Hóa học là môn học thực nghiệm, kiến thức hóa học được vận dụng rấtnhiều trong thực tế cuộc sống, do đó thông qua bài tập thực tiễn học sinh được mở rộng tri thức, rèn luyện khả năng tư
Trang 2Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực đang đượcvận dụng tích cực trong những năm gần đây trên mọi cấp học, từ hoạt động họcđến hoạt động kiểm tra đánh giá Trong đó, năng lực giải quyết vấn đề là mộttrong mười năng lực chung của học sinh được đề cập đến trong chương trìnhgiáo dục phổ thông mới
Thực trạng dạy học ở trường phổ thông hiện nay chưa thực sự đổi mới theohướng phát triển năng lực, dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức, chưa mạnhdạn để học sinh có những sáng tạo riêng và đề xuất cách giải quyết những tìnhhuống có vấn đề Sự thành đạt của mỗi người không chỉ tùy thuộc vào năng lựcphát hiện kịp thời những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn mà còn phải biết giảiquyết nó một cách hợp lí Vì vậy, ngay từ khi còn ở ngồi trên ghế nhà trường,học sinh cần phải được luyện tập năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
Hóa học là môn học thực nghiệm, kiến thức hóa học được vận dụng rấtnhiều trong thực tế cuộc sống, do đó thông qua bài tập thực tiễn học sinh được
mở rộng tri thức, rèn luyện khả năng tư duy, tính kiên nhẫn… và vận dụngnhững kiến thức được học vào giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra Dovậy, việc sử dụng hệ thống BTTT để phát triển NLGQVĐ của học sinh là cầnthiết trong dạy học hóa học hiện nay
Bài tập thực tiễn phần phi kim – Hóa học lớp 10 rất thiết thực, gần gũivới đời sống, lôi cuốn học sinh học và chủ động nghiên cứu, giúp học sinh giảithích được nhiều hiện tượng sẽ gặp trong thực tế đời sống Vì vậy, việc sửdụng BTTT phần phi kim – Hóa học lớp 10 để phát triển NLGQVĐ cho họcsinh ở trung học phổ thông là vấn đề mang tính cấp thiết, cần được quan tâmnghiên cứu
Với những lí do trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển nănglực giải quyết vấn đề trong dạy học qua việc sử dụng bài tập thực tiễn phần phikim – Hóa học lớp 10”
2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu
- Mục đích: Thông qua hệ thống các BTTT phần phi kim – Hóa học lớp
10 để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS, từ đó sẽ tạo hứng thú họctập cho học sinh và nâng cao hiệu quả dạy học
- Phạm vi nội dung: Hệ thống lý thuyết và bài tập thực tiễn để phát triểnNLGQVĐ trong dạy học phần phi kim – Hóa học lớp 10 THPT
- Phạm vi thực nghiệm: Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại trườngTHPT Kim Liên, THPT Thanh Chương 3
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 3- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
4 Đóng góp mới của đề tài
- Đề xuất một số biện pháp để phát triển NLGQVĐ của học sinh THPT
- Thông qua hệ thống câu hỏi BTTT phần phi kim – Hóa học lớp 10 đểphát triển NLGQVĐ cho học sinhTHPT, từ đó định hướng nghề nghiệp cho họcsinh, phát hiện tài năng học sinh …
- Tính ứng dụng cao cho toàn cấp trung học, toàn bộ môn học không chỉriêng môn hóa học
- Lựa chọn, sử dụng một số PPDH tích cực để phát huy có hiệu quảNLGQVĐ cho HS
- Trong SKKN này chúng tôi sắp xếp một cách có hệ thống các dạng BTTTthuộc hai chương: nhóm halogen, nhóm oxi chương trình hóa học lớp 10 giúpcho giáo viên nghiên cứu, tích lũy thêm tài liệu giảng dạy
Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
A Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1 Cơ sở lí luận
1.1 Cơ sở lí luận về bài tập thực tiễn
BTHH gắn với thực tiễn (bài tập thực tiễn) là những bài tập có nội dunghoá học (những điều kiện và yêu cầu) xuất phát từ thực tiễn Quan trọng nhất làcác bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất, góp phần giải quyếtmột số vấn đề đặt ra từ thực tiễn
Theo chúng tôi, việc đưa các kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn trongquá trình dạy học rèn luyện và phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận thức, phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến thực tếcuộc sống
- Kĩ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống
có vấn đề của thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo
- Tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập vàtrong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn
Thông qua BTHH thực tiễn gắn liền với đời sống càng góp phần tăng động
cơ học tập của HS: học tập để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân vàcủa cộng đồng Với những kết quả ban đầu của việc vận dụng kiến thức hoá học
Trang 4phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn; HS thêm tự tin vào bản thân mình
để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phấn đấu và phát triển
1.2 Cơ sở lí luận về dạy học phát triển NLGQVĐ
1.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng hiểu và giải quyết tình huống vấn
đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng, thể hiện ở các kĩ năng (thao tác tưduy và hoạt động) nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của vấn đề đượcđặt ra Một số biểu hiện của NLGQVĐ:
- Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan; đề xuất và phân tích đượcmột số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
- Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức
và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới
1.2.2 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển NLGQVĐ cho người học
- Giúp HS hiểu và nắm chắc nội dung cơ bản của bài học, đồng thời làđộng cơ để HS có thể mở rộng và nâng cao những kiến thức xã hội của mình
- Giúp HS hình thành kỹ năng giao tiếp, tổ chức, khả năng tư duy, tinh thầnhợp tác, hoà nhập cộng đồng
Như vậy sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp GV có thể đánh giámột cách khá chính xác khả năng tiếp thu và trình độ tư duy của học sinh, tạođiều kiện cho việc phân loại HS một cách chính xác
2 Cơ sở thực tiễn
Để tìm hiểu về nhận thức của GV về vai trò của việc phát triển NLGQVĐcho HS qua việc sử dụng BTTT, chúng tôi sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến của
50 GV giảng dạy môn hóa học của một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ
An, kết quả đạt được như sau:
Bảng 1 Mức độ GV đã quan tâm đến việc phát triển NLGQVĐ
cho HS trong dạy học.
Trang 5Qua bảng 1 cho thấy hầu hết các giáo viên đều quan tâm đến việc pháttriển năng lực của HS trong quá trình dạy học tuy ở mức độ khác nhau Điều nàychứng tỏ các GV đã rất quan tâm đến vấn đề đổi mới PPDH.
Bảng 2 Mức độ GV đã sử dụng các PPDH tích cực để phát triển NLGQVĐ cho HS.
PPDH tích cực
Mức độ Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Không sử dụng
Như vậy, có thể thấy rằng việc nghiên cứu, áp dụng những PPDH tích cực
là rất cần thiết để phát triển NLGQVĐ cho HS Đặc biệt, để phát triểnNLGQVĐ cho HS cần liên quan đến các bài tập có tính thực tiễn cao Để phầnnào đáp ứng được nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập môn hóahọc phổ thông theo hướng gắn với thực tiễn nên trong đề tài chúng tôi nghiêncứu bài tập dạng này, đồng thời đưa chúng vào trong dạy học với phương phápphù hợp nhằm góp phần nâng cao hứng thú học tập cho HSTHPT Đặc biệt,
Trang 6trong phần phi kim – Hóa học lớp 10 có rất nhiều bài tập liên quan đến thực tiễnnên việc áp dụng để phát triển NLGQVĐ cho HS sẽ đem lại hiệu quả cao.
B Phát triển NLGQVĐ trong dạy học qua việc sử dụng BTTT phần phi kim – Hóa học lớp 10
Trong quá trình giảng dạy, chúng tôi nhận thấy GV cần tăng cường sử dụngdạng bài tập này để giúp HS vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn
có liên quan đến hoá học Thông qua việc giải bài tập BTTT sẽ làm cho việc họchoá học trở nên hấp dẫn hơn, tạo hứng thú, say mê trong học tập ở HS Các bàitập có liên quan đến kiến thức thực tế còn có thể dùng để tạo tình huống có vấn
đề trong dạy học hoá học Sau đây là một số dạng BTTT, biện pháp, tiến trình vàmột số PPDH tích cực được sử dụng để phát triển NLGQVĐ cho HS
1 Một số dạng BTHH thực tiễn
1.1 Dựa vào tính chất của bài tập:
1.1.1 Dạng 1: Bài tập định tính.
+ Bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tượng, các tình huống nảy
sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với tình huống
thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phương hướng để cải tạo thực tiễn…
+ Một số ví dụ:
- Ví dụ 1: Tại sao ăn trứng thối không tốt cho sức khoẻ?
- Ví dụ 2: Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong
phòng thí nghiệm Hãy tìm cách để loại bỏ khí clo đó
- Ví dụ 3: Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?
- Ví dụ 4: Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ
tiền và dễ sử dụng Tuy nhiên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ởtrong nước bởi vì lượng clo dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môitrường Cách đơn giản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iotua và hồ tinhbột Hãy nêu hiện tượng của quá trình kiểm tra này và viết phương trình phảnứng xảy ra (nếu có)
1.1.2 Dạng 2: Bài tập định lượng.
+ Bao gồm dạng bài tập về tính lượng hoá chất cần dùng, pha chế dungdịch…
+ Một số ví dụ:
- Ví dụ 1: Tại một phòng thí nghiệm, để kiểm tra hàm lượng hiđrosunfua
có trong mẫu khí lấy từ bãi chôn lấp rác Tây Mỗ, người ta cho mẫu đó đi vàodung dịch chì nitrat dư tốc độ 2,5 lít/phút trong 400 phút Lọc tách kết tủa thuđược 4,78 mg chất rắn màu đen Dựa vào các dữ kiện nói trên, em hãy xác địnhhàm lượng hiđrosunfua có trong mẫu khí đó (theo đơn vị mg/m3) Không khí tại
Trang 7khu vực bãi chôn lấp rác Tây Mỗ có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩnViệt Nam ở khu dân cư, hàm lượng hiđrosunfua không được vượt quá 0,3 mg/m3.
- Ví dụ 2: Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể người
cần được cung cấp 1,5.10-4 gam nguyên tố iot Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thìlượng KI cần dùng cho một người trong một ngày là bao nhiêu ?
