1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DẠY học THEO CHỦ đề TÍCH hợp hóa học 9 bài sắt

18 496 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết liên hệ tính chất của sắt trong dãy hoạt động hoá học dựa vào vị trí của nó.. - Biết dùng thí nghiệm và sử dụng những kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận về tính

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN NAM TỪ LIÊM

TRƯỜNG THPT M.V LÔMÔNÔXỐP

HỒ SƠ DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

1 Tên chủ đề dạy học:

BÀI :SẮT

2 Môn học chính của chủ đề:

HÓA HỌC LỚP 9

3 Các môn được tích hợp:

SINH HỌC VẬT LÝ HÓA HỌC

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN NAM TỪ LIÊM

CUỘC THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

TÍCH HỢP NHIỀU MÔN HỌC

Trường: THPT M.V.LÔMÔNÔXỐP

Địa chỉ: Khu đô thị Mỹ Đình II – Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội

Điện thoại: 04 3787 0353 Email: c3lomonoxop@gmail.com

Thông tin giáo viên tham gia dự thi:

Họ và Tên: Nguyễn Thị Đan

Ngày sinh: 3/2/1979 Môn: Hoá học

Điện thoại: 0985929464 Email: nguyenthidan79@yahoo.com.vn

Họ và Tên: Phạm Thị Ngọc Liên

Ngày sinh: 4/10/1985 Môn: Hoá học

Điện thoại: 0912881733 Email:phamngoclien410@gmail.com

Trang 3

PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC I.Tên bài

Sắt – chương trình lớp 9

II.Mục tiêu dạy học

- Học sinh dự đoán tính chất vật lý và tính chất hoá học của sắt Biết liên hệ tính chất của sắt trong dãy hoạt động hoá học dựa vào vị trí của nó Biết so sánh tính chất hoá học của sắt và nhôm

- Biết dùng thí nghiệm và sử dụng những kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của sắt

- Viết được phương trình phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá học của sắt Chú ý hoá trị của sắt trong sản phẩm tạo thành

- Vận dụng các kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn liên quan đến sắt

III.Đối tượng dạy học

- Học sinh lớp chọn là 9A4 (22 học sinh), học sinh cần chuẩn bị trước các câu hỏi thực tiễn giáo viên đặt ra

IV.Ý nghĩa của bài học

Ngoài các kiến thức chính về sắt liên quan đến hoá học: tính chất vật lý, tính chất hoá học, nhận biết sắt với các kim loại khác, so sánh tính chất hoá học của sắt và nhôm, học sinh còn được hiểu biết thêm các vấn đề thực tiễn đời sống xã hội liên quan đến sắt:

- Ứng dụng của sắt, quá trình khai thác quặng sắt gây ô nhiễm môi trường, biện pháp xử lý, biết cách sử dụng sắt hiệu quả và tiết kiệm

- Tác dụng của sắt đối với cơ thể sống, cách bổ sung sắt đúng cách cho

cơ thể

- Tác hại của sắt trong nước giếng, nước ngầm và cách khắc phục

V.Thiết bị day học và học liệu

-Thiết bị: giáo án Word, Power point, máy chiếu, loa

- Đồ dùng dạy học: Thí nghiệm, bảng phụ, mẫu nước giếng khoan, phim

tư liệu về khai thác quặng sắt gây ô nhiễm môi trường, phim về quá trình vận chuyển oxi trong máu, hình ảnh các ứng dụng của sắt, hình ảnh các thực phẩm giàu sắt, hình ảnh mẫu nước giếng khoang

- Ứng dụng CNTT trong việc dạy học của bài học: chiếu các đoạn phim ngắn, các hình ảnh sưu tầm

VI Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

Trang 4

1 Mục tiêu:

- Học sinh dự đoán tính chất vật lý và tính chất hoá học của sắt Biết liên hệ tính chất của sắt trong dãy hoạt động hoá học dựa vào vị trí của nó Biết so sánh tính chất hoá học của sắt và nhôm

- Biết dùng thí nghiệm và sử dụng những kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của sắt

