1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN SU 12 CHUA SUA

138 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ giữa những năm 50, các nước Đông Âu tiến hành xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của CNXH với các kinh tế SEV được thành lập gồm các nước ở Đông Âu.. Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHC

Trang 1

Ngày soạn: TIẾT 1

Lớp dạy 12A Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12B Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

1 Về kiến thức : Giúp học sinh nhận thức:

- Khái quát toàn cảnh của thế giới sau CTTG II chia làm 2 phe: XHCN – TBCN, do Liên Xô và Mĩ đứng đầu

- Đặc trưng lớn đó đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế suốt TK XX

2.Về tư tưởng : Giúp học sinh nhận thức rõ sau CTTG II, tình hình thế giới diễn ra

ngày càng căng thẳng, 2 phe chuyển sang đối đầu quyết liệt

3 Về kỹ năng : Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng phương pháp tư duy, khái quát, nhận

định, đánh giá những vấn đề của thế giới

II.THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :

- GV : SGK 12, SGK GV, …

- HS : SGK 12, …

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

- Ổn định, kiểm diện:

- Giảng bài mới :

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ I.SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ

GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH:

- Đầu 1945, CTTG II bước vào giai đoạn

cuối buộc các nước đồng minh phải:

+ Nhanh chóng đánh bại các nước phát

xít

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Phân chia thành qủa chiến thắng giữa

các nước thắng trận

- Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta

(Liên Xô), từ 4 → 11/2/1945, với sự tham

gia của 3 vị nguyên thủ Liên Xô, Mĩ, Anh

+ Thỏa thuận về việc đóng quân tại các

nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và

Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh, thảo luận, tranh ảnh, bản đồ….

H : Đầu 1945, các nước đồng minh làm

gì?

Thảo luận nhóm : 6 tổ.

HĐ nhóm:Cho biết về tình hình thế giới sau CTTGII? ( Tổ 1 )

H: Cho biết 3 vị nguyên thủ của Liên

H: Vì sao gọi là trật tự 2 cực Ianta ?

Trang 2

phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu

họp tại Xan Phran-xi-xcơ (Mĩ), với 50

nước thơng qua bản hiến chương và tuyên

bơ TL Liên hợp quốc

2 Mục đích:

- Duy trì hịa bình và an ninh thế giới, phát

triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các

nước trên cơ sở tơn trọng nguyên tắc bình

đẳng các quốc gia và quyền tự quyết

của các dân tộc

3 Nguyên tắc hoạt động :

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

và quyền tự quyết của các dân tộc

* Năm 2003, LHQ cĩ 191 quốc gia thành

viên, 9-1977 Việt Nam trở thành thành viên

thứ 149 của LHQ

III.SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG

XHCN VÀ TBCN:

1 Nước Đức:

- Sau Hội nghị Pốt-xđam, nước Đức bị

phân chia, chiếm đĩng và kiểm sốt

- 9 – 1949 Mĩ, Anh, Pháp đã lập ra nước

Cộng hịa Liên bang Đức

- 10 – 1949, Liên Xơ và các lực lượng dân

chủ ở Đơng Đức đã thành lập nhà nước

Cộng hịa Dân chủ Đức

→ Trên lãnh thổ Đức đã xuất hiện 2 nhà

nước với 2 chế độ chính trị và con đường

PT khác nhau

Đ: Vì những quyết định của hội nghị

Ian-ta đã trở thành khuơn khổ của trật tựthế giới mới

H: Sự thành lập Liên hợp quốc ?

HĐ nhĩm: Sự ra đời ? (Tổ 3)

HĐ nhĩm: Mục đích ? (Tổ 3)

HĐ nhĩm: Nguyên tắc hoạt động ? Liên

hệ ngày nay vai trị của Liên hợp quốc

đối với xu thế tồn cầu hĩa (Tổ 4 )

H: Cho biết tên 5 nước lớn là ủy viên

Đ: Liên hợp quốc đã trở thành một diễn

đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranhnhằm duy trì hịa bình và an ninh thếgiới

Đ: Tại hội nghị Pốt-xđam ( Tại Đức

tháng 7,8/1945), 3 cường quốc Liên Xơ,Anh, Mĩ đã khẳng định: Nước Đức phảitrở thành 1 quốc gia thống nhất, hịabình, dân chủ, tiêu diệt tận gốc CN phátxít, thỏa thuận về việc phân chia, chiếmđĩng và kiểm sốt nước Đức sau chiếntranh

H: Các nước phân chia, chiếm đĩng và

Trang 3

2 Các nước Đông Âu:

- Từ 1945 – 1947, các nước Đông Âu

tiến hành nhiều cải cách dân chủ, hình

thành hệ thống các nước dân chủ nhân

kiểm soát nước Đức như thế nào?

Đ: - Liên Xô chiếm đóng phía Đông

Đức

- Anh chiếm đóng phía Tây bắc nước

Đức

- Mĩ chiếm đóng phía Nam nước Đức

- Pháp chiếm đóng phía Tây nước

Đ: + Triều Tiên chia đôi Bắc – Nam,

+ Trung Quốc nội chiến giữa Đảngcộng sản và Quốc dân đảng (1946 –1949),

+ ĐNÁ 3 nước tuyên bố độc lập :Inđô (8-1945), Việt Nam (9-1945), Lào(10-1945)

CỦNG CỐ : Nắm 3 mục lớn trong bài

DẶN DÒ : Học bài cũ

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 4

Ngày soạn: TIẾT 2 - 3

Lớp dạy 12A Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12B Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

CHƯƠNG II

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:

- Những nét cơ bản về công cuộc xây dựng CNXH ở liên Xô

- Những nét cơ bản về sự ra đời của các nước Đông âu

- Những nét cơ bản về mối quan hệ giữa các nước XHCN

- Phân tích những nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở Liên Xô

2.Về tư tưởng : Giúp học sinh:

- Có thái độ đánh giá khách quan những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế

và XD CNXH ở Liên Xô – Đông Âu

- Phê phán những sai lầm trong qúa trình cải tổ ở Liên Xô – Đông Âu

3 Về kỹ năng :

- Khái niệm: Cải tổ, đa nguyên

- Phân tích, đánh già các sự kiện lịch sử

II.THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :

- GV : SGK 12, SGK GV, …

- HS : SGK 12, …

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

- Ổn định, kiểm diện;

- Kiểm tra bài cũ: + Hãy nêu những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta ?

+ Liên hợp quốc được thành lập nhằm những mục đích gì ?

- Giảng bài mới :

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ Tiết 1:

I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG

Trang 5

a Công cuộc khôi pkục kinh tế ở

Liên Xô (1945 – 1950).

- CTTG II, làm cho L.Xô nhiều tổn

thất,

- Sau chiến tranh các nước phương

Tây do Mĩ cầm đầu theo đuổi chính

sách chống cộng, tiến hành “Chiến

tranh lạnh” bao vây kinh tế Liên Xô

- Liên Xô vừa củng cố quốc phòng,

an ninh, vừa hàn gắn vết thương chiến

tranh và phát triển kinh tế → Hoàn

thành kế hoạch 5 năm (1946 1950),

trước 9 tháng

- 1947, phục hồi nền sản xuất công

nghiệp, nông nghiệp trước chiến tranh

- 1949,chế tạo thành công bom ng

hiện nhiều kế hoạch dài hạn, nhằm tiếp

tục xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật

của CNXH

- Về công nghiệp: đẩy mạnh sản

xuất công nghiệp nặng

- Về nông nghiệp: sản lượng những

năm 60 tăng 16%/năm, 1970 đạt 186

H: Thế nào “Chiến tranh lạnh”? Vì sao Mĩ

thực hiện chính sách này với Liên Xô ?

Đ: “Chiến tranh lạnh” là “chiến tranh

không nổ sung, không đổ máu” nhưng “luôn trong tình

trạng chiến tranh nhằm ngăn chặn và tiêudiệt Liên Xô – XHCN”

H: Việc Liên Xô 1949,chế tạo thành công

bom nguyên tử có ý nghĩa gì?

Đ: Phá vỡ sự độc quyền bom nguyên tử

của Mĩ

HĐ nhóm: Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ

sở vật chất – kĩ thuật của CNXH (Từ 1950

đến nửa đầu những năm 70) ? ( Tổ 2 )

H: Liên Xô đã vươn lên về công nghiệp

như thế nào?

Đ: Đến nửa đầu những năm 70, là cường

quốc thứ 2 trên thế giới, chiếm 20% tổngsản lượng công nghiệp thế giới

H: Kể những thành tựu về khoa học- kĩ

thuật của Liên Xô đã đạt được?

Đ: - 1957 phóng thành công vệ tinh nhân

tạo,

- 1961 phóng con tàu vũ trụ bayVQ tráiđất

HĐ nhóm: Tình hình chính trị và chính sách đối nội của Liên xô?( Tổ 3 )

H: Sự nhất trí về chính trị, tư tưởng của xã

hội Xô viết được thể hiện ra sao?

Đ: Xây dựng khối đoàn kết thống nhất

giữa Đảng, nhà nước,nhân dân và các dân tộc được duy trì.

HĐ nhóm: Sự ra đời của các nước DCND Đông Âu?( Tổ 4).

H: Trước và trong CTTG II, các nước

Đông Âu bị ai xâm lược ?

H: Kể tên những nước Đông Âu, giành

chính quyền, thành lập nhà nước dân chủnhân dân?

Đ: Ba Lan, Ru mali, Hung, Tiệp, Nam

tư,Anbali, Bun, Cộng hòa DC Đức

H: Khái niệm “ Nhà nước DCND” là nhà

nước do nhân dân lập ra và vì nhân dân,

Trang 6

đều chống phát xít, giải phóng dân

tộc

- Trong những 1944 – 1945, phối

hợp Liên Xô truy kích P.X Đức giành

chính quyền, thành lập nhà nước dân

chủ nhân dân

b Các nước Đông Âu xây dựng

CNXH.

- Từ giữa những năm 50, các nước

Đông Âu tiến hành xây dựng cơ sở

vật chất-kĩ thuật của CNXH với các

kinh tế (SEV) được thành lập gồm các

nước ở Đông Âu

- Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác

giữa các nước XHCN, thúc đẩy sự tiến

bộ về khoa học - kĩ thuật, thu hẹp dần

sự chênh lệch về trình độ phát triển

kinh tế giữa các nước thành viên, không

ngừng nâng cao mức sống của các

thành viên

b Quan hệ hợp tác chính trị - quân

sự:

*Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

- 14 – 5 – 1955, các nước Đông Âu

đã họp tại Vác-sa-va kí hiệp ước hữu

nghị hợp tác và tương trợ với thời hạn

20 năm nhằm duy trì hòa bình, an ninh

châu Âu, củng cố tình hữu nghị, sự hợp

tác và sức mạnh của các nước XHCN

II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG

ÂU TỪ NỬA SAU NHỮNG NĂM

70 ĐẾN NĂM 1991.