- Ví dụ 3: Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường
có lẫn nhiều tạp chất như MgCl2 , CaCl2 , CaSO4… khiến muối có vị đắng chát
và dễ bị chảy nước nên cần loại bỏ Qua phân tích một mẫu muối thô thu đượcbằng phương pháp bay hơi nước biển vùng Bà Nà- Ninh Thuận thấy có thànhphần khối lượng: 96,525% NaCl; 0,190% MgCl2; 1,224% CaSO4 ; 0,010%CaCl2 ; 0,951% H2O Để loại bỏ các tạp chất nói trên trong dung dịch nước muốingười ta dùng hỗn hợp gồm Na2CO3, NaOH, BaCl2
a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion rút gọn khi dùng hỗnhợp A gồm Na2CO3 , NaOH, BaCl2 để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối trên
b.Tính khối lượng hỗn hợp A tối thiểu cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất cótrong 3 tấn muối có thành phần như trên
c.Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A
1.1.3 Dạng 3: Bài tập tổng hợp.
+ Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng
+ Ví dụ: Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt…nước là một
nguyên liệu quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngcủa sản phẩm Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượngnhỏ clo dư gây nên Do vậy mà các nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khửtrùng nước bằng ozon để nước không có mùi vị lạ Ozon được bơm vào trongnước với hàm lượng từ 0,5 - 5 g/m3 Lượng dư được duy trì trong nước khoảng
5 - 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn (như vi khuẩn kock gây bệnh lao, amip… )
a.Vì sao ozon lại có tính sát trùng?
b Hãy nêu phương pháp nhận biết lượng ozon dư trong nước
c Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng lượng nước dùng để sảnxuất được 400 lít rượu vang Biết rằng để sản xuất được 1 lít rượu vang cầndùng hết 5 lít nước
Trang 81.2 Dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài tập:
1.2.1 Dạng 1: Bài tập về sản xuất hoá học.
+ Bao gồm các dạng bài tập về : Giải quyết các tình huống trong quá trìnhsản xuất, tính hiệu suất của phản ứng; lựa chọn hóa chất để nâng cao chất lượngsản xuất
+ Một số ví dụ:
- Ví dụ 1: Trong công nghiệp, H2S là sản phẩm phụ của quá trình tinh chế
dầu mỏ và khí thiên nhiên Làm thế nào để thu lại lưu huỳnh từ khí thải của cácnhà máy?
- Ví dụ 2: Trong công nghiệp, axit H2SO4 được sản xuất qua những công
đoạn nào? Viết phương trình phản ứng xảy ra ở những công đoạn đó
- Ví dụ 3: Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất xút – clo với công
suất lớn nhất trong cả nước Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, clo dùng choviệc tẩy trắng bột giấy Trong mỗi thùng điện phân, nước muối đi vào có hàmlượng khoảng 316g/lít Dung dịch thu được sau điện phân có chứa natri hiđroxitvới hàm lượng 100g/lít
a.Tính hàm lượng muối ăn còn lại trong dung dịch sau điện phân?
b.Tính hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân?
Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi
- Ví dụ 4: Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí clo
ra khỏi thùng điện phân có chứa hơi nước gây ăn mòn thiết bị, không thể vậnchuyển và sử dụng được Vì vậy phải tiến hành sấy khô khí clo ẩm rồi hoá lỏngvận chuyển tới nơi tiêu thụ Hãy lựa chọn trong các hoá chất sau, chất nào có thểdùng để sấy khô khí clo ẩm? Giải thích?
a CaO rắn b H2SO4 đặc c.NaOH rắn
1.2.2 Dạng 2: Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất.
+ Bao gồm các dạng bài tập về: Giải quyết các tình huống có vấn đề trongquá trình làm thực hành, thí nghiệm như: sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụnghoá chất hợp lí, xử lí tai nạn xảy ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làmthí nghiệm…
Trang 9b Một bạn học sinh nói “ Đốt pháo gây nguy hiểm cho con người và cònlàm ô nhiễm môi trường.” Em có đồng ý với quan điểm của bạn đó không? Giảithích?
- Ví dụ 2: Thuỷ ngân là một chất độc Hãy nêu phương pháp đơn giản để
loại bỏ thuỷ ngân rơi vào rãnh bàn, ghế khó lấy ra được
- Ví dụ 3: Theo cách chữa bệnh dân gian, khi một người bị trúng gió sẽ
được cạo gió bằng cách sử dụng đồng tiền hoặc muỗng thìa bằng bạc để đánhgió bằng cách cạo trên xương sống Sau khi cạo gió các dụng cụ này sẽ bị xámđen tương tự như khi chúng ta đã được dùng rất lâu ngày trong không khí Hãygiải thích hiện tượng trên?
- Ví dụ 4: Tại sao nước máy lại có mùi clo? Vì sao không dùng nước máy
để tưới cây cảnh?
- Ví dụ 5: Trong khi làm thí nghiệm chẳng may em bị vài giọt axit sunfuric
đặc dây vào tay Lúc đó em sẽ xử lí tai nạn này như thế nào một cách có hiệuquả nhất ? Biết rằng trong phòng thí nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất
- Ví dụ 6: Khi bị bỏng do axit người ta thường dùng những chất có tính
kiềm như: nước vôi trong, dung dịch natri hiđrocacbonat loãng, nước xà phòng,nước pha lòng trắng trứng…để trung hoà axit Nếu bạn của em bị:
+ TH1: Bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào.
+ TH2: Uống nhầm dung dịch axit.
Thì em sẽ cho bạn dùng chất nào trong những chất sau để trung hoà axit cóhiệu quả nhất:
a Dung dịch natri hiđrocacbonat loãng
b Nước pha lòng trắng trứng
c Kem đánh răng
Hãy giải thích vì sao bạn chọn phương pháp đó
- Ví dụ 7: Trong cuốn sách, những điều cần biết và nên tránh trong cuộc sống
hiện đại có viết rằng: “Đồ ăn uống có chất chua không nên đựng trong đồ dùngbằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ Nếu ăn uống
đồ ăn có chất chua đựng trong đồ dùng bằng kim loại thì có ảnh hưởng xấu tớisức khoẻ”
Em hãy giải thích vì sao?
2 Một số biện pháp để phát triển NLGQVĐ cho HS
Nêu hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống thường ngày thông qua:
- Lời giới thiệu bài mới, cách nêu vấn đề này có thể tạo cho học sinh bấtngờ, có thể là một câu hỏi rất khôi hài hay một vấn đề rất bình thường mà hàngngày học sinh vẫn gặp nhưng lại tạo sự chú ý quan tâm của học sinh trong quátrình học tập
Trang 10- Các phương trình phản ứng hoá học cụ thể trong bài học, cách nêu vấn đềnày có thể sẽ mang tính cập nhật, làm cho học sinh hiểu và thấy được ý nghĩathực tiễn bài học Giáo viên có thể giải thích để giải toả tính tò mò của học sinh.Mặc dù vấn đề được giải thích có tính chất rất phổ thông.
- Các bài tập tính toán, cách nêu vấn đề này có thể giúp cho học sinh trongkhi làm bài tập lại lĩnh hội được vấn đề cần truyền đạt, giải thích Vì muốn giảiđược bài toán hoá đó học sinh phải hiểu được nội dung kiến thức cần huy động,hiểu được bài toán yêu cầu gì và giải quyết như thế nào
- Những câu chuyện ngắn có tính chất khôi hài, gây cười có thể xen vào bất
cứ thời gian nào trong suốt tiết học Hướng này có thể góp phần tạo không khíhọc tập thoải mái Đó cũng là cách kích thích niềm đam mê học hoá
- Từ đó liên hệ với nội dung bài giảng để rút ra những kết luận mang tínhquy luật Làm cho học sinh không có cảm giác khó hiểu vì có nhiều vấn đề lýthuyết nếu đề cập theo tính đặc thù của bộ môn thì khó tiếp thu được nhanh sovới gắn nó với thực tiễn hàng ngày
- Kiểm tra việc hiểu bài, vận dụng kiến thức đã học của học sinh thông quacác câu hỏi và bài tập trắc nghiệm củng cố có nội dung liên quan đến thực tiễn
- Tiến hành tự làm thí nghiệm sau khi đã học bài giảng, cách nêu vấn đềnày có thể làm cho học sinh căn cứ vào những kiến thức đã học tìm cách giảithích hay tự tái tạo lại kiến thức qua các thí nghiệm hay những lúc bắt gặp hiệntượng, tình huống đó trong cuộc sống Giúp học sinh phát huy khả năng ứngdụng hoá học vào đời sống thực tiễn
- Sau khi đã kết thúc bài học, cách nêu vấn đề này có thể tạo cho học sinhcăn cứ vào những kiến thức đã học tìm cách giải thích hiện tượng ở nhà haynhững lúc bắt gặp hiện tượng đó, học sinh sẽ suy nghĩ, ấp ủ câu hỏi vì sao lại cóhiện tượng đó, từ đó tạo tiền đề thuận lợi khi học bài học mới tiếp theo
- Đưa các bài tập trắc nghiệm khách quan có nội dung gắn liền với thựctiễn vào phần bài tập của tiết thực hành, tiết luyện tập, các bài kiểm tra
- Từ những biện pháp trên, GV sẽ liên hệ với nội dung bài giảng một cách
dễ dàng để rút ra những kết luận mang tính quy luật; làm cho học sinh không cócảm giác khó hiểu vì có nhiều vấn đề lý thuyết nếu đề cập theo tính đặc thù của
bộ môn thì khó tiếp thu được nhanh so với gắn nó với thực tiễn hàng ngày
Trang 113 Tiến trình dạy học phát triển NLGQVĐ cho học sinh
Tình huống có vấn đề thường xuất hiện khi:
- Nảy sinh mâu thuẫn giữa điều HS đã biết và điều đang
gặp phải
- Gặp tình huống bế tắc trước nội dung mới
- Gặp tình huống, xuất phát từ nhu cầu nhận thức tại sao
Phân tích để chọn cách giải quyết đúng (lựa chọn giả
thuyết đúng và loại bỏ giả thuyết sai) Nêu kiến thức hoặc
kĩ năng, thái độ thu nhận được từ GQVĐ trên
4 Một số PPDH tích cực được sử dụng qua BTTT trong dạy học HH để phát triển NLGQVĐ cho HS
4.1 Một số định hướng PP dạy học hóa học THPT theo hướng tích cực
- Sử dụng thiết bị thí nghiệm hóa học theo định hướng chủ yếu là nguồn
để học sinh nghiên cứu, khai thác tìm tòi kiến thức hóa học
- Sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học để HS tích cực chủ động nhận thức kiếnthức, hình thành kĩ năng và vận dụng tích cực các kiến thức và kĩ năng đã học
- Nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học, thông qua các tìnhhuống có vấn đề trong học tập hoặc vấn đề thực tiễn giúp học sinh phát triển tưduy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề
- Sử dụng SGK hóa học như là nguồn tư liệu để HS tự đọc, tự nghiên cứu,tích cực nhận thức, thu thập thông tin và xử lí thông tin có hiệu quả
- Tự học kết hợp với hợp tác theo cặp hoặc theo nhóm nhỏ trong học tậphóa học theo hướng giúp học sinh có khả năng tự học, khả năng hợp tác cùnghọc, cùng nghiên cứu để giải quyết một số vấn đề trong học tập hóa học và một
số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan đến hóa học
- Đổi mới đánh giá kết quả học tập hóa học theo hướng sử dụng phongphú các dạng bài tập giúp học sinh tự đánh giá lẫn nhau và GV đánh giá được
HS trong quá trình dạy học hóa học
4.2 Một số PPDH tích cực được sử dụng qua BTTT để phát triển NLGQVĐ cho HS
Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực là tăng cường phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức các hoạt động học tập của
Trang 12học sinh; chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; Được đặt vào những tìnhhuống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thínghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình từ đó nắm đượckiến thức đã học, phát hiện ra kiến thức mới từ đó xây dựng được quy trình xử lí
và sản xuất các chất gắn liền với thực tiễn cuộc sống Trong quá trình dạy họcchúng tôi nhận thấy, sử dụng các phương pháp sau để phát triển NLGQVĐ chohọc sinh qua BTTT là hiệu quả hơn cả
4.2.1 Phương pháp 1: PPDH giải quyết vấn đề thực hiện dạy học và kiểm tra, đánh giá HS tại lớp
HS sẽ được hoàn thiện kiến thức thông qua việc giải quyết các tình huống,làm bài tập và bài kiểm tra Loại BTTT được sử dụng ở đây mang tính chất giảithich, rút ra những kết luận mang tính quy luật, viết phương trình phản ứng liênquan đến kiến thức bài học, các bài tập tính toán,…
4.2.1.1 Sử dụng trong phần giới thiệu bài học
- Tiết dạy có gây sự chú ý của học sinh hay không nhờ vào người hướngdẫn giáo viên rất nhiều Trong đó phần mở đầu đặc biệt quan trọng, nếu ta biếtđặt ra một tình huống thực tiễn hoặc một tình huống giả định yêu cầu học sinhcùng tìm hiểu, giải thích qua bài học sẽ cuốn hút được sự chú ý của học sinhtrong tiết dạy
- Hình thành các hệ thống câu hỏi tại sao, như thế nào để dẫn dắt các emvào nội dung cần truyền tải
- Một số ví dụ minh họa:
+ Ví dụ 1: Khi dạy bài hiđrosunfua chúng ta có thể vào bài bằng một câu
hỏi thực tế: Tại sao chúng ta không nên ăn trứng thối?