- Viết được phương trình phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá học của sắt Chú ý hoá trị của sắt trong sản phẩm tạo thành

- Vận dụng các kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn liên quan đến sắt

2 Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án Word, Power point, máy chiếu, loa, phim ảnh, bảng phụ Thí nghiệm chuẩn bị gồm:

+ Dụng cụ thí nghiệm của học sinh (4bộ) + Dụng cụ của học sinh

+ Đèn cồn (4 chiếc)

+ Dây sắt lò so

+ Bình khí clo thu sẵn

+ Hộp hoá chất

Học sinh: Ôn lại các kiến thức tính chất hoá học của kim loại và nhôm

Chuẩn bị các câu hỏi thực tiễn liên quan đến bài học đã được phân công:

- Nhóm 4: Nêu một số ứng dụng của sắt?

- Nhóm 3: Nêu một số tác dụng của sắt đối với cơ thể sống?

- Nhóm 2: Nêu một số tác hại của sắt?

3 Tiến trình lên lớp:

a Ổn định tổ chức: (1p)

b Kiểm tra bài cũ: (2p)

HS1: Nêu tính chất hoá học chung của kim loại?

c Bài mới: (36p)

GV: Chiếu các hình ảnh quặng chứa sắt ở Việt Nam, các ứng dụng của sắt (gang, thép) cho học sinh nhận xét đó là kim loại nào?

GV: Giới thiệu bài: Từ xa xưa con người đã biết sử dụng nhiều vật dụng bằng sắt hoặc hợp kim sắt Ngày nay, trong số tất cả các kim loại, sắt vẫn được sử dụng nhiều nhất Hãy tìm hiểu những tính chất vật lý và hoá học của sắt

Hoạt động 1: Tính chất vật lý (4p)

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV: Giới thiệu lọ đựng bột sắt - HS: quan sát lọ I Tính chất vật lí.

Trang 5

trước mặt học sinh, chiếu hình

ảnh đinh sắt, đinh sắt bị nam

châm hút, thanh sắt lên màn

hình

- GV: Hãy quan sát đồng thời

liên hệ với thực tế đời sống

hàng ngày, hãy cho biết tính

chất vật lý cơ bản của sắt

đựng bột sắt trên mặt bàn và nhìn hình ảnh trên máy chiếu

-HS: Trả lời câu hỏi - Sắt là kim loại màu trắng

bạc, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính dẻo

- Có tính nhiễm từ

- Là kim loại nặng, nhiệt độ nóng chảy cao

Trang 6

Hoạt động 2: Tính chất hoá học (12p)

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV: Nêu vị trí của sắt trong

dãy hoạt động hoá học?

- GV: Dựa vào tính chất hoá

học chung của kim loại và vị trí

của sắt, dự đoán tính chất hoá

học của sắt

- GV: Phân công 3 nhóm viết

PTHH minh hoạ vào bảng phụ

Nhóm 1: sắt tác dụng với phi

kim

Nhóm 2: Sắt tác dụng với dung

dịch axit

Nhóm 3: Sắt tác dụng với dung

dịch muối

Nhóm 4: hoàn thành vào vở

- GV: Cho học sinh làm thí

nghiệm sắt tác dụng với clo để

kiểm chứng bài làm của nhóm 1

- GV: Cho học sinh nhóm 2

nhận xét bài làm của nhóm 1,

chú ý phần hoá trị của sắt

- HS: trả lời câu hỏi -HS: Trả lời câu hỏi

-HS: Các nhóm 1, 2,

3 hoàn thành vào bảng phụ xong mang lên bảng treo

-HS: Quan sát hiện tượng thí nghiệm, nêu hiện tượng

-HS: Đại diện của nhóm 2 nhận xét

-HS: Ghi chép bài

II.Tính chất hoá học.

Sắt có 3 tính chất:

- Tác dụng với phi kim

- Tác dụng với dung dịch axit

- Tác dụng với dung dịch muối

1 Tác dụng với phi kim

* Tác dụng với oxi.

3Fe + 2O2

→

to

Fe3O4

* Tác dụng với clo.

