MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN1LỜI NÓI ĐẦU4CHƯƠNG IV. CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ÔTÔ54.1. Phân tích và đánh giá các thông số, chỉ tiêu của động cơ54.1.1. Công suất động cơ Ne :54.1.3. Áp suất dầu nhờn74.1.4. Thành phần khí xả.74.1.5.Sự rung và tiếng ồn của động cơ.84.1.6. Nhiệt độ khí xả84.1.7. Chất lượng dầu bôi trơn động cơ.94.1.8. Quan sát phía ngoài động cơ.94.2. Phương pháp chẩn đoán, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng động cơ104.2.1. Quy trình cơ bản.104.2.2. Sơ đồ khối quá trình chẩn đoán, kiểm tra, bảo dưỡng xe:104.2.3. Điều tra trước chẩn đoán:114.2.4. Mô phỏng triệu chứng hư hỏng:134.2.5. Kiểm tra, chẩn đoán.164.2.6. Xác nhận và sửa chữa.234.3. Sửa chữa phần một số bộ phận,hệ thống của động cơ:244.3.2. Cơ cấu sinh lực.274.3.3. Hệ thống nạp và xả.294.3.4. Hệ thống bôi trơn.314.3.5. Hệ thống làm mát.324.3.6. Hệ thống nhiên liệu.35CHƯƠNG V. CHẨN ĐOÁN,BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN ÔTÔ375.1. Vị trí các hệ thống điện trên ôtô.375.3. Hệ thống cung cấp điện, hệ thống khởi động.395.4. Hệ thống đánh lửa.415.5. Hệ thống phun xăng điện tử.435.5. Hệ thống nhiên liệu diezel điện tử.465.6. Hệ thống thông tin và chẩn đoán.49KẾT LUẬN53Phần 2: Bảng các PHỤ LỤC tham khảo sử dụng và sửa chữa ô tô55Phụ Lục 1: Biểu đồ các triệu chứng,nguyên nhân và hư hỏng.55Phụ Lục 2: Tiếng ồn động cơ.68Phụ Lục 5: Quy trình tháo lắp các cơ cấu,hệ thống của động cơ.772.1. Trình tự tháo rời và lắp trở lại xe.77 Tham khảo một số quy trình tháo rời và lắp ráp các chi tiết của các hệ thống trên xe ô tô.811. Quy trình tháo rời.812. Quy trình lắp:84Phụ Lục 6: Quy trình kiểm tra, sửa chữa các hệ thống, cơ cấu của động cơ ôtô.876.1.Cơ cấu sinh lực:876.2. Cơ cấu phân phối khí.916.3. Hệ thống bôi trơn.936.4. Hệ thống làm mát.956.5. Hệ thống cung cấp điện, hệ thống khởi động.986.6. Hệ thống đánh lửa.1006.7. Hệ thống nhiên liệu diesel điều khiển điện tử.1056.8. Hệ thống thông tin và chẩn đoán.1086.9. Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu.109
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 2
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG IV CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ÔTÔ 5
4.1 Phân tích và đánh giá các thông số, chỉ tiêu của động cơ 5
4.1.1 Công suất động cơ Ne : 5
4.1.3 Áp suất dầu nhờn 7
4.1.4 Thành phần khí xả 7
4.1.5.Sự rung và tiếng ồn của động cơ 8
4.1.6 Nhiệt độ khí xả 8
4.1.7 Chất lượng dầu bôi trơn động cơ 9
4.1.8 Quan sát phía ngoài động cơ 9
4.2 Phương pháp chẩn đoán, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng động cơ 10
4.2.1 Quy trình cơ bản .10
4.2.2 Sơ đồ khối quá trình chẩn đoán, kiểm tra, bảo dưỡng xe: 10
4.2.3 Điều tra trước chẩn đoán: 11
4.2.4 Mô phỏng triệu chứng hư hỏng: 13
4.2.5 Kiểm tra, chẩn đoán .16
4.2.6 Xác nhận và sửa chữa .23
4.3 Sửa chữa phần một số bộ phận,hệ thống của động cơ: 24
4.3.2 Cơ cấu sinh lực .27
4.3.3 Hệ thống nạp và xả .29
4.3.4 Hệ thống bôi trơn .31
4.3.5 Hệ thống làm mát .32
4.3.6 Hệ thống nhiên liệu .35
CHƯƠNG V CHẨN ĐOÁN,BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN ÔTÔ 37
5.1 Vị trí các hệ thống điện trên ôtô 37
5.3 Hệ thống cung cấp điện, hệ thống khởi động 39
5.4 Hệ thống đánh lửa 41
5.5 Hệ thống phun xăng điện tử 43
5.5 Hệ thống nhiên liệu diezel điện tử 46
5.6 Hệ thống thông tin và chẩn đoán 49
Trang 3Phần 2: Bảng các PHỤ LỤC tham khảo sử dụng và sửa chữa ô tô 55
Phụ Lục 1: Biểu đồ các triệu chứng,nguyên nhân và hư hỏng 55
Phụ Lục 2: Tiếng ồn động cơ 68
Phụ Lục 5: Quy trình tháo lắp các cơ cấu,hệ thống của động cơ 77
2.1 Trình tự tháo rời và lắp trở lại xe 77
* Tham khảo một số quy trình tháo rời và lắp ráp các chi tiết của các hệ thống trên xe ô tô 81
1 Quy trình tháo rời .81
2 Quy trình lắp: 84
Phụ Lục 6: Quy trình kiểm tra, sửa chữa các hệ thống, cơ cấu của động cơ ôtô 87
6.1.Cơ cấu sinh lực: 87
6.2 Cơ cấu phân phối khí 91
6.3 Hệ thống bôi trơn 93
6.4 Hệ thống làm mát 95
6.5 Hệ thống cung cấp điện, hệ thống khởi động 98
6.6 Hệ thống đánh lửa 100
6.7 Hệ thống nhiên liệu diesel điều khiển điện tử 105
6.8 Hệ thống thông tin và chẩn đoán 108
6.9 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu 109
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thì nền công nghiệp nói chung và đặc biệt là công nghiệp ôtô đã có những bước phát triển nhảy vọt Ôtô là một trong những phương tiện giao thông không thể thiếu đối với sự phát triển của nền kinh tế – xã hội hiện nay
Môn “Sử dụng và sửa chữa ôtô” là một trong những môn học đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập những cơ sở khoa học để sử dụng và khai thác ôtô phục vụ cho mục đích cuộc sống Môn Sử Dụng Và Sửa Chữa ôtô đã đề ra được những phương thức sử dụng, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ôtô, đưa ra những tư vấn, định hướng khoa học cho sự phát triển của ngành công nghiệp ôtô và đặc biệt là những ngành dịch vụ chạy theo ôtô
Môn học này làm nền tảng đưa những ứng dụng,tiện ích cơ bản của ôtô vào thực
tế cuộc sống, nó biểu hiện rõ hơn về cách thức sử dụng,sửa chữa và bảo dưỡng ôtô Môn Sử dụng và sửa chữa ôtô này xây dựng nhằm hai nhiệm vụ chính:
+ Nghiên cứu các vấn đề về sửa chữa bảo dưỡng của ôtô
+ Xây dựng các quy trình khoa học để khai thác và sử dụng ôtô một cách hiệu quả nhất trong cuộc sống
Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Hưng Yên, chúng em được khoa tin tưởng giao cho đề tài tốt nghiệp “Xây dựng giáo trình điện tử Sử dụng và sửa chữa ôtô ” đây là một đề tài rất thiết thực, có tính ứng
dụng thực tế cao nhưng còn nhiều khó khăn Sau một thời gian làm việc khẩn trương
và nghiêm túc dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy trong bộ môn Công nghệ ô tô,
đặc biệt là thầy Luyện Văn Hiếu, và thầy Lê Đình Việt, chúng em đã hoàn thành đề
tài đáp ứng được yêu cầu đưa ra Song trong quá trình làm đồ án, với khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy chúng em rất mong sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn và đó cũng chính là những kinh nghiệm quý báu giúp ích cho chúng em trong công việc sau này
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa, đã tận tình giúp đỡ chúng em hoàn thiện đề tài này!
Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 5Bùi Văn Tuân
CHƯƠNG IV CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA
ĐỘNG CƠ ÔTÔ
4.1 Phân tích và đánh giá các thông số, chỉ tiêu của động cơ
Mỗi một động cơ sau khi sản xuất đều có các thông số kỹ thuật yêu cầu riêng biệt
Trong sử dụng chúng ta quan tâm nhiều đến các thông số chính sau đây :
4.1.1 Công suất động cơ N e :
Công suất động cơ là thông số quyết định trạng thái kỹ thuật của động cơ Kiểm
tra công suất động cơ trong quá trình sử dụng có thể đánh giá khả năng làm việc, sự
hao mòn của nhóm các kết cấu :
Sự kín của buồng đốt
Khả năng tạo đúng hỗn hợp nhiên liệu
Thời điểm đánh lửa ( tia lửa điện, hay đốt cháy nhiên liệu (thời điểm
phun nhiên liệu ) )
Từ phương trình công suất động cơ :
30
.
e e
n i V P
Trong đó:
Pe – Áp suất có ích bình quân của chu trình công tác, giá trị này chịu ảnh
hưởng của áp suất Pc cuối kỳ nén,
Vz – Thể tích công tác của một xylanh,
i – Tổng số xylanh của một động cơ,
ne – Số vòng quay của động cơ,
- Số kỳ của động cơ (động cơ 2 kỳ hay 4 kỳ )
Có thể suy ra, trong sử dụng với động cơ cho trước Pe là thông số giúp ta
xác định trạng thái kỹ thuật của động cơ, nó chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
- Áp lực trong xylanh động cơ ở cuối kỳ nén
- tỷ lệ nén
- Thể tích buồng đốt
Từ đó suy ra kết luận ảnh hưởng lớn nhất tới công suất Ne trong quá trình sử
dụng là độ kín khít trong khu vực buồng đốt
Nếu để xác định trạng thái kỹ thuật động cơ thì áp suất Pc của một xylanh chưa
thể kết luận chung về chất lượng động cơ, nhất là động cơ nhiều xylanh trong trường
hợp này cần thiết phải xác định áp suất Pc cho tất cả các xylanh Do vậy khi chẩn đoán
có thể phải xem xét tới từng xylanh của chúng, nhằm nâng cao độ tin cậy của kết luận
Trang 6Để xác định hư hỏng của một xylanh, giá trị áp suất Pc là thông số hữu ích nhằm xác định chất lượng buồng đốt, hay là xác định hư hỏng của nhóm piston, xylanh, vòng găng, như vậy tùy theo từng trường hợp cụ thể, cần thiết áp dụng các thông tin chẩn đoán một cách tối ưu và kinh tế
Độ kín khít trong buồng đốt là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng động cơ, đặc biệt thể hiện tình trạng kỹ thuật của nhóm piston – xylanh- vòng găng Bên cạnh tổn thất công suất động cơ do mài mòn có nguyên nhân của độ không kín khít khác như :
+ Xupap không kín (mòn ống dẫn hướng, xước rỗ bề mặt xupap và đế tựa + Đệm mặt máy ( gioăng mặt máy ) không đảm bảo: cháy, rách,
+ Mặt nắp máy và xylanh không kín do nguyên nhân: cong vênh nắp máy, gãy gudông thân máy, hoặc bị tụ nới lỏng ốc mặt máy
+ Không đảm bảo kín khít cho khu vực bugi hay đầu vòi phun
Các khiếm khuyết trên đây gây lên giảm công suất động cơ,đồng thời dẫn tới sự tăng lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn, giảm khả năng gia tốc ôtô, thay đổi tính chất khí xả
Khi độ không kín khít tăng lên, cần thiết phải kiểm tra hay đo đạc thêm một
số thông số khác: áp suất đường ống nạp, áp suất trong buồng cácte động cơ, để loại trừ nguyên nhân và phát hiện đúng tình trạng hư hỏng
Sự chặt quá mức quy định của các cụm trong động cơ ( như nhóm xylanh-vòng găng; bạc và các ổ trục ) cũng gây lên tác hại đáng kể : như masat quá lớn
piston-là nhiệt độ động cơ tăng cao, gây lên bó, giật cục bộ piston-làm tổn thất công suất hữu ích của động cơ
4.1.2 Lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn :
a) Lượng tiêu hao nhiên liệu
Lượng tiêu hao nhiên liệu là chỉ tiêu quan trọng thể hiện trình trạng kỹ thuật động cơ Nguyên nhân gây nên tiêu hao nhiên liệu quá mức có thể do:
- Không đảm bảo độ kín khít hay điều chỉnh không đúng trong hệ thống cung cấp nhiên liệu
- Sự hao mòn không bình thường hoặc quá mức của các chi tiết nhóm xylanh-vòng găng
piston Bộ lọc không khí trên đường nạp khí bẩn dẫn tới thay đổ hệ số dư lượng không khí,tăng lực cản trên đường nạp và giảm khả năng linh hoạt trong hoạt động của động
cơ
- Kỹ thuật điều khiển của người lái
Trang 7Do các nguyên nhân gây nên ở trên không tuân theo quy luật nhất định, bởi không có quan hệ trực tiếp giữa lượng tiêu hao nhiên liệu và tình trạng kỹ thuật của ôtô Trong chẩn đoán vấn đề này được quan tâm trên cơ sở thử nghiệm động cơ trên bệ
mà không tiến hành đánh giá ở trên đường( nhằm loại trừ các ảnh hưởng của hệ thống truyền lực từ động cơ tới bánh xe, kỹ thuật người lái ) thuận lợi hơn cả kiểm tra lượng tiêu hao nhiên liệu trên các bệ thử động cơ có tải
b) Lượng tiêu hao dầu nhờn
Lượng tiêu hao dầu nhờn là chỉ tiêu khách quan và độc lập của trạng thái kỹ thuataj động cơ, chỉ tiêu này nói lên tình trạng của nhóm piston-xylanhvòng găng, của
bộ phận dẫn hướng xupap, và của các bộ phận bao kín như: goăng, phớt các ổ
Lượng tiêu hao dầu nhờn gây lên do : lọt một phần vào buồng đốt và cháy thải ra bằng đường khí xả Lượng tiêu hao này chỉ bằng 1,5% ÷ 2,0% lượng nhiên liệu đối với động cơ bình thường Khi lượng tiêu hao nhiên liệu lên tới 3,5% ( đối với động cơ công suất lớn ); 4,5% (với động cơ công suất trung bình) thì tình trạng của nhóm piston-xylanh-vòng găng cần sửa chữa
Thay thế tốt hơn là dùng chỉ tiêu độ lọt khí xuống cácte
4.1.3 Áp suất dầu nhờn
Áp suất dầu nhờn chịu ảnh hưởng của khe hở của bạc và trục trong động cơ, khi
áp suất suy giảm chứng tỏ khe hở của chúng tăng lớn, song cũng có thể báo hiệu của việ hư hỏng bơm dầu, tắc lưới lọc,
Áp suất dầu nhờn khi động cơ ở số vòng quay định mức trong giới hạn ( 0,2÷ 0,4)MPa. Giá trị này có giới hạn (0,08÷0,1)MPa
Ở số vòng quay tối thiểu áp suất này bằng (0,05-0,07) MPa.
4.1.4 Thành phần khí xả
Quá trình cháy của động cơ đốt trong thực hiện ở nhiệt độ cao khác nhau, do vậy thành phần khí xả cũng khác nhau và phụ thuộc vào loại động cơ,loại nhiên liệu và trạng thái kỹ thuật của chúng Vì vậy khi muốn xác định trạng thái kỹ thuật động cơ nhất thiết phải dùng các tiêu chuẩn khống chế như : ứng với mỗi loại động cơ phải dùng những nhiên liệu chuẩn quy định, do các nhà chế tạo quy định trong các điều kiện thử riêng biệt
Các thí nghiệm hiện nay cho phép phân tích thành phần khí xả theo quan điểm độc hại môi trường, trong sự thay đổi của thành phần khí xả bao hàm tổng hợp yếu tố
về chất lượng kỹ thuật, cho nên chỉ tiêu về thành phần khí xả không dùng tách biệt để đánh giá chất lượng động cơ
Đánh giá chất lượng màu khí xả là thông số được dùng khi chẩn đoán đơn giản, nhưng không thể là thông số độc lập dùng cho kết luận về hư hỏng cụ thể
Trang 8Ví dụ trên động cơ diezel, mức độ gia tăng khói đen thoát ra chịu ảnh hưởng của
độ kín khít trong buồng đốt, sự suy giảm tỷ lệ nén, giảm nhiệt độ khí nạp, giảm nhiệt
độ của dầu bôi trơn, quá lạnh của buồng đốt (nhất là trong giai đoạn động cơ mới làm việc), động cơ làm việc ở số vòng quay thấp,
Việc sửa dụng các động cơ có tubo tăng áp tạo điều kiện tốt cho động cơ phát huy công suất, nhưng mặt khác khi tubo tăng áp hỏng ( kém chất lượng ) thì sẽ làm gia tăng đáng kể chất lượng khói đen thoát ra ngoài
4.1.5.Sự rung và tiếng ồn của động cơ
