1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN: LÝ 8 (chon bộ)

29 493 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý 8
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thế Tài
Trường học Trường PTCS Lâm Trường
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Lâm Trường
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 350 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc một số ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biếtxác định trạng thái đối với mỗi vật so với vật mốc.. - Nêu đợc trạng thái, các dạng chuyển động cơ học t

Trang 1

Tuần 1: Soạn ngày 23 tháng 08 năm 2008 Tiết 1:

Bài 1: Chuyển động cơ học.

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Nêu đợc một số ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu đợc một số ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biếtxác định trạng thái đối với mỗi vật so với vật mốc

- Nêu đợc trạng thái, các dạng chuyển động cơ học thờng gặp, chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn,

*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài 1 Chuyển động cơ học

III - Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giới thiệu chơng trình vật lý 8 - Đặt vấn đề (5phút)

* GV: Giới thiệu tóm tắt chơng trình vật lý 8

* GV: Đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2: - Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên (12phút)

Giáo viên cho các nhóm học sinh trả lời

câu hỏi C1

GV: Chốt lại các phơng án trả lời nêu

cách chung để nhận biết một vật chuyển

động hay đứng yên Trong vật lý để nhận

biết vật chuyển động hay đứng yên ngời

ta chọn vật làm mốc, dựa vào sự thay đổi

vị trí của vật này so với vật khác

Trên cơ sở đã học em trả lời câu hỏi C2,

C3

Khi vị trí của vật thay đổi với vật mốctheo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc

Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học

( gọi tắt là chuyển động)Câu C1 Vật không thay đổi vị trí so với vật mốc thì đợc coi là đứng yên so với vật mốc

HS : Hoạt động cá nhân trả lời câu C2, C3

Hoạt động 3 : - Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên.(13phút)

GV : Yêu cầu Học sinh trả lời câu hỏi C4,

C5

So với nhà ga thì hành khách chuyển

động nhng so với tàu thì hành khách lại

đứng yên

GV: Qua các câu trên em có kết luận gì ?

Trả lời câu hỏi C6

Học sinh trả lời câu hỏi C4, C5

HS: Một vật là chuyển động so với vật này nhng lại là đứng yên so với vật khác ta nói chuyển động và đứng yên có tính chất tơng đối

HS: Tìm ví dụ…

Trang 2

GV: Hãy tìm ví dụ trong thực té khẳng

định chuyển động hay đứng yên có tính

chất tơng đối

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C8 HS: hoạt động cá nhân trả lời câu C8.

Hoạt động 4 : - Một số chuyển động thờng gặp.(5phút)

GV: Đa hình vẽ 1.3 cho HS quan sát

chuyển động thẳng, chuyển động tròn,

chuyển động cong

GV: Em hãy nêu thêm ví dụ về chuyển

động thẳng, chuyển động cong, chuyển

động tròn thờng gặp trong đời sống

HS quan sát chuyển động thẳng, chuyển động tròn, chuyển động cong.HS: Trả lời C9 bằng cách tự lấy ví dụ

về các dạng chuỷên động

Hoạt động 5 : - Vận dụng (7phút)

GV : Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C10, C11 HS: Trả lời câu hỏi C10, C11

Câu C10 Ô tô dứng yên so với ngời lái

xe, chuyển động so với ngời đứng bên

đờng và cây cột điện

Ngời lái xe đứng yên so với ô tô, chuyển động so với ngời đứng bên đ-ờng và cây cột điện

Ngời đứng bên đờng: Chuyển động sovới ô tô và ngời lái xe, đứng yên so với cây cột điện, cây cột điện dứng yên so với ngời đứng bên đờng, chuyển động so với ngời lái xe và ô tô

Hoạt động 6 : Củng cố bài (2phút)

- Thế nào là chuyển động cơ học ?

- Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tơng đối ?

- Trong thực tế ta thờng gặp các dạng chuyển động nào ?

- Từ thí dụ, so sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động

để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động ( gọi là vận tốc )

Trang 3

2 Kỹ năng : - Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đờng, thời gian

III - Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)

HS1: - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ? Tại sao nói chuyển

động hay đứng yên có tính tơng đối? Làm bài tập 1.2 SBT

HS2: - Nêu các dạng chuyển động thờng gặp ? Lấy ví dụ

GV: - Đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 : Vận tốc là gì ? (10phút)

GV: Đa bảng phụ kẻ sẵn hình 2.1

GV : Yeu cầu HS trả lời câu hỏi C1 , C2

GV: Quãng đờng đi đợc trong một giây gọi

là vận tốc

GV : Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

HS : Quan sát bảng phụHS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C1 , C2

HS: Trả lời câu hỏi C3

Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh,chậm của chuyển động Độ lớn của vận tốc cho biết quãng đờng vật đi đ-

ợc trong một đơn vị thời gian

s là quãng đờng vật đi đợc

t là thời gian vật đi hết quãng đờng đó

HS: Ghi công thức vận tốc vào vở

Hoạt động 3 : Đơn vị vận tốc.(12 phút)

Trang 4

54000

/ 54 5 , 1

ý cùng loại đơn vị, khi nói 54 > 15 không có nghĩa là hai vận tốc khác nhau

- Đọc tìm hiếu trớc bài 3 Chuyển động đều - chuyển động không đều

Tuần 3: Soạn ngày 06 tháng 09 năm 2008

Tiết 3:

Bài 3: Chuyển động đều- chuyển động không đều.

I - Mục tiêu:

GV : Nguyễn Thế Tài - Năm học : 2008 - 2009 4

Trang 5

1 Kiến thức: - Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và

nêu đợc những thí dụ về chuyển động đều thờng gặp , chuyển động không đều

2 Kỹ năng: - Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.

3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

II - Chuẩn bị.

*GV: - Bảng phụ,tranh vẽ hình 3.1 SGK, bảng 3.1 SGK

*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài 3 Chuyển động đều - Chuyển động không đều

III - Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)

*Kiểm tra bài cũ :

HS1 : Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thích các ký hiệu các đại lợng

GV: Đa thông báo định nghĩa :

Da bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn chuyển

động trên máng nghiêng và trên đờng nằm

ngang

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 C2

Câu C2: Chuyển động a là đều, chuyển động

b,d,e là không đều

HS: Ghi định nghĩa vào vở

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có

độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có

độ lớn thay đổi theo thời gian

HS: Trả lời C1Trên đoạn đờng AB, BC, CD là chuyển động không đều

Trên đoạn đờng DE, DF là chuyển động đều

Câu C2: Chuyển động a là đều, chuyển động b,d,e là không đều

Hoạt động 2 : Vận tốc trung bình của chuyển động không đều (12phút)

GV: Trên các đoạn đờng AB, BC, CD

trung bình 1 giây xe lăn đợc bao

nhiêu m ?

GV: Trên quãng đờng AD xe chuyển

động nhanh lên hay chậm đi?

t

s s

2 1

2 1

D C

B

A

F E

Trang 6

Hoạt động 4 : Vận dụng - Củng cố (12 phút)

*Vận dụng

GV : Y/C HS đọc và trả lời câu hỏi C4,

C5

GV : Y/C HS trả lời câu C6

*Củng cố: GV Củng cố lại toàn bộ kiến

thức bái học

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C4, C5

C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đếnHải Phòng là chuyển động không đều vìtrong các khoảng thời gian nh nhau thì quãng đờng đi đợc khác nhau

Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đờng

C5: s1 = 120m , s2 = 60m , t1 = 30s, t2 = 24s tính vtb

S S

/ 3 , 3 54

180 24 30

60 120

1 2

2 1

- Đọc tìm hiểu trớc bài 4 Biểu diễn lực

Tuần 4: ngày soạn 12 tháng 09 năm 2008 Tiết 4: Bài 4: Biểu diễn lực

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu đợc ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.

2 Kỹ năng: Nhận biết đợc lực là đại lợng vec tơ.

3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

II - Chuẩn bị:

*GV: Xe lăn, giá, nam châm, quả bóng cao xu, tranh vvẽ hình 4.3 và 4.4 SGK, bảngphụ, thớc thẳng

*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài 4 Biểu diễn lực

III - Các hoạt động dạy học.

T2

Trang 7

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)

*Kiểm tra bài cũ :

Hs1: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức

1 Làm bài tập 3.6 SBT

*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 : - Ôn lại khái niệm lực.(10 phút)

GV: Y/C HS đọc câu hỏi thắc mắc phần

mở bài

GV: Nhắc lại tác dụng của lực ở lớp 6

GV: Làm thí nghiệm hình 4.1 và 4.2

SGK

HS: Trả lời câu hỏi C1

H: Lực tác dụng của nam châm vào xe

có phơng và chiều nh thế nào?

H: Lực tác dụng của ngón tay vào quả

bóng có phơng và chiều nh thế nào?

HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài

Hoạt động 3: Biểu diễn lực (10phút)

GV: Thông báo : Những đại lợng vừa có

phơng, chiều và độ lớn gọi là đại lợng

Hc: Lực tác dụng vào điểm C có

ph-ơng xiên góc 300 so với phơng nằm ngang, chiều hớng lên và có độ lớn F3 = 30N

Học sinh tự lên bảng làm câu C2

Trang 8

Hoạt động 5 : Hớng dẫn về nhà (1 phút)

- Làm bài tập trong SBT

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Đọc tìm hiểu trớc bài5 Sự cân bằng lực - Quán tính

Tuần 5: soạn ngày 18 tháng 09 năm 2008 Tiết 5: Bài 5: Cân bằng lực- quán tính.

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu đợc một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đợc đặc điểm của

hai lực cân bằng và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực

- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thínghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều"

- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính, giải thích đợc hiện tợng quán tính

2 Kỹ năng: - Biết suy đoán.

- Kỹ năng tiến hành thí nghiệm phải có thao tác nhẹ nhàng

3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm

II - Chuẩn bị:

*GV : Xe lăn, búp bê, máy A tút, bảng phụ

*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài ở nhà

III - Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)

*Kiểm tra bài cũ :

1- Biểu diễn bằng vec tơ các lực tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang có trọng lợng 3N tỷ xích 1cm ứng với 1N,

2- Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lợng 5N treo trên sợi chỉ tơ

GV: Từ các câu hỏi bài cũ cho học

sinh nhận xét độ lớn, phơng, chiều của

hai lực cân bằng,

GV: Cho học sinh nhắc lại tác dụng

của hai lực cân bằng lên vật đang đứng

yên

GV: Dự đoán tác dụng của hai lực cân

bằng lên vật đang chuyển động?

1- Hai lực cân bằng là gì ?Hai lực cân bằng là hai lực có cùng

độ lớn, phơng cùng nằm trên một ờng thẳng, chiều ngợc nhau

đ-2- Tác dụng của hai lực cân bằng lênvật đang chuyển động

a- dự đoán

b- Thí nghiệm kiểm tra

Kết luận: Dới tác dụng hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động vẫn cứ tiếp tụcchuyển động thẳng đều của

GV : Nguyễn Thế Tài - Năm học : 2008 - 2009 8

Trang 9

GV: Cho các nhóm học sinh làm thí

nghiệm với máy A Tút

GV: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận

gì? Dới tác dụng của hai lực cân bằng

đổi vận tốc một cách đột ngột đợc vì

mọi vật đều có quán tính

2-Vận dụng:

HS : Tự làm câu C6 ,C7Câu C6: Búp bê ngã về phía sau vì chân búp bê chuyển động theo xe nhng thân cha kịp chuyển động theo nên ngã về phía sau

Câu C7: Búp bê ngã về phía trớcd vì

chân búp bê không chuyển động theo

xe nhng thân vẫn chuyển động theo nênngã về phía sau

HS đọc và trả lời câu C8

Hoạt động 4 : Củng cố (5 phút)

- Hai lực cân bằng là gì?

- Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

- Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

- Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đợc?

1 Kiến thức: Bớc đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bớc đầu phân

biệt sự xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sát lăn Đặc điểm của mỗi loại ma sát này

2 Kỹ năng:

- Làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ

- Kể và phân tích đợc một số hiện tợng về ma sát có lợi, ma sát có hại trong đời sống và trong kỹ thuật

Trang 10

- Nêu đợc cách khắc phục làm giảm ma sát có tác hại, tăng ma sát có lợi trong từngtrờng hợp.

3 Thái độ : - Cẩn thận , nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm

*GV :, 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, tranh vẽ vòng bi bảng phụ

*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài ở nhà

III - Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)

*Kiểm tra bài cũ.

HS1- Thế nào là hai lực cân bằng? Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu có trọng ợng 5N treo trên sợi chỉ tơ tỷ xích 1cm ứng với 1N

l-HS2- Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đợc?

*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 : Khi nào thì có lực ma sát trợt.(18phút)

GV: Thông báo những thí dụ xuất hiện

ma sát trợt nh SGK

Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm

đẩy cho miếng gỗ trợt trên mặt bàn

? Mô tả hiện tợng xãy ra ?

? Nếu không có lực nào tác dụng lên

miếng gỗ hoặc các lực tác dụng lên

? Lấy ví dụ về sự xuất hiện lực ma sát

trợt trong đời sống và trong kỹ thuật

Cho học sinh làm thí nghiệm tác dụng

vào xe lăn trên bàn

? Xe lăn chậm dần rồi dừng lại, đã có

lực nào tác dụng vào xe?

? Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?

? Tìm ví dụ về ma sát lăn trong đời

sống và kỹ thuật?

