1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giao an tuan 17 lop 4

41 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chú ý các câu văn: + Nhưng ai nấy đều nói là đòi hỏi của công chúa không thể thực hiện được/ vì mặt trăng ở rất xa/ và to hàng nghìn lần Đất nước của nhà vua.. * Tìm hiểu bài: - Yêu cầ

Trang 1

Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I/ Mục tiêu:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 163, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III/ Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán

ăn “Ba cái bống” Sau đó trả lời câu hỏi: Em

thích hình ảnh, chi tiết nào trong truyện?

- Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời và cho

điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì?

- Việc gì đã xảy ra khiến cho cả nhà vua và

các đại thần đều lo lắng đến vậy? Câu

chuyện Rất nhiều mặt trăng sẽ giúp các em

hiểu điều đó

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đọc truyện

(3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, nhắt

giọng cho từng HS (nếu có)

- Chú ý các câu văn:

+ Nhưng ai nấy đều nói là đòi hỏi của công

chúa không thể thực hiện được/ vì mặt trăng

ở rất xa/ và to hàng nghìn lần Đất nước của

nhà vua.

+ Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/

nhưng cô phải cho biết mặt trăng to bằng

chừng nào.

- Hỏi vời có nghĩa là thế nào?

- Chỉ vào tranh minh hoạ và nói: Nhà vua

cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học

đến để tìm cách lấy mặt trăng cho công

chúa

-4 HS thực hiện yêu cầu

-Tranh vẽ cảnh vua và các vị cận thần đang

lo lắng, suy nghĩ, bàn bạc một việc gì đó.-Lắng nghe

-HS đọc tiếp nối theo trình tự

+Đoạn 1: Ở vương quốc nọ … đến nhà vua.+Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm … đến bằngvàng rồi

+Đoạn 3: Chú hề tức tốc … đến tung tăngkhắp vườn

- Vời có nghĩa là cho mời người dướiquyền

-Lắng nghe

Trang 2

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm

rãi ở đoạn đầu Lời chú hề: Vui, điềm đạm

Lờ nàng công chúa: hồn nhiên, ngây thơ

Đọan kết bài đọc: vui , nhanh hơn

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: xinh xinh,

bất kì, không thể thực hiện, rất xa, hàng

nghìn lần, cho biết, bằng chừng nào, móng

tay, gần khuất, treo ở đâu?

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa?

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã

làm gì?

+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói

với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công

chúa?

+ Tại sao họ lại cho rằng đó là đòi hỏi

không thể thực hiện được?

+ Nội dung chính của đoạn 1 là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+ Nhà vua đã than phiền với ai?

+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các

vị đại thần và các nhà khoa học?

+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của

cô chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách

trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ của các

vị đại thần và các nhà khoa học Cô cho

rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay cô, vì cô

đặt tay lên trước mặt trăng thì móng tay che

khuất mặt trăng Hai mặt trăng treo ngang

ngọn cây thì đôi khi cô thấy nó đi ngang qua

ngọn cây trước cửa sổ Cô còn khẳng định

mặt trăng làm bằng vàng vì cô thường thấy

nó có màu vàng Suy nghĩ của cô thật ngây

thơ Chú hề sẽ làm gì cho cô? Các em cùng

-1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và trải lờicâu hỏi

+Cô bị ốm nặng

+Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói

là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng

+Nhà vua cho vời các vị đại thần, các nhàkhoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng chocông chúa

+Họ nói rằng đòi hỏi của công cúa là khôngthể thực hiện được

+Vì mặt trăng rất xa và to gấp hàng nghìnlần Đất nước của nhà vua

+Công chúa muốn có mặt trăng : triều đìnhkhông biết làm cách nào tìm được mặt trăngcho công chúa

-1 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng

- Nhà vua than phiền với chú hề

+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi côngchúa nghĩ về mặt trăng như thế nào Vì chúcho rằng cách nghĩ của trẻ con khác vớicách nghĩ của người lớn

- Công chúa chỉ nghĩ rằng mặt trăng chỉ tohơn cái móng tay của cô, mặt trăng ngangqua ngọn cây trước cửa sổ và được làmbằng vàng

- Đoạn 2 nói về mặt trăng của nàng côngchúa

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Lắng nghe

Trang 3

tìm hiểu đoạn 3.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Chú hề đã làm gì để có được mặt trăng

cho công chúa?

