1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số 10 tiết 26 bài 2: Phương trình bậc nhất một ẫn và hai ẫn

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 141,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III Phương tiện dạy học: IV Tiến trình bài học và các hoạt động: Ac¸c t×nh huèng d¹y häc 1T×nh huèng 1: Hoạt động1: Xây dựng cách giải và biện luận phương trình dạng: ax + b = 0 Hoạt độn[r]

Trang 1

Giáo án Đại số 10 – Lê Công Cường.

Ngày 04.tháng 11năm 2004 Bài2: phương trình bậc nhất một ẫn và hai ẫn.

Tiết pp:26 tuần:09

I)Mục tiêu:

1)Kiến thức: Nắm vững cách giải và biện luận các phương trình đưa về xét phương trình

dạng ax + b = 0 Chủ yếu là phương trình dạng phân thức, phưong trình chứa dấu trị tuyệt đối Hiểut rõ mối liên hệ giữa phương trình bậc nhất một ẩn và phương hàm số bậc nhất

2) Kỹ năng: Giải và biện luận phương trình quy về dạng ax + b = 0

3)Tư duy: Hiểu được thế nào là giải và biện luận một phương trình.

II) Phương pháp giảng dạy: Gợi mở, vấn đáp và thuyết trình.

III) Phương tiện dạy học:

IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:

A)các tình huống dạy học

1)Tình huống 1:

Hoạt động1: Xây dựng cách giải và biện luận phương trình dạng: ax + b = 0

Hoạt động2: Các phương trình quy về phương trình dạng ax +b = 0

2)Tình huống 2:

Hoạt động3: Xây dựng cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn

B)Tiến trình bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ: Không.

2) Dạy bài mới:

Hoạt động1: Xây dựng cách giải và biện luận phương trình dạng: ax + b = 0

 Vấn đáp: Hoạt động 1

 Cho biết quan hệ của hệ số a và b với

nghiệm của phương trình ax +b = 0

 Giảng:

+ Cách giải và biện luận phương trình

dạng ax +b = 0

+ a0 phương trình ax +b = 0 gọi là pt

bậc nhất ẩn

 Củng cố:

+Giải bài toán dân gian(gà và chó) trang

54 SGK

+ Giải và biện luận phương trình:

m(x-4) = 5x – 2

 Thực hiện hoạt động 1

5

6 0

5

2

3x   x 0.x - 3 = 0 ( vô nghiệm) 0.x + 0 = 0 có tập nghiệm T = R

+ a0: ph có nghiệm

a

b

x +a = 0 ; b = 0 : phương trình có nghiệm xR

+a = 0 ; b0 : phương trình vô nghiệm

 Cùng giáo viên giải bài toán

 Thực hiện việc giải và biện luận phương trình Hoạt động2: Các phương trình quy về phương trình dạng ax +b = 0

 Vấn đáp: Cách giải phương trình

3

1 2

2

x

x

 Củng cố: Sau khi giải phương trình

phải thử lại để loại nghiệm ngoại lai

Điều kiện : 2x+1 0 Nhân cả hai vế với 2x+1

* Đáp số:

5

3

x

Điều kiện của phương trình: 4x30

Lop10.com

Trang 2

Giáo án Đại số 10 – Lê Công Cường.

 Giải phương trình: 4x32

 Củng cố: Cần chú ý đến điều kiện của

phương trình

 Giải phương trình: x3 2x1

 Củng cố: Lưu ý:

0 A nếu

0 A nếu

A

A A

Vấn đáp: Có thể giải cách khác?

Giảng: Cách giải khác.

) 1 x 2 ( ) 3 x (

0 1 x 2 1 x

2

3

x

Bình phương hai vế

*Đáp số:

4

7

x

 Sử dụng định nghĩa

0 A nếu

0 A nếu

A

A A

Th1: x30 Th2: x30 *Đáp số:

3

2

x

* Suy nghĩ cách khác!!!

Hoạt động3: Xây dựng cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn

Giảng: Định nghĩa phương trình bậc

nhất hai ẩn : ax +by = c

+ a, b, c R

+ a 0và b0 (Nhấn mạnh)

 Vấn đáp: Thử cho biết nghiệm của

phươngtrình là gì?

Giảng:

+ Nghiệm của phương trình

+ Giải phương trình

 Vấn đáp: : Hoạt động 3

 Củng cố: Phương trình ax +by = c luôn

có vô số nghiệm

Giảng: Chú ý trang 57 SGK.

+ a = b = 0

b

c x b

a y c by

Điểm M(x;y) thuộc đường thẳng (*) khi

và chỉ khi (x;y) là nghiêm của phương

trình ax +by = c

 Hai số thực x0 , y0 sao cho: ax0 + by0 = c

 Thực hiện hoạt động 5 + (1;-2) là một ngiệm của phương trình 3x - 2y =7 + Phương trình còncó nhiều nghiệm khác nữa!!!

3)Củng cố baì học: Cách giải và biện luận phưong trình ax + b = 0.

 hoặc

B A

B A B

A

2

A

0 B B

A

4)Hướng dẫn về nhà: làm các bài tập 2, 3, 4 , 5.

Định hướng nhanh cách làm các bài tập

5)Bài học kinh nghiệm:



Lop10.com

Ngày đăng: 03/04/2021, 10:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w