Vì vậy kiến thức về xưng hô và kĩnăng sử dụng những phương b Dạy nội dung bài mới: 41 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng ?K Hs Kể tên một số từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt?.
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy: dạy lớp
Ngày dạy: dạy lớp
TIẾT 7 LUYỆN TẬP XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
- Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng từ ngữ xưng hô giàu sắc thái biểu cảm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
2 Chuẩn bị của GV - HS:
a) Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án
b) Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra trong quá trinhg học bài mới
*) Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)
Sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các phương tiệnxưng hô là một đặc điểm nổi bật của Tiếng Việt Vì vậy kiến thức về xưng hô và kĩnăng sử dụng những phương
b) Dạy nội dung bài mới: (41 phút)
Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng
?K
Hs
Kể tên một số từ ngữ xưng hô
trong Tiếng Việt ? Và chỉ ra cách
dùng từ ngữ xưng hô ?
Trả lời
* Câu 1:
a Một số từ ngữ xưng hô tiếng Việt:
tôi, ta, tớ, tao, chúng tôi, chúng tao, anh, chị, em, ông ấy, bà ấy, họ, cô dì, chú, bác,…
Trang 2Nêu nx về cách xừng hô trong
đoạn trích “Dế mèn phiêu lưu kí”
trong sgk Ngữ văn 9 tập 1 ?
Trả lời
Cần căn cứ vào đối tượng và tình
huống giao tiếp để xưng hô cho
thích hợp Hệ thống từ ngữ xưng
hô rất phong phú, giàu sắc thái
biểu cảm
Nêu cách sử dụng từ ngữ xưng
hô “chúng ta” với “chúng em”
(chúng tôi) trong Tiếng Việt ?
chú mày, ta (Dế Mèn nói với Dế Choắt)
- Đoạn 2: tôi, anh (Dế Choắt – Dế Mèn
nói với nhau)+ Đoạn 1: Xưng hô bất bình đẳng củamột kẻ ở vị thế yếu, cảm thấy mình thấphèn, nhờ vả người khác; và một kẻ ở vịthế mạnh, kiêu căng, hách dịch
+ Đoạn 2: Xưng hô bình đẳng Có sựthay đổi về xưng hô Vì tình huống giaotiếp có thay đổi: Dế Choắt nói với DếMèn những lời trăng trối với tư cách làmột người bạn
bà, con, em…
+ Chức vị : giám đốc, thủ trưởng, chủtịch, bí thư, tổ trưởng, sếp, lớp trưởng + Nghề nghiệp: ca sĩ, nhà văn, nhà báo,
Trang 3HS
?
Hs
Hs
Hs
Gv
Nhận xét từ xưng hô được nhà
thơ Hồ Xuân Hương dùng trong
câu thơ sau :
Ví đây đổi phận làm trai được
Thì sự anh hùng há bấy nhiêu
(Trich “Đề đèn Sầm Nghi
Đống”)
Trả lời
Viết đoạn văn ngắn với chủ đề tự
chọn, trong đó có sử dụng từ ngữ
xưng hô “chúng ta”, “chúng em”
“chúng tôi” trong Tiếng Việt ?
Viết bài
Đọc bài viết
Nhận xét bài cảu bạn
Nhận xét, bổ sung
hoạ sĩ
* Câu 5: - Xưng “đây” với Sầm Nghi Đống => quan hệ ngang hàng ,thể hiện thái độ coi thường, khinh thị * Câu 6 c) Củng cố, luyện tập (2 phút) GV: Từ ví dụ trên em rút ra bài học gì trong việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại? ? Khi sử dụng từ ngữ xưng hô người nói cần dựa vào những căn cứ nào? d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút) - Các em về nhà học bài, làm bài tập 6 - Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng * Rút kinh nghiệm giờ dạy : - Về thời gian :
- Về kiến thức :
- Về phương pháp :
- Về phương tiện :
Trang 4Ngày soạn: Ngày dạy: dạy lớp:
Ngày dạy: dạy lớp
Ngày dạy: dạy lớp
TIẾT 8 ÔN TẬP VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phânbiệt một số phép tu từ so sánh - ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá
b) Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
c) Về thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV
2 Chuẩn bị của GV - HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra trong quá trinhg học bài mới
*) Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Từ ngữ khi mới hình thành chỉ có một nghĩaqua quá trình phát triển từ ngữ có thêm nét nghĩa mới Khi nghĩa mới hình thành mànghĩa cũ không bị mất đi thì kết cấu nghĩa của từ ngữ trở nên phong phú phức tạphơn Ngôn ngữ không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội Vậy sự phát triểncủa từ vựng ntn?