+ Thái độ của công chúa như thế nào khi

nhận được món quà đó?

- Nội dung chính của đoạn 3 là gì?

- Câu chuyện Rất nhiều mặt trăng cho em

- Giới thiệu đoạn văn cần đọc

- Tổ chức cho HS thị đọc phân vai đoạn văn

- Nhận xét giọng đọc, cho điểm từng HS

Thế là chú hề đến gặp cô chủ nhỏ của

mình Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho

cô/ nhưng cô phải cho biết/ mặt trăng to

bằng chừng nào, công chúa bảo:

- Chỉ to hơn móng tay ta Vì khi ta đặt

móng tay lên trước mặt trăng/ thì móng tay

che gần khuất mặt trăng.

+ Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn,đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớnhơn móng tay của công chúa, cho mặt trăngvào sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo

ở cổ

+ Công chúa thấymặt trăng thì vui sướng rakhỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắpvườn

- Chú hề đã mang đến cho công chúa :mộtmặt trăng như công chúa đã mong ước

- 1 HS nhắc lại

- Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ củatrẻ em rất khác với suy nghĩ của người lớn

- 1 HS nhắc lại đại ý

- 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi để tìm

ra cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

Trang 4

Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2016

Trang 5

Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số

- Áp dụng phép chia cho số có ba chữ số để giải các bài toán có lời văn

- Không làm cột b bài tập 1,3 Làm bài tập 1a, 3a.

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng con, SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời

kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS

a) Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được

rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia số có

nhiều chữ số cho số có 3 chữ số

b) Luyện tập , thực hành

Bài 1a/SGK 89

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính vào bảng

con: 53422 : 346: 25275 : 108

- GV cho HS nhận xét, sửa bài

- GV gọi HS nêu cách thực hiện phép tính

tìm chữ số đầu tiên của thương.

- Lấy chữ số đầu tiên của thương nhân

với số chia Sau đó, Lấy nhóm chữ số đầu tiên của số bị chia đã chọn trừ cho kết quả phép nhân vừa tìm được để được số

dư (Số dư phải nhỏ hơn số chia)

- Tiếp tục chia theo thứ tự từ trái sang phải.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở cho nhau để kiểm tra

Bài 3a/SGK 89

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Biết diện tích 7140 m2, chiều dài 105 m

- Tìm chiều rộng của sân bóng đá ?

- Lấy diện tích chia cho chiều dài, ta đượcchiều rộng

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét, sửa bài

Tóm tắtDiện tích : 7140 m2

Chiều dài : 105 m

Bài giải Chiều rộng của sân vận động là :

7140 : 105 = 68 (m) Đáp số : 68 m

Trang 7

* Phần rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

……… ………

Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I/ Mục tiêu:

 Hiểu được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?

 Tìm được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu kể Ai làm gì?

 Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì? Khi nói hoặt viết văn

II/ Đồ dùng dạy học:

 Đoạn văn BT1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

 Giấy khổ to và bút dạ

 BT1 phần Luyện tập viết vào bảng phụ

III/ Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Yêu cầu 2 HS nêu 2 câu kể tự chọn theo

các đề tài ở BT2

- HS làm bảng con 2 câu hỏi trắc nghiệm

- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là

câu kể?

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

- Gọi HS nhận xét câu kể bạn viết

-Nhận xét, sửa chữa câu và cho điểm HS

Trang 8

-Viết trên bảng câu văn: Chúng em đang

học bài

-Hỏi: +Đây là kiểu câu gì?