Hiện tượng:

Sắt cháy sáng chói trong clo tạo thành khói màu nâu đỏ

Phương trình

Trang 7

- GV: Chốt lại tính chất 1

- GV: Cho học sinh nhóm 3

nhận xét bài làm của nhóm 2,

cho học sinh chú ý phần hoá trị

của sắt

- GV: Nêu chú ý:

- GV: Chốt lại tính chất 2

- GV: Cho học sinh nhóm 4

nhận xét bài làm của nhóm 3,

chú ý hoá trị của sắt trong hợp

chất tạo thành

- GV: Chốt lại tính chất 3

- GV: Cho học sinh kết luận lại

tính chất hoá học của sắt

-HS: Đại diện của nhóm 3 nhận xét

-HS: Ghi bài

-HS: Ghi bài

-HS: Đại diện của nhóm 4 nhận xét

-HS: Ghi bài

-HS: trả lời câu hỏi

3Fe + 3Cl2

→

to

2FeCl3

Sắt + oxi →

to

oxit Sắt + phi kim khác →

to

muối

2 Tác dụng với với dung dịch axit

Fe+H2SO4

→

FeSO4+ H2

Fe +2HCl →FeCl2 + H2

+ Sắt tác dụng với axit HNO3, H2SO4 đặc nóng không sinh ra khí H2 mà sinh ra khí khác

+ Sắt không tác dụng (thụ động hoá) với axit HNO3

đặc nguội, H2SO4 đặc nguội

Sắt + dd axit → muối sắt (II) + H2

3 Tác dụng với dung dịch muối.

Fe + CuSO4

→

Cu + FeSO4

Fe + 2AgNO3

→

Fe(NO3)2 + 2Ag

Sắt + dd muối của kim loại sau sắt → muối sắt (II) + kim loại

Trang 8

Kết luận: Sắt có những

tính chất hoá học của kim loại.

Trang 9

Hoạt động 3: Củng cố (20p)

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV: Bài 1: Hãy so sánh tính

chất hoá học của Al và Fe

- GV: Chiếu sơ đồ khuyết (chưa

có mũi tên), cho học sinh so

sánh và tự kết luận về hoá trị

của Al, Fe khi tham gia các

phản ứng hoá học

- GV: Chốt lại bài

- HS: Suy nghĩ trả lời

-HS: Nhìn vào sơ đồ

khuyết của GV và

hoàn thành yêu cầu

-HS: Ghi bài

I Củng cố.

Bài 1:

Mô tả như hình dưới

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV: cho học sinh làm bài số 2

trong phiếu học tập, yêu cầu học

sinh giải thích?

- GV: Chốt lại đáp án đúng: C

- HS: chọn đáp án đúng nhất, đứng tại chỗ trả lời

-HS: khoanh vào phiếu học tập

Bài 2:

Câu 1: Để phân biệt Al, Fe người ta dùng hoá chất nào dưới đây:

A.dd HCl

B dd H2SO4 đặc nguội

C dd NaOH

D Nước cất Đáp án đúng: C

Fe(II)

Trang 10

- GV: Cho HS đứng tại chỗ trả

lời câu hỏi số 2, giải thích tại

sao?

- GV: Chốt lại đáp án đúng: B

- GV: Nhóm 4 nêu một số ứng

dụng của sắt mà các em đã tìm

hiểu ở nhà, các nhóm khác theo

dõi sản phẩm của nhóm 4

- GV: Cho các nhóm khác nhận

xét bài chuẩn bị của nhóm 4 và

chốt lại

- GV: Giới thiệu phim khai thác

quặng sắt gây ô nhiễm môi

trường GV nói ý nghĩa của

phim

- GV: Hãy đưa ra các biện pháp

mà em biết để giảm thiểu gây ô

nhiễm môi trường

-HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

-HS: khoanh vào phiếu học tập

-Hs: Nhóm 4 trả lời câu hỏi, có kèm theo hình ảnh minh hoạ

- HS lên bảng chiếu bài lên máy chiếu vật thể và thuyết minh bài chuẩn bị của nhóm mình