b) Dạy nội dung bài mới: (41 phút)
Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng
- Phát triển về nghĩa (Nghĩa
gốc; Nghĩa chuyển - chuyển
- Mượn từ của tiếng nước ngoài là mộtcách để phát triển từ vựng tiếng Việt
Trang 5Từ bay trong tiếng Việt có
những nghĩa sau (cột A), Chọn
điền các ví dụ cho bên dưới
vào (cột B) tương ứng với
nghĩa của từ ở (côt A )
từ có trong các đoạn thơ sau:
A Đau lòng kẻ ở người đi
Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm
(Nguyễn Du)
B Rễ siêng không ngại đất
nghèo
- Nghĩa chuyển: Tập hợp nhiều hiện tượng,
sự kiện, biểu hiện một tình trạng, một vấn
đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiêù nơi
Ví dụ: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứngcủa tình trạng suy thoái nền kinh tế
b, “Ngân hàng”:
- Nghĩa gốc: Tổ chức kinh tế hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh và quản lí cácnghiệp vụ tiền tệ, tín dụng
Ví dụ : Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam
- Nghĩa chuyển: Kho lưu trữ những thànhphần, bộ phận của cơ thể đẻ sử dụng khicần như ngân hàng máu, ngân hàng gen
- Lời nói gió bay
- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc
- Mây nhởn nhơ bay - hôm nay trời đẹplắm
- Vụt qua mặt trận - đạn bay vèo vèo
- Chối bay chối biến
Trang 6Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn
ai? (Chinh phụ ngâm khúc)
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn + Từ đá và từ lợi trong hai ví dụ trên làhiện tượng?
a Nhiều nghĩa
b Đồng âm + Phân tích để chỉ ra sự khác biệt của hiệntượng đồng âm và nhiều nghĩa
a Từ đá và lợi là: B : đồng âm
b Sự khác biệt giữa hiện tượng đồng âm
và nhiều nghĩa
- Đồng âm + Những từ khác nhau nhưng phát âmgiống nhau,
+ Nghĩa của những từ đồng âm không liênquan đến nhau
- Từ nhiều nghĩa:
+ Một từ nhưng có nhiều nghĩa + Các nét nghĩa của từ nhiều nghĩa cóquan hệ với nhau
Trang 7- Cbb : Đọc các bài đã họ trong tuần 6&7.
*) Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Về thời gian:
- Về kiến thức:
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
Ngày soạn: Ngày dạy: dạy lớp : Ngày dạy: dạy lớp
TIẾT 9 NGHỆ THUẬT TẢ NGƯỜI CỦA NGUYỄN DU QUA ĐOẠN TRÍCH “CHỊ EM THUÝ KIỀU” 1 Mục tiêu: a) Về kiến thức: Thấy được tài năng của Nguyễn Du trong việc miêu tả nhân vật: Khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Kiều, Thuý Vân bằng bút pháp ước lệ cổ điển qua đó thể hiện cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của con người b) Về kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc truyện thơ, phân tích nhân vật bằng cách so sánh đối chiếu c) Về thái độ: Yêu quý, trân trọng tác phẩm, cảm thông với số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến 2 Chuẩn bị của GV - HS: a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới 3 Tiến trình bài dạy : a) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra trong quá trình học bài mới *) Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du miêu tả nhiều bức chân dung nhân vật rất đặc sắc, hai chân dung đầu tiên mà người đọc được thưởng thức là chân dung hai người con gái họ Vương- Chị em Thuý Kiều
b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng ?Tb Hs ?G,K Gv Nêu nội dung của 4 câu thơ đầu ? Trao đổi, trả lời Các hình anh: Mai, tuyết lấy ở đâu, nó gợi tả cho vẻ đẹp gì?
Mười phân vẹn mười, mỗi người
1 Nghệ thuật ước lệ: Dùng hình ảnh
thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp con người
* Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung
- Hai ả tố nga : 2 người đẹp
- Mai cốt cách, tuyết tinh thần: Nghệ thuật ước lệ : Thiên nhiên -> để gợi tả
vẻ đẹp duyên dáng thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ
- Cả hai chị em đều có vẻ đẹp toàn diện, nhưng mỗi người một vẻ khác nhau
Trang 8Nghệ thuật ước lệ để nói khuôn
mặt đầy đặn, tròn trịa, lông mày
sắc nét đậm như con ngài, miệng
cười tươi thắm như hoa, giọng nói
thong trẻo từ hàm răng ngọc ngà,
mái tóc nhẹ như mây, làn da trắng
Vẻ đẹp nhân vật Thuý Kiều được
miêu tả như thế nào?
