà đầu tư là nắm được những thông tin tài chính trên thị trường

Theo James A Hall (2011) và Gelina & ctg (1999), thông tin kế toán được xem là thành phần chính yếu của thông tin quản lý, đảm nhận vai trò quản lý nguồn lực thông tin tài chính cho các doanh nghiệp Thông tin kế toán trên BCTC cung cấp thông tin về tình trạng tài chính qua bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh và những thay đôi về tình hình tài chính qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp, hữu ích cho nhiều đối tượng sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng, thông tin trên BCTC có vai trò sau: Đối với người quản lý công ty, giám sát các hoạt động hàng ngày của công ty,

họ cần thông tin về tình hình tài chính của công ty để quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh và đưa ra các quyết định hiệu quả ở hiện tại và trong tương lai

Đối với cổ đông công ty, tức là chủ sở hữu của công ty, đánh giá được mức độ quản lý, mức lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty

Đối với các nhà cung cấp biết được về khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty; khách hàng cần biết rằng công ty là nguồn cung cấp an toàn và không có nguy cơ phải đóng cửa

Đối với ngân hàng cho phép công ty hoạt động thấu chi hoặc cung cấp tài chính dài hạn bằng cách cho vay, đảm bảo rằng công ty có thể theo kịp các khoản thanh toán lãi suất và cuối cùng là trả lại số tiền được nâng cao

Trang 30

Đối với cơ quan thuế muốn biết về lợi nhuận kinh doanh để đánh giá thuế mà công ty phải đóng Chính phủ và các cơ quan quan tâm đến việc phân bổ nguồn lực

và do đó trong các hoạt động của các tổ chức kinh doanh, họ cũng yêu cầu thông tin

để cung cấp cơ sở cho thống kê quốc gia

Đối với nhân viên công ty nên có quyền được thông tin về tình hình tài chính của công ty, bởi vì nghề nghiệp tương lai của họ và quy mô tiền lương và tiền công của họ phụ thuộc vào nó

Đối với các nhà phân tích và cố vấn tài chính cần thông tin cho khách hàng hoặc đối tượng của họ Ví dụ, các nhà môi giới chứng khoán cần thông tin để tư vấn cho các nhà đầu tư

Thông tin kế toán được thể hiện trong báo cáo tài chính để đáp ứng nhu cầu thông tin của người dùng khác nhau trong đó người quản lý doanh nghiệp cần nhiều thông tin nhất, để giúp họ đưa ra quyết định lập kế hoạch và kiểm soát công ty Khi người quản lý muốn một lượng lớn thông tin về chi phí và lợi nhuận của từng sản phẩm, hoặc các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp, họ có thể có được thông qua một hệ thống chi phí và kế toán quản lý

2.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi trao đổi, phát hành và giao dịch cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác Giao dịch này thông qua các sàn giao dịch chính thức hoặc các quầy giao dịch (OTC) TTCK là một trong những thành phần quan trọng nhất của nền kinh tế thị trường tự do Nó cung cấp cho các công ty quyền truy cập vào vốn để đổi lấy việc cho các nhà đầu tư một phần quyền sở hữu.Thị trường chứng khoán bao gồm hai phần chính, thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp Thị trường sơ cấp là nơi các vấn đề mới được bán lần đầu tiên thông qua các dịch vụ công khai ban đầu (IPO) Các nhà đầu tư tổ chức thường mua hầu hết các cổ phiếu này từ các ngân hàng đầu tư Giá trị của công ty ra công chúng và

số lượng cổ phiếu phát hành sẽ xác định giá mở cửa của cổ phiếu IPO Tất cả các giao dịch tiếp theo diễn ra trên thị trường thứ cấp, nơi mà những người tham gia bao gồm cả nhà đầu tư tổ chức và cá nhân Một công ty sử dụng số tiền được huy động

Trang 31

từ IPO để tăng trưởng, nhưng khi cổ phiếu của họ bắt đầu giao dịch, công ty sẽ không nhận được tiền từ việc mua và bán cổ phần của mình Cổ phiếu của các công

ty lớn thường được giao dịch thông qua sàn giao dịch (Theo giáo trình thị trường chứng khoán – Bùi Kim Yến (2009))

Sơ lược về Sở GDCK TP.HCM (HOSE) giai đoạn 2012 -2017: Tháng 2/2012 chỉ số VN30 ra là chỉ số được tính theo phương pháp mới có điều chỉnh tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng nhằm phản ánh chính xác hơn những diễn biến của thị trường Năm 2013 HOSE trở thành thành viên chính thức với các điều kiện gắt gao của Liên đoàn các Sở Giao dịch Chứng khoán thế giới (WFE) đã khẳng định vị thế ngày càng được nâng cao trên thị trường thế giới Ngày 26/7/2014 Tòa nhà làm việc Exchange Tower hiện đại khai trương có diện tích xây dựng trên 26.000 m2, thỏa mãn các tiêu chí kỹ thuật để lắp đặt Data Center đạt tiêu chuẩn TIA-942 ở mức TIER 3, một loạt các sản phẩm mới trên thị trường ra đời như cho ra mắt Bộ chỉ số HOSE-Index bao gồm: chỉ số VNMidcap, VN100, VNSmallcap, VNAllshare… nhằm cung cấp cho nhà đầu tư thêm nhiều phân khúc thị trường khác nhau Theo số liệu thống kê về tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh trên sàn HOSE trong năm 2017, tổng lợi nhuận khối các doanh nghiệp tăng 27,5%, nhờ vậy EPS bình quân của cả thị trường cũng đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng 19,6% so với cùng kỳ các năm trước Đây là mức tăng khá đột biến nếu so sánh với tăng trưởng lợi nhuận các năm gần đây là 2014, 2015 và 2016 lần lượt ở mức 8,1%, 8,6% và 6,0% Dự báo cho năm 2018, dựa theo dự phóng kết quả kinh doanh của nhóm các doanh nghiệp lớn, kỳ vọng tăng trưởng EPS của thị trường sẽ ở mức 12%

2.3 Tổng quan về cổ phiếu và giá của cổ phiếu

2.3.1 Khái niệm cổ phiếu

Theo Luật chứng khoán Việt Nam (2009) “ Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của

tổ chức phát hành”

Trang 32

Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành

2.3.2 Các loại cổ phiếu

Căn cứ vào trách nhiệm và quyền hạn của cổ đông đối với cổ phiếu chia thành

2 loại: cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi (Theo giáo trình thị trường chứng khoán – Bùi Kim Yến (2009))

2.3.2.1 Cổ phiếu thường

Là một chứng khoán đại diện cho quyền sở hữu trong một công ty Những người nắm giữ quyền kiểm soát cổ phiếu phổ thông bằng cách bầu một ban giám đốc và bỏ phiếu về chính sách của công ty Các cổ đông phổ thông nằm ở dưới cùng của bậc thang ưu tiên cho cơ cấu sở hữu; trong trường hợp thanh lý, các cổ đông phổ thông chỉ có quyền đối với tài sản của công ty chỉ sau khi các trái chủ, cổ đông

ưu tiên và các bên nợ khác được thanh toán đầy đủ

2.3.2.2 Cổ phiếu ưu đãi

Là một loại chứng khoán lai tạp có những đặc biệt vừa giống cổ phiếu thường, vừa giống trái phiếu Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi: khác với mệnh giá thường chỉ

có giá trị danh nghĩa, mệnh giá cổ phiếu ưu đãi rất quan trọng, có ý nghĩa trong việc chia cổ tức cố định.Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá

2.3.3 Giá cổ phiếu

2.3.3.1 Mệnh giá

Mệnh giá là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu

Mệnh giá CP mới phát hành được tính:

Trang 33

Giá trị số sách của cổ phiếu có ý nghĩa như giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phần Nó được tính toán bằng:

ổ ! !"á #$ị #à" &ả − !"á #$ị #à" &ả )ô ℎì ℎ − ,ợ.ố /ượ ! 1ố 2ℎ"ế4 #ℎườ ! đ6 ! /ư4 ℎà ℎ

2.3.3.3 Giá trị nội tại

Căn cứ vào cổ tức công ty, lãi suất thị trường và triển vọng phát triển công ty

để tính giá trị nội của cổ phiếu Giá trị nội tại là là giá trị thực của cổ phiếu ở thời điểm hiện tại

2.3.3.4 Giá trị thị trường

Giá cổ phiếu trên thi trường tại một thời điểm nhất định được gọi là giá thị trường Gía thị trường có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực của nó tại thời điểm mua bán phụ thuộc vào quan hệ cung cầu

2.4 Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu

2.4.1 Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu

Thông qua thông tin kế toán trên BCTC giúp cho nhà quản trị, nhà đầu tư và các bên liên quan đánh giá được tình hình hoạt động của doanh nghiệp Đối với nhà quản trị sẽ dựa vào đó để thể hoạch định chính sách phát triển công ty và đưa ra mục tiêu nhằm tăng lợi nhuận, tăng giá trị công ty Đối với nhà đầu tư tham khảo để đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả đem về lợi nhuận Giá cổ phiếu thể hiện giá của CTNY, biến động của giá cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó yếu tố thông tin trên BCTC góp một phần không nhỏ Vì thế, khi nhà đầu tư , nhà quản trị đưa ra các quyết định cần dựa vào thông tin kế toán trên BCTC để đánh giá, phân tích và xem xét Do đó thông tin trên BCTC cần được chính xác và minh bạch để bảo vệ nhà đầu tư và tăng tính ổn định của TTCK