1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN

ở Liên Xô

a.Tình hình kinh tế - xã hội:

đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản,phát triển theo CNXH

HĐ nhóm: Công cuộc XDCNXH ở các nước Đông Âu? (Tổ 5)

H: Trong qúa trình xây dựng CNXH, Liên

Xô và các nước Đông Âu có những hạnchế gì ?

Đ: Vì sự bao vây của CNĐQ, nên Liên Xô

và các nước Đông Âu nóng vội,đốt cháygiai đoạn, bỏ qua những nguyên lí của CNMác-Lênin

H: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) gồm

các nước nào?

Đ: Liên Xô, Anbani,Balan, Bungari,

Hunggari, Rumani, Tiệpkhắc,…sau thêmCHDC Đức, Môngcổ, Cuba, ViệtNam

H: Mục đích hội đồng tương trợ kinh tế

(SEV)? Ý nghĩa của nó So sánh với kếhoạch Mácsan của Mĩ ?

HĐ nhóm: Quan hệ hợp tác chính trị quân sự (Tổ 6)

-H: Hiệp ước Vác-sa-va ra đời có ý nghĩa

gì? So sánh với khối Nato thành lập vào1947

Đ: Liên Xô, Trung Quốc, các nước đông

Âu và các nước XHCN khác (Như Cu Ba,Việt Nam, Bắc Triều Tiên, Mông cổ,Lào )

HĐ nhóm:L Xô từ nửa sau những năm70-1991?(Tổ 1)

H: Vì sao 1973, khủng hoảng thế giới xảy

ra Liên Xô lại cho rằng không ảnh đếnmình?

H: Đường lối cải cách của Liên xô có

những thiếu sót, sai lầm nào?

H: Thế nào là chế độ quan liêu bao cấp,

phân phối cào bằng?

Trang 7

- 1973, khủng hoảng dầu mỏ thế

giới báo hiệu cạn dần nguồn tài nguyên,

ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số

đặt ra yêu cầu phải cải cách kinh tế,

chính trị, XH thế giới

- Đảng và nhà nước Liên xô chậm

đề ra đường lối cải cách, trong khi KT,

CT, XH chứa đựng những thiếu sót, sai

b Sự sụp đổ của Liên bang Xô viết:

- Cuộc đảo chính 19–8–1991,do một

số người lãnh đạo Đảng và nhà nước

Liên xô tiến hành nhằm lật đổ

Goóc-ba-chốp, 21-8-1991 cuộc đảo chính thất

bại

- Diễn biến của sự sụp đổ của Liên

bang Xô viết:

XHCN ở các nước Đông Âu :

H: vì sao thiếu dân chủ, thiếu kỉ cương?

HĐ nhóm: Công cuộc cải tổ (1985 – 1991)?(Tổ 2)

H: Lập bảng so sánh: Mục đích cải tổ, kết

qủa của cải tổ ở Liên Xô Cho nhận xét

H: Thế nào là đa nguyên đa Đảng? Vì sao

Việt Nam không thực hiện đa nguyên đaĐảng?

HĐ nhóm: Sự sụp đổ của Liên bang Xô viết?(Tổ 3)

H: Diễn biến của sự sụp đổ của Liên bang

Xô viết?

H: Các nước tuyên bố độc lập?

Đ: Gồm 11 nước tuyên bố độc vào

21-12-1991, gọi tắt là SNG.(Tên cụ thể trongSGK)

H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô ?

H: Chế độ XHCN ở Liên Xô tồn tại bao

nhiêu năm?

HĐ nhóm: Tình hình kinh tế - xã hội Đông âu?(Tổ 4)

H: Những nguyên nhân nào dẫn đến

khủng hoảng ở Đông Âu?

Số liệu trong SGK.

H: Vì sao Liên Xô không thể giúp đỡ tiếp

Trang 8

a Tình hình kinh tế - xã hội:

- Cuộc khủng hoảng năng lượng

1973, cuộc CM KH – KT của thế giới

tác động trực tiếp vào nền kinh tế, xã

hội Đông Âu làm cho các nước này

giảm rõ rệt về nhịp độ tăng trưởng

- Các thế lực phản động trong nước

cấu

kết với các nước phương tây làm cho

tình hình chính trị phức tạp

- Liên Xô lúc này đang ở trong tình

trạng khủng hoảng nên không giúp đỡ

được các nước Đông Âu

→ Nhân dân Đông Âu giảm sút lòng

tin vào Đảng và nhà nước

- 28-6-1991, hội đồng tương trợ kinh

tế (SEV) tuyên bố giải thể

- 1-7-1991, Hiệp ước Vác-sa-va

chấm dứt hoạt động

c Nguyên nhân sụp đổ của chế độ

XHCN ở Liên Xô và Đông Âu:

* Nguyên nhân sụp đổ:

- Thiếu tôn trọng các qui luật phát

triển khách quan về kinh tế - xã hội,

làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân

dân không được cải thiện, quyền tự do

dân chủ không được bảo đảm

- Không bắt kịp sự phát triển của

khoa học kĩ thuật

- Tiếp tục phạm sai lầm trong qúa

trình cải tổ

- Sự chống phá của các thế lực phản

động trong và ngoài nước

* Hậu qủa của sự sụp đổ:

- Một tổn thất lớn trong lịch sử

phong trào cộng sản công nhân quốc tế

được các nước Đông Âu?

HĐ nhóm: Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đ.Âu ? (Tổ 5).

H: Từ Ba Lan , lan sang các nước Đông

Âu nào?

Đ: Hungari,Tiệp Khắc, CHDC Đức,

Rumani, Bungari, Anbani, Nam Tư

H: Vì sao hội đồng tương trợ kinh tế

(SEV) tuyên bố giải thể?

HĐ nhóm:Nguyên nhân sụp đổ của chế

độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?(Tổ 6)

H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ

của CNXH ?

H: Tại sao Không bắt kịp sự phát triển của

khoa học kĩ thuật thế giới?

H: Dưới thời Pu-tin nước Nga đã từng

bước phát triển ra sao? Về

H: Về kinh tế? (Tổ 1)

Trang 9

- Liên bang Nga vẫn là “ Quốc gia kế

tục Liên Xô” trong quan hệ quốc tế

- Về kinh tế: từ 1990 – 1995, tốc độ

tăng trưởng GDP là -3,6% → - 4%,

1997 là 0,5%, 2000 là 9%

- Về chính trị:Từ1992 không ổn

định, 12-1993 hiến pháp của Liên bang

Nga được ban hành, từ 2000 đã được

cải thiện

-Về đối ngoại: Sự chuyển hướng từ

chính sách ngã theo phương tây sang

chính sách “ Định hướng Âu – Á” từ

1994 Từ 2000 Nga phải đương đầu xu

hướng li khai và nạn khủng bố ngày càng

nghiêm trọng

H: Về chính trị? (Tổ 2)

H: Về đối ngoại? (Tổ 3) H: Quan hệ của liên Xô đối với Việt

Nam?

CỦNG CỐ : Nắm 3 mục lớn trong bài như: những thành tựu xây dựng CNXH ởLiên Xô và Đông Âu từ 1945- giữa 1970; quan hệ hợp tác; sự khủng hoảng vànguyên nhân sụp đổ CNXH ở LX và Đ Âu

DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 3.Các nước Đông Bắc Á chú ý cuộc nội chiến TQRÚT KINH NGHIỆM :

Ngày soạn: TIẾT 4

Lớp dạy 12A Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12B Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:

Trang 10

- Những sự kiện về cuộc cách mạng DTDC ở Trung Quốc

- Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc

- Những biến đổi trên bán đảo Triều tiên

2 Về tư tưởng : Giúp học sinh:

- Nhận thức sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa

- Việc chia cắt Triều Tiên

3 Về kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử

- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :

- Giảng bài mới :

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú

- Trước CTTG II, trừ Nhật các nước

Đông Bắc Á đều bị CN thực dân nô

dịch

- Sau CTTG II, các nước Đông Bắc Á

đều bắt tay vào XD và phát triển kinh

tế → có 3 con rồng châu Á (Hàn Quốc,

Hồng công, Đài Loan), Nhật đứng thứ

II TG, Trung Quốc có sự tăng trưởng

nhanh và cao nhất TG

II TRUNG QUỐC.

nước cộng hòa nhân dân

Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu

Nhật(1945), ở Trung Quốc diễn ra cuộc

nội chiến giữa Đảng quốc dân và Đảng

Đ: Trung Quốc là tên viết tắt ( gọi) của cụm

từ” Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa”, “

Trang 11

cộng sản, kéo dài hơn 3 năm

- 1/10/1949 nước cộng hoà dân

chủ nhân dân Trung Hoa ra đời

Ý nghĩa:

- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch

của Đế quốc và xóa bỏ tàn dư phong kiến,

Trung Hoa bước vào độc lập tự do và

tiến lên CNXH

- Tạo điều kiện nối liền CNXH từ

Âu sang Á

- Ảnh hưởng sâu sắc tới phong

trào giải phóng dân tộc ở thế giới

a Thành tựu 10 năm XD CNXH:

Kinh tế:

- Từ 1950, bước vào giai đoạn

khôi phục kinh tế, cuối 1952 kết thúc

hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của

phong trào cách mạng thế giới

- 14-2-1950, kí với Liên Xô “Hiệp

ước hữu nghị đồng minh và tương trợ

Trung – Xô” và nhiều hiệp ước kinh tế,

tài chính khác

- Còn giúp đỡ nhân dân Triều

Tiên, Á, Phi, Việt nam chống Pháp- Mĩ

Quốc” là nước

H: Thế nào phòng ngự tích cực ? Đ: Không giữ đất, chủ yếu tiêu diệt lực

lượng địch, xây dựng lực lượng mình

Đ: Vào 1842 với thực dân Anh qua “cuộc

chiến tranh thuốc phiện”

HĐ nhóm:Cho biết thành tựu 10 năm XD CNXH?(Tổ 3)

H: Kế hoạch 5 năm lần I (1953-1957), đã

đạt được những thành tựu gì?

Đ:- 246 công trình được XD đưa vào SX.