Trao đổi
Tác giả tập trung vào đôi mắt Cái
tài của nàng đạt tới mức lí tưởng
theo quan niệm thẩm mĩ phong
kiến Đặc biệt là tài đàn là sở
trường là năng khiếu Cung đàn
“Bạc mệnh” ghi lại tiếng lòng của
một trái tim đa sầu đa cảm
Ngoài vẻ đẹp Thuý Kiều còn có
- NT:So sánh, ứoc lệ, ẩn dụ, đòn bẩy
* Mười hai câu thơ tiếp theo: Nhân vật
+ Mái tóc mượt mà khiến liễu phải hờn
⇒Gợi tả vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân
- Về tài: Cầm , thi, hoạ
- Cung đàn “Bạc mệnh”
=> Vẻ đẹp của Thuý Kiều là sự kết hợpcủa Tài - Sắc - Tình
2 Nghệ thuật so sánh, đòn bẩy:
Trang 9Hs
Gv
?Tb
Hs
Gv
Nhận xét gì về dụng ý miêu tả của
Nguyễn Du khi miêu tả Thuý Vân
trước Thuý Kiều
Trao đổi, trả lời
Cảm hứng nhân đạo trong việc
miêu tả hai chị em Thuý Kiều,
Thuý Vân Bốn câu cuối : Vẻ đẹp
đức hạnh của hai chị em Kiều
(Phong lưu, mặc ai Vẻ đẹp gia
giáo, nề nếp)
Cảm hứng nhân đạo trong việc
miêu tả nhân vật của t/g là gì ?
Phát biểu ý kiến
Nhận xét Nghệ thuật so sánh, ước
lệ, ẩn dụ, đòn bẩy
- Miêu tả Thuý Vân trước Thuý Kiều
- Dùng Thuý Vân làm nền để làm nổi bật lên bức chân dung Thuý Kiều
3 Qua miêu tả chân dung nhân vật nhằm dự báo cuộc đời số phận
- Chân dung Thuý Vân: mang tính cách
số phận: vẻ đẹp tạo ra sự hài hoà với cảnh vật xung quanh Nó báo trước nàng sẽ có số phận bình lặng suôn sẻ
- Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận: Vẻ đẹp của Thuý Kiều làm cho tạo hoá phải ghen, phải hờn ⇒ Số phận của nàng sẽ éo le, đau khổ
4 Cảm hứng nhân đạo trong việc miêu tả nhân vật
- Đề cao ca ngợi vẻ đẹp con người, vẻ đẹp toàn diện => Thể hiện sự lí tưởng hoá con
người c) Củng cố, luyện tập: (2 phút)
- Gv chốt nd kiến thức bài học
- Đọc thuộc bài thơ Chị em Thúy Kiều
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)
- Về nhạc nội dung bài
Đọc trước bài : Thuật ngữ
*) Rút kinh nghiệm giờ dạy: - Về thời gian:
- Về kiến thức:
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy: dạy lớp:
Ngày dạy: dạy lớp
TIẾT 10 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Hs khắc sâu kiến thức về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mqh giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kểchuyện
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Câu hỏi: Nêu đặc điểm của yếu tố miêu tả trong văn tự sự và tác dụng tố miêu
tả trong văn tự sự?
- Đáp án :
+ Yếu tố miêu tả là tái hiện lại những hình ảnh, những trạng thái, đặc điểm, tínhchất, … của sự vật, con người và cảnh vật trong tác phẩm
+ Việc miêu tả làm cho lời kể trở nên cụ thể, sinh động và hấp dẫn hơn
*) Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)
Miêu tả nội tâm là những suy nghĩ tình cảm những diễn biến tâm trạng của nvnhững gì không quan sát được một cách trực tiếp từ bên ngoài nhưng nó có thể tựquan sát kể chuyện Vậy nó được biểu hiện cụ thể ntn?
b) Dạy nội dung bài mới: (36 phút)
Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng
Bằng kiến thức của mình em hãy
cho biết “nội tâm” có nghĩa là gì?
Trả lời câu hỏi
(Từ điển tiếng Việt)
- Là tâm tư, tình cảm riêng của mỗi
con người (nói khái quát)
* Bài tập 1:
- Yếu tố miêu tả là tái hiện lại nhữnghình ảnh, những trạng thái, đặc điểm,tính chất, … của sự vật, con người vàcảnh vật trong tác phẩm
* Bài tập 2:
- Nội tâm là suy nghĩ, tâm trạng, thái
độ, tình cảm sâu kín của nhân vật
* Bài tập 3:
Trang 11Nếu trong văn tự sự ta bỏ đi phần
miêu tả nội tâm nhân vật thì em thử
hình dung nhân vật đó như thế
nào?