-Câu văn trên là câu kể Nhưng trong câu kể

có nhiều ý nghĩa Vậy câu này có ý nghĩa

như thế nào? Các em cùng học bài hôm nay

b) Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Cho biết đoạn văn trên có mấy câu?

- Các câu trên có phải là câu kể không?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Viết bảng câu mẫu: Người lớn đánh trâu

ra cày.

- Trong câu văn trên: Từ ngữ nào chỉ hoạt

động? Từ ngữ nào chỉ người hoặc vật hoạt

- Nhận xét , kết luận lời giải đúng

- GV chốt nội dung theo yêu cầu bài tập

Câu: Trên nương mỗi người một việc cũng

là câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt

động, vị ngữ của câu là cụm danh từ.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Viết bảng câu mẫu: Người lớn đánh trâu

- Thảo luận nhóm đôi,

- Đại diện nhóm đặt câu hỏi cho từng câu kể

(1 HS đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ

hoạt động, 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ người

hoặc vật hoạt động)

- GV Nhận xét phần HS đặt câu và kết luận

câu hỏi đúng

- GV kết luận: Tất cả những câu trên thuộc

câu kể Ai làm gì? Câu kể Ai làm gì? thường

có 2 bộ phận: Bộ phận thứ nhất trả lời cho

câu hỏi Ai? (cái gì, con gì?) gọi là chủ ngữ.

Bộ phận thứ hai trả lời cho câu hỏi Làm gì?

- Đoạn văn trên có 7 câu

- Các câu trên là câu kể

Trang 9

phận nào?

c) Ghi nhớ:

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS nhìn tranh đặt câu kể theo kiểu câu

Ai làm gì?

d) Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS tự chữa bài Nhận xét

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

Câu 1: Cha tôi cho tôi chiếc chổi cọ để quét

nhà, quét sân.

Câu 2: Mẹ đựng hạt thóc đầy móm lá cọ để

gieo cấy mùa sau.

Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả vành

cọ và làn cọ xuất khẩu.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS gạch

chân dưới chủ ngữ, vị ngữ Chủ ngữ viết tắt

ở dưới là CN Vị ngữ viết tắt ở dưới là VN

Ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là một

dấu gạch chéo (/)

- Gọi HS chữa bài

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Câu 1:Cha tôi/ cho tôi chiếc chổi cọ để quét

CN VN

nhà, quét sân.

Câu 2: Mẹ/ đựng hạt thóc đầy móm lá cọ để

CN VN

gieo cấy mùa sau.

Câu 3: Chị tôi/ đan nón lá cọ, đan cả vành

cọ CN VN

và làn cọ xuất khẩu.

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài, GV hướng dẫn

những em gặp khó khăn

- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, đặt

câu và cho điểm HS viết tốt

+ Kim đồng hồ đang quay.

+ Con mèo bắt chuột.

- Nhận xét chữa bài cho bạn

- Chữa bài (nếu sai)

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS tự viết bài vào vở, gạch chân bằng bútchì dưới những câu hỏi Ai làm gì? 2 HSngồi cùng bàn đổi vở cho nhau để chữa bài

- 3 đến 5 HS trình bày

* Phần rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 10

… ………

Trang 11

Khoa học

ÔN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố các kiến thức:

- “Tháp dinh dưỡng cân đối”

- Tính chất của nước

- Tính chất các thành phần của không khí

- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 12

3) Không khí gồm những thành phần nào ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ củng

cố lại cho các em những kiến thức cơ bản về

vật chất đề chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối

* Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí

trong đời sống sinh hoạt

t Mục tiêu:

t Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng

báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình

-Phát giấy khổ A0 cho mỗi nhóm

-Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo

từng chủ đề theo các cách sau:

+Vai trò của nước

+Vai trò của không khí

+Xen kẽ nước và không khí

-Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp,

khoa học, thảo luận về nội dung thuyết

trình

-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào

ban giám khảo

-Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm

khác có thể đặt câu hỏi

-Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí

+Nội dung đầy đủ

+Tranh, ảnh phong phú

+Trình bày đẹp, khoa học

+Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc

+Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)

-GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm

-GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi

-GV giới thiệu: Môi trường nước, không

khí của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá

Vậy các em hãy gửi thông điệp tới tất cả

-HS lắng nghe

-HS nhận phiếu và làm bài

-HS lắng nghe

-HS hoạt động

-Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân

-Trong nhóm thảo luận cách trình bày, dántranh, ảnh sưu tầm vào giấy khổ to Cácthành viên trong nhóm thảo luận về nộidung và cử đại diện thuyết minh

-Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi chonhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ýtưởng, nội dung của nhóm bạn

-HS lắng nghe

-2 HS cùng bàn

-HS lắng nghe

Trang 13

mọi người Hãy bảo vệ môi trường nước và

không khí Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào

sẽ là người tuyên truyền viên xuất sắc

-GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:

+Bảo vệ môi trường nước

+Bảo vệ môi trường không khí

-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học

để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra

Hiểu ý nghĩa trong câu kể Ai làm gì?

Hiểu vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Thường do động từ hay cụm động từ đảm nhiệm

Sử dụng câu kể Ai làm gì? Một cách linh hoạt sánh tạo khi nói hoặc viết

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1 phần nhận xét

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT2 phần luyện tập

III/ Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu Mỗ HS đặt 2

câu kể theo kiểu Ai làm gì?

-Gọi HS trả lời câu hỏi: Câu kể Ai làm gì?

Thường có nhữg bộ phận nào?

-Gọi HS đọc lại đoạn văn BT3

-Nhận xét câu trả lời đoạn văn và cho điểm

Trang 14

-Viết lên bảng câu văn : Nam đang đá bóng.

-Tìm vị ngữ trong câu trên

-Xác định từ loại của vị ngữ trong câu

-Tiết học hôm nay các em sẽ hiểu được ý

nghĩa, loại từ của vị ngữ trong câu Ai làm

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét chữa bài

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Các câu 4,5,6 cũng là câu kể nhưng thuộc

kiểu câu Ai thế nào? Các em sẽ được học kĩ

ở tiết sau

Bài 2:

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3:

+Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì?

+Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Nêu lên

hoạt động của con người, của vật (đồ vật,

cây cối được nhân hoá)

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận cặp đôi

-1 HS lên bảng gạch chân các câu kể bằngphấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vàoSGK

-Nhận xét bổ sung bài bạn làm trên bảng.-Đọc lại các câu kể:

1 Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.

2 Người các buôn làng kéo về nườm nượp 3.Mấy thanh niên khua chiêng rôn ràng.

-1 HS lên làm bảng lớp, cả lớp làm bằng bútchì vào SGK

-Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

1 Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi VN

2 Người các buôn làng / kéo về nườm nượp.

VN 3.Mấy thanh niên / khua chiêng rôn ràng

-Phát biểu theo ý hiểu

-3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.-Tự do đặt câu:

+bà em đang quét sân.

+Cả lớp em đang làm bài tập toán.

+Con mèo đang naà¨m dài sưởi nắng.

Trang 15

-Phát giấy và bút dạ cho 2 nhóm hS HS làm

bài trong nhóm Nhóm nào làm xong trước

dán phiếu lên bảng

-Gọi HS nhận xét, bổ sung phiếu

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài làm trên bảng

-Nhận xét, kết luận lồi giải đúng

-Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì?

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu

hỏi

+Trong tranh, những ai đang làm gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài, GV khuyến khích

HS viết thành đoạn văn vì trong tranh chỉ

hoạt động của các bạn HS trong giờ ra chơi

-Gọi HS đọc bài làm GV chữa lỗi dùng từ,

diễn đạt và cho điểm HS viết tốt

Ví dụ:

Trong giờ ra chơi, sân trường trở nên náo

nhiệt Đưới bóng mát của các cây bàng,

mấy bạn đang túm tụm đọc chuyện Giữa

sân, các bạn nam chơi đá cầu Cạnh đó,

mấy bạn nữ chơi nhảy dây.

