- Chú ý các câu văn: + Nhưng ai nấy đều nói là đòi hỏi của công chúa không thể thực hiện được/ vì mặt trăng ở rất xa/ và to hàng nghìn lần Đất nước của nhà vua.. * Tìm hiểu bài: - Yêu cầ
Trang 1Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I/ Mục tiêu:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 163, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III/ Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán
ăn “Ba cái bống” Sau đó trả lời câu hỏi: Em
thích hình ảnh, chi tiết nào trong truyện?
- Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời và cho
điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Việc gì đã xảy ra khiến cho cả nhà vua và
các đại thần đều lo lắng đến vậy? Câu
chuyện Rất nhiều mặt trăng sẽ giúp các em
hiểu điều đó
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đọc truyện
(3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, nhắt
giọng cho từng HS (nếu có)
- Chú ý các câu văn:
+ Nhưng ai nấy đều nói là đòi hỏi của công
chúa không thể thực hiện được/ vì mặt trăng
ở rất xa/ và to hàng nghìn lần Đất nước của
nhà vua.
+ Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/
nhưng cô phải cho biết mặt trăng to bằng
chừng nào.
- Hỏi vời có nghĩa là thế nào?
- Chỉ vào tranh minh hoạ và nói: Nhà vua
cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học
đến để tìm cách lấy mặt trăng cho công
chúa
-4 HS thực hiện yêu cầu
-Tranh vẽ cảnh vua và các vị cận thần đang
lo lắng, suy nghĩ, bàn bạc một việc gì đó.-Lắng nghe
-HS đọc tiếp nối theo trình tự
+Đoạn 1: Ở vương quốc nọ … đến nhà vua.+Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm … đến bằngvàng rồi
+Đoạn 3: Chú hề tức tốc … đến tung tăngkhắp vườn
- Vời có nghĩa là cho mời người dướiquyền
-Lắng nghe
Trang 2- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm
rãi ở đoạn đầu Lời chú hề: Vui, điềm đạm
Lờ nàng công chúa: hồn nhiên, ngây thơ
Đọan kết bài đọc: vui , nhanh hơn
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: xinh xinh,
bất kì, không thể thực hiện, rất xa, hàng
nghìn lần, cho biết, bằng chừng nào, móng
tay, gần khuất, treo ở đâu?
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã
làm gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói
với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công
chúa?
+ Tại sao họ lại cho rằng đó là đòi hỏi
không thể thực hiện được?
+ Nội dung chính của đoạn 1 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+ Nhà vua đã than phiền với ai?
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các
vị đại thần và các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
cô chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách
trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ của các
vị đại thần và các nhà khoa học Cô cho
rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay cô, vì cô
đặt tay lên trước mặt trăng thì móng tay che
khuất mặt trăng Hai mặt trăng treo ngang
ngọn cây thì đôi khi cô thấy nó đi ngang qua
ngọn cây trước cửa sổ Cô còn khẳng định
mặt trăng làm bằng vàng vì cô thường thấy
nó có màu vàng Suy nghĩ của cô thật ngây
thơ Chú hề sẽ làm gì cho cô? Các em cùng
-1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và trải lờicâu hỏi
+Cô bị ốm nặng
+Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói
là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng
+Nhà vua cho vời các vị đại thần, các nhàkhoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng chocông chúa
+Họ nói rằng đòi hỏi của công cúa là khôngthể thực hiện được
+Vì mặt trăng rất xa và to gấp hàng nghìnlần Đất nước của nhà vua
+Công chúa muốn có mặt trăng : triều đìnhkhông biết làm cách nào tìm được mặt trăngcho công chúa
-1 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng
- Nhà vua than phiền với chú hề
+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi côngchúa nghĩ về mặt trăng như thế nào Vì chúcho rằng cách nghĩ của trẻ con khác vớicách nghĩ của người lớn
- Công chúa chỉ nghĩ rằng mặt trăng chỉ tohơn cái móng tay của cô, mặt trăng ngangqua ngọn cây trước cửa sổ và được làmbằng vàng
- Đoạn 2 nói về mặt trăng của nàng côngchúa
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Lắng nghe
Trang 3tìm hiểu đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Chú hề đã làm gì để có được mặt trăng
cho công chúa?
+ Thái độ của công chúa như thế nào khi
nhận được món quà đó?
- Nội dung chính của đoạn 3 là gì?
- Câu chuyện Rất nhiều mặt trăng cho em
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc
- Tổ chức cho HS thị đọc phân vai đoạn văn
- Nhận xét giọng đọc, cho điểm từng HS
Thế là chú hề đến gặp cô chủ nhỏ của
mình Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho
cô/ nhưng cô phải cho biết/ mặt trăng to
bằng chừng nào, công chúa bảo:
- Chỉ to hơn móng tay ta Vì khi ta đặt
móng tay lên trước mặt trăng/ thì móng tay
che gần khuất mặt trăng.
+ Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn,đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớnhơn móng tay của công chúa, cho mặt trăngvào sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo
ở cổ
+ Công chúa thấymặt trăng thì vui sướng rakhỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắpvườn
- Chú hề đã mang đến cho công chúa :mộtmặt trăng như công chúa đã mong ước
- 1 HS nhắc lại
- Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ củatrẻ em rất khác với suy nghĩ của người lớn
- 1 HS nhắc lại đại ý
- 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi để tìm
ra cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
Trang 4Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2016
Trang 5Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số
- Áp dụng phép chia cho số có ba chữ số để giải các bài toán có lời văn
- Không làm cột b bài tập 1,3 Làm bài tập 1a, 3a.
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng con, SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được
rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia số có
nhiều chữ số cho số có 3 chữ số
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1a/SGK 89
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính vào bảng
con: 53422 : 346: 25275 : 108
- GV cho HS nhận xét, sửa bài
- GV gọi HS nêu cách thực hiện phép tính
tìm chữ số đầu tiên của thương.
- Lấy chữ số đầu tiên của thương nhân
với số chia Sau đó, Lấy nhóm chữ số đầu tiên của số bị chia đã chọn trừ cho kết quả phép nhân vừa tìm được để được số
dư (Số dư phải nhỏ hơn số chia)
- Tiếp tục chia theo thứ tự từ trái sang phải.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
Bài 3a/SGK 89
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết diện tích 7140 m2, chiều dài 105 m
- Tìm chiều rộng của sân bóng đá ?
- Lấy diện tích chia cho chiều dài, ta đượcchiều rộng
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét, sửa bài
Tóm tắtDiện tích : 7140 m2
Chiều dài : 105 m
Bài giải Chiều rộng của sân vận động là :
7140 : 105 = 68 (m) Đáp số : 68 m
Trang 7* Phần rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
……… ………
Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I/ Mục tiêu:
Hiểu được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
Tìm được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu kể Ai làm gì?
Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì? Khi nói hoặt viết văn
II/ Đồ dùng dạy học:
Đoạn văn BT1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
Giấy khổ to và bút dạ
BT1 phần Luyện tập viết vào bảng phụ
III/ Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Yêu cầu 2 HS nêu 2 câu kể tự chọn theo
các đề tài ở BT2
- HS làm bảng con 2 câu hỏi trắc nghiệm
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là
câu kể?
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
- Gọi HS nhận xét câu kể bạn viết
-Nhận xét, sửa chữa câu và cho điểm HS
Trang 8-Viết trên bảng câu văn: Chúng em đang
học bài
-Hỏi: +Đây là kiểu câu gì?
-Câu văn trên là câu kể Nhưng trong câu kể
có nhiều ý nghĩa Vậy câu này có ý nghĩa
như thế nào? Các em cùng học bài hôm nay
b) Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Cho biết đoạn văn trên có mấy câu?
- Các câu trên có phải là câu kể không?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết bảng câu mẫu: Người lớn đánh trâu
ra cày.
- Trong câu văn trên: Từ ngữ nào chỉ hoạt
động? Từ ngữ nào chỉ người hoặc vật hoạt
- Nhận xét , kết luận lời giải đúng
- GV chốt nội dung theo yêu cầu bài tập
Câu: Trên nương mỗi người một việc cũng
là câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt
động, vị ngữ của câu là cụm danh từ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết bảng câu mẫu: Người lớn đánh trâu
- Thảo luận nhóm đôi,
- Đại diện nhóm đặt câu hỏi cho từng câu kể
(1 HS đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ
hoạt động, 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ người
hoặc vật hoạt động)
- GV Nhận xét phần HS đặt câu và kết luận
câu hỏi đúng
- GV kết luận: Tất cả những câu trên thuộc
câu kể Ai làm gì? Câu kể Ai làm gì? thường
có 2 bộ phận: Bộ phận thứ nhất trả lời cho
câu hỏi Ai? (cái gì, con gì?) gọi là chủ ngữ.
Bộ phận thứ hai trả lời cho câu hỏi Làm gì?
- Đoạn văn trên có 7 câu
- Các câu trên là câu kể
Trang 9phận nào?
c) Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS nhìn tranh đặt câu kể theo kiểu câu
Ai làm gì?
d) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS tự chữa bài Nhận xét
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Câu 1: Cha tôi cho tôi chiếc chổi cọ để quét
nhà, quét sân.
