1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lí 8

24 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Động Cơ Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở (THCS) XYZ
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 218,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> vt biểu thị tính nhanh chậm của chuyển động và tính bằng quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.. VD nếu s tính bằng mét m và thời gian tính bằng giây s thì -Độ lớn của vậ

Trang 1

Chương I

CƠ HỌC

MỤC TIÊU CHƯƠNG

a Kiến thức:

- Mô tả được chuyển động cơ học, cho ví dụ

- Biết khái niệm vận tốc , cách tính vận tốc đều, vận tốc không đều

- Nêu được tác dụng của lực, biết cách biểu diễn lực, sự cân bằng lực

- Nhận biết hiện tượng quán tính, giải thích được một số hiện tượng trong đời sống

- Biết các khái niệm áp suất, áp lực, tính được áp suất chất lỏng

- Nhận biết lực đẩy Ac- si- mét, nắm được công thức tính

- Phân biệt công cơ học với công trong đời sống, biết công thức tính công Nắm được định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản

- Biết ý nghĩa công suất, tính được công suất

- Hiểu cơ năng và bảo toàn cơ năng

b Kỹ năng:

- Giải được một số bài tập về chuyển động; áp suất; công; công suất

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản trong đời sống

- Lắp ráp và làm thí nghiệm, xử lí các kết quả thí nghiệm

- Diễn đạt bằng ngôn ngữ vật lí

c Thái độ:

- Hợp tác, mạnh dạn đề xuất ý kiến

- Trung thực, thích tìm hiểu bộ môn

- Biết các dạng của chuyển động

b Kỹ năng: Tìm nhiều ví dụ thực tế về chuyển động.

c Thái độ: Hợp tác, tích cực tìm hiểu bộ môn.

2/ Chuẩn bị:

GV: Hình 1.1 ;1.2; 1.3 và các hình ảnh về các dạng chuyển động thường gặp

Trang 2

3/ Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở.

4/ Tến trình tiết dạy:

1.1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.

1.2 Kiểm tra bài cu : không có.

1.3 Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập: (1’)

GV nêu như SGK / 4

Hoạt động 2: Làm thế nào để biết vật chuyển động

hay đứng yên? (13’)

GV cho HS thảo luận câu C1 theo bàn trong 3’

* Gọi HS nêu kềt quả  nhận xét, thống nhất

HS: Quan sát bánh xe quay; nghe tiếng nổ nhỏ

dần; thấy ống khói xả; bụi tung; ôtô chạy xa dần

với mình…

GV: Có nhiều cách nhận biết vật ấy chuyển động

hay đứng yên Trong vật lí, người ta dựa vào vị trí

của vật đó so với vật khác chọn làm mốc ( gọi là

vật mốc)

* Gọi HS đọc thông tin SGK / 4

C1: Ta so sánh ôtô, thuyền mây so với vật nào đó

đứng yên bên đường, bờ sông…

 Thế nào là chuyển động cơ học?

Vài HS nêu khái niệm  ghi vở

 Gọi HS cho ví dụ vật chuyển động? Vật đứng

yên?

 C2; C3

C2: Một học sinh đi vào lớp vật mốc là cửa lớp

C3: Quyển vở trên bàn  vật mốc là cái bàn

 Vậy làm thế nào để biết vật chuyển động hay

đứng yên?

HS: Dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác chọn

làm mốc

Hoạt động 3:Tìm hiểu tính tương đối của chuyển

động và đưùng yên: ( 10’)

HS quan sat hình 1.2  thảo luận nhom C4, C5

 Gọi cc nhĩm nu kết quả thống nhất câu đúng

C4: Hành khách chuyển động so với nhà ga

C5: Hành khách đứng yên so với toa tàu

 GV gọi HS trả lời cu C6

C6: (1) đối với vật này (2) đứng yên

I/ Làm thế nào để biết vật

chuyển động hay đứng yên?

Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học ( gọi tắt là chuyển động)

II/ Tính t ương đối của chuyển động và đứng yên:

Trang 3

 Vi HS nu ví dụ C7

C7: xe máy chuyển động so với hàng cây bên

đường nhưng đứng yên so với người lái xe

GV thông báo về tính tương đối của chuyển động

và đứng yên ghi bảng

 HS trả lời cu C8

C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với vật mốc gắn với

trái đất Mặt trời chuyển động lấy mốc là trái

đất

Hoạt động 4:giới thiệu một số chuyển động thường

gặp: (6’)

HS đọc thông tin SGK và kể các dạng chuyển

động thường gặp

HS quan st hình 1.3 v một số chuyển động vật rơi;

vật ném ngang; con lắc…

 Mơ tả hình ảnh chuyển động của các vật đó?