- Sản lượng công nghiệp tăng 140%

- Sản lượng nông nghiệp tăng 25%

- Tổng sản lượng công nông tăng

11,8%

- Công nghiệp nặng tăng 10,7 lần

- Văn hóa-giáo dục có những bước tiến

HĐ nhóm: Đối ngoại từ 1949 – 1959 ?(Tổ 4)

H: “Hiệp ước hữu nghị đồng minh và

tương trợ Trung – Xô” có ý nghĩa gì?

Đ: Liên Xô giúp Trung Quốc: Vốn, kĩ

thuật, đào tạo cán bộ khoa học kĩ thuật

H: Tại sao Việt nam thiết lập quan hệ ngoại

giao với Trung Quốc ?

Trang 12

- 18-1-1950, thiết lập quan hệ

ngoại giao với Việt Nam

2 Trung Quốc trong những năm

hoạch hàng năm, nội bộ lãnh đạo tiếp

tục tranh giành quyền lực

b Đối ngoại:

- Tiếp tục ủng hộ cuộc đấu tranh

chống

Mĩ xâm lược của Việt nam, phong trào

giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ la tinh

- Cũng xảy ra những xung đột ở biên

giới với Ấn Độ(1962), Liên Xô

ra đường lối mới: Công cuộc cải cách

kinh tế, xã hội → nâng lên thành đường

lối chung, lấy phát triển kinh tế làm

trung tâm, kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản

- Tiến hành cải cách và mở cửa,

- Chuyển nền kinh tế kế hoạch

hóa tập trung sang kinh tế thị trường

XHCN → Biến TQ nước giàu mạnh,

DC,Văn minh

b Đối ngoại:

- Từ những năm 80 của TK XX,

bình thường hóa quan hệ với Liên Xô,

VN,M.Cổ, Inđô, thu hồi chủ quyền với

- “Công xã nhân dân”

H: Sự kiện nào khẳng định biến động về

chính trị đạt đỉnh cao?

Đ: Là cuộc “Cách mạng văn hóa vô

sản”(1966-1968)

H: Đối ngoại từ 1959-1978 ra sao?

H: Vì sao cũng xảy ra những xung đột ở

biên giới với Ấn Độ(1962), Liên Xô(1969)?

H: Trung Quốc kí với Mĩ thông cáoThượng

Hải có bất lợi gì cho Cách mạng Việt Nam?

HĐ nhóm: Công cuộc cải cách - mở cửa (1978 – 2000)? (Tổ 6)

Trang 13

CỦNG CỐ : Nắm 2 mục lớn trong bài Sự thành lập nước cộng hoà DCND TrungHoa và Đường lối cải cách của Trung Quốc thành tựu đạt được từ 1978-2000.DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 4 Chú ý Quá trình giành độc của nhân dân Lào vàCam Pu Chia,Sự hình thành tổ chức Đông Nam Á Phong trào giải phóng dân tộc ở

Ấn Độ

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 14

Ngày soạn: TIẾT 5 - 6

Lớp dạy 12A Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12B Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:

- Quá trình giành độc lập và thành lập các quốc gia độc lập ở ĐNÁ

- Sự khác nhau của 2 nhóm nước trong khu vực về kinh tế, chính trị

- Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN từ 5 – 10 nước

2 Về tư tưởng : Giúp học sinh:

- Thấy được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập

- Nhận thứcđược sự hợp tác phát triển giữa các nước ĐNÁ

3 Về kỹ nă

- Rèn luyện kĩ năng khái quát,tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử

- Biết tư duy, phân tích, so sánh, sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :

- GV : SGK 12, SGK GV, …

- HS : SGK 12, …

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

- Ổn định, kiểm diện;

- Kiểm tra bài cũ: + Từ 1945 – 2000, Trung Quốc trải qua những giai đoạn phát triển

nào? Nêu tóm tắt nội dung của từng giai đoạn

+ Nước Cộng hòa DCND Triều Tiên và Hàn Quốc đã ra đời như thế nào?

- Giảng bài mới :

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ

11 nước, dân số 500 tr người

- Trước CTTG II, trừ Thái Lan đều là

thuộc địa của Âu – Mĩ

- Chiến tranh bùng nổ Nhật chiếm

ĐNÁ và thiết lập trật tự phát xít

- Nhân dân ĐNÁ đấu tranh chống thực

dân Âu – Mĩ – phát xít Nhật giải phóng

đất nước

- Khi Nhật đầu hàng lực lượng Đồng

minh, một số quốc gia tuyên bố độc lập

như: In-đô (17-8-1945), Việt Nam

(19-8-1945), Lào (12-10-1945), Miến Điện

H: Khi Nhật đầu hàng lực lượng Đồng

minh, các nước ĐNÁ đã tranh thủ giànhđộc lập như thế nào?

H: Học sinh hãy điền vào lược đồ tên các

nước ĐNÁ và ngày giành được độc lập?

H: Sau CTTG II, các nước thực dân Âu –

Mĩ quay trở lại xâm lược ĐNÁ ra sao?

Trang 15

(Mi-an-ma), Mã Lai (Ma-lai-xi-a),

Phi-líp-pin

- Sau CTTG II, các nước thực dân Âu

– Mĩ quay trở lại xâm lược ĐNÁ, nhân

- 3 – 1946, TDPháp trở lại tái chiếm

Lào, nhân dân Lào kháng chiến bảo vệ

biến Lào thành thuộc địa kiểu mới, nhân

dân Lào kháng chiến chống Mĩ và thắng

Mĩ 1975

- 2 – 12 – 1975, nước Cộng hòa DCND

Lào thành lập, bắt tay vào thời kì mới –

xây dựng đất nước và phát triển kinh tế –

xã hội

c Cam-pu-chia:

- Đầu 10-1945, TDPháp trở lại xâm

lược và thống trị CPC, nhân dân CPC

kháng chiến chống Pháp

- 9-11-1953, do cuộc vận động ngoại

giao của vua Xi-ha-núc, Pháp đã kí hiệp

ước “ Trao trả độc lập cho CPC”, 1954

- 18-3-1970, bị lôi kéo vào cuộc chiến

tranh kiểu mới của Mĩ ở ĐD

- 9-1973, chuyển sang tấn công, xuân

1975 tấn công vào sào huyệt của địch

- 17-4-1975, PhNôm-pênh được giải

phóng,

kháng chiến chống Mĩ thắng lợi

- Từ 1975 – 1979, tiếp tục cuộc đấu

tranh chống tập đoàn Khơ me đỏ do

HĐ nhóm: Lào? (Tổ 2).

H: Nhân dân Lào nổi dậy giành chính

quyền vào ngày tháng năm nào?

H: Ai trở lại xâm lược Lào?

H: Nhân dân Lào kháng chiến chống kẻ

H: Nêu vai trò của vua Xi-ha-núc?

H: 1954 Pháp kí hiệp định Giơ-ne-vơ với

H: Việt Nam đã làm gì để giúp đỡ CPC

Trang 16

Pôn-pốt cầm đầu thi hành chính sách

diệt chủng, tàn sát nhân dân

- 7-1-1979, chế độ Khơ-me đỏ bị tiêu

diệt, CPC bước vào thời kì hồi sinh,

xây dựng lại đất nước

- Từ 1979 – 2004, từng bước hòa giải

và hòa hợp dân tộc 23-10-1991, hiệp

định hòa

bình về CPC được kí tại Pa-ri 9-1993,

thông qua hiến pháp, thành lập V.Q

CPC do Xi-ha-núc làm quốc vương

2 Qúa trình XD và phát triển của ĐNÁ.

a Nhóm các nước Đông Dương:

- Sau khi giành được độc lập, các

nước ĐD phát triển nền kinh tế trung

lập Từ những 80-90 của TK XX,

chuyển sang nền kinh tế thị trường

- Lào: Cuối những 80, thực hiện

công cuộc đổi mới, kinh tế có những

bước phát triển khá

- CPC: 1993 thành lập vương quốc,

chính trị ổn định bước vào giai đoạn

phục hồi kinh tế - xã hội

b Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:

- Sau khi giành được độc lập, các

nước In-đô, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po,

Phi-lip-pin, Thái Lan (Nhóm nước

sáng lập A-se-an), đều tiến hành công

nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (Hướng

nội) thực hiên trong những năm 60

Tuy nhiên cũng có hạn chế

- Từ thập niên 60 – 70 trở đi chuyển

sang chiến lược công nghiệp hóa lấy

xuất khẩu làm chủ đạo (Hướng ngoại),

mở cửa nền kinh tế thu hút vốn và kĩ

thuật của nước ngoài, tập trung sản

xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển

ngoại thương Cũng có hạn chế (Số

liệu trong SGLK)

c.Các nước khác ở Đông Nam Á:

- Bru-nây: Toàn bộ kinh tế đều dựa

vào nguồn thu từ dầu mỏ và khí tự

nhiên, thu nhập bình quân 17.400 USD

(1999) Những năm 80 tiến hành đa

dạng hóa nền kinh tế

- Mi-an-ma: Sau gần 30 năm thi

hành chính sách hướng nội kinh tế phát

H: Thế nào là kinh tế thị trường?

Đ: Cơ chế thị trường là cơ chế tổ chức

sản xuất kinh doanh trong đó mọi quan

hệ SX kinh doanh đều thực hiện thôngqua mua bán trên thị trường

H: Từ những 80-90 của TK XX, Lào và

CPC phát triển ra sao?

HĐ nhóm: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN? (Tổ 5)

H: Hãy kể tên các nước tham gia sáng

lập ASEAN ?

H: Thế nào là hướng nội?

H: Thế nào là hướng ngoại?

H: Trong qúa trình phát triển kinh tế theo

hướng nội, hướng ngoại của các nước se-an có những mặt hạn chế nào?

A-HĐ nhóm: Các nước khác ở Đông Nam Á? (Tổ 6)

H: Bru-nây có những điều kiện thuận lợi

gì để phát triển kinh tế?

H: Còn Mi-an-ma thì sao?

H: GDP là gì? GNP?

Trang 17

chậm Cuối 1998, tiến hành cải cách

kinh tế làm cho tốc độ tăng trưởng

GDP tăng: 1995 là 7%, 1998 là 5,8%,

1999 là 11%, 2000 là 6,2%

Tiết 2

3 Sự ra đời và phát triển của ASEAN.

- 8-8-1967, hiệp hội các nước ĐNÁ

(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc

(TháiLan), với 5 nước In-đô,

Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Thái Lan

tham gia

- Trong giai đoạn đầu (1967-1975),

ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp

tác mang trạng thái khởi đầu

- Giữa những năm 70, đánh dấu bằng

hội nghị cấp cao lần I họp tại Ba-Li

(In-đô) vào

2-1976 với việc kí hiệp ước hữu nghị

và hợp tác ở ĐNÁ (Hiệp ước Ba-Li),

theo nguyên tắc cơ bản:” Tôn trọng

độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh

thổ, không can thiệp vào công việc nội

bộ của nhau văn hóa và xã hội”

- Sự phát triển của ASEAN từ 5 nước

thêm Bru-nây 1984, Việt Nam 1995,

Lào và Mi-an-ma 1997, CPC 1999 Từ

đây ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế,

xây dựng ĐNÁ thành khu vực hòa

bình, ổn định để cùng phát triển

II ẤN ĐỘ.