Câu 2: Mẹ đựng hạt thóc đầy móm lá cọ để
gieo cấy mùa sau.
Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả vành
cọ và làn cọ xuất khẩu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS gạch
chân dưới chủ ngữ, vị ngữ Chủ ngữ viết tắt
ở dưới là CN Vị ngữ viết tắt ở dưới là VN
Ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là một
dấu gạch chéo (/)
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Câu 1:Cha tôi/ cho tôi chiếc chổi cọ để quét
CN VN
nhà, quét sân.
Câu 2: Mẹ/ đựng hạt thóc đầy móm lá cọ để
CN VN
gieo cấy mùa sau.
Câu 3: Chị tôi/ đan nón lá cọ, đan cả vành
cọ CN VN
và làn cọ xuất khẩu.
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV hướng dẫn
những em gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, đặt
câu và cho điểm HS viết tốt
+ Kim đồng hồ đang quay.
+ Con mèo bắt chuột.
- Nhận xét chữa bài cho bạn
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự viết bài vào vở, gạch chân bằng bútchì dưới những câu hỏi Ai làm gì? 2 HSngồi cùng bàn đổi vở cho nhau để chữa bài
- 3 đến 5 HS trình bày
* Phần rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 10… ………
Trang 11Khoa học
ÔN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố các kiến thức:
- “Tháp dinh dưỡng cân đối”
- Tính chất của nước
- Tính chất các thành phần của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 123) Không khí gồm những thành phần nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ củng
cố lại cho các em những kiến thức cơ bản về
vật chất đề chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối
* Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí
trong đời sống sinh hoạt
t Mục tiêu:
t Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
-Phát giấy khổ A0 cho mỗi nhóm
-Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo
từng chủ đề theo các cách sau:
+Vai trò của nước
+Vai trò của không khí
+Xen kẽ nước và không khí
-Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp,
khoa học, thảo luận về nội dung thuyết
trình
-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào
ban giám khảo
-Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm
khác có thể đặt câu hỏi
-Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí
+Nội dung đầy đủ
+Tranh, ảnh phong phú
+Trình bày đẹp, khoa học
+Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc
+Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)
-GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm
-GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi
-GV giới thiệu: Môi trường nước, không
khí của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá
Vậy các em hãy gửi thông điệp tới tất cả
-HS lắng nghe
-HS nhận phiếu và làm bài
-HS lắng nghe
-HS hoạt động
-Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân
-Trong nhóm thảo luận cách trình bày, dántranh, ảnh sưu tầm vào giấy khổ to Cácthành viên trong nhóm thảo luận về nộidung và cử đại diện thuyết minh
-Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi chonhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ýtưởng, nội dung của nhóm bạn
-HS lắng nghe
-2 HS cùng bàn
-HS lắng nghe
Trang 13mọi người Hãy bảo vệ môi trường nước và
không khí Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào
sẽ là người tuyên truyền viên xuất sắc
-GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
+Bảo vệ môi trường nước
+Bảo vệ môi trường không khí
-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra
Hiểu ý nghĩa trong câu kể Ai làm gì?
Hiểu vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Thường do động từ hay cụm động từ đảm nhiệm
Sử dụng câu kể Ai làm gì? Một cách linh hoạt sánh tạo khi nói hoặc viết
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1 phần nhận xét
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT2 phần luyện tập
III/ Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu Mỗ HS đặt 2
câu kể theo kiểu Ai làm gì?
-Gọi HS trả lời câu hỏi: Câu kể Ai làm gì?
Thường có nhữg bộ phận nào?
-Gọi HS đọc lại đoạn văn BT3
-Nhận xét câu trả lời đoạn văn và cho điểm
Trang 14-Viết lên bảng câu văn : Nam đang đá bóng.
-Tìm vị ngữ trong câu trên
-Xác định từ loại của vị ngữ trong câu
-Tiết học hôm nay các em sẽ hiểu được ý
nghĩa, loại từ của vị ngữ trong câu Ai làm
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Các câu 4,5,6 cũng là câu kể nhưng thuộc
kiểu câu Ai thế nào? Các em sẽ được học kĩ
ở tiết sau
Bài 2:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
+Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì?
+Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Nêu lên
hoạt động của con người, của vật (đồ vật,
cây cối được nhân hoá)
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi, thảo luận cặp đôi
-1 HS lên bảng gạch chân các câu kể bằngphấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vàoSGK
-Nhận xét bổ sung bài bạn làm trên bảng.-Đọc lại các câu kể:
1 Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
2 Người các buôn làng kéo về nườm nượp 3.Mấy thanh niên khua chiêng rôn ràng.
-1 HS lên làm bảng lớp, cả lớp làm bằng bútchì vào SGK
-Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
1 Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi VN
2 Người các buôn làng / kéo về nườm nượp.
VN 3.Mấy thanh niên / khua chiêng rôn ràng
-Phát biểu theo ý hiểu
-3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.-Tự do đặt câu:
+bà em đang quét sân.