GV nhấn mạnh quỹ đạo của chuyển động, các

dạng chuyển động

 HS hồn thnh C9

- Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khac

- Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc

- Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc

III/ Một số chuyển động

thường gặp:

- Chuyển động thẳng

- Chuyển động cong

IV/ Vận dụng:

4.4 Củng cố và luyện tập :

Cá nhân HS trả lời C10; C11

C10: Xe và tài xế chuyển động so với cột điện

Xe đứng yên so với tài xế

Cột điện chuyển động so với xe

C11: Sai VD vật chuyển động trtịn so với vật mốc

Hs làm bài tập 1.1; 1.3 (SBT / 3)

1.1 (C); 1.3:hành khách đứng yên so với ơtơ; ơtơ chuyển động so với đường

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ, tìm thêm các VD thực tế

- Hồn thành các câu C1 C11 vào vở bài tập

- Làm bài tập 1.2  1.6 SBT /3,4

- Đọc phần cĩ thể em chưa biết (SGK /4)

- Nhĩm chuẩn bị bảng 2.1; 2.2 , xem trước bài “Vận tốc”

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tiết 2 VẬN TỐC

Ngày dạy:

1 Mục tiêu:

a Kiến thức :

- Giúp HS biết được vận tốc là gì; nắm được công thức v = s/t

- Biết ý nghĩa vận tốc, đơn vị vận tốc

- Vận dụng công thức để tính s, t trong công thức

b Kỹ năng : Dùng các số liệu trong bảng để rút ra nhận xét.

c Thái độ : Hợp tác, cẩn thận khi tính toán.

2 Chuẩn bị :

GV: Hình 2.2 phóng to; bảng phụ ghi bảng 2.1

HS: (nhóm) kẻ sẵn bảng 2.1; 2.2

3 Phương pháp : Quan sát, gợi mở, nêu vấn đề.

4 Tiến trình tiết dạy :

4.1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

4.2 Kiểm tra bài cũ: (Tại chỗ) (3’)

Khi nào một vật được coi là chuyển động ? VD

Khi nào một vật được coi là đứng yên? VD

GV nhận xét và nhấn mạnh cần xét vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc nào

4.3 Bài mới:

HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập: (2’)

GV giới thiệu bài như SGK / 8

HĐ 2: Tìm hiểu khái niệm vận tốc (15’)

GV cho HS quan sát và đọc thông tin SGK và hỏi:

 Làm thế nào để xếp hạng cho các bạn?

( Ai chạy ít thời gian hơn)

Nhóm thảo luận C1, C2 và điền vào bảng 2.1 trong 3’

 Gọi các nhóm nêu kết quả  thống nhất kết quả

GV gọi 1 HS ghi kết quả vào bảng phụ

GV: Quãng đường chạy được trong 1 giây gọi là vận tốc

 vài HS nêu khái niệm và ghi vở

GV: Dựa vào bảng 1.1 ta thấy nếu trong 1 giây vật đi

được quãng đường lớn vận tốc lớn vậy độ lớn của vận

I/ Vận tốc là gì?

Quãng đường vật đi được trong một giây gọi là vận tốc

Trang 5

tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? và được tính

như thế nào?

HS: Vt càng lớn  chuyển động càng nhanh => vt biểu

thị tính nhanh chậm của chuyển động và tính bằng quãng

đường vật đi được trong một đơn vị thời gian

 Gọi HS trả lời câu C3  nhận xét, thống nhất

C3 (1) nhanh ;(2) chậm; (3) quãng đường đi được;

(4) đơn vị

HĐ 3: Lập công thức tính vận tốc (5’)

GV: Dựa vào cột 5 trong bảng 2.1 quãng đường vật đi

trong 1 giây là vận tốc của mỗi người vậy vận tốc được

GV thông báo: Đơn vị vt phụ thuộc vào đơn vị s và t VD

nếu s tính bằng mét (m) và thời gian tính bằng giây (s) thì

-Độ lớn của vận tốc cho biết

sự nhanh chậm của chuyển động và được tính bằng quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian

s : quãng đường đi được

t : thời gian đi hết q đường

III / Đơn vị vận tốc:

- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn

vị thời gian

- Đơn vị chính là m /s và km/h

+ 1 km/h = + 1 m/s =

Trang 6

- Hoàn thành C1  C8 vào VBT ; làm bài tập 2.1  2.5 (SBT /5), chú ý đổi đơn vị vt.

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Xem và chuẩn bị bài “ Chuyển động đều- chuyển động không đều”

5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 3

CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

1 Mục tiêu:

a Kiến thức :

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và chuyển động không đều

- Nêu được một số ví dụ về hai loại chuyển động đó

- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động không đều là có vận tốc

thay đổi theo thời gian

- Vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường

b Kỹ năng : Đo dạc chính xác, tính toán.

4.2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

GV: Độ lớn vận tốc cho biết gì? Viết công thức tính vận tốc? Đơn vị ?

HS: Vận tốc cho biết sự nhanh chậm của chuyển động

Công thức: v = s/t , đơn vị vận tốc là km /h; m/s

4.3 Giảng bài mới:

HĐ 1: Tạo tình huống học tập (4’)

GV: Em hãy nhận xét về độ lớn của vận tốc của

(1) chuyển động của đầu kim đồng hồ và

(2) chuyển động của xe đạp khi đi từ nhà đến trường

HS: (1) có vận tốc không đổi theo thời gian

(2) có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian

GV: chuyển động (1) là cđ đều; (2) là cđ không đều

Gọi HS nêu định nghĩa, GV chuẩn lại kiến thức ghi vở

GV giới thiệu TN nghiên cứu chuyển động của trục bánh

xe trên quãng đường xuống dốc và quãng đường nằm

ngang (AD và DE )

I/ ĐỊNH NGHĨA:

-Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.-Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độlớn thay đổi theo thời gian

Trang 7

GV phân công trong mỗi nhóm:

+ 1 hs theo dõi máy gõ nhịp, đánh dấu vị trí trục bánh

xe đi qua trên các quãng đường trong khoảng thời gian 3s

+ Ghi kết quả vào bảng 3.1

(Chú ý làm lại 2 -3 lần)

* Nhóm HS làm TN trả lời C1; C2

C1: + Chuyển động trên máng nghiêng là cđ không đều vì

cùng trong khoảng thời gian 3s trục lăn được các quãng

đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần

+ Trên quãng đường DE, EF là cđ đều vì trong cùng

khoảng thời gian 3s thì trục bánh xe lăn được các quãng

đường bằng nhau

C2: a chuyển động đều; b,c,d chuyển động không đều

 Tìm thêm các VD khác về chuyển động không đều?

GV: các Chuyển động thường gặp trong thực tế là chuyển

động không đều

HĐ 3: Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động

không đều: (7’).

GV thông báo : trong chuyển động không đều trung bình

mỗi giây vật đi được bao nhiêu mét  ta nói vttb của vật

này là bấy nhiêu mét trên giây

* Nhóm (bàn) thảo luận câu C3

C3: v AB = 0,017m/s ; vBC = 0,05 m/s; vCD = 0,05 m/s

=>Từ A đến Dchuyển động của trục bánh xe là nhanh dần

GV thông báo công thức tính vttb , HS nêu các kí hiệu và

đơn vị của từng đại lượng

GV chốt lại:

+ vttb trên các quãng đường chuyển động không đều

thường khác nhau

+ vtb trên cả đoạn đường ≠ trung bình cộng của các vtb

trên các quãng đường liên tiếp của cà đoạn đường đó

II/ VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU:

Vtb =

Trong đó:

Vtb : vân tốc trung bình

s: quãng đường đi được

t: thời gian đi hết quãng đườngđó

- Hoàn thành các cậu C1  C7 vào VBT , làm bài tập 3.1  3.6 (SBT /8)

- HS giỏi làm thêm bài tập 3.7

HD: 3.3:Tính t1 = s1 / v1 ; đổi s2 ra mét; t2 ra giây => vtb

3.6: đổi các đơn vị vận tốc ra m/s rồi tính

- Ôn tập khái niệm lực, hai lực cân bằng ở lớp 6

Trang 8

- Nêu được VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.

- Nhận biết được lực là một đại lượng vectơ

- Biểu diễn được vectơ lực

b Kỹ năng: Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực.

c Thái độ: Hợp tác, cẩn thận, chính xác.

2.Chuẩn bị:

HS: Ôn tập bài Lực – hai lực cân bằng (Lớp 6)

3 Phương pháp: Nêu vấn đề; diễn giảng.

4 Tiến trình tiết dạy:

4.1 Ổn định lớp: sĩ số.

4.2 Kiểm tra bài cũ :

Định nghĩa chuyển động đều? Chuyển động không đều? HS:chuyển động đều(3đ) Viết công thức tính vttb của chuyển động không đều? cđ không đều (3đ)

4.3 Giảng bài mới:

HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập: (5’)

GV: Ở lớp 6 ta đã biết lực làm biến dạng vật, làm thay

đổi chuyển động của vật Vừa qua ta cũang biết vt đặc

trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động Vậy giữa

lực và vận tốc có sự liên quan nào không? VD thả một

vật rơi thì vận tốc của vật tăng nhờ táac dụng nào?  ta

phải xét sự liên quan giữa lực và vận tốc  bài mới

HĐ 2: Ôn khái niệm lực (8’):

 Nêu VD lực có thể làm vật biến dạng?

HS: Nén lò xo ; bóp mạnh quả bóng cao su…

 Nêu VD vật làm thay đổi chuyển động ?  thay đổi

vận tốc của vật?

HS: Quả bóng đang đứng yên đá vào thì bóng cđộng

 Gọi môt HS đọc C1  thảo luận nhóm 3’

*Vài HS trả lời  thống nhất câu đúng

HĐ 3:Tìm hiểu cách biểu diễn lực(15’)

GV thông báo: Ở lớp 6 ta đã biết lực có 3 yếu tố : Độ

lớn, phương và chiều Một đại lượng vừa có độ lớn vừa

I Ôn lại khái niệm lực:

C1: - Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc xe lăn

- Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm bóng biến dạng,ngược lại, lực của quả bóng đẩy vào vợt làm vợt biến dạng

II Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lượng

Trang 9

có phương và chiều là một đại lượng vectơ.

* Gọi 1 HS đọc thông tin mục 2

GV: Lực có 3 yếu tố: Điểm đặt, phương- chiều và độ lớn

Khi thể hiện vectơ lực phải thể hiện đủ 3 yếu tố trên

Hiệu quả tác dụng của lực phụ thuộc 3 yếu tố này

GV thông báo cách biểu diễn lực và kí hiệu

GV nêu VD hình 4.3 tác dụng của lực làm xe lăn chuyển

động từ trái phải

 Hãy diễn tả bằng lời tác dụng lực H 4.3?

HS: Lực tác dụng vào A, phương trái  phải, cường độ

15 N

vectơ

2 Cách biểu diễn lực và kí hiệu vectơ lực:

a Biểu diễn lực bằng mũi

tên có:

- Gốc là điểm đặt của lực

- Phương, chiều của mũitên trùng với phương chiều của lực

- Độ dài biểu thị cường

độ của lực theo tỉ xích cho trước

Gọi 2 HS lên bảng làm C2 a,b

GV uốn nắn cách biểu diễn lực

HS chỉ ra điểm đặt, phương chiều,

độ lớn ở C3

C3: F1 Điểm đặt A; Phương thẳng đứng;

chiều dưới lên; cường độ F2 = 20N

Gọi 2 HS nhắc lại cách biểu diễn lực F3 : điểm đặt tại C; phương nghiêng một góc

300 so với phương ngang , chiuều hướng lên; cường độ F3 =30N

Trang 10

- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang chuyển

động, làm được TN kiểm tra dự đoán và khẳng định : Vật chịu tác dụng của

hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều.

b Kỹ năng : Quan sáat, suy luận, giải thích hiện tượng.

c Thái độ : Hợp tác, tích cực tìm hiểu bộ môn.

2.Chuẩn bị:

GV: -Hình vẽ 5.3 /18 (SGK)

-Bảng phụ ghi tựa bài tập kiểm tra bài cũ

3 Phương pháp: Mô tả, suy luận.

4 Tiến trình:

4.1Ổn định lớp: sỉ số.

4.2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

 Nêu cách biểu diễn lực? HS1: Biểu diễn lực bằng mũi tên có gốc,

phương chiều và độ lớn

 GV treo bảng phụ có bài tập:

Chiều trái sang phải, FA= 10N, một

lực có đđ tại B, chiều phải sang trái

FB = 10 N

4.3 Giảng bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài (2’)

GV dựa vào kết quả phần ktbc hỏi:

 Hai lực FA và FB gọi là hai lực gì? ( hai lực cân bằng)

Trạng thái của vật khi chịu tác dụng của 2 lực này?

HS: đứng yên

GV: Nếu vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên Nếu

vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân

bằng thì sẽ như thế nào?  bài mới

HĐ 2: Tìm hiểu về hai lực cân bằng (20’)

GV nêu thông tin như SGK/17

* Cho HS quan sát hình 5.2/17

GV hướng dẫn HS tìm 2 lực tác dụng lên mỗi vật và chỉ

ra những cặp lực cân bằng

* Cá nhân HS trả lời câu C1( tùy theo khó khăn của HS,

GV hướng dẫn, gợi ý và sửa sai)

C1:

I.Lực cân bằnắng.

1 Hai lực cân bằng là gì?

Trang 11

GV :Ta đã biết lực làm thay đổi vận tốc và 2 lực cân

bằng tác dụng lên một vật đang đứng yên thì vật tiếp

tục đứng yên  v không đổi Vậy 2 vật đang chuyển

động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng nhau thì v

của vật cũng sẽ không ôi3 vật tiếp tục chuyển động

thẳng đều

GV giới thiệu cách làm TN kiểm tra

GV mô tả TN bằng hình vẽ

+ Ban đầu quả nặng A đứng yên

+ Đặt thêm A’ lên A  A chuyển động nhanh dần

+ Khi A’ bị giữ lại  A tiếp tục chuyển động

HS (nhóm) thảo luận C2, C3, C4 ( trong 5’)  nêu k/q

C2: VẬt A chịu td của trọng lượng P và lực căng T

của dây và P =T nên A đứng yên

C3 : PA + PA’ > T => A chuyển độngnhanh dần (còn B

chuyển động đi lên)

C4: Khi A’ bị giữ lại, A vẫn cđ , lúc này A chỉ chịu tác

dụng của 2 lực PA và T

* GV nhận xét các câu trả lời

Điều này chứng tỏ vật đang chuyển động chỉ chịu tác

dụng của 2 lực cân bằng  tiếp tục chuyển động

* GV thông báo kết quả TN bảng 5.1

 Gọi vài HS nêu kết luận  ghi vở

* GV tóm lại: Hai lực cân bằng tác dụng vào 1 vật

vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều =>

chuyển động theo quán tính

HĐ 3 Tìm hiểu quán tính: (10’)

GV đưa ra một số hiện tượng:

+ Ôtô đang chạy nhanh mà thắng gấp xe có dừng

ngay không?

( không, xe chạy tiếp một đoạn nữa)

+ Khi bắt đầu chạy, ôtô có chạy nhanh liền được

không? ( xe phải chạy nhanh dần dần)

GV phân tích và đưa ra hiện tượng quán tính

Hai lực có cùng điểm đặt, cùng phương, cùng cường độ nhưng ngược chiều nhau gọi làhai lực cân bằng

2.Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động:

a Dự đoán:

Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vt vật không đổi, vật

sẽ chuyển động thẳng đều

b.Thí nghiệm kiểm tra:

Kết luận:

Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

II Quán tính:

1/ Nhận xét:

Khi có lực tác dụng mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột

Trang 12

 Nêu thêm VD khgác về quán tính?

( Đang đi bị vấp ngã về trước; vẩy mực, giũ quần áo)

* Gọi HS trả lời C6, C7, C8

C6:Ngã về sau Khi đẩy xe, chân búp bê cđ cùng với xe

Do có quán tínhnên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển

động búp bê bị ngã về sau

C7: Xe dừng đột ngột, chân dừng lại cùng với xe Do

quán tính nên thân còn chuyển động nhào về trước

C8: Ôtô đột ngột rẽ phải, do quán tính nên hành khách

không thể đổi hướng ngay được mà tiếp tục theo

phương chuyển động cũ  nghiêng sang trái

* GV liên hệ thực tế và giáo dục tư tưởng cho HS:

Không nên thắng xe đột ngột hoặc tăng vt đột ngột,

không nên chạy xe quá nhanh…

Ngày đăng: 01/08/2013, 05:42

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ 2: Hình thành khái niệm áp lực (10’) - Giáo án Lí 8
2 Hình thành khái niệm áp lực (10’) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w