1.Đấu tranh giành độc lập:

- Ấn là nước II ở châu Á với diện

tích 3,3 tr km2, dân số 1,14 tỉ người

- Từ 1945-1947, cuộc đấu tranh

giành độc lập của nhân dân Ấn dưới

sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại bùng

lên mạnh mẽ Tiêu biểu:

+ 19-2-1946, 2 vạn thủy binh ở trên

20 chiến hạm Bom Bay nổi dậy khởi

nghĩa được 20 vạn công nhân, học

sinh, sinh viên tham gia cùng với

nông dân

Đ: GDP: Là tổng sản phẩm trong nước

(Hoặc quốc nội) GNP: Là tổng sản phẩm

quốc dân (Hoặc quốc gia)

HĐ nhóm: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN? (Tổ 1)

H: Tại sao trong giai đoạn đầu

(1967-1975), ASEAN là một tổ chức non yếu?

H: Hiệp ước Ba-Li có ý nghĩa gì?

H: Nguyên tắc cơ bản của hiệp ước

Ba-Li có gì giống Ba-Liên Hiệp Quốc?

H: Việc kết nạp thêm các nước vào tổ

chức ASEAN nói lên vấn đề gì?

H: Ngày nay tổ chức ASEAN như thế

nào? Có vai trò gì trong cộng đồng thếgiới

HĐ nhóm: Đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn ? (Tổ2).

H: Nước Ấn có những đặc điểm gì?

Đ: Là nước lớn thứ II ở châu Á có diệntích, dân số, tài nguyên nhiều , còn là quêhương của nhiều tôn giáo

H:Vì sao thủy binh Ấn luôn nổi dậy đấu

tranh?

Trang 18

+ Đầu 1947, cao trào bãi công của

công nhân tiếp tục bùng nổ như 40

vạn công nhân ở Can-cút-ta vào

2-1947

- 15-8-1947, Ấn bị tách thành 2 quốc

gia: Ấn Độ và Pa-ki-xtan

- Không thỏa mãn với qui chế tự trị,

nhân dân Ấn tiếp tục đấu tranh chống

nhằm phát triển kinh tế- xã hội và

văn hóa (7 kế hoạch 5 năm)

+ Cuộc “CM xanh” trong N2→ tự

túc được lương thực, còn xuất khẩu

trong những năm 70 của TK XX

+ Công nghiệp tăng nhất là CN

nặng, chế tạo máy, XD cơ sở hạ tầng

.→ đứng thứ 10 trên thế giới

- 3 thập kỉ cuối TK XX, đầu tư vào

công nghệ cao: CN thông tin và viễn

– KT có những bước tiến nhanh chóng

như 1974 thử thành công bom nguyên

tử, 1975 phóng thành công vệ tinh

nhân tạo lên trái đất

b Đối ngoại:

- Theo đuổi chính sách hòa bình,

trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ

cuộc đấu tranh giành độc lập của các

dân tộc thuộc địa, sáng lập “P trào

H: Qúa trình xây dựng đất nước Ấn?

HĐ nhóm: Đối nội? (Tổ 3).

H:Ấn đưa ra những kế hoạch dài hạn

nhằm mục đích gì?

H: Thế nào là cuộc “CM xanh” trong

N2 ? Nhờ cuộc CM này nước Ấn giảiquyết được vấn đề gì?

H: Để vươn lên từ 1 nước nông nghiệp

nghèo lạc hậu thành một nước côngnghiệp, Ấn phát triển ngành kinh tế thenchốt nào?

Đ: Luôn luôn ủng hộ các cuộc đấu tranh

giành độc lập của các dân tộc thuộc địa,phụ thuộc

H: “Phong trào không liên kết”do ai sáng

lập, có ý nghĩa gì?

H: Ấn thiết lập quan hệ ngoại giao với

Việt Nam vào ngày tháng năm nào? Ý nghĩa

Trang 19

CỦNG CỐ : Nắm 2 mục lớn trong bài Quá trình giành độc của nhân dân Lào vàCam Pu Chia,Sự hình thành tổ chức Đông Nam Á Phong trào giải phóng dân tộc ở

Ấn Độ

DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 5.Chú ý nhân dân châu Phi, MLT không ngừng đấutranh giành và bảo vệ độc lập Qúa trình phát triển kinh tế, xã hội của châu Phi, Mĩ

La Tinh

Ngày soạn: TIẾT 7

Lớp dạy 12A Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12B Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

BÀI 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu rõ:

- Sau CTTG II, nhân dân châu Phi, MLT không ngừng đấu tranh giành và bảo vệ độc lập

- Qúa trình phát triển kinh tế, xã hội của châu Phi, Mĩ La Tinh

- Kiểm tra bài cũ: + Nêu qúa trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn?

+ Nêu sơ tình hình của Trung Đông ?

- Giảng bài mới :

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ

I CÁC NƯỚC CHÂU PHI.

- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên

thế giới (Sau châu Á – Mĩ), gồm 57

Trang 20

nước, có diện tích khoảng 30,3 tr km2,

dân số 839 tr người (2002)

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành

Đ.lập:

- Sau CTTG II, tình hình quốc tế có tác

động thúc đẩy phong trào ĐLDT tại

châu Phi là do:

+ Thất bại của CN phát xít và sự suy

yếu của Anh – Pháp, tạo điều kiện cho

cuộc đấu tranh giải phóng của nhân

dân châu Phi

+ Thắng lợi của PTGPDT ở châu Á

nhất là ở Việt Nam, Trung Quốc đã cổ

vũ các cuộc đấu tranh của ND châu

Phi, tiêu biểu: Cuộc binh biến của sĩ

quan và binh lính yêu nước Ai cập

(3-7-1952), là thuộc địa của Anh, lập nên

nước Cộng hòa Ai Cập Li Bi

(1954-1962) chống Pháp và An-giê-ri

- Nửa sau thập niên 50, hệ thống

thuộc địa của TD châu Âu nối tiếp

tan rã, các quốc gia độc lập xuất hiện

tiếp như Tuy-ni-di, Ma -rốc, Xu –

đăng (1956), Ga-na (1957), Ghi-nê

(1958)

- Năm 1960 là “Năm châu Phi” với

17 nước được trao trả độc lập

- Từ năm 1975, thắng lợi của nhân

dân Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la

chống thực dân Bồ Đào Nha → Chấm

dứt sự thống trị của CN thực dân cũ

ở châu Phi

* Từ 1975 – nay:

- Sau 1975, ND các nước còn lại tiếp

tục hoàn thành cuộc đấu tranh đánh

đổ thực dân cũ giành độc lập dân tộc

- Tiêu biểu:

+ Rô-đê-di-a thành lập nước cộng

hòa Dim-ba-bu-ê (18-4-1980)

+ Trước sức ép của nhân dân và Liên

hợp quốc Na-mi-bi-a (3-1990), tuyên

bố độc lập

HĐ nhóm: Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập?( Tổ 1).

H: Sau CTTG II, tình hình quốc tế đã tác

động thúc đẩy phong trào ĐLDT tại châuPhi NTN?

H: Vì sao CN phát xít thất bại ở châu phi?

H: Thắng lợi của PTGPDT ở châu Á nhất

là ở Việt Nam, Trung Quốc đã tác độngđến châu Phi ra sao?

HĐ nhóm: Từ 1945 – 1975?( Tổ 2).

H: Từ sau CTTG II phong trào đấu tranh

giải phóng dân tộc ở châu Phi phát triểnNTN? Được mệnh danh là gì?

Đ: Gọi là lục địa trỗi dậy.

H: Kể tên các nước đã giành được độc lập

trong những thập niên 50?

H: Vì sao năm 1960 được gọi là “Năm

châu Phi”

H: CN thực dân cũ ở châu Phi bị tiêu diệt

như thế nào? Đại diện là Ai?

H: PTGPDT ở châu Phi phát triển qua

những giai đoạn nào? Nội dung của nó

HĐ nhóm: Từ 1975 – nay?( Tổ 3).

H: Các nước còn lại tiếp tục đấu tranh

giành độc lập như thế nào?

H: Thế nào là A-pác-thai?

Đ: A-pác-thai là “Sự tách biệt chủng tộc” H: Việc chính quyền Nam Phi tuyên bố từ

bỏ chính sách phân biệt chủng tộc có ý

Trang 21

+ 2-1990, chính quyền Nam Phi đã

tuyên bố từ bỏ chính sách phân biệt

chủng tộc (Gọi là A-pác-thai), ông

- Sau khi giành được độc lập, châu

Phi bắt tay vào xây dựng đất nước,

phát triển kinh tế, xã hội, đạt được

- Mặc dù vậy, nhiều nước còn nằm

trong tình trạng lạc hậu, không ổn

định và khó khăn do xung đột, đảo

chính, nội chiến, đói nghèo, bệnh tật,

mù chữ, sự bùng nổ dân số, nợ nần

nước ngoài → Muốn giải quyết

những khó khăn đó thì đất nước phải

ổn định

II CÁC NƯỚC MĨ LA TINH.

- Mĩ La Tinh gồm 33 nước, diện

tích trên 20,5tr km2, dân số 531tr

người (2002), giàu

về nông - lâm và khoáng sản

1.Vài nét về qúa trình đấu tranh

giành và bảo vệ độc lập dân tộc:

- Sau khi thoát khỏi ách thống trị của

TD Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, họ lại

lệ thuộc vào Mĩ trở thành thuộc địa

kiểu mới của Mĩ “Sân sau”và xây dựng

các chế độ độc tài thân Mĩ

- Tiêu biểu: Thắng lợi của CM Cu Ba

do Phi-đen lãnh đạo

+ 3-1952, với sự giúp đỡ của Mĩ,

Ba-ti-ta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở

Cu Ba → Nhân dân đứng lên đấu tranh

+ 1-1-1959, chế độ Ba-ti-xta sụp đổ,

nước Cộng hòa Cu Ba ra đời

- Ngăn chặn ảnh hưởng của CM Cu

Ba, 8-1961 Mĩ đề xướng việc tổ chức

“Liên minh vì tiến bộ” để lôi kéo các

nước Mĩ La Tinh nên từ thập niên 60 –

nghĩa gì?