Sự rung và tiếng ồn của động cơ có nguồn gốc từ quá trình đốt cháy và chuyển hóa năng lượng trong động cơ, sự vận động của các chi tiết bên trong và sự hoạt động của các bộ phận bên ngoài, sự liên kết các bộ phận như trục, ổ bánh răng trong động
cơ, sự liên kết của động cơ trên xe Do vậy chúng phụ thuộc vào cấu trúc, loại động
cơ ( sự cân bằng động ), sự liên kết của các bề mặt lắp ghép, Sự rung và tiếng ồn của động cơ là biểu hiện quan trọng nói lên tình trạng kỹ thuật của động cơ Trong quá trình hoạt động của động cơ nó thay đổi tùy thuộc vào cường độ làm việc (tải, số vòng quay ) và tạo nên tần số rung động khác nhau
Từ lâu các chuyên gia đã triệt để khai thác độ rung và tiếng ồn để chẩn đoán trạng thái của động cơ, ngày nay chúng ta vẫn triệt để khai thác khía cạnh này để chẩn đoán, song thiết bị đo và nghe đã cải tiến hơn nhiều, tạo điều kiện có khả năng lưu trữ một khối lượng lớn các thông số tiếng ồn của động cơ ở nhiều trạng thái kỹ thuật khác nhau
4.1.6 Nhiệt độ khí xả
Nhiệt độ trung bình của khí xả trong động cơ đốt trong là thôn tin quan trọng về
sự làm việc và tình trạng kỹ thuật của động cơ.Nhiệt độ khí xả là hệ quả của các chu trình làm việc , trong đó tại vùng buồng đốt khi hút và nén, nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 300°C đến 400°C còn khi cháy là 500°C đến 800°C Ngoài ảnh hưởng của thông số kết cấu, nhiệt độ trên còn chịu ảnh hưởng của:
- Lượng hỗn hợp đi vào xylanh,
- Các đặc tính của nhiên liệu
- Số vòng quay của động cơ
- Tình trạng của hệ thống nhiên liệu,
- Tình trạng của hệ thống đánh lửa
- Tình trạng bên trong động cơ của nhóm buồng đốt, bầu lọc khí nạp, trạng thái
kỹ thuật xupap,
Trang 94.1.7 Chất lượng dầu bôi trơn động cơ
Dầu nhờn trong động cơ là chất bôi trơn, làm mát cho một số bộ phận chính chịu tải, trong quá trình làm việc chất lượng dầu nhờn bị biến đổi theo hướng làm xấu chức năng bôi trơn, mặt khác nó bị lão hóa và hòa trộn với các tạp chất bên trong như: khí lọt từ buồng đốt, hạt cứng do bề mặt masát tách ra Do vậy chất lượng và trạng thái của dầu nhờn động cơ là thông số tiếp theo quan trọng đánh giá chất lượng của động
cơ, nhất là chất lượng của các bề mặt masat, nơi dầu nhờn bôi trơn Sau đó là kích thước hạt, lượng tạp chất có trong dầu bôi trơn
4.1.8 Quan sát phía ngoài động cơ
Quan sát phía ngoài động cơ không những chỉ cho biết trạng thái vận hành các bộ phận bên ngoài mà còn cả tình trạng kỹ thuật của chúng Việc quan sát bên ngoài cho
ta thấy các chỗ rò rỉ dầu nhờn, nước, nhiên liệu và tình trạng không an toàn của động
cơ như : giá chân máy, các giá bắt các bộ phận
Ngoài các thông số kể trên, trong chẩn đoán động cơ còn có thể dùng trạng thái làm việc của động cơ, khả năng khởi động, khả năng gia tăng số vòng quay, làm các thông số chẩn đoán
Trang 104.2 Phương pháp chẩn đoán, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng động cơ
4.2.1 Quy trình cơ bản
Giai đoạn 1: Xác nhận và tái tạo triệu chứng
Giai đoạn 2: Xác định xem có phải hư hỏng hay không Giai đoạn 3: Dự đoán các nguyên nhân của hư hỏng Giai đoạn 4: Kiểm tra những khu vực nghi ngờ và phát hiện nguyên nhân
Giai đoạn 5: Ngăn chặn, tái phát hư hỏng
4.2.2 Sơ đồ khối quá trình chẩn đoán, kiểm tra, bảo dưỡng xe:
1 Thực hiện các câu hỏi: cái gì?
khi nào? ở đâu? ai? tại sao? thế nào?
Thận trọng lắng nghe và ghi lại những mô tả và khiếu nại của khách hàng
2 Xác nhận triệu chứng:
- Kiểm tra các triệu chứng gây hư hỏng
- Nếu không xuất hiện triệu chứng,phải tiến hành mô phỏng triệu chứng Xác nhận với khách hàng hư hỏng nào là phù hợp với miêu tả hoặc khiếu nại của họ
3 Kiểm tra hư hỏng bằng các
Trang 11máy chẩn đoán:
(1): kiểm tra những dữ liệu tùy biến
(2): kiểm tra thông tin về mã chẩn đoán
(3): Kiểm tra dữ liệu ECU
4 Dự đoán khu vực hư hỏng:
Dựa vào những kết quả kiểm tra
dự đoán những khu vực có thể xảy
ra các hư hỏng của xe
5 Xác định hư hỏng và sửa chữa
hư hỏng của xe:
- Xác định chính xác hư hỏng và thực hiện sửa chữa
- Ngăn chặn tái xuất hiện hư hỏng
4.2.3 Điều tra trước chẩn đoán:
a Lấy thông tin từ khách hàng:
+ Hãy hỏi khách hàng bằng những ví dụ cụ thể sao cho khách hàng trả lời dễ dàng
+ Không sử dụng những thật ngữ chuyên ngành và những từ ngữ
Trang 12Ngay sau khởi động Sau khi nhấn bàn đạp chân ga
Sau khi nhả bàn đạp chân ga Chuyển số từ N sang D Trong suốt quá trình khởi động A/C Khác
Trang 13b.Phân tích thông tin từ khách hàng:
+ Hiểu được đầy đủ các điều kiện cần thiết để tái hiện các triệu chứng mà khách hàng chỉ ra
c.Đặt câu hỏi tham khảo:
+ Đặt các câu hỏi để tham khảo thêm, từ đó chẩn đoán hư hỏng
4.2.4 Mô phỏng triệu chứng hư hỏng:
1 Chạy thử xe trên đường:
+Tiến hành chạy thử xe trên đường để xác nhận những triệu chứng hư hỏng khả nghi
Trang 142 Tiến hành mô phỏng:
a Làm rung động:
Phương pháp + Gõ nhẹ vào các chi tiết và các cảm biến xem có hư hỏng ngay hay không
+ Khẽ lắc dây điện lên xuống hoặc từ trái sang phải, tập chung kiểm tra vào đế của các giắc nối, điểm tựa của sự rung động và phần xuyên qua thân
xe
+ Làm rung động cơ kiểm tra xem có hư hỏng gì xảy ra không
b Làm nóng hoặc lạnh Làm nóng hoặc lạnh bằng máy
sấy tóc,điều hòa nhiệt độ,…để kiểm tra xem hư hỏng có xảy ra không
nước xâm nhập và nhưng tụ vào trong giắc nối Tiến hành phun
Trang 15nước để kiểm tra xem hư hỏng
có xay ra hay không
d Đặt phụ tải điện: + Để tạo ra các điều kiện khi
điện áp ăc quy bị sụt hoặc các dao động xẩy ra đặt một phụ tải lớn để tái hiện sự cố này bao gồm sự tụt áp hoặc dao động điện áp
Phương pháp tiến hành: Đóng mạch tất cả các thiết bị điện, kể cả quạt sưởi ấm ,đèn pha, bộ sấy kính hậu để kiểm tra hư hỏng
3 Phán đoán hư hỏng (Tham khảo bảng phụ
lục):
+ Xác định nghuyên nhân hư
hỏng do xe hay do việc sử dụng của khách hàng hoặc cả 2 yếu tố
+ Phán đoán tính năng của xe, xem tính năng đó có bị khách hàng lầm tưởng là hư hỏng hay không
+ Việc phán đoán tính năng xe được tiến hành bằng cách so
sánh với xe khác cùng loại
Trang 164 Kiểm tra khu vực nghi ngờ và phát hiện
nguyên nhân(Tham khảo bảng 2 phụ lục):
+ Kiểm tra một cách có hệ
thống các hạng mục dựa vào các chức năng cấu tạo và hoạt động của xe
+ Kiểm tra chức năng của các
hệ thống
+ Thu hẹp dần các mục tiêu để kiểm tra các hạng mục riêng lẻ + Sử dụng máy chẩn đoán (nếu có ) để kiểm tra
4.2.5 Kiểm tra, chẩn đoán
1 Kiểm tra mã chẩn đoán(Tham khảo phần
thiết bị chẩn đoán-Phụ lục):
Phương pháp kiểm tra:
1- Kiểm tra mã chẩn đoán và dữ liệu lưu tức thời, ghi lại những dữ liệu này
2- Xóa mã chẩn đoán và mô phỏng các triệu chứng, hư hỏng dựa vào việc điệu tra trước chẩn đoán
3- Xác định lại mã chẩn đoán và phán đoán xem mã có liên quan tới hư hỏng này hay không
2 Kiểm tra dữ liệu của ECU + Kiểm tra dữ liệu lưu tức thời
+ Kiểm tra dữ liệu của ECU
+ Xác đinh xem điều gì đã làm
thay đổi nhiều từ khi xuất hiện các triệu chứng xảy ra hoặc điều
gì đó bất thường
3 Kiểm tra lực cản quay của động cơ 1- Kiểm tra tất cả các bugi/bugi
Trang 17sấy 2- Quay puly trục khuỷu để tính lực cản quay động cơ
nóng
4 Kiểm tra tìnhtrạng khởi động của động cơ Phương pháp kiểm tra:
+ Quay khởi động động cơ để
kiểm tra điều kiện khởi động
*Động cơ xăng:
1- Kiểm tra 3 yếu tố của động cơ 2- Kiểm tra tỷ lệ không khí nhiện liệu
3- Kiểm tra áp suất nhiên liệu, van điều chỉnh tốc độ không tải,…
*Động cơ diesel:
1- Kiểm tra3 yêu tố của động cơ 2- Kiểm tra bơm cao áp
5 Kiểm tra hệ thống đánh lửa và sấy nóng Phương pháp kiểm tra:
*Động cơ xăng:
- Tháo bugi và quay khởi động
Trang 18động cơ để kiểm tra tia lửa và độ mạnh của tia lửa ở đầu bugi
*Động cơ diesel:
- Kiểm tra các chức năng trong
hệ thống sấy nóng
- Thời gian bật sáng của đèn báo sấy nóng
- Chức năng sấy sơ bộ
- Chức năng sau sấy nóng
6 Kiểm tra hệ thống nhiên liệu
a Động cơ xăng:
b Động cơ diesel:
Phương pháp kiểm tra:
*Động cơ xăng: Trong khi quay khởi động động cơ tiến hành:
- Kiểm áp suất nhiên nhiệu bằng tay, nếu không có áp suất là do
hư hỏng trong hệ thống bơm nhiên liệu
- Kiểm tra tiếng kêu hoạt động của vòi phun
*Động cơ diesel:
- Tách hệ thống thành các đoạn nhở, kiểm tra đường đi của nhiên liệu
- Kiểm tra trạng thái phun nhiên liệu
- Kiểm tra tiếng kêu hoạt động của van điện từ cắt nhiên liệu Kiểm tra nhiên liệu trong bơm
cao áp
7 Kiểm tra áp suất nén Phương pháp:
Trang 199 Kiểm tra tỷ lệ hòa trộn không khí-nhiên
liệu(A/F)
Phương pháp:
Dùng máy chẩn đoán kiểm tra điện áp của cảm biến ôxy hoặc hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn
Kiểm tra các yếu tố làm thay đổi
sự cân bằng A/F
- Quay động cơ, kiểm tra ở lỗ bugi xem có khí hay không
- Kiểm tra hoạt động của puly trục cam khi quay động cơ
- Nghe tiếng kêu phát ra khi quay
*Động cơ xăng:
Lần lượt tháo các giắc nối vòi phun,kiểm tra tốc độ và độ rung của động cơ khi nổ máy
*Động cơ diesel:
Nới lỏng và xiết chặc từ từ các đai ốc của vòi phun, kiểm tra lượng nhiên liệu được phun vào các xilanh, kiểm tra tốc độ và độ rung của động
cơ
Trang 2010 Kiểm tra khí xả:
a Động cơ xăng
Phương pháp:
+ Hâm nóng động cơ, tăng tốc động
cơ lên2000-3000 vong/phut để kiểm tra tình trạng khí xả
+ Hâm nóng động cơ, để nó chạy không tải trong vòng 5phut rồi tăng tốc lên kiểm tra tình trạng khí xả
Nguyên nhân gây ra khói trắng do thất thoát dầu qua các ống dẫn hướng xupap vì:
(1)- Áp suất âm của đường ống nạp cao khi động cơ chạy không tải, vì vậy dầu bị hút vào đường ống từ thân xupap, tuy nhiên nhiệt độ trong buồng đốt thấp nên dầu dính vào muội than,…và tích tụ ở xupap hoặc buồng đốt làm giảm lượng khói trắng
Trang 21b.động cơ diesel:
(2)- Khi tăng tốc động cơ, nhiệt độ buồng đốt tăng lên, đốt cháy ngay dầu tích tụ, tạo ra nhiều khói trắng
và thải ra Khi dầu bị đốt cháy hoàn toàn, lượng khói trắng giảm đi (3)- Nếu tiếp tục tăng tốc độ của động cơ, nhiệt độ của buồng đốt tăng lên, vì vậy mặc dù dầu được hút vào, nó bị đốt cháy trước khi tích tụ, do đó làm giảm lượng khói trắng (1)- Khói trắng bị xả ra không bị phụ thuộc vào trạng thái:
+ Hư hỏng xảy ra bên trong bơm cao
áp + Áp suất nén thấp + Trị số xetan của nhiên liệu thấp (2)- Khói trắng xả ra khi trời lạnh + Sự cố vận hành sau khởi động (3)-Khói đen:
+ Các hạt nhiên liệu được phun vào gặp nhiệt độ cao và thiếu ôxy, nhiên liệu trở thành muội than thoát ra ngoài tạo màu đen
Nguyên nhân gây khói đen:
+ Khối lượng nhiên liệu phun lớn + Khối lượng không khí nạp nhỏ + Thời điểm phun nhiên liệu nhanh + Độ phun sương kém
11 Kiểm tra tiếng ồn, tiếng kêu lạ phát
1- Rung nẩy thân xe 2- Lắc, rung tay lái 3- Rung bàn đạp ga, cần chuyển số 4- Tiếng ù ù thân xe
Trang 225- Tiếng gõ thân xe 6- Tiếng ồn động cơ 7- Tiếng rít của bánh răng hộp số, vi sai
8- Tiếng rít của phanh 9- Rung khi chạy không tải…
Trang 234.2.6.2 Quy trình giao nhận xe vào xưởng
a Sơ đồ quản lý xe
Trang 24b Sơ đồ quy trình xuất hàng:
c Sơ đồ quy trình bán hàng
4.3 Sửa chữa phần một số bộ phận,hệ thống của động cơ:
1 Vệ sinh sơ bộ xe:
a Phun nước làm sạch:
Dùng nước và dầu, hóa chất rửa tiến hành vệ sinh sơ bộ, làm sạch
các vết bẩn bên ngoài động cơ
Phiếu nhập hàng
Phiếu xuất hàng
Phiếu xuất hàng
Xuất hàng
Lệnh sửa chữa
Có đủ hàng trong kho?
Đ
S
Trang 25b Phun hóa chất rửa xe:
2 Tháo cụm chi tiết khỏi xe: Tháo những cụm tổng thành cần
sửa chữa ra khỏi xe sao cho chúng có thể tháo rời ra được
Thiết bị:
+ Cần nâng 2 trụ hoặc 4 trụ + Giá đỡ động cơ và các dụng cụ phụ trợ như kích nâng, bàn nguội,… + Dụng cụ tháo lắp cầm tay hoặc dụng cụ khí nén,…
Trang 263 Tháo rời các cơ cấu, hệ thống của xe: Tháo rời các cụm liên kết với
thân và nắp máy:
+ Mát phát + Máy đề
+ Cổ hút + Cổ xả
+ Bơm cao áp hoặc chế hòa khí hoặc các cụm chi tiết như hệ thống phun xăng,…
Trang 274.3.2 Cơ cấu sinh lực
1 Tháo rời các bộ phận của cơ cấu sinh lực:
(Tham khảo quy trình tháo lắp các bộ phận
của cơ cấu sinh lực phụ lục 3):
Tháo rời các bộ phận Tháo rời từng bộ phận như: trục cam, nắp quy lát hay thân máy, piston, trục khuỷu,…
Lưu ý: khi tháo rời các bộ phận, cần kiểm tra quan sát kỹ các bộ phận
2 Sắp xếp: - Khi tháo rời cần phải sắp xếp các
chi tiết theo vị trí khu vực lắp ráp của chúng để sao cho có thể lắp đúng về các vị trí ban đầu
- Lưu ý các chi tiết giống nhau nhưng ở các vị trí khác nhau cần phải sắp xếp sao cho không bị
nhầm
3.Vệ sinh: Làm sạch các chi tiết đã tháo ra:
+ Nâng cao độ chính xác của các phép đo
+ Dễ dàng tìm ra hư hỏng + Ngăn chặn được những ngoại vật lọt vào trong quá trình lắp ráp + Loại bỏ được những cặn bẩn, muội than,… giúp cho các chi tiết phục hồi tính năng ban đầu của
chúng
4 Kiểm tra, sửa chữa: Kiểm tra:
Trang 28Đo đạc, kiểm tra những bộ phận bằng một phương pháp thích hợp với mục đích kiểm tra bằng quan sát hay đo bằng dụng cụ
Kiểm tra công suất của động cơ Sửa chữa:
Tiến hành sửa chữa các bộ phận
hư hỏng, khắc phục hư hỏng, bảo dưỡng hoặc thay mới
Lưu ý: khi sửa chữa luôn tiến hành kiểm tra
5 Lắp ráp các chi tiết:
(Tham khảo quy trình tháo lắp các bộ phận,
hệ thống của động cơ-Phụ lục3):
Khi lắp ráp cần chú ý:
+ Lắp ráp theo phương pháp quay tròn đúng yêu cầu kĩ thuật
+ Phải tuân theo các giá trị và thứ
tự quy định như: thứ tự siết các bulông, đai ốc, mômen siết,…
+ Các chi tiết không thể dung lại phải tiến hành thay mới
+ Trước khi lắp ráp các chi tiết cần phải tiến hành bôi dầu mỡ bôi trơn
vào các vị trí quy định
6 Điều chỉnh, kiểm tra khi lắp ráp: Mỗi khi lắp ráp các chi tiết,tiến
hành điều chỉnh kiểm tra lắp ráp theo tiêu chuẩn
Sau khi hoàn thành công việc, kiểm tra lại những triệu chứng của
hư hỏng trước đó để xác định xem có còn hư hỏng nữa hay không, kiểm tra có bị nhầm lẫn khi lắp ráp
và các bộ phận có hoạt động đúng không
Trang 292 Vệ sinh,sắp xếp: + Tiến hành vệ sinh các chi tiết
được tháo ra + Làm sạch các bụi bẩn,muội than bám trên các chi tiết, phục hồi các chức năng ban đầu của chúng + Sắp xếp chúng theo trình tự nhất định các vị trí trên hệ thống
3 Kiểm tra,sửa chữa:
a Hệ thống nạp:
+ Kiểm tra,sửa chữa : các đường ống dẫn khí nạp, đường ống dẫn khí xả, các khớp nối, ống cao su
+ Kiểm tra sửa chữa các bộ phận của hệ thống nạp: Bộ lọc khí, lõi lọc khí, bướm ga,…
+ Kiểm tra sửa chữa các bộ phận của hệ thống xả: Bộ trung hòa khí xả, ống giảm thanh, cảm biến oxy,…
Trang 30b Hệ thống xả:
4 Lắp ráp:
(Tham khảo quy trình tháo lắp các bộ
phận chi tiết của động cơ - Phụ lục):
+ Lắp đúng yêu cầu kĩ thuật
+ Lắp đúng theo trình tự các chi tiết + Phải tuân theo các giá trị và thứ
tự quy định như: thứ tự siết các bulông, đai ốc, mômen siết,…
+ Các chi tiết không thể dung lại phải tiến hành thay mới
+ Trước khi lắp ráp các chi tiết cần phải tiến hành bôi dầu mỡ bôi trơn vào các vị trí quy định
5 Kiểm tra, điều chỉnh sau khi lắp ráp:
Sau khi hoàn thành công việc lắp ráp, tiến hànhkiểm tra lại những triệu chứng của hư hỏng trước đó để xác định xem có còn hư hỏng nữa hay không, kiểm tra có bị nhầm lẫn khi lắp ráp và các bộ phận có hoạt động đúng không
Trang 311.cacte dầu;2.Lưới lọc dầu
3.Bơm dầu;4.Que thăm dầu
5.Công tắc áp suất dầu
2 Vệ sinh, sắp xếp: - Sau khi tháo rời các bộ phận, chi
tiết của hệ thống, tiến hành vệ sinh các chi tiết đã được tháo ra:
+ Dễ dàng tìm ra hư hỏng + Ngăn chặn được những ngoại vật lọt vào trong quá trình lắp ráp + Loại bỏ được những cặn bẩn, muội than,… giúp cho các chi tiết phục hồi tính năng ban đầu của chúng
+ Sắp xếp các chi tiết theo đúng vị trí khu vực lắp ráp của chúng
+Lưu ý các chi tiết giống nhau nhưng ở các vị trí khác nhau cần phải sắp xếp sao cho không bị
nhầm
Trang 323 Kiểm tra,sửa chữa:
(Tham khảo quy trình kiểm tra, sửa chữa
các cơ cấu, hệ thống của động cơ-Phụ lục):
+ Kiểm tra mức dầu bôi trơn + Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn +Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn +Lọc dầu: khắc phục những hư hỏng của lọc dầu hư hỏng lớn phải thay lọc dầu mới
+Bơm dầu: khắc phục những hư hỏng của các chi tiết, thay bơm dầu +Tuyến dầu: kiểm tra tắc nghẽn, nứt
vỡ, rò rỉ dầu Khắc phục: thông rửa các đường dầu, hàn lại nếu có nứt vỡ hoặc thay mới
+ Vòi phun: Kiểm tra các vòi phun dầu, hư hỏng có thể thay mới
Thực hiện đúng quy trình tháo, tiến hành tháo đúng kỹ thuật
2 Vệ sinh, sắp xếp:
a Két nước
Tiến hành vệ sinh : + Két nước: Làm sạch bụi bẩn, cặn bám đọng
+ Bơm nước: Làm sạch các chi tiết của bơm nước
+ Vệ sinh các đường ống dẫn nước, van hằng nhiệt
+ Sắp xếp các chi tiết theo đúng vị trí
Trang 33b Bơm nước
khu vực lắp ráp của chúng
3 Kiểm tra, sửa chữa: Kiểm tra mức nước:
Kiểm tra nhiệt độ nước khi động cơ vận hành:
+ t° cao: hỏng quạt, hỏng van áp suất ở nắp két nước,rò rỉ nước
+ t° thấp: đường ống tắc, nước không đi vào động cơ, bơm nước hỏng
Kiểm tra rò gỉ nước trên đường ống dẫn nước hoặc trong két nước
Tiến hành sửa chữa, khắc phục những phần bị hư hỏng
Phục hồi lại chức năng ban đầu của các chi tiết, bộ phận trong hệ thống làm mát
4 Lắp ráp Sau khi tiến hành sửa chữa, khắc
phục những hư hỏng của các bộ phận, chi tiết trong hệ thống làm mát, tiến hành lắp ráp chúng lại và lắp trở lại
Trang 34động cơ + Phải tuân theo các giá trị và thứ tự quy định như: thứ tự siết các bulông, đai ốc, mômen siết,…
+ Các chi tiết không thể dùng lại phải tiến hành thay mới
+ Trước khi lắp ráp các chi tiết cần phải tiến hành bôi dầu mỡ bôi trơn vào các vị trí quy định
5 Kiểm tra, điều chỉnh sau khi lắp
ráp:
Khi lắp ráp các chi tiết của hệ thống làm mát tiến hành điều chỉnh kiểm tra lắp ráp theo tiêu chuẩn
Sau khi hoàn thành công việc, kiểm tra lại những triệu chứng của hư hỏng trước đó để xác định xem có còn hư hỏng nữa hay không,
Kiểm tra có bị nhầm lẫn khi lắp ráp
và các bộ phận có hoạt động đúng không
Trang 354.3.6 Hệ thống nhiên liệu
1 Tháo rời các chi tiết, bộ phận:
(Tham khảo quy trình tháo, lắp các chi tiết, hệ
thống của động cơ - Phụ lục):
Tiến hành tháo rời các bộ phận của hệ thong nhiên liệu: Thùng nhiên liệu, lọc nhiên liệu, bơm nhiên liệu, bộ điều áp, vòi phun,…
2 Vệ sinh, sắp xếp: Sau khi tháo rời các bộ phận