-HS: quan sát và nêu

ý kiến về đoạn phim

-HS: Trả lời câu hỏi

Câu 2: Phương pháp đơn giản tách sắt ra khỏi hỗn hợp với kim loại khác là: A.dd H2SO4 loãng

B Nam châm

C dd KOH

D dd NaCl Đáp án đúng: B

Bài 3:

- Sắt có ứng dụng để làm gang, thép, phục vụ rất nhiều cho đời sống con người như: làm các công trình xây dựng, các phương tiện giao thông vận tải,

-Tuy nhiên trong quá trình khai thác quặng sắt để chế biến ra sắt lại gây ô nhiễm môi trường nếu như khai thác không đúng quy trình Biện pháp giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường:

-Thu đất đá thải về nơi tập kết, phủ đất màu lên để tiếp tục trồng trọt

-Xử lý bụi, khí thải bằng cách phun nước trực tiếp

Trang 11

- GV: Nhóm 3 nêu một số tác

dụng của sắt đối với cơ thể sống

mà các em đã tìm hiểu ở nhà,

các nhóm khác theo dõi phần

chuẩn bị của nhóm 3

- GV: Cho các nhóm khác nhận

xét bài chuẩn bị của nhóm 3 và

chốt lại

- GV: Chiếu phim về quá trình

vận chuyển oxi trong máu

- GV: Nêu ý nghĩa của phim và

vai trò của sắt trong máu

- GV: Hãy nêu biện pháp cung

cấp sắt cho cơ thể

- GV: Nhóm 2 nêu một số tác

hại của sắt mà các em đã chuẩn

bị ở nhà, các nhóm khác theo

dõi phần chuẩn bị của nhóm 2

-Hs: Nhóm 3 trả lời câu hỏi, có kèm theo hình ảnh minh hoạ

- HS lên bảng chiếu bài lên máy chiếu vật thể và thuyết minh bài chuẩn bị của nhóm mình

-HS: quan sát và nêu

ý kiến về đoạn phim -HS: Ghi bài

-HS: Trả lời câu hỏi

-HS: Nhóm 2 trả lời câu hỏi, có kèm theo hình ảnh minh hoạ

- HS lên bảng chiếu

-Sửa chữa lại đường -Xử lý nước thải đúng quy trình

-Sử dụng sắt tiết kiệm, thu gom phế thải và tái chế

Bài 4:

Sắt (hợp chất sắt (II)) làm nhân của hemoglobin, giúp cho quá trình vận chuyển máu trong cơ thể

Thiếu sắt dẫn đến thiếu máu

Biện pháp cung cấp sắt cho

cơ thể:

-Ăn thực phẩm giàu sắt -Chế biến, ăn đúng cách -Uống bổ sung viên sắt

Bài 5:

-Trong nước ngầm (nước giếng) sắt tồn tại dạng sắt (II) tan trong nước Nếu

Trang 12

- GV: Cho các nhóm khác nhận

xét bài chuẩn bị của nhóm 2 và

chốt lại

- GV: Chiếu hình ảnh nước

giếng chứa sắt, ấm đun nước bị

cặn hợp chất sắt bám vào

- GV: Chiếu phim cách xử lý

nước giếng, nước ngầm có chứa

sắt

- GV: Nêu ý nghĩa của đoạn

phim

bài lên máy chiếu vật thể và thuyết minh bài chuẩn bị của nhóm mình

-HS: quan sát hình ảnh, nêu ý kiến

-HS: theo dõi và nêu

ý kiến về cách làm

hàm lượng sắt cao làm cho nước có mùi tanh và màu vàng, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước uống và sinh hoạt

-Cách xử lý sắt trong nước ngầm (nước giếng): Lấy oxi trong không khí để oxi hoá sắt (II) thành sắt (III) và cho quá trình thuỷ phân, keo tụ Fe(OH)3 xảy ra hoàn toàn ở bể lắng, bể lọc

d Hướng dẫn về nhà (6p)