HĐ nhóm: Tình hình phát triển kinh tế

-xã hội? ( Tổ 4).

H: Nhân dân châu Phi bắt tay vào xây

dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hộinhư thế nào?

H: Cho biết tổng sản phẩm quốc dân đạt

trong các thập niên của châu phi?

H: Nêu những khó khăn hiện nay mà châu

Phi đang gặp phải?

H: Muốn giải quyết những khó khăn đó thì

các nước châu Phi phải làm gì?

H: Các nước Mĩ La Tinh có những đặc

điểm gì?

HĐ nhóm: Vài nét về qúa trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc?( Tổ 5).

H: Các nước Mĩ La Tinh trước CTTG I là

thuộc địa của thực dân nào?

H: Sau CTTG là thuộc địa của đế quốc

nào?

H: Thế nào là thành thuộc địa kiểu mới ?

So sánh với khái niệm thuộc địa kiểu cũ?

H: “Sân sau” là gì?

Đ: Là nơi cung cấp mọi thứ cho Mĩ để làmbàn đạp xâm lược các nước khác

H: Vì sao Mĩ giúp Ba-ti-ta đã thiết lập chế

độ độc tài quân sự ở Cu Ba? Mục đích?Liên hệ đến chính quyền ngụy ở MiềnNam nước ta

Trang 22

70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và

chế độ độc tài phát triển và thu nhiều

thắng lợi như Pa-na-ma 1999,

Ha-mai-ca, Tri-ni-đát

- Phong trào diễn ra dưới nhiều hình

thức: Bãi công của công nhân (Chi Lê),

nổi dậy của nông dân (Mê-hi-cô), đấu

tranh nghị trường (Ac-hen-ti-na), đấu

tranh vũ trang (Pa-la-ma) gọi là lục

địa bùng cháy diễn ra liên tục

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã

hội:

- Sau khi khôi phục độc lập, giành

được chủ quyền bước vào xây dựng

và phát triển kinh tế - xã hội, đạt

được nhiều thành tựu, một số nước

trở thành nước công nghiệp mới

(NICS) như Bra-xin, Ac-hen-ti-na,

Mê-hi-cô

- Trong thập niên 80, nhiều nước

rơi vào tình trạng suy thoái kinh tế

H: phong trào đấu tranh GPDT ở Mĩ La

Tinh được mệnh danh là gì? So sánh vớiphong trào đấu tranh ở châu Phi

HĐ nhóm: Tình hình phát triển kinh tế

-xã hội? (Tổ 6).

H: Sau khi giành độc lập các nước Mĩ La Tinh phát triển kinh tế - xã hội ra sao? H:Thế nào là công nghiệp mới (NICS)? H: Kể tên các nước công nghiệp mới ở Mĩ

La Tinh ?

H: Trong thập niên 80, nhiều nước rơi vào

tình trạng suy thoái gì?

H: Thế nào là biến động về chính trị?

H: Hiện nay ở Mĩ La Tinh có những khó

khăn nào? Trong và ngoài nước?

CỦNG CỐ : Nắm 2 mục lớn trong bài nhân dân châu Phi, MLT không ngừng đấutranh giành và bảo vệ độc lập Qúa trình phát triển kinh tế, xã hội của châu Phi, Mĩ

La Tinh

DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 6 chú ý vai trò cường quốc của Mĩ Nắm đượcnhững thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực KH-KT, thể thao, văn học

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 23

Ngày soạn: TIẾT 8

Lớp dạy 12A Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12B Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

CHƯƠNG IV MĨ – TÂY ÂU - NHẬT BẢN (1945 – 2000)

BÀI 6 NƯỚC MĨ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:

- Qúa trình phát triển tổng quát của Mĩ từ sau CTTG II

- Nhận thức được vai trò cường quốc của Mĩ

- Nắm được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực KH-KT, thể thao, văn học

2 Về tư tưởng : Giúp học sinh:

- Ý thức và tự hòa hơn về cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta trước 1 đế quốchung mạnh như Mĩ

- Nhận thức về ảnh hưởng của cuộc chiến tranh Việt Nam trong lịch sử nước Mĩ ở giaiđoạn này

3 Về kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử

- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- GV : SGK 12, SGK GV, …

- HS : SGK 12, …

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

- Ổn định, kiểm diện;

- Kiểm tra bài cũ: + Cho biết tình hình của châu Phi từ 1945 – 2000?

+ Cho biết tình hình của châu Mĩ La Tinh từ 1945 – 2000?

- Giảng bài mới :

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ

Trang 24

phong phú, khí hậu thuận lợi.

+ Có nhân công dồi dào, trình độ kĩ

thuật cao, năng động, sáng tạo

+ Nhờ buôn bán vũ khí

+ Là nước khởi đầu cuộc CM KH-KT

hiện đại của TG và áp dụng thành

công những thành tựu

+ Trình độ tập trung tư bản và sản

xuất ở Mĩ cao

+ Các chính sách và hoạt động điều

tiết của nhà nước

2 Thành tựu khoa họa – kĩ thuật:

- Chế tạo công cụ sản xuất mới (Máy

- SX vũ khí (Bom nguyên tử, bom

khinh khí , tên lửa đạn đạo)

- Cuộc “CM xanh” trong N2

→ Không chỉ thúc đẩy kinh tế Mĩ phát

- Chính sách đối nội của chính quyền

Mĩ là tập trung duy trì, bảo vệ và phát

triển chế độ TB Mĩ

b Đối ngoại:

- 12-3-1947, tổng thống H.Tru-man đã

công khai nêu lên “Sứ mệnh lãnh đạo

TG tự do chống lại sự bành trướng của

CNCS” → với 4 học thuyết và chiến

lược tên khác nhau nhằm 3 mục tiêu:

+ Ngăn chặn đẩy lùi và tiến tới tiêu

diệt hoàn toàn CNXH trên TG

+ Đàn áp PTGPDT, PT công nhânvà

CS quốc tế, PT chống chiến tranh vì

hòa bình DC

+ Khống chế, chi phối các nước TB

H: Tại sao Mĩ lại là trung tâm của cuộc

CM KH-KT hiện đại của TG?

Đ: Vì đất nước không có chiến tranh, giàu

có, trả lương cao → Nơi tập trung thu hútnhiều nhân tài TG

H: Thế nào là điều tiết ?

HĐ nhóm: Thành tựu khoa họa – kĩ thuật? (Tổ 2)

H: Nước Mĩ đã phát minh và chế tạo ra

các thành tựu khoa họa – kĩ thuật nào để

phục vụ xã hội?

H: Nêu những thành tựu có lợi và có hại

cho con người?

H: Ý nghĩa của thành tựu khoa họa – kĩ

Đ: 5 đời tổng thống: STu-man,

Ai-xen-hao, Ken-nơ-đi, Giôn-xơn, Ních-xơn

H: Tại sao chính sách đối nội của chính

quyền Mĩ là tập trung duy trì, bảo vệ vàphát triển chế độ TB Mĩ?

H: Vì sao phải ngăn chặn đẩy lùi và tiến

tới tiêu diệt hoàn toàn CNXH trên TG?

Đ: CNCS là kẻ thù cần tiêu diệt của

CNĐQ

H: Tại sao Mĩ khống chế, chi phối các

nước TBở Tây Âu sau CTTG II?

H: “Chiến tranh lạnh” là gì?

Trang 25

đồng minh phụ thuộc vào mĩ.

→ Mĩ đã khởi xướng cuộc “Chiến tranh

lạnh” trên phạm vi toàn TG

c Xã hội:

- Kinh tế phát triển đời sống nông dân

được nâng cao nhưng XH vẫn chứa

dựng nhiều mâu thuẫn giai cấp, xã hội,

sắc tộc

- Khủng hoảng và suy thoái vẫn diễn ra

(7 lần)

- Sự chênh lệnh giàu nghèo

- Bê bối chính trị vẫn xảy ra như vụ ám

sát tổng thống Ken-nơ-đi

- Nhân dân vẫn đấu trang vì hòa bình

dân chủ, dân sinh

II NƯỚC MĨ TỪ 1973 – 1991.

1 Tình hình kinh tế và khoa

học-kĩ thuật

- Năm 1973, do tác động của cuộc

khủng hoảng năng lượng thế giới nên

kinh tế Mĩ lâm vào một cuộc khủng

hoảng và suy thoái kéo dài đến 1982

- Từ 1983, trở đi kinh tế Mĩ phục hồi

và phát triển nhưng chỉ ở tốc độ trung

bình so với Tây Âu và Nhật

- KH–KT tiếp tục phát triển nhưng

ngày càng bị cạnh tranh ráo riết với

ân xá cho cựu tổng thống Ních-xơn

- Trong thập niên 80, thực hiện học

thuyết kinh tế Ri-gân đạt được một số

kết qủa nhất định nhưng vẫn nhiều khó

khăn

b Đối ngoại:

- Sau thất bại ở Việt Nam 1975, chính

quyền Mĩ vẫn tiếp tục triển khai chiến

lược toàn cầu và theo đuổi “Chiến

tranh lạnh” đặc biệt với học thuyết

Ri-gân và chiến lược “Đối đầu trực tiếp”

- GIữa những năm 80, Mĩ và Liên Xô

điều chỉnh lại chính sách đối ngoại

Đ: Là “ Chiến tranh không nổ súng, không

đổ máu” nhưng “Luôn trong tình trạngchiến tranh

nhằm ngăn chặn và tiêu diệt Liên Xô và

XHCN

HĐ nhóm: Xã hội? (Tổ 5)

H: Vì sao nước Mĩ vẫn chứa dựng nhiều

mâu thuẫn giai cấp, xã hội, sắc tộc?

H: Muốn giải quyết những mâu thuẫn xã

hội nước Mĩ phải làm gì? Tại sao không

giải quyết được?

HĐ nhóm:Tình hình kinh tế và khoa

học-kĩ thuật?(Tổ 6)

H: Năm 1973, trên thế giới xảy ra cuộc

khủng hoảng gì? Tác động đến các nướctrên TG NTN?

H: Từ 1983, trở đi kinh tế Mĩ phục hồi và

phát triển nhưng phải cạnh tranh với những

H: Học thuyết kinh tế Ri-gân vẫn còn

nhiều khó khăn nào?

Đ: Về tiền lương giảm, tội ác, bạo lực, tệ

nạn xã hội, tham nhũng, bê bối chính trị,

ám sát

HĐ nhóm: Đối ngoại? (Tổ 2)

H: Thất bại cuộc chiến tranh ở Việt Nam

đã làm cho nước Mĩ ra sao?