+Cả lớp em đang làm bài tập toán.
+Con mèo đang naà¨m dài sưởi nắng.
Trang 15-Phát giấy và bút dạ cho 2 nhóm hS HS làm
bài trong nhóm Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng
-Gọi HS nhận xét, bổ sung phiếu
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận lồi giải đúng
-Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì?
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
+Trong tranh, những ai đang làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài, GV khuyến khích
HS viết thành đoạn văn vì trong tranh chỉ
hoạt động của các bạn HS trong giờ ra chơi
-Gọi HS đọc bài làm GV chữa lỗi dùng từ,
diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
Ví dụ:
Trong giờ ra chơi, sân trường trở nên náo
nhiệt Đưới bóng mát của các cây bàng,
mấy bạn đang túm tụm đọc chuyện Giữa
sân, các bạn nam chơi đá cầu Cạnh đó,
mấy bạn nữ chơi nhảy dây.
3 Củng cố, dặn dò:
-Hỏi : Trong câu kể Ai làm gì? Vị ngữ do từ
loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?
-Bổ sung hoàn thành phiếu
-Chữa bài (nếu sai)
+Thanh niến / đeo gùi vào rừng.
VN +Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước.
VN +Em nhỏ / đùa vui trước nhà sàn.
VN +Các bà, các chị / sửa soạn khung cửi.
VN
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS lến bảng nối, HS khác làm bài vàoSGK
-Nhận xét, chữa bài trên bảng
-Chữa bài (nếu sai)
+Đàn cò trắng bay lượbn trên cánh đồng +Bà em kể chuyện cổ tích.
+Bộ đội giúp dân gặp lúa.
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc thành tiếng
-Quan sát và trả lời câu hỏi
-Trong tranh các bạn nam đang đá cầu, mấybạn nữ chơi nhảy dây Dưới bóng cây, mấybạn nam đang đọc báo
Trang 17Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2016
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ Biểu đồ vẽ sẵn.
III Hoạt động trên lớp:
Trang 181.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được
củng cố kĩ năng giải một số dạng toán đã
học
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề sau đó hỏi: Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì ? cĩ mấy ô trống?
-Các số cần điền vào ô trống trong bảng là
gì trong phép tính nhân, tính chia ?
-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số , tích
chưa biết trong phép nhân ( bảng 1)
-Yêu cầu HS tìm số chia, số bị chia hoặc
thương chưa biết trong phép chia Làm PBT
-Yêu cầu HS làm bài GV chấm một số
-3 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi, nhận xét
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài toán
GV bài yêu cầu gì?
-GV chia lớp ra 3 dãy, mỗi dãy làm một bài
-Biểu đồ cho biết điều gì ?
-Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của
-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo bảng cho nhau để kiểm tra
Bài giải
Trang 19Phần rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
…… ………
Chính tả MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I/ Mục tiêu:
Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Mùa đông trên rẻo cao
Làm đúng bài tập chính tả phân biết l/n hoặc âc/ ât
GD BVMT:
-HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao
trên đất nước ta Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên
nhiên
PHƯƠNG PHÁP:
-Gián tiếp nội dung bài
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi nội dung BT3
III/ Hoạt động trên lớp:
a) Giới thiệu bài:
Tiết chính tả hôm nay các em nghe – viết
đoạn Mùa đông trên rẻo cao và làm bài tập
chính tả phân biệt l/n hoặc âc/ ât
b) Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn
-Hỏi: +Những dấu hiệu nào cho biết mùa
đông đã về ở rẻo cao?
- HS thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+Mây theo các sườn núi, trườn xuống mưa bụi, hoa cải nở vàng trênsườn đồi, nước suối cạn dần,những chiếc lá vàng cuối cùng cũng đã lìa cành.
Trang 20-GV có thể lựa chọn phần a hoặc b hoặc BT
do GV sưu tầm để chữa lỗi cho HS địa
phương
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc bài và bổ sung (nếu sai)
-Kết luận lời giải đúng
b/ Tiến hành tương tự a/
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Tổ chức thi làm bài GV chia lớp thành 2
nhóm Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng
bút màu gạch chân những từ đúng (mỗi học
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-Dùng bút chì viết vào vở nháp
-Đọc bài, nhận xét, bổ sung
-Chữa bài (nếu sai)
Loại nhạc cu – lễ hội – nổi tiếng.
* Phần rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………