3 Củng cố, dặn dò:

-Hỏi : Trong câu kể Ai làm gì? Vị ngữ do từ

loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?

-Bổ sung hoàn thành phiếu

-Chữa bài (nếu sai)

+Thanh niến / đeo gùi vào rừng.

VN +Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước.

VN +Em nhỏ / đùa vui trước nhà sàn.

VN +Các bà, các chị / sửa soạn khung cửi.

VN

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS lến bảng nối, HS khác làm bài vàoSGK

-Nhận xét, chữa bài trên bảng

-Chữa bài (nếu sai)

+Đàn cò trắng bay lượbn trên cánh đồng +Bà em kể chuyện cổ tích.

+Bộ đội giúp dân gặp lúa.

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc thành tiếng

-Quan sát và trả lời câu hỏi

-Trong tranh các bạn nam đang đá cầu, mấybạn nữ chơi nhảy dây Dưới bóng cây, mấybạn nam đang đọc báo

Trang 17

Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2016

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Thực hiện được phép nhân, phép chia

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ Biểu đồ vẽ sẵn.

III Hoạt động trên lớp:

Trang 18

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời

kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được

củng cố kĩ năng giải một số dạng toán đã

học

b) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc đề sau đó hỏi: Bài tập

yêu cầu chúng ta làm gì ? cĩ mấy ô trống?

-Các số cần điền vào ô trống trong bảng là

gì trong phép tính nhân, tính chia ?

-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số , tích

chưa biết trong phép nhân ( bảng 1)

-Yêu cầu HS tìm số chia, số bị chia hoặc

thương chưa biết trong phép chia Làm PBT

-Yêu cầu HS làm bài GV chấm một số

-3 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi, nhận xét

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài toán

GV bài yêu cầu gì?

-GV chia lớp ra 3 dãy, mỗi dãy làm một bài

-Biểu đồ cho biết điều gì ?

-Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của

-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo bảng cho nhau để kiểm tra

Bài giải

Trang 19

Phần rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

…… ………

Chính tả MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I/ Mục tiêu:

 Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Mùa đông trên rẻo cao

 Làm đúng bài tập chính tả phân biết l/n hoặc âc/ ât

GD BVMT:

-HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao

trên đất nước ta Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên

nhiên

PHƯƠNG PHÁP:

-Gián tiếp nội dung bài

II/ Đồ dùng dạy học:

 Phiếu ghi nội dung BT3

III/ Hoạt động trên lớp:

a) Giới thiệu bài:

Tiết chính tả hôm nay các em nghe – viết

đoạn Mùa đông trên rẻo cao và làm bài tập

chính tả phân biệt l/n hoặc âc/ ât

b) Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn

-Hỏi: +Những dấu hiệu nào cho biết mùa

đông đã về ở rẻo cao?

- HS thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+Mây theo các sườn núi, trườn xuống mưa bụi, hoa cải nở vàng trênsườn đồi, nước suối cạn dần,những chiếc lá vàng cuối cùng cũng đã lìa cành.

Trang 20

-GV có thể lựa chọn phần a hoặc b hoặc BT

do GV sưu tầm để chữa lỗi cho HS địa

phương

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS đọc bài và bổ sung (nếu sai)

-Kết luận lời giải đúng

b/ Tiến hành tương tự a/

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Tổ chức thi làm bài GV chia lớp thành 2

nhóm Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng

bút màu gạch chân những từ đúng (mỗi học

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-Dùng bút chì viết vào vở nháp

-Đọc bài, nhận xét, bổ sung

-Chữa bài (nếu sai)

Loại nhạc cu – lễ hội – nổi tiếng.

* Phần rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

Ngày đăng: 19/03/2018, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w