H: Thế nào là “Đối đầu trực tiếp”?

H: Cho biết từ gIữa những năm 80, Mĩ và

Liên Xô điều chỉnh lại chính sách đối

Trang 26

sang xu hướng đối thoại 12-1989, Mĩ

và Liên Xô tuyên bố chấm dứt “Chiến

tranh lạnh”

III NƯỚC MĨ TỪ 1991 – 2000.

1 Tình hình kinh tế, khoa học - kĩ

thuật và văn hóa:

- Đầu thập niên 90, kinh tế Mĩ lâm vào

đợt suy thoái nặng Với 2 nhiệm kì

cầm quyền của B.clin-tơn (1-1993 →

1-2001), kinh tế Mĩ có sự phục hồi và

phát triển trở lại → hàng đầu thế giới

- KH-KT tiếp tục phát triển với đội ngũ

các chuyên gia đông nhất thế giới

- Tính đa văn hóa là nét nổi bật trong

nền văn hóa Mĩ đã đạt được nhiều

- Ở thập niên 90, Mĩ triển khai chiến

lược “Cam kết và mở rộng” với 3 trụ

cột chính:

+ Bảo đảm an ninh với 1 lực lượng

quân sự mạnh và sẵn sàng chiến đấu

cao

+ Tăng cường khôi phục và phát triển

tính năng động và sức mạnh nền kinh

tế Mĩ

+ Sử dụng khẩu hiệu “Dân chủ” ở

nước ngoài như một công cụ can

thiệp vào công việc nội bộ của các

nước khác

- Mĩ có tham vọng thiết lập một trật

tự thế giới “Đơn cực” trong đó Mỹ là

siêu cường duy nhất đóng vai trò chi

phối và lãnh nhưng thế giới không

chấp nhận

ngoại như thế nào?

H: Tại sao Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm

dứt “Chiến tranh lạnh” vào 1989?

HĐ nhóm: Tình hình kinh tế, khoa học - kĩ thuật và văn hóa? (Tổ 3)

H: Với 2 nhiệm kì cầm quyền của

B.clin-tơn (1-1993 → 1-2001), kinh tế Mĩ có sự

phục hồi và phát triển trở lại như thế nào?

H: Vì sao nước Mĩ có đội ngũ các chuyên

gia đông nhất thế giới?

H: Tính đa văn hóa là nét nổi bật trong nền

văn hóa Mĩ đã đạt được nhiều thành tựu.rasao?

HĐ nhóm:Tình hình chính trị - xã hội?

(Tổ 4)

H: Chính sách đối nội của chính quyền

Bclin-tơn có những gía trị nào?

H: Đối ngoại?

H: Cho biết 3 trụ cột chính trong chính

sách đối ngoại của Mĩ?

H: Tại sao Mĩ tăng cường khôi phục và

phát triển tính năng động và sức mạnh nềnkinh tế Mĩ?

Trang 27

DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 7 Qúa trình hoàn thành và phát triển của một châu

Âu thống nhất (EU)Quan hệ hợp tác cơ bản giữa EU với Việt Nam

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 28

Ngày soạn: TIẾT 9 - 10

Lớp dạy 12A Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12B Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Học sinh cấn nắm đươc:

- Qúa trình phát triển tổng quát của châu Âu từ sau CTTG II

- Qúa trình hoàn thành và phát triển của một châu Âu thống nhất (EU)

- Quan hệ hợp tác cơ bản giữa EU với Việt Nam

2 Về tư tưởng : Giúp học sinh:

- Hiểu rõ quan hệ Âu – Á trong lịch sử và hiện tại

- Giáo dục về khả năng hợp tác trên cơ sở cùng tồn tại và cùng phát triển

3 Về kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử

- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :

- GV : SGK 12, SGK GV, …

- HS : SGK 12, …

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

- Ổn định, kiểm diện;

- Kiểm tra bài cũ: + Nước Mĩ từ 1945 – 1973 về kinh tế , chính trị, xã hội ?

+ Nước Mĩ từ 1973 – 1991 về kinh tế , chính trị, xã hội ?

- Giảng bài mới :

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ

II I.TÂY ÂU TỪ 1945 – 1950.

1 Về kinh tế:

- CTTG II, đã để lại cho các nước Tây

Âu thắng hay bại đều bị tàn phá nặng

nề, tiêu điều về kinh tế

- Với cố gắng của từng nước và viện

trợ của Mĩ “Kế hoạch Mác-san”đến

năm 1950, kinh tế của các nước tây Âu

cơ bản phục hồi, đạt mức trước chiến

tranh

2 Về chính trị: Đều theo chế độ đại

nghị (Một viện hoặc hai viện), đề là

nền chuyên chính của giai cấp tư sản

+ Liêm minh chặt chẽ với Mĩ trong

HĐ nhóm:Tình hình các nước tây Âu từ

1945 –1950 ? (Tổ 1).

H: Vì sao Mĩ đưa ra “Kế hoạch

Mác-san” nhằm mục đích gì?

H: Thế nào là nền chuyên chính tư sản?

So sánh với nền chuyên chính vô sản?

H: Sau CTTG II, các nước Tây Âu có

chính sách đối nội như thế nào?

H: Còn chính sách đối ngoại?

H: Vì sao lại liêm minh chặt chẽ với Mĩ

trong cuộc chiến tranh lạnh để làm gì?

Trang 29

cuộc chiến tranh lạnh, đối đầu với Liên

Xô và các nước XHCN

+ Tìm cách quay lại cai trị các nước

thuộc địa cũ của mình

+ Thông qua việc tham gia khối quân

sự

Na-tô (TL 1949), do Mĩ đứng đầu

→ Từ 1945 – 1950, với sự viện trở của

Mĩ, các nước Tây Âu đã cơ bản ổn

định và phục hồi về mọi mặt

III TÂY ÂU TỪ 1950– 1973.

1 Sự phát triển kinh tế và khoa

học-kĩ thuật:

- Từ thập niên 50 - đầu những năm

70, nền kinh tế của các nước Tây Âu

đều có sự phát triển nhanh

- Các nước Tây Âu đã liên kết khu vực

hình thành cộng đồng kinh tế châu Âu

(EEC – 1957) → Thành cộng đồng

châu Âu (EC – 1967)

- Từ đầu thập niên 70 trở đi Tây Âu

trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế,

+ Nhà nước đóng vai trò lớn trong

việc điều tiết, quản lí

+ Tận dụng nguồn viện trợ của Mĩ,

nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc TG

III, hợp tác trong cộng đồng châu Âu

- Giai đoạn từ 1950 – 1975, đánh dấu

sự tiếp tục phát triển của nền DCTS ở

Tây Âu

b Đối ngoại:

- Tiếp tục chính sách liên minh chặt

chẽ với Mĩ, mặt khác đã mở rộng hơn

H: Các nước thực dân tìm cách quay lại

cai trị các nước thuộc địa cũ của mình đểlàm gì?

H: Khối quân sự Na-tô (TL 1949), do Mĩ

đứng đầu thành lập nhằm mực đích gì?

H: Việc viện trở của Mĩ cho các nước

Tây Âu có ý nghĩa gì?

HĐ nhóm: Sự phát triển kinh tế và khoa học-kĩ thuật? (Tổ 2).

H: Để phát triển kinh tế các nước Tây Âu

đã làm gì? Tổ chức tên gì? Liên hệ đếnngày nay tổ chức đó có vai trò ra saotrong qúa trình phát triển của thế giới

H: Các nước Tây Âu luôn phải cạnh

tranh kinh tế với ai?

H: Nguyên nhân nào giúp các nước Tây

Âu phát triển kinh tế nhanh?

H: Trong các nguyên nhân trên, nguyên

nhân nào đóng vai trò quan trọng vàquyết định nhất?

HĐ nhóm: Tình hình chính trị? (Tổ 3).

H: Sang giai đoạn từ 1950 – 1975 chính

sách đối ngoại có sự thay đổi như thếnào?

H: Quan hệ ngoại giao của Pháp, Thụy

Điển, Phần Lan có gì tiến bộ, ý nghĩa?

H: Vì sao thuộc địa cũ bị sụp đổ?

Trang 30

nữa quan hệ đối ngoại với các nước

XHCN tiêu biểu Pháp, Thụy Điển,

Phần Lan với Liên xô, các nước

XHCN, Việt Nam

- Giai đoạn 1950 – 1973, là sự sụp đổ

của CNTD cũ như: Anh ở Ấn Độ,

Miến Điện, Pháp ở ĐDương, Hà Lan ở

In-đô

Tiết 2

III.TÂY ÂU TỪ 1973 – 1991.

1 Tình hình kinh tế:

- Do tác động của cuộc khủng hoảng

năng lượng thế giới, Tây Âu bị lâm

vào khủng hoảng và suy thoái hoặc

phát triển không ổn định kéo dài đầu

thập niên 90

2 Tình hình chính trị - xã hội:

a Đối nội:

- Sự phân hóa giàu nghèo càng lớn

- Các tệ nạn xã hội như hối lộ, tham

nhũng, bạo lực, ma túy, mại dâm

thường xuyên xảy ra

b Đối ngoại:

- Các nước Tây Âu tham gia định

ước Hen-xin-ki (1975) về an ninh và

hợp tác châu Âu

- 3-10–1990, nước Đức tái thống

nhất

- Năm 1991,12 nước EC chuyển

sang liên minh châu Âu (EU)

IV TÂY ÂU TỪ 1991 – 2000.

1 Tình hình kinh tế:

- Từ 1994, trở đi kinh tế Tây Âu bắt

đầu phục hồi và phát triển trở lại

- Năm 2000, mức tăng trưởng của

kinh tế như Pháp là 3,4%, Anh là

3,1%, Đức là 3,0%, Ý là 2,9% → Vẫn

là 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính

lớn nhất thế giới

- Các nước Tây Âu đều có nền

KH-KT hiện đại, đạt nhiều thành tựu về

văn hóa, giáo dục, văn học, nghệ thuật,

thể thao

2 Tình hình chính trị - xã hội:

a Chính sách đối nội:

HĐ nhóm: Tình hình kinh tế từ 1991? (Tổ 4).

1973-H: Năm 1973, trên thế giới xảy ra cuộc

khủng hoảng gì?

H: Cho biết tốc độ tăng trưởng kinh tế

của các nước Tây Âu?

Đ:Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Pháp giảm

còn 2,4% → 2,2%, Anh âm – 1,8%, Ýthất nghiệp 2,5 tr người(1983), CHLBĐức là 3tr người (1989)

HĐ nhóm: Tình hình chính trị - xã hội

từ 1973-1991? (Tổ 5).