ra một mùi rất khó chịu (mùi trứng thối) đó chính là mùi của khí hiđrosunfua có công thức hóa học là H2S – là một hợp chất của lưu huỳnh mà chúng ta sẽ cùng nghiên cứu trong bài ngày hôm nay
Trang 13+ Ví dụ 2: Khi dạy bài oxi, GV vào bài bằng một trong hai cách sau:
Cách 1: GV vào bài bằng cách đọc to 2 câu thơ sau:
"Trăm năm trong cõi người taMuốn sống thì phải thở ra, hít vào"
Bước 4:
Kết luận vấn đề
GV khẳng định: Oxi có vai trò rất quan trọng trong sựsống của con người Ở lớp 8 các em đã được học kháiquát về oxi, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn vềtính chất của nguyên tố này cũng như dạng thù hình của
nó là ozon
.Cách 2: GV vào bài bằng một câu hỏi thực tế: Giả sử trên trái đất đột nhiên
không còn một cây xanh nào thì chuyện gì sẽ xảy ra đối với con người?
tìm hiểu rõ hơn về oxi qua bài oxi- ozon
Trang 144.2.1.2 Sử dụng trong dạy học kiến thức mới.
- Bài tập thực tiễn được sử dụng trong nghiên cứu tài liệu mới thường lànhững bài tập sử dụng các tình huống có vấn đề Do đó, trong mỗi bài học giáoviên đưa ra được một số ứng dụng thực tiễn sẽ lôi cuốn được sự chú ý của học sinh
- Một số ví dụ minh họa:
+ Ví dụ 1: Khi dạy bài oxi, sau khi học phần trạng thái tự nhiên của oxi, giáo
viên có thể đưa câu hỏi: Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?
Bước 3:
GQVĐ
Ban đêm cây thực hiện quá trình hô hấp nên cây hấp thụ khí oxi và thải ra khí cacbonic làm trong phòng thiếu khí oxi và quá nhiều khí cacbonic
Bước 4:
Kết luận vấn đề
Ban đêm không có ánh sáng nên cây xanh không thực hiện quá trình quang hợp mà ngược lại nó thực hiện quá trình hô hấp Quá trình hô hấp này làm cây hấp thụ khí oxi và thải ra khí cacbonic làm trong phòng thiếu khí oxi và quá nhiều khí cacbonic Do đó ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà
+ Ví dụ 2: Khi dạy đến tính chất hóa học của hiđrosunfua ta có thể hỏi: Vì
sao ta hay dùng bạc để đánh gió khi bị bệnh cảm ? Bước 1:
Đặt vấn đề Tại sao phải dùng bạc để đánh gió khi bị cảm
Chất độc trong cơ thể khi bị cảm là khí
hiđrosunfua Khi ta dùng bạc để đánh gió thì bạc sẽ tácdụng với khí hiđrosunfua
Bước 4: Khi bị bệnh cảm, trong cơ thể con người sẽ thải
Trang 15Kết luận vấn đề
ra nhiều khí hiđrosunfua qua lỗ chân lông Chính lượng khí hiđrosunfua sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi Khi ta dùng bạc để chà xát trên da làm cho lỗ chân lông thoáng hơn để khí hiđrosunfua thoát ra dễ dàng,
làm người bệnh dễ chịu Bạc tiếp xúc với khí hiđrosunfua và với oxi sẽ bị hóa đen theo phản ứng:4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S (đen) + 2H2O
GV bổ sung thêm: Qua bài này học sinh thấy được
rằng khí hiđrosunfua là một khí độc, nếu hàm lượng khí hiđrosunfua đi vào cơ quá mức sẽ gây tử vong vì
khi đi vào máu, máu hóa đen do tạo ra FeS làm cho hemoglobin của máu chứa ion Fe2+ bị phá hủy:
H2S + Fe2+ FeS + 2H+
4.2.1.3 Sử dụng trong các bài ôn tập, luyện tập
- Bài tập thực tiễn được sử dụng cho kiểu bài này không giới hạn mức độnhận thức của học sinh Các bài tập thực tiễn không chỉ nhằm tái hiện kiến thứccho học sinh mà quan trọng hơn là cần giúp cho học sinh biết sử dụng linh hoạt,phối hợp các kiến thức với nhau một cách nhuần nhuyễn khi giải một bài tậpthực tiễn Từ việc giải các bài tập thực tiễn học sinh sẽ nhớ, hiểu các kiến thức
đã học và bước đầu biết vận dụng kiến thức được học để giải quyết tình huốngthực tiễn
- Một số ví dụ minh họa:
+ Ví dụ 1: Khi dạy bài ôn tập về các nguyên tố nhóm halogen, GVcó thể đặt
câu hỏi như sau:
Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sửdụng Tuy nhiên, cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nướcbởi vì lượng clo dư sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường Cách đơngiản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iotua và hồ tinh bột Hãy nêu hiệntượng của quá trình này và viết phương trình hóa học (nếu có)
Khi kali iotua gặp clo thì sẽ giải phóng chất gì? Chất đó
gặp hồ tinh bột xảy ra hiện tượng gì?
Bước 3: Clo sẽ tác dụng với kali iotua giải phóng ra iot, khi
Trang 16GQVĐ iot gặp hồ tinh bột sẽ chuyển thành màu xanh.
Bước 4:
Kết luận vấn đề
Cho nước máy đã xử lí bằng clo vào ống nghiệmchứa dd kali iotua không màu, thêm 1ml hồ tinh bột.Nếu nước máy còn dư clo, clo sẽ tác dụng với kaliiotua giải phóng ra iot, khi iot gặp hồ tinh bột sẽ
chuyển thành màu xanh
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
Ý nghĩa: Thông qua BT trên, HS sẽ củng cố được phản ứng điều chế I2 và
nhớ lại tính chất hóa học của halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi dd muối của nó Đồng thời, HS còn biết thêm cách để nhận biết I2 sinh ra Hiện nay, nguồn nước đang bị ô nhiễm nên việc cung cấp nước sạch cho sinh hoạt là cầnthiết nhưng việc xử lí nước nếu dùng dư clo thì sẽ gây nguy hiểm cho con người Vì vậy có thể sử dụng cách trên để kiểm tra nồng độ clo dư trong nước sinh hoạt hàng ngày của gia đình để đảm bảo sức khỏe
+ Ví dụ 2: Khi dạy bài ôn tập về phần phi kim – Hóa học lớp 10, GVcó thể đặt
câu hỏi như sau: Trong không khí có nhiều chất khí gây ô nhiễm môi trườngđược thoát ra từ khí thải của các nhà máy công nghiệp như lưu huỳnh đioxit,hiđrosunfua, hiđro clorua…Hãy nêu biện pháp xử lí chất thải độc hại có chứa các chất: HCl, H2S, Cl2, SO2 bằng phương pháp hoá học
Bước 1:
Đặt vấn đề
Về nguyên tắc cần cho các chất này tác dụng với chất khác để tạo ra chất ít độc hoặc không gây độc hại cho môi trường Theo em, ở bài này chúng ta sử dụng chất
Dùng chất có tính kiềm cho vào các chất có tính axit nên
đã khử bỏ được hoàn toàn các khí độc Thực tế thườnglựa chọn dung dịch nước vôi trong vì nó có tính kiềm,
lại vừa rẻ, vừa dễ kiếm:
2HCl + Ca(OH)2 CaCl2 + 2H2OH2S + Ca(OH)2 CaS + 2H2OCl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2OSO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
.4.2.1.4 Sử dụng trong dạy học kiểu bài kiểm tra, đánh giá kiến thức
Trang 17- Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá là kiểm tra việc thực hiện mục tiêucủa môn học Từ kết quả của kiểm tra, đánh giá, giáo viên sẽ có những điềuchỉnh thích hợp về nội dung, phương pháp dạy học nhằm thu được kết quả tốthơn, học sinh cũng sẽ có những điều chỉnh thích hợp về phương pháp học tập để
có kết quả cao hơn tức là nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức tốt hơn
- Một số đề kiểm tra và đáp án đã được sử dụng trong quá trình thực nghiệm:
+ Ví dụ 1: Bài kiểm tra thường xuyên - Hoá học 10.
Câu 1: Nước Gia-ven, clorua vôi đều có tính oxi hóa mạnh, thường được dùng
để tẩy trắng, tẩy uế, sát trùng Tuy nhiên, clorua vôi được sử dụng nhiều hơnnước Gia-ven, đó là do:
A Nước Gia-ven ở dạng lỏng, dễ bay hơi còn clorua vôi ở dạng rắn, khó bay
hơi nên không độc hại như nước Gia-ven
B Clorua vôi là muối của kim loại canxi với hai loại gốc axit (Cl- và ClO-)nên có tính oxi hóa mạnh hơn
C Clorua vôi có giá thành tương đương nước Gia-ven nhưng dễ sản xuất hơn
nên phổ biến hơn nước Gia-ven
D Clorua vôi rẻ tiền hơn, có hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo quản và
chuyên chở hơn
Câu 2: Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí Cl2 thoát ra
thường có lẫn lượng lớn hơi nước gây ăn mòn thiết bị Trong các chất sau đây,chất nào có thể dùng để làm khô khí clo ẩm?