2.4.2 Mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu

Ohlson (1995) được xem là người tiên phong trong việc xây dựng cơ sở lý thuyết để giải thích cho mối quan hệ giữa các loại thông tin kế toán và giá cổ phiếu

(sau đây được gọi là mô hình Ohlson) Mô hình nghiên cứu này có dạng như sau: Pit = α0 + α1 EPSit + α2 BVPSit + εit

Trang 34

Trong đó: Pit: Giá cổ phiếu công ty i vào thời điểm t

EPSit: Thu nhập mỗi cổ phiếu công ty i vào thời điểm t

BVPSit: Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu công ty i vào thời điểm t

Mô hình Ohlson (1995) được phát triển trên cơ sở mô hình lợi nhuận thặng dư (Residual income model – RIM) do Preinreich (1938) đề xuất có dạng tổng quát như sau:

Theo mô hình này giá trị nội tại gồm: tổng giá trị hiện tại của các dòng lợi nhuận thặng dư tương lai của công ty và giá trị sổ sách của cổ phiếu Từ đó đưa ra được một nhận xét quan trọng để các cổ đông đánh giá giá trị mà công ty tạo ra cho

họ Để đi đến mô hình của mình từ RIM, Ohlson (1995) đã dựa trên một giả thiết quan trọng liên quan đến chuỗi thời gian của dòng lợi nhuận thặng dư Giả thiết này của Ohlson (1995) có thể hiểu một cách khác là kỳ vọng của các nhà đầu tư về khả năng sinh lời tương lai của công ty phụ thuộc một phần vào BCTC hiện tại (khả năng sinh lời hiện tại) và vào các thông tin khác chưa (hoặc không) được phản ánh trong BCTC

Việc kết hợp mô hình RIM với chuỗi thông tin do Ohlson (1995) đề xuất, Ohlson rút ra được mô hình thể hiện mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và hai thông tin

kế toán trên BCTC là EPS và BVPS Ngoài ra, giá cổ phiếu còn phụ thuộc vào các thông tin khác chưa (hoặc không) được phản ánh trong BCTC vào thời điểm đó Mối liên hệ giữa giá cổ phiếu với EPS và BVPS là tỷ lệ thuận, điều này phù hợp với kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện trước đó

2.5 Các lý thuyết nền có liên quan đến nghiên cứu

2.5.1 Lý thuyết đại diện

Lý thuyết đại diện có nguồn gốc từ lý thuyết kinh tế, được phát triển bởi Alchial và Demsetz năm 1972 và được Jensen và Meckling phát triển thêm vào năm

1976 Nội dung lý thuyết này đề cập mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm và bên được

ủy nhiệm thông qua hợp đồng Mối quan hệ ủy nhiệm xuất hiện rõ nhất là giữa cổ

7 = 9 + ∑ @ < => ?

Trang 35

đông với nhà quản lý doanh nghiệp và giữa chủ nợ với các cổ đông của công ty Trái với mong đợi của người ủy nhiệm là tối đa hóa lợi ích của mình thì người đại diện thường là các nhà quản trị công ty đôi khi lại có mục đích riêng và để thực hiện mục đích đó họ tiến hành điều chỉnh BCTC làm cho BCTC không còn phản ánh trung thực tình hình tài chính , hoạt động kinh doanh cũng như dòng tiền của công

ty Do đó không cung cấp thông tin hữu ích đến NĐT, cổ đông , chủ nợ …

Ngoài ra , Jensen & Meckling (1976) cũng cho rằng kiểm toán giảm thiểu xung đột giữa nhà quản lý và cổ đông bên ngoài Kiểm toán đóng vài trò giám sát

cổ đông vì KVT sẽ phát hiện những sai lệch trong BCTC được kiểm toán

Lý thuyết này được áp dụng trong bài nghiên cứu kỳ vọng rằng thông tin kế toán trên BCTC đã được kiểm toán sẽ giải thích tốt biến động giá cổ phiếu các CTNY, hay có nghĩa là thông tin mang tính thích hợp hơn