H: Vì sao sự phân hóa giàu nghèo và các

tệ nạn xã hội ngày càng cao?

H: Chính sách đối ngoại từ 1973-1991có

gì khác với 1950-1973?

H: Tại sao năm 1991,12 nước EC chuyển

sang liên minh châu Âu (EU)?

HĐ nhóm: Tình hình kinh tế từ

1991-2000 ? (Tổ 6).

H: Cho biết mức tăng trưởng kinh tế của

các nước Tây Âu từ 1991-2000?

H: Muốn kinh tế phát triển các nước tây

Âu đều quan tâm đến vấn đề gì?

Đ: Các nước Tây Âu đều có nền KH-KT

hiện đại

HĐ nhóm: Tình hình chính trị - xã hội

từ 1991-2000 ? (Tổ 1).

Trang 31

- Các nước Tây Âu cuối TK XX, cơ

bản là ổn định

b Chính sách đối ngoại:

- Có sự điều chỉnh, Anh vẫn liên

minh với Mĩ, thì Pháp, Đức đối trọng

với Mĩ

- Các nước Tây Âu còn quan hệ với

các nước đang phát triển ở Á, Phi,

MLTinh, Đông Âu, Liên Xô

c Về Xã hội:

- Các nước Tây Âu chưa giải quyết

được sự phân biệt giàu nghèo, các tệ

nạn xã hội vẫn tồn tại, đặc biệt là

chính trị, kinh tế chiếm khoảng hơn

1/4 năng lực sản xuất của toàn thế giới

- Quan hệ Việt Nam - EU được thiết

lập từ 1990 trên cơ sở hợp tác toàn

diện

H: Tại sao Pháp, Đức lại đối trọng với

Mĩ ?

H: Các nước Tây Âu còn quan hệ với ai?

H: Tại sao các nước Tây Âu chưa giải

quyết được sự phân biệt giàu nghèo, các

H: Hiện nay EU có vai trò trên thế giới

như thế nào về mọi mặt?

H: Cho biết quan hệ giữa Việt Nam và

EU ra sao?

CỦNG CỐ : Nắm 3 mục lớn trong bài Qúa trình hoàn thành và phát triển của mộtchâu Âu thống nhất (EU)Quan hệ hợp tác cơ bản giữa EU với Việt Nam

DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 8: vai trò kinh tế quan trọng của Nhật trên thế giới,

ở châu Á Lí giải được sự phát triển thần kì của Nhật

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 32

Ngày soạn: TIẾT 11

Lớp dạy 12A Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12B Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Học sinh cấn nắm đươc:

- Qúa trình phát triển lịch sử của Nhật sau CTTG II

- Hiểu được vai trò kinh tế quan trọng của Nhật trên thế giới, ở châu Á

- Lí giải được sự phát triển thần kì của Nhật

2 Về tư tưởng :

- Thán phục và tự hào về khả năng con người châu Á

- Ý thức về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với công cuộc hiện đại hóa đất nước

3 Về kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử

- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :

- GV : SGK 12, SGK GV, …

- HS : SGK 12, …

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

- Ổn định, kiểm diện;

- Kiểm tra bài cũ: + Tây Âu từ 1945 – 1973 về kinh tế , chính trị, xã hội ?

+ Tây Âu từ 1973 – 1991 về kinh tế , chính trị, xã hội ?

- Giảng bài mới :

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ

I NHẬT BẢN TRONG GIAI ĐOẠN BỊ

H: CTTG II, để lại cho Nhật những hậu qủa nặng nề nào?

Trang 33

+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy CN

bị phá hủy

+ 13 tr người thất nghiệp, thảm họa đói

rét đe dọa toàn nước Nhật

- Về chính trị:

+ Quân đội Nhật bị giải thể

+ Hiến pháp cũ 1889 bị bãi bỏ, hiến

pháp mới 1947 ra đời

+ Nhật là nước quân chủ lập hiến

- Về kinh tế: Từ 1945 – 1952, đã thực

hiện 3 cuộc cải cách lớn:

+ Thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung

+ Cải cách ruộng đất

+ Dân chủ hóa lao động

- Chính sách đối ngoại:

+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ

+ 8-9-1951, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật

được kí kết, Nhật chấp nhận đứng dưới

”Chiếc ô” bảo vệ hạt nhân của Mĩ

- Về giáo dục: Năm 1947, ban hành luật

giáo dục nội dung:

+ Phủ nhận vai trò của Thiên Hoàng

+ Khuyến khích phát triển văn hóa và

truyền bá tư tưởng hòa bình

- Từ những năm 70 trở đi coi trọng phát

triển giáo dục khoa học-kĩ thuật, mua

+ Người dân Nhật với tr/thống v/hóa,

gdục, đạo đức lao động tốt, tiết kiệm,

tay nghề cao

+ Nhà nước quản lí k tế ở tầm vĩ mô

+ Các công ty năng động, quản lí tốt

H: Lực lượng đồng minh đã làm gì với

nước Nhật?

Đ: Lực lượng đồng minh (SCAP) đã thi

hành một số biện pháp để loại bỏ CNquân phiệt và bộ máy chiến tranh củaNhật

H: Về kinh tế từ 1945 – 1952, đã thực

hiện 3 cuộc cải cách lớn nào? Ý nghĩa

Đ: Nhờ nỗ lực của bản than và viện trợ

của Mĩ đến 1950-1951, Nhật đã khôiphục được nền kinh tế, đạt mức trướcchiến tranh

H: Viện trợ của Mĩ là bao nhiêu?

Đ: Mĩ viện trợ 14tỉ USD cho Nhật.

H: Tại sao Nhật phải liên minh với Mĩ?

H: Thế nào là ”Chiếc ô” bảo vệ hạt

nhân?

H: Năm 1947, Nhật ban hành luật giáo

dục có nội dung tiến bộ nào? Liên hệ đếnViệt Nam sau CMT8 – 1945

H: Thế nào là chế độ giáo dục bắt buộc ?

Nước Nhật coi trọng giáo dục NTN?

HĐ nhóm: Kinh tế từ 1952 – 1973? (Tổ

2).

H: Thế nào là phát triển “Thần kì” ? H: Nhật đã vươn lên cạnh tranh mạnh

với ai? Đứng thứ mấy trên thế giới?

H: Tại sao Nhật rất coi trọng phát triển

giáo dục khoa học-kĩ thuật? Cả việc mua

và chuyển giao công nghệ?

Đ: Nhật rất coi trọng phát triển giáo dục

khoa học-kĩ thuật để đi sâu vào cácngành công nghiệp dân dụng và phục vụcho mục tiêu làm giàu 1968, Nhật đãmua tới 6 tỉ USD, còn tự nghiên cứu phảichi tới 200 tỉ USD

HĐ nhóm: Nguyên nhân phát triển kinh

tế về thuận lợi? (Tổ 3).

H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát

triển kinh tế của Nhật từ 1952-1973?Trong các nguyên trên , nguyên nhân nào

Trang 34

+ Luôn áp dụng các th/tựu KH – KT

hiện đại

+ Chi phí cho quốc phòng ít

+ Tận dụng các nguồn viện trợ của Mĩ,

chiến tranh ở Triều tiên, Việt nam

b Khó khăn:

+ Lãnh thổ không lớn, dân đông, tài

nguyên nghèo, thiên tai, nhập lưong

thực

+ Cơ cấu vùng kinh tế thiếu cân đối, tập

trung ở thành thị (3 trung tâm)

+ Sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây

âu, những nước công nghiệp mới,

Tr.Quốc

+ Không giải quyết được những mâu

thuẫn cơ bản trong nền kinh tế TBCN

2 Chính trị:Từ 1955–1973, xây dựng

một “Nhà nước phúc lợi chung” →

Tăng thu nhập quốc dân gấp đôi, nhờ

đó kinh tế phát

triển “Thần kì”

3 Đối ngoại: Vẫn liên minh với Mĩ (Từ

1951 → nay), 1956 bình thường hóa

quan hệ ngoại giao với liên Xô và trở

thành thành viên của LHQuốc

III NHẬT BẢN TỪ 1973 – 1991.

1 Kinh tế:

- Từ 1973, sự phát triển kinh tế Nhật xen

kẽ với những giai đoạn suy thoái,

nhưng vẫn đứng thứ 2 trong thế giới

TB (Sau mĩ)

- Nửa sau những năm 80 vươn lên thành

siêu cường tài chính số 1 thế giới, với

- Bên cạnh quan hệ với Mĩ, Tây Âu

- Nhật còn thiết lập quan hệ ngoại giao

với Việt nam (21-9-1973), Trung Quốc

1978, Đông Nam Á

đóng vai trò quan trọng? Liên hệ đến cácnước đang phát triển hiện nay

H: Vì sao chiến tranh ở Triều tiên, Việt

nam lại làm cho Nhật phát triển?

HĐ nhóm: Khó khăn? (Tổ 4).

H: Thông qua những khó khăn làm ảnh

hưởng đến nền kinh tế Nhật, hãy liên hệđến các nước TBCN khác và cácnướcđang phát triển?

H: Tại sao cả Nhật và các nước TBCN

khác đều không giải quyết được những

mâu thuẫn trong XHTB?

HĐ nhóm: Chính trị và đối ngọai? (Tổ

5).

H: Thế nào là xây dựng một “Nhà nước

phúc lợi chung”?

H: So sánh chính sách đối ngoại của Mĩ

trong giai đoạn 1945-1952 với 1973? Có gì giống và khác nhau

1952-HĐ nhóm: Kinh tế Nhật từ 1973 –

1991?

(Tổ 6).

H: Vì sao từ 1973, sự phát triển kinh tế

Nhật xen kẽ với những giai đoạn suythoái?

H: Nửa sau những năm 80, nước Nhật ra

sao?

H: Thế nào là chủ nợ?

HĐ nhóm: Chính trị Nhật từ 1973 – 1991? (Tổ 1).

H: Vì sao nước Nhật không có quân đội?

HĐ nhóm: Đối ngoại? (Tổ 2).