A NaOH rắn C CaO rắn.
B H2SO4 đặc D Ba chất trên đều được.
Câu 3: Clo được dùng để sát trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch, khi
xử lý nước thải Vào sáng sớm, khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽphát hiện mùi xốc của khí clo Khả năng diệt khuẩn của clo là do:
A Có HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
B Cl2 là chất có tính oxi hóa mạnh.
C Cl2 độc nên có tính sát trùng.
D Có HCl là chất khử mạnh.
Câu 4: Thỉnh thoảng nước máy có mùi khí clo, đặc biệt là vào sáng sớm.
Nguyên nhân phải thêm clo vào nước máy là:
A Để chống sâu răng B Để khử trùng nước.
C Để bảo vệ đường ống dẫn nước.D Để giữ cho ống dẫn nước luôn sạch Câu 5: Nguyên tố nào có tác dụng quan trọng là cản trở vi khuẩn sản xuất axit
gây sâu răng, giúp sửa chữa và khoáng hóa bề mặt của những răng chớm sâu,làm đảo ngược tiến trình sâu răng?
Trang 18A Canxi B Flo C Clo D Photpho Câu 6: Axit nào thường được dùng để khắc chữ, hoa văn lên thủy tinh?
Câu 7: Iot là nguyên tố vi lượng rất cần thiết đối với con người Mỗi ngày cơ
thể con người cần được cung cấp từ 1.10-4 đến 2.10-4 g iot Thiếu iot làm não bị
hư hại nên người ta trở nên đần độn, chậm chạp, có thể điếc, câm, liệt chi, lùn.Thiếu iot còn gây ra bệnh bướu cổ và hàng loạt rối loạn khác Để khắc phục sựthiếu hụt iot, người ta phải cho thêm hợp chất của iot vào thực phẩm như: muối
ăn, sữa, kẹo,… Muối iot là muối ăn có trộn thêm một lượng nhỏ:
A NaI hoặc KIO3 B NaI C NaIO3 D KI hoặc KIO3
Câu 8: Dung dịch nào trong các dung dịch axit sau đây không được chứa trong
bình bằng thủy tinh?
Câu 9: Để thu khí clo trong phòng thí nghiệm ta có thể làm theo cách nào sau đây?
A Thu bằng phương pháp đẩy không khí ra khỏi bình thu để ngửa.
B Thu bằng phương pháp đẩy không khí ra khỏi bình thu úp ngược.
C Thu bằng phương pháp đẩy nước.
D Thu bằng phương pháp chưng cất ở áp suất thường.
Câu 10: Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm giúp tẩy rửa nhà tắm, ví
dụ như “Duck pro nhà tắm” là một sản phẩm thông dụng Nó giúp tẩy sạch vết
gỉ rét, vết hóa vôi, vết xà phòng đọng lại, vết thâm đen trong kẽ gạch… Thànhphần quan trọng có trong sản phẩm này là
Đáp án:
+ Ví dụ 2: Bài kiểm tra thường xuyên - Hoá học 10.
Câu 1: Cá cần có oxi để tăng trưởng tốt Chúng không thể tăng trưởng tốt nếu
nước quá ấm Một lí do cho hiện tượng trên là:
A Bơi lội trong nước ấm cần nhiều cố gắng hơn.
B Phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng.
C Oxi hoà tan kém hơn trong nước ấm.
D Trong nước ấm sẽ tạo ra nhiều cacbon đioxit hơn.
Câu 2: Trong những câu sau, câu nào sai khi nói về ứng dụng của ozon?
Trang 19A Không khí chứa lượng nhỏ ozon có tác dụng làm cho không khí trong lành.
B Không khí chứa ozon với một lượng lớn có lợi cho sức khỏe con người.
C Dùng ozon để tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn và nhiều chất khác.
D Dùng ozon để khử trùng nước ăn, khử mùi, chữa sâu răng, bảo quản hoa quả Câu 3: Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng
bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím Chất này là:
A Ozon B Oxi
C Lưu huỳnh đioxit D Cacbonđioxit
Câu 4: SO2 là một trong những khí làm ô nhiễm môi trường do:
A.SO2 là chất có mùi hắc, nặng hơn không khí.
B SO2 là khí độc và khi tan trong nước mưa tạo thành axit gây ra sự ăn
mòn kim loại và các vật liệu
C SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
D.SO2 là một oxit axit.
Hãy chọn đáp án đúng nhất
Câu 5: Sự đốt các nhiên liệu hoá thạch trên bình diện rộng đã góp phần vào vấn
đề mưa axit, đặc biệt tại Châu Âu Khí nào sau đây có vai trò chủ yếu gây nênmưa axit?
A SO2 B CH4 C CO D O3.
Câu 6: Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, cần tiến hành theo phương pháp
nào sau đây?
A Rót từ từ nước vào dung dịch axit đặc
B Rót nước thật nhanh vào dung dịch axit đặc
C Rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước
D Rót nhanh dung dịch axit vào nước
Câu 7: Những người bị lao phổi có thể khỏi nếu sống gần rừng thông đó là do:
A Gần rừng thông có hổ phách
B Gần rừng thông có trầm hương
C Gần rừng thông có nhựa thông và bụi hoa thông
D Gần rừng thông có một lượng nhỏ ozon
Câu 8: Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng
A Chuyển thành màu nâu đỏ B Bị vẩn đục màu vàng
C Vẫn trong suốt không màu D Xuất hiện chất rắn màu đen
Câu 9: Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì:
A Dung dịch bị vẩn đục màu vàng C Không có hiện tượng gì.
B Dung dịch chuyển thành màu nâu đen D Tạo thành chất rắn màu đỏ Câu 10: Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2 có thể :
A Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong.
B Cho hỗn hợp khí qua dung dịch muối ăn.
C Cho hỗn hợp khí qua dung dịch thuốc tím KMnO4 dư.
D Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3.
Đáp án:
Trang 201 2 3 4 5 6 7 8 9 10
+ Ví dụ 3: Bài kiểm tra thường xuyên - Hoá học 10.
Câu 1: Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt, nước là một nguyên
liệu quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sảnphẩm Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo
dư gây nên Do vậy mà các nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khử trùng nướcbằng ozon để nước không có mùi vị lạ Ozon được bơm vào trong nước với hàmlượng từ 0,5 - 5 g/m3 Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 - 10 phút đểdiệt các vi khuẩn cỡ lớn (như vi khuẩn kock gây bệnh lao, trùng amip ) Vì saoozon lại có tính sát trùng?
A Ozon có khả năng oxi hóa mạnh B Ozon là chất khí độc.
C Ozon ngăn cản quá trình hô hấp D Ozon tan tốt trong nước Câu 2: Sông Tô Lịch của Hà Nội đã từng đi vào ca dao:
“ Nước sông Tô vừa trong vừa mát…”
Nhưng ngày nay, vào những năm đầu của thế kỉ 21, nước sông Tô Lịch bị
ô nhiễm nghiêm trọng, nước sông có màu đen Những ngày nắng nóng, mùi hôithối bốc lên làm cho các cư dân hai bên bờ sông và bất cứ ai đi ngang qua rấtkhó chịu Nguyên nhân nào đã làm ô nhiễm nghiêm trọng dòng sông, một thời
đã từng là niềm tự hào của người Hà Nội?
(a) Các nhà máy xả nước thải ra sông, chưa qua xử lí
(b) Nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, chưa qua xử lí
(c) Việc thực hiện luật bảo vệ môi trường ở Việt Nam chưa nghiêm
(d) Ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao
Số phát biểu đúng là : A 1 B 3 C 2 D 4.
Câu 3 : Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt lưu
huỳnh, đóng kín cửa nhà kho lại Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật,
tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết Chất nào sau đây là nguyên nhânchính gây ra các hiện tượng trên?
Câu 4: Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai, cam Hà Giang đã
được bảo quản tốt hơn Nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn Nguyênnhân nào sau đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày?
A Ozon là một khí độc.
B Ozon dễ tan trong nước hơn oxi.
C O3 có tính oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước
hơn O2
D Ozon có tính tẩy màu.
Trang 21Câu 5: Clorua vôi là chất có tính oxi hóa mạnh, được dùng xử lý chất độc, bảo
vệ môi trường Clorua vôi được điều chế bằng phản ứng nào sau đây?
A Cl2 + CaCO3 CaOCl2 + CO2
B Cl2 + CaO (bột) CaOCl2
C Cl2 + Ca(OH)2 (khan) CaOCl2 + H2O
D Cl2 + Ca(OH)2 (đặc) CaOCl2 + H2O
Câu 6: Nước Gia-ven là chất có tính oxi hóa mạnh, được dùng để tẩy trắng quần
áo, diệt khuẩn nhà vệ sinh Có thể điều chế nước Gia-ven trong phòng thínghiệm từ các hóa chất sau:
A NaNO3, HCl, NaOH B MnO2, HCl, NaOH.
C Na2SO4, HCl, NaOH D NaCl, HCl, NaOH.
Câu 7: Khí X có mùi thối, rất độc gây buồn nôn khi hít phải, được sinh ra do
protein thối rữa Khí X là
Câu 8: Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng
bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím Chất này là :
C Lưu huỳnh đioxit D Cacbon đioxit.
Câu 9: Axit này được gọi là máu của hóa học, là hóa chất hàng đầu trong nhiều
ngành sản xuất Nó được dùng làm chất điện li trong các bình acqui chì Côngthức hóa học của axit này là:
Câu 10: Khí nào sau đây được coi là nguyên nhân làm cho máu bị đen khi bị
4.2.2 Phương pháp 2: Dạy học thông qua thực hành TN
Trong dạy học hoá học, sử dụng TN là một trong những phương phápdạy học đặc thù của bộ môn hóa học Sử dụng TN được coi là tích cực khi
TN hoá học được dùng làm nguồn kiến thức để HS khai thác, tìm kiếm kiếnthức hoặc dùng để kiểm chứng, kiểm tra những dự đoán, suy luận lí thuyết,hình thành khái niệm Với các TN độc hại, dễ gây cháy nổ thì được tiến hànhbởi GV và các TN đơn giản do HS tiến hành đều được đánh giá là có mức độ
to
to
Trang 22tích cực cao Có thể sử dụng TN theo nhiều cách khác nhau để phát triển nănglực học tập cho học sinh Tuy nhiên, để phát triển NLGQVĐ cho HS chúngtôi thường sử dụng TN theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề Với cáchthức này thì dưới sự hướng dẫn của GV, HS tham gia tích cực vào quá trìnhgiải quyết vấn đề (bằng cách trả lời các câu hỏi của GV), qua đó rút ra kiếnthức cần lĩnh hội Như vậy, HS đã tự tìm ra kiến thức mới cho mình; đồngthời hình thành nên kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề Đây là kĩ năng rấtquan trọng không chỉ trong học tập ở môi trường phổ thông mà rất thiết thựctrong cuộc sống và định hướng nghề nghiệp sau này Kết quả là HS nắm vữngkiến thức, tìm ra con đường giải quyết vấn đề và có niềm vui của sự nhậnthức.
Ví dụ: Thí nghiệm điều chế khí clo trong PTN, chứng minh tính tẩy màu của
khí clo ẩm và xử lí clo thoát ra trong PTN
Câu 1: Nêu nguyên tắc, cách tiến
hành điều chế khí clo trong phòng
thí nghiệm?
Câu 2: Để thu khí clo trong phòng
thí nghiệm ta có thể làm theo cách
nào sau đây?
A Thu bằng phương pháp đẩy
không khí ra khỏi bình thu để
ngửa
B Thu bằng phương pháp đẩy
không khí ra khỏi bình thu úp
Câu 3: GV nêu vấn đề: Điều gì sẽ
xảy ra khi đưa giấy màu ẩm vào
- Nguyên tắc điều chế+ Cho axit HCl đặc phản ứng với chất oxi hoá mạnh (MnO2 , KMnO4 )
- Cách tiến hành thí nghiệm+Dùng KMnO4 khoảng 2 hạt ngô cho vào ống nghiệm và bóp nhẹ bóp cao su cho 3-4 giọt axit HCl đặc nhỏ vào
- Thu clo bằng phương pháp đẩy không khí do clo nặng hơn không khí; không thu bằng cách đẩy nước do một phần khí clo tan được trong nước Do vậy bình thu clo để ngửa khi thu khí
- Clo ẩm có khả năng tẩy màu vì clo tan
Trang 23bình khí clo? Em hãy giải thích
hiện tượng này?
Câu 4: GV nêu vấn đề: Một lượng
nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn
không khí trong phòng thí nghiệm
Do đó, ta xử lí lượng clo thoát ra
- Sau khi làm thí nghiệm thì úp ống nghiệm vào cốc đựng dung dịch NaOH
- HS tiến hành TN dưới sự hướng dẫn của GV
- Hiện tượng quan sát được:
+ Có khí màu vàng lục bay ra+ Quan sát màu khí clo tạo thành và màu của mẩu quỳ ẩm trước và sau khi làm thí nghiệm. khí clo chiếm dần thểtích ống nghiệm, quỳ ẩm mất màu
PTPƯ:
16HCl + 2KMnO4 →2KCl + 2 MnCl2 + 5Cl2 + 8H2OCl2 + H2O HCl + HClO+ Khi ngừng thu khí đưa đầu ống dẫn khí vào cốc đựng dung dịch NaOH loãng để khử khí clo thoát ra
+ Sau khi làm thí nghiệm thì úp ống nghiệm vào cốc đựng dung dịch NaOH
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM:
Trang 24Thu khí Clo vào bình
Giấy màu ẩm trước và sau khi cho vào bình khí Clo
Xử lý khí Clo dư bằng dung dịch NaOH 4.2.3 Phương pháp 3: Dạy học dự án
Trang 25- Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học trong đó người học thực hiện
một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo
ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính
tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach,đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thựchiện Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án
- Ví dụ: Dự án: Điều chế nước Gia – ven tại nhà bằng dung dịch muối ăn, có
Nêu tên dự án Nêu tình huống có vấn đề về việc
quần áo màu trắng bị ố vàng, loang màu, dính mực…
- HS thảo luận và đưa
ra một số cách làm sạch/tẩy trắng quần áo
- Nhận biết chủ đề dự ánTìm hiểu kiến
2/ Tại sao lại có tên là nước Gia – ven? Em hãy cho biết nước gia – ven là gì?
3/ Nước Gia – ven có những tính chất gì, được điều chế như thế nào?
4/ Vì sao nước Gia – ven có thể được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy và dùng để tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, ?
5/ Nước Gia – ven có để lâu được trong không khí không? Vì sao?
- Từ đó gợi ý cho HS các nhiệm vụ cần thực hiện:
Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu khái niệm, thành phần hóa học và xác định số
- Hoạt động nhóm,chia sẻ các ý tưởng
- Căn cứ vào chủ đề họctập và gợi ý của GV, HSnêu ra các nhiệm vụ phải thực hiện
Trang 26oxi hóa của clo trong nước Gia – ven
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu phương pháp điều nước Gia – ven trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp Nhiệm vụ 5: Quần áo mặc lâu ngày
bị ẩm mốc, bẩn, Nêu cách sử dụng nước gia – ven để tẩy sạch quần áo mốc một cách an toàn, hiệu quả?
Nhiệm vụ 6: Xây dựng ý tưởng về “ Quy trình điều chế nước Gia – ven tại nhà bằng dung dịch muối ăn”
(nguyên liệu, thiết bị, giải quyết vấn đề gì, các bước thiết kế, ưu và nhược điểm của mô hình…)
+ Quy trình điều chế nước Gia – ven từ dd muối ăn bão hòa, có kiểm định sản phẩm (tính tẩy màu)
Nhiệm vụ 8: Xây dựng các phiếu đánh giá, các tiêu chí đánh giá của sản phẩm tạo ra và sự hoạt của các thành viên, của các nhóm
Nhiệm vụ 9: Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (nhiệm vụ; người thực hiện;thời lượng; phương pháp, phương tiện; sản phẩm).
- Thảo luận và lên kếhoạch thực hiệnnhiệm vụ (nhiệm vụ;người thực hiện; thờilượng; phương pháp,phương tiện; sảnphẩm)
+ Thiết kế mô hình thiết bị điện phân đơn giản tự chế và quy trìnhđiều chế nước Gia – ven từ dd muối ăn bão hòa
+ Chế tạo mô hình thiết bị điện phân đơn giản tự chế và xây dựng quy trình điều chế thuốc tẩy Gia – ven
có kiểm định sản
Trang 27+ Thiết kế poster /powerpoint và trìnhbày
+ Tiến hành điều chế nước Gia – ven từ dd muối ăn bão hòa, có kiểm định tính chất sảnphẩm (tính tẩy màu)
Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (1 tuần - hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp)
(1) Chế tạo mô hình thiết bị điện phân đơn giản
- Nguyên liệu: Pin điện, dây điện, chì kim, băng dính, kéo
- Lắp ráp mô hình:
+ Số lượng và kích thước: 1 cái kéo, 1 cuộn băng dính, 2 sợi dây điện dài 15
cm, 2 ngòi chì kim
+ Dùng kéo tách 2 đầu dây điện
+ Nối mỗi đầu dây điện vào mỗi nguồn cực
+ Dùng băng dính để dán cố định chỗ nối
+ Nối 2 đầu dây còn lại với thanh chì
Mô hình hoàn thiện có thể hoạt động tốt để tiến hành điều chế nước Gia – ven tại nhà
(2) Thiết kế mô hình điều chế thuốc tẩy Giaven và thử nghiệm sản phẩm
- Nguyên liệu và thiết bị: 150 ml nước, muối ăn, 1 cái thìa, 1 cái khăn sạch, 1cái cốc, 1 cốc nước màu, 1 thiết bị điện phân tự chế
- Tính toán lượng muối phù hợp để pha chế dung dịch muối đảm bảo nồng độ
để khi tiến hành điện phân tạo ra sản phẩm đúng tiêu chuẩn
(3) Hoàn thành báo cáo để chuẩn bị trình bày sản phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả (20 phút)
Báo - Tổ chức cho các - Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 28MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM
5 Một số BTTT phần phi kim – Hóa học lớp 10
Trang 295.1 Một số bài tập tự luận
Bài 1 Tại sao nước máy thường dùng ở các thành phố lại có mùi khí clo?
Giải thích: Trong hệ thống nước máy ở thành phố, người ta cho một lượng nhỏ
khí clo vào để có tác dụng diệt khuẩn Một phần khí clo gây mùi và một phần tác dụng với nước:
Cl2 + H2O HCl + HClO
Axit hipoclorơ HClO sinh ra có tính oxi hóa rất mạnh nên có tác dụng khử trùng, sát khuẩn nước Phản ứng thuận nghịch nên clo rất dễ sinh ra do đó khi
ta sử dụng nước ngửi được mùi clo.
Áp dụng: Vấn đề này đang được sử dụng làm sạch nước hiện nay ở các nhà
máy nước cung cấp nước cho các thành phố, thị xă, thị trấn Giải thích đượchiện tượng này giúp học sinh hiểu được vai trò và ứng dụng của clo trongcuộc sống mà học sinh có thể kiểm nghiệm thật dễ dàng Giáo viên có thể đặtcâu hỏi cho học sinh suy nghĩ để trả lời trong phần ứng dụng của clo trong bàiclo - Hóa học lớp 10
Bài 2 Vì sao trước khi luộc rau muống cần cho thêm một ít muối ăn NaCl ?
Giải thích: Dưới áp suất khí quyển 1atm thì nước sôi ở 100 o C Nếu cho thêm một ít muối ăn vào nước thì nhiệt độ sôi cao hơn 100 o C Khi đó luộc rau sẽ mau mềm, xanh và chín nhanh hơn là luộc bằng nước không Thời gian rau chín nhanh nên ít bị mất vitamin.
Áp dụng: Đây là một vấn đề rất quen thuộc mà nếu không chú ý thì học sinh
sẽ không biết Học sinh dễ dàng làm thí nghiệm ngay khi nấu ăn Từ đó gópphần tạo nên kinh nghiệm nấu ăn cho học sinh, rất thiết thực trong cuộc sống.Giáo viên có thể nêu vấn đề trên sau khi kết thúc bài clo - Hóa học lớp 10
Bài 3 Người bị loét dạ dày tá tràng thường được khuyên không dùng các loại
nước có ga Hãy giải thích vì sao không được dùng các loại nước trên?
Giải thích: Trong nước ngọt có ga chứa nhiều axit, trong khi đó người bị loét
dạ dày nồng độ axit HCl đã ở mức quá cao, vì vậy không nên dùng nước ngọt có
ga
Bài 4 Axit clohiđric có vai trò như thế nào đối với cơ thể ?
Giải thích: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi
chất của cơ thể Trong dịch dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ khoảng chừng 0,0001 đến 0,001 mol/l (có độ pH tương ứng với là 4 và 3) Ngoài việc hòa tan các muối khó tan, nó còn là chất xúc tác cho các phản ứng phân hủy các chất gluxit (chất đường, bột) và chất protein (đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được Lượng axit trong dịch dạ dày nhỏ hơn hay lớn hơn mức bình thường đều gây bệnh cho người Khi trong dịch
dạ dày có nồng độ axit nhỏ hơn 0,0001 mol/l (pH > 4,5) người ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại nồng độ axit lớn hơn 0,001 mol/l (pH < 3,5) người ta mắc bệnh ợ chua Một số thuốc chữa đau dạ dày chứa muối hiđrocacbonat
Trang 30NaHCO3 (còn gọi là thuốc muối) có tác dụng trung hòa bớt lượng axit trong
dạ dày:
NaHCO 3 + HCl → NaCl + CO 2 + H 2 O
Áp dụng: Nhu cầu ngày càng cao của con người kéo theo nhu cầu ăn uống
ngày càng đa dạng, phong phú Vấn đề ăn uống ảnh hưởng dạ dày ngày càngtăng Giáo viên có thể đưa vấn đề này trong phần ứng dụng của axit clohiđric
qua bài hiđroclorua - axit clohiđric và muối clorua- Hóa học lớp 10
Bài 5 Trước khi ăn rau sống, người ta thường ngâm chúng trong dung dịch
nước muối ăn trong thời gian từ 10 -15 phút để sát trùng Vì sao dung dịch nướcmuối (NaCl) có tính sát trùng ? Vì sao cần thời gian ngâm rau sống dài như vậy?
Giải thích:
Dung dịch muối ăn (NaCl) có nồng độ muối lớn hơn nồng độ muối trong các
tế bào của vi khuẩn nên do hiện tượng thẩm thấu, muối đi vào tế bào làm cho nồng độ muối trong vi khuẩn tăng cao và có quá trình chuyển nước ngược lại từ
tế bào vi khuẩn ra ngoài, vi khuẩn mất nước nên bị tiêu diệt Do tốc độ thẩm thấu chậm nên việc sát trùng chỉ có hiệu quả khi ngâm rau sống trong nước muối từ 10 -15 phút.
Áp dụng: Đây là một vấn đề rất thực tế mà học sinh thường thấy Giáo viên
có thể cung cấp thêm thông tin khi nhắc đến các hợp chất của clo nhằm tạo vấn
đề thú vị cho bài học, kích thích học sinh có niềm hăng say hứng thú với bộmôn Giáo viên có thể đưa vấn đề này trong phần ứng dụng của muối clorua qua
bài hiđroclorua - axit clohiđric và muối clorua - Hóa học lớp 10.
Bài 6 Tại sao sử dụng nhiều nước Gia-ven trong giặt rửa thì sẽ làm mục vải, lão
hóa da tay, ảnh hưởng tới môi trường ?
chlorine đó là những chất được xem là có hại cho sức khỏe Mức độ hại nhiều
hay ít tuỳ theo hàm lượng, nồng độ Hàm lượng, nồng độ càng cao thì tác hại càng nguy hiểm hơn.
Riêng đối với nước Gia- ven có chứa các hoá chất giúp khử trùng và tẩy màu,
nếu sử dụng lâu ngày và nhất là tiếp xúc với da nhiều quá thì có thể gây viêm da.
Nếu không may trẻ em hay người lớn uống phải thì có thể gây loét cuống họng.
Sử dụng những hóa chất thay thế như dùng chanh hoặc giấm Trong chanh có
chứa axit citric có thể tẩy rửa những mùi hôi hay vết dơ Còn giấm chua thì có tác dụng rất tốt rong việc đánh bóng kim loại, tẩy mùi, rửa các chất béo dính trên bát đĩa Pha một thìa nước chanh hay giấm chua với một lít nước là chúng
Trang 31ta sẽ có một dung dịch tẩy rửa rất tốt.
Hiện nay, nếu cần sử dụng Gia-ven phải hết sức cẩn thận, sử dụng găng tay khi tiếp xúc với hóa chất, nên giữ trong một bình kín, tránh ánh nắng và hơi nóng.
Không nên pha Gia-ven với nước nóng vì có thể gây ra phản ứng hoá học không tốt (sinh ra những khí mùi hắc, độc) Giấm pha nước cũng có tác dụng tẩy trùng tương tự như Gia-ven mà ít rủi ro nên có thể dùng thay thế ở những vết bẩn nhẹ.
Bài 7 Vì sao có thể dùng muối NaHCO3 điều chế thuốc chữa đau dạ dày?
Giải thích:
Trong dạ dày, có chứa dung dịch HCl Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch HCl cao làm dạ dày bị bào mòn NaHCO 3 dùng để chế thuốc đau dạ dày vì nó trung hòa bớt dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ phản ứng: HCl + NaHCO 3 → NaCl + CO 2 + H 2 O
Bài 8 Tại sao phải ăn muối iot?
Giải thích:
Trong cơ thể con người có tồn tại một lượng iot tập trung ở tuyến giáp trạng Ở người trưởng thành lượng iot này khoảng 20 - 50mg Hàng ngày ta phải bổ sung lượng iot cần thiết cho cơ thể bằng cách ăn muối iot Iot có trong muối ăn dạng KI và KIO3 Nếu lượng iot không cung cấp đủ thì sẽ dẫn đến tuyến giáp trạng sưng to thành bướu cổ, nặng hơn là đần độn, vô sinh và các chứng bệnh khác.
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên khi kết thúc bài flo – brom – iot
- Hóa học lớp 10 nhằm giúp cho học sinh hiểu được ích lợi của việc ăn muốiiot và tuyên truyền cho cộng đồng
Bài 9 Sherlock Homes đã phát hiện cách lấy vân tay của tội phạm lưu trên
đồ vật ở hiện trường như thế nào chỉ sau ít phút thí nghiệm?
Giải thích:
Lấy một trang giấy sạch, ấn một đầu ngón tay lên trên mặt giấy rồi nhấc ra, sau đó đem phần giấy có dấu vân tay đặt đối diện với mặt ống nghiệm có chứa cồn iot và dùng đèn cồn để đun nóng ở phần đáy ống nghiệm Khi xuất hiện luồng khí màu tím bốc ra từ ống nghiệm, bạn sẽ thấy trên phần giấy trắng (bình thường không nhận ra dấu vết gì) dần dần hiện lên dấu vân tay màu nâu, rõ đến từng nét Nếu bạn ấn đầu ngón tay lên một trang giấy trắng rồi cất đi, mấy tháng sau mới đem thực nghiệm như trên thì dấu vân tay vẫn hiện ra rõ ràng Trên đầu ngón tay chúng ta có dầu béo, dầu khoáng và mồ hôi Khi ấn ngón tay lên mặt giấy thì những thứ đó sẽ lưu lại trên mặt giấy, tuy mắt thường rất khó nhận ra.
Trang 32Khi đem tờ giấy có vân tay đặt đối diện với mặt miệng ống nghiệm chứa cồn iôt thì do bị đun nóng iot thăng hoa bốc lên thành khí màu tím (chú ý là khí iot rất độc) mà dầu béo, dầu khoáng và mồ hôi là các dung môi hữu cơ mà khí iot
dễ tan vào chúng tạo thành màu nâu trên các vân tay lưu lại Thế là vân tay hiện ra.
Áp dụng: Đây là một ứng dụng quan trọng của iot trong ngành điều tra tội
phạm Giáo viên có thể đề cập ở phần mở bài khi dạy bài flo – brom – iot, làmtăng hứng thú tò mò cho học sinh
Bài 10 Hơi brom rất độc, brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng Vì vậy nếu một
người hít phải hơi brom thì ta có thể cho người đó hít dung dịch loãng của amoniac(NH3) pha trong rượu để tiêu độc hoặc ngâm vết bỏng brom vào dung dịchamoniac loãng Viết các phương trình phản ứng xảy ra, biết trong phản ứng đó:-3 0 0 -
N N + 3e; Br + 1e Br
Giải thích:
3Br 2 + 2NH 3 → N 2 + 6HBr
Áp dụng: Câu hỏi mang tính gây tò mò rất cao, có thể áp dụng cho học sinh
trong lúc học về tính chất hóa học của brom hoặc trong giờ luyện tập nhómhalogen - Hóa học lớp 10
Bài 11 Làm thế nào có thể khắc được thủy tinh?
Giải thích:
Muốn khắc thủy tinh người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy, nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn khắc hình ảnh cần khắc nhờ lớp sáp mất đi, rồi nhỏ dung dịch axit flohiđric (HF) vào thì thủy tinh sẽ bị ăn mòn ở những chổ lớp sáp
bị cào đi:
SiO 2 + 4HF → SiF 4 ↑ + 2H 2 O
Nếu không có dung dịch HF thì thay bằng dung dịch H 2 SO 4 đặc và bột CaF 2 Làm tương tự như trên nhưng ta cho bột CaF 2 vào chổ cần khắc,sau đó cho thêm H 2 SO 4 đặc vào và lấy tấm kính khác đặt trên chổ cần khắc Sau một thời gian, thủy tinh cũng sẽ bị ăn mòn ở những nơi cạo sáp :
CaF 2 + 2H 2 SO 4 → CaSO 4 + 2HF↑ (dùng tấm kính che lại)
Sau đó: SiO 2 + 4HF → SiF 4 ↑ + 2H 2 O
Áp dụng: Đây là một vấn đề rất thực tế khi mà nghề khắc thủy tinh đang
phát triển ở nước ta Sau bài học học sinh không những biết được phương phápkhắc thủy tinh mà còn có thể giải thích được vấn đề này Thậm chí đây là cơ sởcho việc học nghề, khơi gợi niềm đam mê học tập, học sinh có thể tự làm thínghiệm này trong tiết thực hành Giáo viên có thể nêu vấn đề trên để dẫn dắt họcsinh vào bài mới hoặc cho học sinh tìm hiểu trước rồi trả lời trước khi học bàimới về flo – brom – iot - Hóa học lớp 10
Trang 33Bài 12 Tại sao không dùng bình thủy tinh đựng dung dịch HF?
Giải thích:
Tuy dung dịch axit flohiđric (HF) là một axit yếu nhưng nó có khả năng đặc biệt là ăn mòn thủy tinh Do thành phần chủ yếu của thủy tinh là silic đioxit (SiO 2 ) nên khi cho dung dịch HF vào thì có phản ứng xảy ra:
SiO 2 + 4HF → SiF 4 ↑ + 2H 2 O
Áp dụng: Đây là phần kiến thức mà bất kì học sinh nào cũng phải biết được
sau khi học bài flo – brom – iot - Hóa học lớp 10 Học sinh biết giải thích và vậndụng trong thực tiễn tránh việc dùng bình thủy tinh đựng dung dịch HF Giáoviên có thể cho học sinh vấn đề để về nhà tìm hiểu, trước khi học bài flo – brom– iot - Hóa học lớp 10
Bài 13 Vì sao chảo không dính khi chiên, rán thức ăn lại không bị dính chảo? Giải thích:
Nếu dùng chảo bằng gang, nhôm thường để chiên cá, trứng không khéo sẽ bị dính chảo Nhưng nếu dùng chảo không dính thì thức ăn sẽ không dính chảo Thực ra mặt trong của chảo không dính người ta có trải một lớp hợp chất cao phân tử Đó là politetra floetylen (-CF 2 -CF 2 -) n được tôn vinh là vua chất dẻo thường gọi là teflon Politetra floetilen chỉ chứa 2 nguyên tố C và F nên liên kết với nhau rất bền chắc Khi cho teflon vào axit vô cơ hay axit H 2 SO 4 đậm đặc, nước cường thủy (hỗn hợp HCl và HNO 3 đặc), vào dung dịch kiềm đun sôi thì teflon không hề biến chất Dùng teflon tráng lên đáy chảo khi đun với nước sôi không hề xảy ra bất kì tác dụng nào Các loại dầu ăn, muối, dấm,… cũng xảy ra hiện tượng gì Cho dù không cho dầu mỡ mà trực tiếp rán cá, trứng trong chảo thì cũng không xảy ra hiện tượng gì.
Một điều chú ý là không nên đốt nóng chảo không trên bếp lửa vì teflon ở nhiệt
độ trên 250 o C là bắt đầu phân hủy và thoát ra chất độc Khi rửa chảo không nên chà xát bằng các đồ vật cứng vì có thể gây tổn hại cho lớp chống dính.
Áp dụng: Chảo không dính hiện nay được các bà nội trợ sử dụng khá nhiều.
Công dụng của chảo đã làm hài lòng tất cả các đầu bếp khó tính Nhưng ít aihiểu được vì sao chảo không dính lại ưu việt đến vậy Giáo viên có thể nêu vấn
đề này khi dạy về ứng dụng flo, cũng như lưu ý học sinh về cách sử dụng chảokhông dính qua bài bài flo – brom – iot - Hóa học lớp 10
Bài 14 Vì sao sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn Giải thích:
Sau những cơn mưa, nếu dạo bước trên đường phố, đồng ruộng, người ta cảm thấy không khí trong lành, sạch sẽ Sở dĩ như vậy là có hai nguyên nhân:
- Nước mưa đã gột sạch bụi bẩn làm bầu không khí được trong sạch.
- Trong cơn giông đã xảy ra phản ứng tạo thành ozon từ oxi:
3O 2
h
Trang 34Ozon sinh ra là chất khí màu xanh nhạt, mùi nồng, có tính oxi hóa mạnh, có tác dụng tẩy trắng và diệt khuẩn mạnh Khi nồng độ ozon nhỏ, người ta cảm giác trong sạch, tươi mát.
Do vậy sau cơn mưa giông trong không khí có lẫn ít ozon làm cho không khí trong sạch, tươi mát.
Áp dụng: Đây là một hiện tượng tự nhiên không xa lạ với học sinh Một số
học sinh cho rằng đây là điều hiển nhiên vì sau cơn mưa trời lại sáng Tuy nhiênnhìn dưới góc độ hóa học thì ta có thể giải thích được rõ ràng vấn đề này Giáoviên có thể đề cập trong phần ứng dụng của ozon hay đặt câu hỏi trên sau khidạy xong bài giảng về oxi – ozon - Hóa học lớp 10
Bài 15 Vì sao khi sử dụng máy photocopy phải chú ý đến việc thông gió ? Giải thích:
Chúng ta đều biết khi máy photocopy làm việc thường xảy ra hiện tượng phóng điện cao áp do đó có thể sinh ra khí ozon:
Hiển nhiên là lượng ozon do máy photocopy sinh ra rất bé nên nếu ngẫu nhiên mà tiếp xúc với nó cũng chưa có thể gây nguy hại cho cơ thể Nhưng nếu tiếp xúc với ozon trong thời gian dài và nếu không chú ý làm thông gió căn phòng thì do ozon tập hợp nhiều trong phòng đến mức vượt tiêu chuẩn an toàn thì sẽ có ảnh hưởng đến sức khỏe con người Cho nên khi sử dụng máy photocopy cần chú ý đến việc thông gió cho phòng máy.
Áp dụng: Giáo viên có thể đề cập vấn đề trên khi nói về tác hại của ozon trong
bài giảng về oxi – ozon - Hóa học lớp 10 Sau bài học học sinh sẽ biết được sựnguy hiểm khi photocopy tài liệu và biết cách tránh được sự nguy hại này
Bài 16 Hiện tượng mưa axit là gì ? Tác hại như thế nào ?
Giải thích:
Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa các khí SO 2 , NO, NO 2 ,…Các khí này tác dụng với oxi O 2 và hơi nước trong không khí nhờ xúc tác oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo
ra axit sunfuric H 2 SO 4 và axit nitric HNO 3 :
2SO 2 + O 2 + 2H 2 O → 2H 2 SO 4
2NO + O 2 → 2NO 2
Trang 35CaCO 3 + 2HNO 3 → Ca(NO 3 ) 2 + CO 2 ↑ + H 2 O
Áp dụng: Ngày nay hiện tượng mưa axit và những tác hại của nó đã gây nên
những hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là ở những nước công nghiệp phát triển.Vấn đề ô nhiễm môi trường luôn được cả thế giới quan tâm, Việt Nam chúng tađang rất chú trọng đến vấn đề này Do vậy mà giáo viên phải cung cấp cho họcsinh những hiểu biết về hiện tượng mưa axit cũng như tác hại của nó nhằm nângcao ý thức bảo vệ môi trường Cụ thể giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho họcsinh trả lời sau khi dạy xong phần sản xuất axit sunfuric trong bài axit sunfuric -muối sunfat- Hóa học lớp 10
Bài 17 Vì sao không nên đổ nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể đổ
axit sunfuric đậm đặc vào nước ?
Giải thích:
Trong bất kì quyển sách hóa học nào cũng ghi câu sau để cảnh tỉnh bạn đọc: Trong bất kì tình huống nào cũng không được đổ nước vào axit sunfuric đậm đặc, mà chỉ được đổ từ từ axit sunfuric đặc vào nước; vì sao vậy?
Khi axit sunfuric gặp nước thì lập tức sẽ có phản ứng hóa học xảy ra, đồng thời sẽ tỏa ra một nhiệt lượng lớn Axit sunfuric đặc giống như dầu và nặng hơn trong nước Nếu bạn cho nước vào axit, nước sẽ nổi trên bề mặt axit Khi xảy ra phản ứng hóa học, nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe gây nguy hiểm.
Trái lại khi bạn cho axit sunfuric vào nước thì tình hình sẽ khác: axit sunfuric đặc nặng hơn nước, nếu cho từ từ axit vào nước, nó sẽ chìm xuống đáy nước, sau đó phân bố đều trong toàn bộ dung dịch Như vậy khi có phản ứng xảy ra, nhiệt lượng sinh ra được phân bố đều trong dung dịch, nhiệt độ sẽ tăng
từ từ không làm cho nước sôi lên một cách quá nhanh.
Một chú ý thêm là khi pha loãng axit sunfuric bạn luôn luôn nhớ là phải đổ
từ từ axit vào nước và không nên pha trong các bình thủy tinh bởi vì thủy tinh
sẽ dễ vở khi tăng nhiệt độ khi pha.
Áp dụng: Vấn đề an toàn khi làm thí nghiệm được đặt lên hàng đầu trong
những tiết dạy có sử dụng hóa chất Đặc biệt khi tiếp xúc với axit H2SO4 đặc thì
Trang 36rất nguy hiểm Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho học sinh trả lời về cách phaloãng axit sunfuric H2SO4 khi dạy phần tính chất vật lí của axit sunfuric đặctrong bài axit sunfuric - Muối sunfat - Hóa học lớp 10.
Bài 18 Loại đá có thể… ăn
Giải thích:
Khi bạn bị bệnh đau dạ dày cần phải chụp X quang Trước khi chụp phim thì bác sỹ thường cho bạn ăn một thứ thức ăn ở dạng hồ trắng Thành phần chủ yếu của thức ăn là một loại đá BaSO 4
Nguyên do là thầy thuốc chẩn đoán bệnh đau dạ dày cho người bệnh thường phải chụp X quang Chụp X quang đối với dạ dày không dễ như với các bộ phận xương cốt, bởi vì tỷ trọng của xương lớn, tia X khó xuyên qua, trên phim chụp
có thể lưu lại những hình ảnh đậm còn tỷ trọng của dạ dày và các tổ chức xung quanh tương đối mềm nên ảnh chụp không rõ nét.
Khi bệnh nhân ăn xong, BaSO 4 đã vào tới dạ dày thì tiến hành chụp X quang bởi vì BaSO 4 ngăn cản tia X rất tốt, từ đó thầy thuốc có thể chẩn đoán chính xác tình trạng dạ dày.
Áp dụng: Giáo viên có thể đưa vào phần bài giảng axit sunfuric - Muối
sunfat-Hóa học lớp 10 khi kể cho học sinh biết thêm một số ứng dụng của muối sunfat
Bài 19 Clo là một chất độc đối với cơ thể con người Tuy nhiên, một mẫu nước
đươc coi là sạch có thể dùng trong sinh hoạt lại phải có một hàm lượng nhỏ clo
đang ở cuối mạng lưới (đầu vòi nước dẫn vào từng hộ sử dụng) Hãy giải thích
sự mâu thuẫn đó
Bài 20 Brom rất độc Khi làm thí nghiệm với brom chẳng may làm đổ brom
lỏng xuống bàn, hãy tìm cách khử độc brom để bảo vệ môi trường
Bài 21 Để diệt chuột ở ngoài đồng người ta có thể cho khí clo qua những ống
mềm vào hang chuột Hai tính chất nào của clo cho phép sử dụng clo như vậy?
Bài 22 Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc
xử lí nước là khử trùng nước Một trong các phương pháp khử trùng nước đang
được dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo Lượng clo được bơm vào nước trong
bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3 Nếu với dân số Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng
200 lít nước/ ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu
kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước?
Bài 23 Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ
sử dụng Tuy nhiên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo đó ở trong nướcbởi vì lượng clo có nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường Cáchđơn giản để kiểm tra lượng clo đó là dùng kali iotua và hồ tinh bột Hãy nêu hiệntượng của quá trình kiểm tra này và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
Trang 37Bài 24 Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất
bằng cách này, dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rấtnhiều Người ta đã cố gắng cho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn, đặc biệt là khi khí hậu ẩm Hãygiải thích những hiện tượng trên
Bài 25 Trên thị trường hiện có bán một đồ dùng bằng điện để cho các gia đình
tự chế dung dịch tiêu độc Chỉ cần dẫn nước máy vào dụng cụ, cho ít muối ănvào rồi cắm điện Một lát sau ta sẽ có dung dịch tiêu độc dùng để rửa rau, quả,dụng cụ nhà bếp, giặt khăn mặt, giẻ lau…và còn có tác dụng tẩy trắng nữa
a Có phản ứng gì xảy ra trong dụng cụ trên?
b Vì sao dung dịch thu được có tác dụng tiêu độc và tẩy trắng?