của hệ thống nhiên liệu, tiến hành
vệ sinh các chi tiết + Dễ dàng tìm ra hư hỏng + Ngăn chặn được những ngoại vật lọt vào trong quá trình lắp ráp + Loại bỏ được những cặn bẩn, muội than,… giúp cho các chi tiết phục hồi tính năng ban đầu của chúng
+ Sắp xếp các chi tiết theo đúng vị trí khu vực lắp ráp của chúng + Lưu ý các chi tiết giống nhau nhưng ở các vị trí khác nhau cần phải sắp xếp sao cho không bị nhầm
3 Kiểm tra,sửa chữa: + Kiểm tra các bộ phận,chi tiết
của hệ thống + Kiểm tra mức nhiên liệu,áp suất nhiên liệu
Trang 36Đo đạc, kiểm tra những bộ phận bằng phương pháp quan sát hay đo bằng dụng cụ
Sửa chữa:
+ Tiến hành sửa chữa các bộ phận hư hỏng, khắc phục hư hỏng, bảo dưỡng hoặc thay mới Lưu ý: khi sửa chữa luôn tiến hành kiểm tra
4 Lắp ráp: Tiến hành lắp ráp lại các bộ
phận, chi tiết của hệ thống theo đúng quy định và đúng kỹ thuật, trước khi lắp ráp các chi tiết cần phải được bôi dầu, mỡ bôi trơn theo đúng quy định
5 Kiểm tra, điều chỉnh khi lắp ráp Sau khi hoàn thành công việc
kiểm tra lại các triệu chứng của
hư hỏng, xác định xem hư hỏng đó còn tiếp diễn hay không, kiểm tra xem có bị nhầm lẫn khi lắp ráp hay không, các bộ phận có hoạt động đúng không
Trang 37CHƯƠNG V CHẨN ĐOÁN,BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN
ÔTÔ 5.1 Vị trí các hệ thống điện trên ôtô
Sơ đồ các vị trí đấu dây và mạch điện trên xe ôtô
Hiện nay trên ô tô hiện đại, ECU điều khiển các hệ thống điện khác nhau đã trở nên
phổ biến và nhóm các hệ thống được ECU điều khiển cũng tăng lên Tuy nhiên, sự điều khiển của ECU không thể loại bỏ được hết các hư hỏng trong hệ thống điện
5.2 Quy trình cơ bản chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống điện trên ôtô
Sơ đồ quy trình
Trang 38* Quy trình chẩn đoán:
1 Kiểm tra hư hỏng và điều tra trước chẩn
đoán:
+ Xác nhận lại tình trang hư hỏng + Nguồn điện có được dấu nối chính xác không?
+ Điện áp có được cấp vào khi các
hệ thống điện hoạt động hay không? + Các bộ phận có hư hỏng hay không? và hư hỏng vào đang diễn ra?
2 Kiểm tra bằng cách dùng EWD: Việc sử dụng EWD trong việc
khắc phục hư hỏng các thiết bị điện có thể cung cấp thông tin về các thiết bị điện, cần thiết cho việc chẩn đoán
sự cố, bao gồm trạng thái của các sơ đồ mạch điện, vị trí và tình trạng nối của thiết bị
3 Kiểm tra cầu chì:
Cầu chì hỏng do:
+ Bị mòn bởi dòng điện đóng ngắt liên tục khiến vật liệu chế tạo cầu chì bị nứt
+ Bị cháy do quá tải
4 Kiểm tra điện áp:
Tiến hành các điều kiện để điện áp xuất hiện tại điểm kiểm tra
Dùng vôn kế kiểm tra các hư hỏng của mạch điện
Trang 39Có thể tiến hành bằng 1 đèn kiểm tra thay cho vônkế
5 Kiểm tra ngắn mạch, kiểm tra điện áp cấp
cho mạch:
Kiểm tra điện áp trong mạch điện, xác định điện áp làm việc của các linh kiện trong mạch điện,…
5.3 Hệ thống cung cấp điện, hệ thống khởi động
1 Tháo rời các chi tiết của hệ thống;
(Tham khảo quy trình tháo lắp các cơ cấu,
hệ thống của động cơ - Phục lục)
Thực hiện quy trình tháo rời các chi tiết bộ phận của hệ thống: + Tháo acquy,máy phát, máy đề ra khỏi động cơ
+ Tháo rời các chi tiết của máy phát máy đề
Lưu ý: trước khi tháo các chi tiết của hệ thống cần tháo âm acquy trước để tránh chập mạch Trước khi tháo âm acquy phải ghi lại những thông tin của xe lưu trong bộ nhớ như mã chẩn đoán, tần số đài, vị trí ghế, vị trí vô lăng,
2 Vệ sinh, sắp xếp: Sau khi tháo rời các chi tiết,bộ
phận của hệ thống tiến hành vệ
Trang 40sinh và sắp xếp các chi tiết theo một vị trí nhất định,để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra phát hiện hư hỏng cũng như việc lắp ráp trở lại
Lưu ý : các chi tiết giống nhau cần được đánh dấu vị trí nhất định, tránh nhầm lẫn khi kiểm tra cũng như khi lắp ráp trở lại
3 Kiểm tra, khắc phục hư hỏng:
(ví dụ kiểm tra máy khởi động)
Tiến hành kiểm tra,sửa chữa những hư hỏng mà các bộ phận, các chi tiết của hệ thống gặp phải: + Kiểm tra mạch điện của máy phát, máy đề
+ Kiểm tra phần cơ khí: khớp một chiều,bạc, ổ bi, bánh răng,
+ Kiểm tra các bản cực của ác quy, mức axit với acuy nước, mứa kiềm với acquy kiềm,
+ Xác định những hư hỏng đang diễn ra và tiến hành sửa chữa khắc phục
4 Lắp ráp:
(Tham khảo quy trình tháo lắp các cơ cấu,
hệ thống của động cơ-phụ lục):
Sau khi kiểm tra, khắc phục những hư hỏng của hệ thống, tiến hành lắp ráp các chi tiết trở lại theo đúng trình tự ngược với trình
tự tháo Những chi tiết không thể khắc phục được thì phải tiến hành thay mới
Lắp ráp trở lại động cơ