2.5.2 Lý thuyết tín hiệu

Lý thuyết tín hiệu dựa trên cơ sở nghiên cứu của Arrow (1972) và Schipper (1981) Lý thuyết tín hiệu mô tả hành vi của hai bên, một bên nắm thông tin và một bên phát tín hiệu cho thị trường và một bên sử dụng thông tin đó Lý thuyết này nhằm làm giảm thông tin bất cân xứng giữa bên có thông tin và bên cần thông tin Các công ty sử dụng thông tin BCTC của mình để phát tín hiệu ra thị trường Chất lượng BCTC là thông tin đáng tin cậy, tạo ra niềm tin cho các nhà đầu tư và chủ thể liên quan, nhằm thuyết phục họ rằng thông tin được phát ra là đáng tin cậy

và minh bạc Doanh nghiệp thông qua các hoạt động kiểm soát nội bộ và đào tạo trình độ đội ngũ nhân viên kế toán, thực hiện tốt các quy định thuế, quy đinh pháp

lý về kế toán nhắm nâng cao hiệu quả công tác kế toán, độ tin cậy và chính xác của thông tin, gia tăng chất lượng BCTC

Như vậy, dựa vào lý thuyết này sẽ giải thích được việc nhà đầu tư sẽ phản ứng phù hợp với thông tin nhận được từ doanh nghiệp mà cụ thể trong bài là thông tin

kế toán

Trang 36

2.5.3 Lý thuyết thị trường hiệu quả

Thị trường hiệu quả là nơi mà bất kỳ thời điểm nào nhà đầu tư đều có thể nắm bắt được thông tin như nhau và ngay lập tức họ hành xử thuần nhất giống nhau do

đó mọi thông tin đều được phản ánh vào giá thị trường

Trong lịch sử, Euge Fama (1970) là người đầu tiên phân chia ra các dạng hiệu quả của thị trường thành ba giả thuyết thành phần tương ứng với ba tập thông tin được xem xét: đó là thị trường hiệu quả dạng yếu, thị trường hiệu quả dạng trung bình và thị trường hiệu quả dạng mạnh

Thị trường hiệu quả dạng yếu

Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu cho rằng giá chứng khoán hiện tại phản ánh đầy đủ các thông tin đã công bố trong quá khứ Trong thị trường hiệu quả dạng yếu, không thể dự báo giá chứng khoán trong tương lai hay có thể kiếm được lợi nhuận vượt trội bằng cách căn cứ vào thông tin trong quá khứ

Thị trường hiệu quả dạng trung bình

Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình cho rằng giá chứng khoán sẽ phản ánh đầy đủ các thông tin đã công bố trong quá khứ cũng như thông tin vừa công bố trong hiện tại Nhà đầu tư trong thị trường hiệu quả dạng trung bình cũng không kiếm được lợi nhuận bằng chênh lệch giá chứng khoán nếu chỉ căn cứ thông tin trong quá khứ cũng như hiện tại

Thị trường hiệu quả dạng mạnh

Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng mạnh cho rằng giá chứng khoán sẽ phản ánh đầy đủ các thông tin đã công bố trong quá khứ, hiện tại và thông tin nội bộ Như vậy, trong thị trường hiệu quả dạng mạnh, NĐT sẽ tiếp cận được mọi thông tin

từ doanh nghiệp Đây là một dạng thị trường lý tưởng

Các nghiên cứu về giá trị phù hợp của thông tin kế toán thừờng xuyên sử dụng hồi quy giá cổ phiếu theo các biến kế toán để đánh giá mức độ thông tin kế toán phản ánh vào giá thị trường cùng thời điểm Hầu hết các nghiên cứu về vấn đề này đều bỏ qua tính hiệu quả của thị trường và suy luận dựa trên giả định ngầm rằng TTCK hiệu quả ở cấp độ trung bình (hay cấp độ bán mạnh) Tuy nhiên có nhiều

Trang 37

bằng chứng thực nghiệm cho thấy thị trường có thể không hoàn toàn hiệu quả trong việc xử lý các thông tin như mong đợi Cụ thể, có nhiều nghiên cứu chỉ ra được các

dị thường trong tập tính của giá cổ phiếu (anormalies) mà giả thuyết thị trường hiệu quả không đủ khả năng giải thích như phản ứng dưới mức, phản ứng quá mức hay biến động quá mức Bên cạnh đó, bản thân TTCK cũng chưa thoả mãn các điều kiện

để có thị trường hiệu quả, đặc biệt là các quốc gia có TTCK mới nổi như Việt Nam Với hy vọng trả lời câu hỏi liệu việc đo lường giá trị phù hợp của thông tin kế toán

có bị ảnh hưởng lớn bởi sự thiếu hiệu quả của thị trường hay không, Doody, Hughes và Liu (2002) đã thực hiện bài nghiên cứu "Đo lường giá trị phù hợp của

thông tin kế toán trong thị trường có khả năng không hiệu quả” (Measuring value relevance in a (possibly) inefficient market)

Doody, Hughes và Liu (2002) xem xét thị trường không hiệu quả trong đó giá chứng khoán (cụ thể là cổ phiếu) phản ánh giá trị nội tại với sai số nhất định Điều này đồng nghĩa giá chứng khoán không thể hiện được hết các thông tin liên quan có sẵn trên thị trường hay giả thuyết thị trường hiệu quả cấp độ trung bình không được thoả mãn và có thể xuất hiện sự tương quan giữa thông tin trên BCTC với sai số nói trên Vì giá chứng khoán phản ánh sự tích tụ của thông tin liên quan đến công ty nên bất cứ yếu kém nào của thị trường có thể kết hợp với thông tin mới” hình thành các tác động gây nhiễu Tuy nhiên, quan điểm các tác giả cho rằng các tác động này

sẽ suy giảm theo thời gian nên nó sẽ được phản ánh trong tỷ suất sinh lời của chứng khoán trong tương lai, ngụ ý rằng các thông tin mới” sẽ được phản ánh đầy đủ vào trong giá chứng khoán với một độ trễ nhất định

Bài nghiên cứu của Aboody, Hughes & Liu (2002) xét thị trường trong đó giá

CP phản ánh giá trị nội tại của nó với sai số nhất định hay thỏa mãn dạng yếu của giả thiết thị trường hiệu quả Trong bài nghiên cứu, Aboody, Hughes & Liu (2002)

đã cho thấy thông tin về sai số có thể rút ra từ biến động giá CP trong tương lai nếu thị trường tự điều chỉnh về trạng thái hiệu quả theo thời gian Với giả thiết này, ta

có thể rút ra sai số bằng cách phân tách biến động giá CP trong tương lai thành hai

Trang 38

phần là: biến động do rủi ro hệ thống và biến động do sự tự điều chỉnh của thị trường về trạng thái hiệu quả

EFGHI|KHIL = E MNHIOPP + R+ QHIOP

HIOP

G SKHIT = U′IKHI

Trong đó:

GHI: giá trị nội tại của CP i vào thời điểm t

KHI: TT BCTC của công ty i vào thời điểm t

NHIOP: giá CP công ty i vào thời điểm t+1

RHIOPG : Lợi suất tính theo giá trị nội tại từ t đến t+1

QHIOP: cổ tức của thời kỳ t+1

U′I: vector hệ số hồi quy

Nghiên cứu của Doody, Hughes và Liu (2002) đã khẳng định sự thiếu hiệu quả của thị trường tồn tại hầu như ở tất cả các TTCK, và biểu thị rõ rệt hơn ở các TTCK mới nổi cùng với ảnh hưởng của nó Các kỹ thuật phân tích cũng như thủ tục mà tác giả đề nghị đã mở ra một hướng tiếp cận vấn đề, đặc biệt mang tính ứng dụng trong các nghiên cứu có sử dụng đến giá cả của chứng khoán trong trường hợp giả thuyết thị trường hiệu quả không thoả mãn

Trang 39

Đồng thời tác giả đưa ra các lý thuyết nền như: lý thuyết đại diện, lý thuyết thị trường hiệu quả, lý thuyết tín hiệu kết hợp với nội dung trình bày các công trình nghiên cứu đã được thực hiện đã được trình bày ở chương 1, tác giả tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm, hệ thống các biến và phương pháp nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích ở chương 3 và chương 4

Trang 40

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong luận văn này, tác giả dùng phương pháp định lượng với dữ liệu được trình bày dạng bảng theo chuỗi thời gian (năm), thông qua kỹ thuật phân tích hồi quy tuyến tính bằng phần mềm STATA 13 xử lý để lượng hóa sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc trong mô hình Nghiên cứu tiến hành hồi quy theo 4 phương pháp thông thường trên dữ liệu bảng: Pooled OLS, FEM, REM và GMM

3.1 Quy trình nghiên cứu:

Quy trình nghiên cứu trình tự như sau:

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Nguồn: tác giả tự tổng hợp

Theo hình 3.1 thì quy trình nghiên cứu sẽ thực hiện qua 7 bước:

Phân tích dữ liệu nghiên cứu

Xác định và làm rõ vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu các lý thuyết liên quan và giới thiệu

các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trước đó

Thu thập dữ liệu nghiên cứu

u Xây dựng mô hình nghiên cứu

Trình bày các kết quả nghiên cứu

Kết luận, hàm ý chính sách

Ngày đăng: 12/08/2019, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w