Bài 26 Cho khí clo đi qua dung dịch natribromua ta thấy dung dịch có màu
vàng Tiếp tục cho khí clo đi qua ta thấy dung dịch mất màu Lấy vài giọt dungdịch sau thí nghiệm nhỏ lên giấy quỳ tím thì giấy quỳ hoá đỏ Hãy giải thíchhiện tượng và viết các phương trình phản ứng
Bài 27 Brom là nguyên liệu điều chế các hợp chất chứa brom trong y dược,
nhiếp ảnh, chất nhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâu…Đểsản xuất brom từ nguồn nước biển có hàm lượng 84,975g NaBr/m3 nước biểnngười ta dùng phương pháp thổi khí clo vào nước biển Lượng khí clo cần dùngphải nhiều hơn 10% so với lí thuyết
a.Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b.Tính lượng clo cần dùng để sản xuất được 1 tấn brom Giả sử hiệu suất phảnứng là 100%
c Khí brom thu được từ phương pháp trên có lẫn khí clo Làm thế nào để thuđược brom tinh khiết Viết các phương trình phản ứng
Bài 28 Khí hidro thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch natriclorua
đôi khi bị lẫn tạp chất là khí clo Để kiểm tra xem khí hidro có lẫn khí clo haykhông người ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa kali iotua và hồ tinh bột.Hãy giải thích vì sao người ta lại làm như vậy?
Bài 29 Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một số
bệnh khác, mỗi người cần bổ sung 1,5.10 -4gam nguyên tố iot mỗi ngày Nếu lượng iot đó chỉ được bổ sung từ muối iot (có 25 gam KI trong 1 tấn muối ăn ) thì mỗi người cần ăn bao nhiêu muối iot mỗi ngày?
Bài 30 Trước đây, trong các xưởng chế tạo axit flohiđric, hầu như các bóng đèn đều
biến thành bóng đèn màu trắng sữa, các cửa sổ kính trong dần biến thành kính mờ
Em hãy giải thích hiện tượng này và viết phương trình phản ứng (nếu có)
Trang 38Bài 31 Để răng chắc khoẻ và giảm bệnh sâu răng thì hàm lượng flo trong nước cần đạt là 1,0 – 1,5 mg/l Hãy tính lượng natriflorua cần phải pha vào trong nước
có hàm lượng flo từ 0,5mg/l lên đến 1mg/l để cung cấp cho 3 triệu người dân HàNội, mỗi người dùng 200 lít nước/ngày Giả sử natriflorua không bị thất thoáttrong quá trình pha trộn và cung cấp đến người tiêu dùng
Bài 32 Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt lưu huỳnh, đóng kín cửa nhà kho lại Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật,
tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết Hãy viết phản ứng đốt cháy lưu
huỳnh; chất gì đã làm chuột chết?
Bài 33 Ta biết hiđrosunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh ra nó nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại?
Bài 34 Hãy giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình phản ứng.
a Sục khí hiđrosunfua vào dung dịch nước clo có màu vàng nhạt thấy nước dần trở thành dung dịch trong suốt, không màu
b Sục khí axit sunfuhiđric vào dung dịch kali pemanganat trong axit sunfuric thấy màu tím của dung dịch chuyển sang không màu và có vẩn đục vàng
Bài 35 Có hiện tượng gì xảy ra khi :
a Cho dung dịch natrisunfua vào dung dịch chì nitrat và bari nitrat
b Sục khí hiđrosunfua vào dung dịch iot; vào dung dịch đồng clorua; vào dung dịch bariclorua Viết phản ứng minh hoạ (nếu có)
Bài 36 Viết các phương trình phản ứng biểu diễn các thí nghiệm sau:
a Cho khí hiđrosunfua đi qua huyền phù iot thu được dung dịch chứa kết tủa màu vàng nhạt của lưu huỳnh
b Cho khí hiđro iotua đi qua axit sunfuric đặc thu được hơi màu tím và khí có màu trứng thối
Bài 37 Khí thoát ra từ hầm bioga (có thành phần chính là khí metan) được dùng
để đun nấu thường có mùi rất khó chịu Nguyên nhân chính gây ra mùi đó là do khí metan có lẫn khí hiđrosunfua trongquá trình lên men, phân huỷ chất hữu cơ trong phân động vật Theo em, ta phải làm thế nào để khắc phục điều đó?
Bài 38 Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra những cơn
mưa axit gây tổn hại cho những công trình được làm bằng thép, đá Hãy giảithích quá trình tạo thành mưa axit và quá trình phá huỷ các công trình bằng đá,thép của mưa axit và viết các phương trình phản ứng để minh họa
Bài 39 Khi làm thí nghiệm, do bất cẩn em bị vài giọt axit sunfuric đặc dây vào
tay Em sẽ xử lí tai nạn này như thế nào một cách có hiệu quả nhất? Biết rằngtrong phòng thí nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất
Trang 39Bài 40 Axit sunfuric đặc là chất có khả năng hấp thụ nước lớn nên được sử
dụng làm khô rất nhiều chất khí ẩm Tuy nhiên, để làm khô hiđrosunfua người talại không dùng axit sunfuric đặc Hãy giải thích và viết các phương trình phảnứng có thể xảy ra khi cho khí hiđrosunfua đi qua dung dịch axit sunfuric đặc
Bài 41 Làng đá Non Nước trong khu du lịch Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng là một
địa điểm thăm quan nổi tiếng đã và đang thu hút một lượng lớn du khách trong
và ngoài nước Khi đến đây, du khách được xem tất cả các giai đoạn (cưa, xẻ,đục, đẽo đá, mài giũa, đánh bóng tượng) để làm ra một sản phẩm thủ công mĩnghệ từ đá (tượng phật, hươu nai,…) Trong quá trình mài giũa, đánh bóngtượng, những người thợ ở đây đã hoà axit sunfuric vào nước rồi đổ trực tiếp lêntượng, như vậy đã rút ngắn được thời gian và công sức một cách đáng kể Nướcaxit tràn xuống sân rồi chảy ra ngoài đường
a.Theo em, việc sử dụng axit như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
b Em hãy đề nghị cách làm giảm lượng axit sunfuric thải ra môi trường chotừng hộ dân trong làng nghề đó?
Bài 42 Để xác định lượng hiđrosunfua trong không khí ở một nhà máy hoá chất
người ta làm như sau:
Điều chế dung dịch iot bằng cách điện phân hoàn toàn 3 lít dung dịch kali iotua
có nồng độ 6,2.10-6M Sau đó cho 2 lít không khí bị nhiễm bẩn đi qua dung dịchsau điện phân thấy màu đỏ nâu của dung dịch iot hoàn toàn biến mất
a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b.Tính hàm lượng của hiđrosunfua trong không khí theo mg/l
c Không khí trong nhà máy có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩnViệt Nam lượng hiđrosunfua trong khu vực nhà máy không được vượt quá 10mg/m3
Bài 43 Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra những cơn
mưa axit gây tổn hại cho những công trình được làm bằng thép, đá Hãy giảithích quá trình tạo thành mưa axit và quá trình phá huỷ các công trình bằng đá,thép của mưa axit và viết các phương trình phản ứng để minh họa
Bài 44 H2S sinh ra là do chất hữu cơ, rau cỏ thối rữa nhất là nơi nước cạn H2S
còn sinh ra ở các vết nứt của núi lửa, các cống rãnh, các hầm lò khai thác than.Một năm, từ mặt biển thoát ra khoảng 30 triệu tấn H2S, từ mặt đất thoát ra độ60-80 triệu tấn H2S, từ sản xuất công nghiệp thoát ra khoảng 3 triệu tấn Hãy chobiết ảnh hưởng của H2S đối với môi trường?
5.2 Một số bài tập trắc nghiệm
Bài 1 Brom lỏng là chất độc hại, khi dây vào da nó làm bỏng rất sâu và nặng
Khi bị nước brom dây vào tay cần rửa ngay bằng chất nào sau đây?
A Nước B Dung dịch amoniac loãng
C Dung dịch giấm ăn D Dung dịch xút loãng
Trang 40Bài 2 Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt lưu
huỳnh, đóng kín cửa nhà kho lại Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật,
tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết Chất nào sau đây là nguyên nhânchính gây ra các hiện tượng trên?
A H2S B SO2 C SO3 D H2SO4.
Bài 3 Trong dạ dày của chúng ta có một loại axit góp phần vào việc tiêu hóa
thức ăn, đó là axit gì?
A HCl B H2SO4 C HBr D HNO3
Bài 4 Thủy ngân là một chất độc; khi nhiệt kế bị vỡ, để loại bỏ một lượng nhỏ
thủy ngân rơi vãi ta có thể dùng phương pháp nào sau đây?
A Dùng dung dịch HClO B Dùng dung dịch H2SO4 đặc
C Dùng dung dịch HNO3 D Dùng bột lưu huỳnh để khử Bài 5 Sau khi thua trận, người tàu thường xây đền ch ùa để cất của cải để chờ
mang về nước Nếu đến những nơi đền chùa đó về thường hay bị ốm rồi tử vong Nếu bạn là nhà hóa học, muốn lấy được của cải thì làm cách nào sau đây?
A Cho giấm ăn vào B Cho S vào
C Cho NaOH vào D Gia nhiệt
Bài 6 Cho H2SO4 đặc vào đường kính một thời gian thì thấy đường bị đen
Hiện tượng đó là do điều gì sau đây?
A Do H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh
B Do H2SO4 đặc có tính axit và tính oxi hóa mạnh
C Do H2SO4 đặc lấy nước của đường
D Do H2SO4 đặc có tính axit mạnh
Bài 7 Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit?
Bài 8 Để phá huỷ dấu vết của clo hoặc tẩy màu clo còn sót lại trong vải sau khi
đã tẩy trắng các nhà máy dệt thường dùng hoá chất nào sau đây?
A NaHCO3 B Nước Gia - ven
C Một trong các chất trên đều được D NaHSO3
Bài 9 Bạn của em chẳng may bị phỏng bởi H2SO4 đặc Hỏi phải sơ cứu bằng
hóa chất nào trước khi đi bệnh viện :
A NaHSO3 B NaHCO3 C dấm chua D NaOH
Bài 10 Những người bị lao phổi có thể khỏi nếu sống gần rừng thông, đó là do:
A Gần rừng thông có hổ phách
B Gần rừng thông có trầm hương
C Gần rừng thông có nhựa thông và bụi hoa thông