H: Tại sao Nhật thiết lập quan hệ ngoại

giao với Việt nam, Trung Quốc, Đông

Trang 35

cao, tập trung vào sản xuất công

nghiệp dân dụng, chinh phục vũ trụ

2 Chính trị:Từ 1993 – 2000, nhiều

Đảng đối lập tham gia nên xã hội

không ổn định

3 Đối ngoại: Tiếp tục duy trì liên

minh với Mĩ, Tây Âu, các nước NICS,

ASEAN

4 Văn hóa: Liên kết hài hòa giữa

truyền thống và hiện đại như: Văn thơ,

nhạc, họa, kiến trúc hiện đại, truyền

thống hoa đào, trà đạo

Ngày soạn: TIẾT 12 - 13

Lớp dạy 12A Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12B Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

CHƯƠNG V QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)

CHIẾN TRANH LẠNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:

- Những nét quan hệ quốc tế từ sau CTTG II

- Sự đối đầu giữa 2 phe TBCN và XHCN

- Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh

2 Về tư tưởng : Giúp học sinh nhận rõ:

- Hòa bình thế giới vẫn được duy trì Tình trạng chiến tranh lạnh làm cho TG luôn căng thẳng, nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra, kéo dài nhất ở ĐNÁ, Trung Đông

- Nhân dân ta phải chống Pháp – Mĩ góp phần bảo vệ hòa bình thế giới

3 Về kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, phương pháp tư duy, phân tích, hệ thống các sự kiện

lịch sử

- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :

- GV : SGK 12, SGK GV, …

Trang 36

- HS : SGK 12, …

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

- Ổn định, kiểm diện;

- Kiểm tra bài cũ: + Nước Nhật từ 1945 – 1973 về kinh tế , chính trị, xã hội ?

+ Nước Nhật từ 1973 – 1991 về kinh tế , chính trị, xã hội ?

- Giảng bài mới :

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ

Tiết 1

I MÂU THUẪN ĐÔNG – TÂY VÀ SỰ

KHỞI ĐẦU CỦA C TRANH LẠNH.

1 Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông –

Tây:

- Đối lập nhau về mục tiêu và chiến

lược giữa Liên Xô và Mĩ

- Liên xô chủ trương duy trì hòa bình,

an ninh thế giới, bảo vệ những thành

qủa của CNXH và đẩy mạnh phong

trào CM TG

- Mĩ ra sức chống Liên Xô, các nước

XHCN, đẩy lùi phong trào CM nhằm

thực hiện mưu đồ bá chủ TG

2 Tiến trình:

- Từ một liên minh cùng nhau chống

phát xít, Liên Xô và Mĩ đi tới tình

trạng đối đầu - chiến tranh lạnh

- Về phía Mĩ đưa ra:

+ Học thuyết Tru-man (1947)

+ Kế hoạch Mác-san (1947)

+ Sự ra đời của khối Na-tô (1949)

- Về phía Liên Xô đã thành lập:

+ Hội đồng tương trợ kinh tế (1949)

+Khối quân sự - tổ chức Hiệp ước

Vác-sa-va (1955)

→ Sự ra đời của Na-to và Vác-sa-va,

đánh dấu sự xác lập của cục diện 2

cực, 2 phe, chiến tranh lạnh đã bao

trùm cả thế giới

II SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG – TÂY VÀ

CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC

BỘ.

1 Cuộc chiến tranh chống thực dân

Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954).

- 12-1946, cuộc chiến lan rộng toàn cõi

Đông Dương Cuộc kháng chiến của

nhân dân 3 nước Đông Dương được

sự ủng hộ giúp đỡ của Liên Xô, Trung

H: Còn về phía Liên Xô?

H: Hội đồng tương trợ kinh tế và hiệp

ước Vác-sa-va ra đời có ý nghĩa gì?

H: Thế nào là 2 cực, 2 phe? Do ai đứng

đầu?

HĐ nhóm: Cuộc chiến tranh chống thực

dân Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954)?

(Tổ 3).

H: Vì sao cuộc kháng chiến của nhân dân

3 nước Đông Dương được sự ủng hộ giúp

đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nướcXHCN?

H: Từ 1950, Mĩ viện trợ cho Pháp để làm

gì?

Trang 37

- Từ 1950, Mĩ viện trợ cho Pháp và can

thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ĐD →

Cuộc chiến tranh ĐQ chịu sự tác động

- Năm 1948, 2 chính quyền được thành

lập: Cộng hòa DCND Triều Tiên và

Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc)

- 25 – 6 – 1950, chiến tranh giữa 2 miền

nổ ra, Mĩ giúp Nam Triều Tiên, Trung

Quốc giúp Bắc Triều Tiên

- Sau 3 năm chiến tranh 27 – 7 – 1953,

Hiệp định đình chiến được kí kết giữa

Tr Quốc và Triều Tiên với Mĩ và Hàn

Quốc

Tiết 2

3 Cuộc chiến tranh chống Mĩ xâm

lược Việt Nam (1954 – 1975).

- Sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, Mĩ hất

cẳng Pháp, dựng lên chính quyền Ngô

Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài

Việt Nam, biến Miền Nam thành

thuộc địa kiểu mới

→ Nhân dân VN đấu tranh mạnh

- Mĩ thực hiện nhiều chiến lược chiến

tranh nhưng đều bị phá sản

- 1 – 1973, Hiệp định Pa-ri được kí

- Năm 1975, Việt Nam giành thắng lợi

III XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG –

TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH

CHẤM DỨT.

1 Xu thế hòa hoãn Đông – Tây:

- Đầu những 70, xu hướng hòa hoãn

Đông – Tây đã xuất hiện với những

thương lượng Xô – Mĩ

- 9-11-1972, 2 nước Đức đã kí kết

tại Bon hiệp định về những cơ sở của

quan hệ giữa đông và tây Đức

- Trong 1972, Liên xô – Mĩ đã thỏa

thuận về việc hạn chế vũ khí chiến

H: Chiến thắng Điện Biên Phủ có ý nghĩa

gì đối với Việt nam và thế giới? Nhưng cóhạn chế gì?

HĐ nhóm: Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 -1953)? (Tổ 4).

H: Sau CTTG II, tình hình nước Triều

H: Mĩ đưa ra những chiến lược chiến

tranh nào vào Miền Nam Việt Nam?

Đ: Chiến lược chiến tranh: Đặc biệt Cục

bộ, Việt nam hóa chiến tranh

H:Vì sao 1 – 1973, Hiệp định Pa-ri được

kí?

HĐ nhóm:Xu thế hòa hoãn Đông – Tây?

(Tổ 6)

H: Tại sao vào đầu những 70, xu hướng

hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện với những thương lượng Xô – Mĩ?

H: Cho biết quan hệ giữa đông và tây

Đức bắt đầu từ khi nào?

H: Năm bao nhiêu Liên xô – Mĩ đã thỏa

thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược? Cho biết tên các loại vũ khí bị cắt giảm

Trang 38

- 8–1975, 35 nước châu Âu và Mĩ,

Ca-na-đa đã kí kết định ước

Hen-xin-ki Khẳng định nguyên tắc quan hệ:

Bình đẳng, chủ quyền, sự bền vững

của đường biên giới, giải quyềt các

tranh chấp bằng hòa bình nhằm bảo

đảm an ninh châu Âu và sự hợp tác về

kinh tế, KH-KT, môi trường

2 Chiến tranh lạnh chấm dứt:

- 12–1989, tại đảo Man-ta (ĐTH),

Tổng bí thư Goóc-ba-chốp và tổng

thống Mĩ Bu-sơ đã chính thức tuyên

bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” do:

+ Cuộc chạy đua vũ trang hơn 4

thập kỉ qúa tốn kém, suy giảm thế

mạnh của họ

+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Đức,

Nhật,Tây âu cạnh tranh với Mĩ,

- Sau CT lạnh, hòa bình TG được

củng cố nhưng ở nhiều khu vực nội

chiến, xung đột quân sự vẫn kéo dài

như ở bán đảo Ban căng, 1 số nước ở

châu Phi, Trung Á

- Sang TK XXI, cuộc tấn công khủng

bố vào nước Mĩ 11-9-2001, đã mở đầu

thời kì biến động lớn trong tình hình

TG → CN khủng bố đã xuất hiện trên

TG

Đ:26-5-1972, kí hiệp ước về việc hạn chế

hệ thống phòng chống tên lửa (ABM),hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiếnlược (SALT-1) → Sự cân bằng giữa Liên

xô – Mĩ về lực lượng quân sự, hạt nhân.

HĐ nhóm: Chiến tranh lạnh chấm dứt?

(Tổ 1)

H: Liên xô và Mĩ chính thức tuyên bố

chấm dứt “Chiến tranh lạnh” vào thángnăm nào?

H: Vì sao Liên xô và Mĩ suy giảm thế

mạnh của mình?

H: Còn nước nào vươn lên giàu mạnh?

HĐ nhóm: Thế giới sau chiến tranh lạnh?

(Tổ 2)

H: Mốc 1991, đánh dấu tình hình thế giới

có nhiều thay đổi to lớn và phức tạp nào?

H: Thế nào là 1 cực, đa cực?

H: Vì sao hiện nay nội chiến, xung đột

quân sự vẫn kéo dài ở bán đảo Ban căng,

1 số nước ở châu Phi, Trung Á?

H: Tại sao chủ nghĩa khủng bố đã xuất

hiện trên TG?Thế giới đã làm gì để chốnglại?

H: Hiện nay Việt Nam quan tâm đến vấn

đề này như thế nào?

CỦNG CỐ : Nắm 2 mục lớn trong bài

 Sự đối đầu giữa 2 phe TBCN và XHCN

 Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh

+ Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu chiến tranh lạnh? + Xu thế hòa thuận Đông – Tây?

Trang 40

Ngày soạn: TIẾT 14

Lớp dạy 12A Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12B Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

CHƯƠNG VI CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU TK XX

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:

- Nguồn gốc, đặc điểm và những yhành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – công nghệ

- Hệ qủa tất yếu của cách mạng khoa học – công nghệ cuối TK XX

2 Về tư tưởng : Giúp học sinh nhận rõ:

- Ý chí vươn lên không ngừng của trí tuệ con người

- Tuổi trẻ Việt Nam phải cố gắng học tập và rèn luyện

3 Về kỹ năng :

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, phân tích và liên hệ

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :

- GV : SGK 12, SGK GV, …

- HS : SGK 12, …

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

- Ổn định, kiểm diện;

- Kiểm tra bài cũ: + Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu chiến tranh lạnh?

+ Xu thế hòa thuận Đông – Tây?

- Giảng bài mới :

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ

tinh thần ngày càng cao của con người

về công cụ sản xuất, các nguồn năng

lượng và vật liệu mới

b Đặc điểm:

- Lớn nhất của CM khoa học – kĩ

thuật ngày nay là khoa học trở thành

lực lượng sản xuất trực tiếp, nguồn gốc

chính của những tiến bộ kĩ thuật và

H: Tại sao nói ngày nay là khoa học trở

thành lực lượng sản xuất trực tiếp?

HĐ nhóm: Những thành tựu? (Tổ 3).

Ngày đăng: 06/02/2018, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w