GV: Cho các nhóm học sinh làm thí

nghiệm hình 6.2

? Tại sao trong thí nghiệm mặc dù có

lực tác dụng vào miếng gỗ nhng miếng

HS : Rút ra nhận xét Lực ma sát trợt xuất hiện khi một vật trợt trên mặt một vật khác

2- Ma sát lăn

HS: Trả lời câu hỏi…

HS : Rút ra nhận xét Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên mặt một vật khác

Cờng độ của lực ma sát trợt lớn hơn ờng độ của lực ma sát lăn

c-HS: Trả lời câu hỏi…

3- Ma sát nghỉ

HS : Rút ra nhận xét Lực ma sát nghỉ

GV : Nguyễn Thế Tài - Năm học : 2008 - 2009 10

Trang 11

giữ cho vật không bị trợt khi bị lực khác tác dụng.

Hoạt động 3 : - Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật (12phút)

- Lực ma sát trợt lớn nên khó đẩy, cách làm giảm: thay bằng ma sát lăn

2- Ma sát có thể có ích

- Không có lực ma sát bảng trơn nhẵn quá không thể viết đợc: Cách làm giảm: Tăng độ nhám của bảng và phấn

- Không có lực ma sát giữa mặt răng của ốc vít con ốc sẽ lỏng dần khi bị rung động:

Trang 12

Tuần 7 : Soạn ngày 26 tháng 09 năm 2008

- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức

2 Kỹ năng:

- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải đợc các bài tập về áp lực, áp suất

- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích đợc một số hiệntợng đơn giản thờng gặp

3 Thái độ : - Cẩn thận , nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm

II - Chuẩn bị:

*GV: Chậu nhựa đựng bột mịn, ba thỏi kim loại giống nhau,hình vẽ 7.4, 7.1

*HS: Mỗi nhóm 1 chậu nhựa đựng bột mịn, ba miếng kim loai hình chữ nhật

III - Tổ chức dạy, học trên lớp.

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)

*Kiểm tra bài cũ.

- HS1 : Lực ma sát sinh ra khi nào ? Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật đợc kéo trên mặt đất chuyển động thẳng đều

- HS2 : Chữa bài tập 6.4 SBT

*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 : Xây dựng định nghĩa áp lực (10 phút)

Các nhóm học sinh làm thí nghiệm hình 7.1

GV : Nguyễn Thế Tài - Năm học : 2008 - 2009 12

Trang 13

? Trong hai trờng hợp đại lợng nào

thay đổi, đại lợng nào cố định?

Hoạt động 3 : Nghiên cứu áp suất (16phút)

1- Tác dụng của áp suất phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

? Trong hai trờng hợp đại lợng nào thay

đổi, đại lợng nào cố định?

? Trong trờng hợp 1 và 3 độ lún nào lớn

hơn? Trong hai trờng hợp này so sánh

Vậy áp suất đợc tính nh thế nào?

- GV : Thông báo cho HS kí hiệu

GV: Y/C HS trả lời câu C4 và C5

? Lấy thêm ví dụ trong thực tế làm tăng

áp suất, giảm áp suất

Ví dụ: Lỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc Vì dới tác dụng của cùng một áp lực nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì áp suất càng lớn, tác dụng của áp lực càng lớn

20000

m N S

34000

m N S

Trang 14

Hoạt động 5 : Hớng dẫn về nhà (1 phút)

- Làm bài tập trong SBT

- Học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần có thể em cha biết

- Đọc tìm hiểu trớc bài 8 áP SUấT CHấT LỏNG – BìNH THÔNG NHAU

Tuần 8 : Soạn ngày 28 tháng 09 năm 2008

- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp xuất trong lòng chất lỏng

- Viết đợc công thức tính áp suất trong lòng chất lỏng, nêu đợc tên đơn vị của các

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)

*Kiểm tra bài cũ.

HS : áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức, đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức

*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 : Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.(7phút)

GV : Nguyễn Thế Tài - Năm học : 2008 - 2009 14

Ngày đăng: 06/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*GV: - Bảng phụ,tranh vẽ hình 3.1 SGK, bảng 3.1 SGK - GIÁO ÁN: LÝ 8 (chon bộ)
Bảng ph ụ,tranh vẽ hình 3.1 SGK, bảng 3.1 SGK (Trang 5)
GV:Đa hình vẽ trình bày thí nghiệm Tô - ri - xe - li. - GIÁO ÁN: LÝ 8 (chon bộ)
a hình vẽ trình bày thí nghiệm Tô - ri - xe - li (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w