1. Bài tập về nhà: Làm các bài tập trong SGK

2. Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài gang thép

- Tổ 1: Tìm hiểu các nơi chứa quặng sắt

- Tổ 2: Phim về sản xuất gang thép

- Tổ 3: Ứng dụng của gang thép

VII Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

- Nhóm 4: Chuẩn bị tốt, nội dung phong phú, có tính tập thể cao, thuyết trình tốt, đa số các thành viên trong nhóm hiểu bài, lĩnh hội được các kiến thức thực tiến

- Nhóm 3: Chuẩn bị tương đối tốt, thuyết trình tốt, trong quá trình học sôi nổi, tất cả đều hiểu bài và làm tốt phần hoạt động nhóm ra bảng phụ

- Nhóm 2: Chuẩn bị về nhà tốt, thuyết trình rất tốt, hoạt động nhóm trên bảng phụ nhanh, chính xác, cả nhóm hiểu bài

- Nhóm 1: Làm phần chuẩn bị trên bảng phụ tốt, cả nhóm hiểu bài, áp dụng tốt

VIII Các sản phẩm của học sinh

Trang 13

NHÓM 4: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SẮT (GANG, THÉP)

Làm đường ray xe hoả Làm các chi tiết máy Két sắt Chi tiết máy bằng gang và làm tàu hoả

Trang 14

MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA SẮT ĐỐI VỚI CƠ THỂ SỐNG (NHÓM 3)

Sắt là một yếu tố vi lượng đã được nghiên cứu từ lâu, đây là một trong 3 vi chất dinh dưỡng (vitamin A, sắt, iốt) đang được quan tâm vì

sự thiếu hụt các vi chất này đã và đang trở thành vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng Mặc dù hiện diện trong cơ thể với một lượng rất nhỏ, nhưng sắt rất cần thiết cho sự sống, vì sắt cần thiết cho nhiều chức năng sống.

Vai trò của sắt

Sắt tham gia tạo nên hemoglobin để vận chuyển ôxy từ phổi đến tất cả các cơ quan Tham gia vào quá trình tạo thành myoglobin, sắc tố

hô hấp của cơ Sắt tham gia vào cấu tạo của nhiều enzym Đặc biệt, trong chuỗi hô hấp sắt đóng vai trò vận chuyển điện tích Sắt tăng cường

hệ thống miễn dịch cho cơ thể: là thành phần của enzym hệ miễn dịch.

Như vậy, sắt cần thiết cho tất cả mọi người, nhưng đối với trẻ em sắt vô cùng quan trọng, vì trẻ em là đối tượng dễ bị thiếu sắt nhất do nhu cầu tăng cao, nhu cầu sắt ở trẻ còn bú mẹ tăng gấp 7 lần so với người lớn tính theo trọng lượng cơ thể Vai trò quan trọng nhất của sắt là cùng với protein tạo thành huyết sắc tố (hemoglobin) vận chuyển ôxy cho nên thiếu sắt dẫn đến thiếu máu dinh dưỡng là bệnh phổ biến ở trẻ em Khi thiếu máu khả năng vận chuyển ôxy của hồng cầu bị giảm, làm thiếu ôxy ở các tổ chức đặc biệt là tim, cơ bắp, não gây nên hiện tượng tim đập nhanh, trẻ nhỏ có thể bị suy tim do thiếu máu, các biểu hiện: hoa mắt, chóng mặt do thiếu ôxy não,

cơ bắp yếu và cuối cùng là cơ thể mệt mỏi.

Như thế cần bổ sung sắt cho cơ thể dưới dạng các thực phẩm sau:

Trang 15

MỘT SỐ TÁC HẠI CỦA SẮT (NHÓM 2)

Trong nước ngầm, nước giếng khoan có tồn tại sắt dưới dạng hợp chất sắt (II) tan Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt

ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý

Ngoài ra, khi nước có độ pHthấp, sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước

Khi hàm lượng sắt cao sẽ làm cho nước có vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó sử dụng Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,5 mg/l

Một số hình ảnh nước bị nhiễm sắt:

Ngày đăng: 07/01/2017, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w