Phát biểu ý kiến
Cần phải sử dụng miêu tả nội tâm
nhân vật trong quá trình làm văn tự
sự để bài viết của mình đạt hiệu
quả cao nhất
Ghi lại tâm trạng của em sau khi để
xảy ra một chuyện có lỗi với bạn:
Trao đổi, trả lời
Lưu ý HS: Không phải kể lại sự
việc mà ghi lại tâm trạng của em
khi gây ra sự việc đó
Phân tích một đoạn văn tự sự có sử
dụng các yếu tố miêu tả tâm trạng
Dựa vào sgk kể lại
Sau khi Kiều được Từ Hải cứu
khỏi lầu xanh lần thứ hai, chàng
còn giúp Kiều báo ân báo oán Trên
ghế công đường, Kiều cho gọi
những người có ơn cứu nàng đến
để trả ơn Nghe gọi tên, thúc sinh
không biết nguồn cơn nên vô cùng
hoảng hốt Kiều nhắc lại với thúc
Sinh quãng thời gian ân nghĩa, ân
- Nhân vật không sinh động, khôngthể hiện lên tích cảnh rõ, không cólinh hồn…
Ví dụ: “Tôi bất chợ giật mình thứcdậy và nhận ra chỉ là giấc mơ….lòngtôi đau đớn và buồn tẻ…tôi suy nghĩ
về bà…tôi yêu bà…”
* Bài tập 4:
* Bài tập 5:
Bài học đường đời đầu tiên (Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)
- “Chao ôi, tôi có biết đâu rằng: hunghăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân
mà trả nợ những cử chỉ ngu dại củamình thôị Tôi đã phải trải cảnh nhưthế Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá,
ân hận mãi…”
- “Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôithương lắm Vừa thương vừa ăn năntội mình ”
* Bài tập 6:
Trang 12tình mà lòng đầy xúc cảm Nàng
dùng những từ ngữ thật trân trọng
để nói về ân nghĩa ấy với Thúc
Sinh Nàng còn ban tặng cho thúc
Sinh hàng trăm cuốn lụa là gấm
vóc, hàng nghìn cân bạc để “đền ơn
gọi là” Trả ơn xong, Kiều gọi
Hoạn Thư lên để quyết tâm báo
oán Hoạn Thư khôn ngoan đã cúi
đầu nhận tội và xin được khoan
hồng Trước sự khôn ngoan đến quỉ
quyệt ấy của Hoạn Thư, cùng với
một tấm lòng đầy khoan dung,
nhân nghĩa, Kiều đã hạ lệnh tha
bổng cho Hoạn Thư Tấm lòng đầy
lương thiện của Kiều khiến ta vô
cùng xúc động
c) Củng cố, luyện tập: (2 phút)
- Gv chốt nd kiến thức bài học
- Đọc thuộc bài thơ Chị em Thúy Kiều
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)
- Về nhà học nội dung bài
- Đọc trước bài : Thuật ngữ
*) Rút kinh nghiệm giờ dạy: - Về thời gian:
- Về kiến thức:
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
Trang 13Ngày soạn: Ngày dạy: dạy lớp:
Ngày dạy: dạy lớp
TIẾT 11 VẺ ĐẸP CỦA ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ TRONG KHÁNG CHIẾN QUA HAI BÀI THƠ “ĐỒNG CHÍ” VÀ “BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE
b) Về kỹ năng:
Rèn kỹ năng đọc thơ, phân tích hình ảnh ngôn ngữ
c) Về thỏi độ: Yêu quí tự hào về hình ảnh ngời lính cụ Hồ trong 2 cuộc
khỏng chiến 2 Chuẩn bị của GV - HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiờn cứu tài liệu soạn giỏo ỏn
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
3 Tiến trỡnh bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt)
- Cõu hỏi: Nờu đặc điểm của yếu tố miờu tả trong văn tự sự và tỏc dụng tố miờu
tả trong văn tự sự?
- Đỏp ỏn :
+ Yếu tố miờu tả là tỏi hiện lại những hỡnh ảnh, những trạng thỏi, đặc điểm, tớnhchất, … của sự vật, con người và cảnh vật trong tỏc phẩm
+ Việc miờu tả làm cho lời kể trở nờn cụ thể, sinh động và hấp dẫn hơn
*) Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phỳt)
Miờu tả nội tõm là những suy nghĩ tỡnh cảm những diễn biến tõm trạng của nvnhững gỡ khụng quan sỏt được một cỏch trực tiếp từ bờn ngoài nhưng nú cú thể tựquan sỏt kể chuyện Vậy nú được biểu hiện cụ thể ntn?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng