- - -Tháng 10.1949 , với sự giúp đởcủa LX , các lực lượng dân chủ ởĐông Đức thành lập Nhà nướcCộng hòa dân chủ Đức 2 / Các nước Đông Âu -Trong những năm 1945-1947 ,với sự giúp đở của LX
Trang 1Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000)
Chương I: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
B ÀI 1 : SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949 )
A MỤC TIÊU : Ngày dạy : 10-8-2009
1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : 01
Nhận thức một cách khái quát tồn cảnh của thế giới sau CTTG2 với đặc trưng lớn là thếgiới chia làm 2 phe: XHCN và TBCN do 2 siêu cường Liên Xơ và Mĩ đứng đầu
Đặc trưng lớn đĩ đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan
hệ quốc tế hầu như trong cả nữa sau thế kỉ XX
-Bản đồ thế giới (Sự phân chia thế giới theo thể chế IanTa)
-Sơ đồ tổ chức liên hiệp quốc
2/ Học sinh :
-Đọc bài trước trong sách giáo khoa
-Ảnh tư liệu : ba nhân vật chủ yếu tại hội nghị IanTa
C.Phương pháp và hình thức dạy học :
-Phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm
D.Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định lớp
2/ Dẫn nhập vào bài mới :
-Khi Chiến tranh thế giới thứ II, bước vào giai cuối nhiều vấn đề cấp thiết nổi lên,các cường quốc đã cùng nhau liên kết để giải quyết các vấn đề đó như thế nào? Chúng tacùng bước vào tìm hiểu nội dung bài thứ nhất : Sự hình thành trật tự thế giới mới sauchiến tranh Thế giới thứ hai
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản -Hoạt động 1:chung của cả lớp:
-GV yêu cầu Hs dựa vào SGK nêu hoàn cảnh dẫn
đến hội nghị Ianta ?
-HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời
-GV hướng dẫn HS khai thác hình ảnh trong SGK
bằng câu hỏi: họ là ai ? họ đến từ nước nào ? họ đã
thỏa thuận đựoc những gì? Ý nghĩa ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV bổ sung, khái quát: Đầu năm 1945, CTTG II ở
vào giai đoạn kết thúc Nhiều vấn đề quan trọng và
cấp bách được đặt ra trước các cường quốc Đồng
minh.Đó là:1.Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít
; 2 Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh ; 3 phân chia
thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
-GV sử dụng bản đồ châu Âu và châu Á , yêu cầu HS
nêu cụ thể việc thỏa thuận đóng quân và phân chia
khu vực ảnh hưởng của ba cường quốc tại hội nghị
Ianta ?
-HS dựa vào SGK lên bảng trình bày
-GV chuẩn bị bảng phụ tổng hợp lại phần trả lời của
HS
-HS ghi vào vở
Châu Âu :
Đông nước Đức,Đông
Béclin, Đông Âu
Châu Á:
-Trả lại LXô miền Nam
đảo Xakhalin , chiếm 4
đảo thuộc quần đảo
-Các nước còn lại củachâu Á( ĐNA , Nam Á ,Tây Á ) thuộc phạm vi ảnhhưởng của các nướcphương Tây
- Những qui định của hội nghị Ianta và các hội nghị
sau đó ( giới thiệu ngắn gọn về hội nghị Cairô
1/Bối cảnh lịch sử: chiến tranh ở
vào giai đoạn cuối , nẩy sinhnhững vấn đề quan trọng và cấpbách cần giải quyếthội nghị củanguyên thủ 3 cường quốc làXtalin( LX), Rudơven (Mỹ) vàSớc sin (Anh) tại Ianta ( LX) từ 4-11/2/1945
2/Thỏa thuận của ba cường quốc:
-Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức vàCNQP Nhật Liên Xô sẽ thamchiến chống Nhật ở châu Á
-Thành lập tổ chức LHQ
-Thỏa thuận việc đóng quân vàphân chia phạm vi ảnh hưởng ởchâu Âu và châu Á.( SGK)
Thỏa thuận của Hội nghị Iantacùng những thỏa thuận sau đó của
ba cường quốc đã trở thành khuônkhổ của trật tự thế giới mới ,
thường được gọi là trật tự hai cực
Ianta
Trang 3trọng của Hội nghị Ianta ( 2/1945)?
Hoạt động 2: thảo luận nhóm.
-GV phân chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận một nội dung.Cụ thể như sau:
+Nhóm 1:hoàn cảnh ra đời và sự thành lập của
+Nhóm 4: trình bày vai trò của LHQ?
-GV nhận xét và chốt ý từng nội dung của từng
nhóm.GV sử dụng sơ đồ tổ chức LHQ để HS dễ nắm
về tổ chức của LHQ
1/ Sự thành lập :Từ tháng 4 đến 6/1945 , hội nghị đại
biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô( Mỹ) đã thông
qua Hiến chưong và tuyên bố thành lập LHQ.Ngày
24.10.1945 , bản Hiến chương chính thức có hiệu lực
sau khi được các nước thành viên phê chuẩn
2/Mục đích : duy trì hòa bình và an ninh thế giới ,
phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các
dân tộc , các nước trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng và
quyền tự quyết của các dân tộc
3/ Nguyên tắc hoạt động:
-Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự
quyết của các dân tộc
-Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của
-GV dùng lược đồ LHQ để giới thiệu về tổ chức LHQ
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc
II.Sự thành lập Liên hợp quốc
1/ Sự thành lập :Từ tháng25.4
đến26/6/1945 , hội nghị đại biểu
50 nước họp tại XanPhranxixcô( Mỹ) đã thông quaHiến chưong và tuyên bố thànhlập LHQ.Ngày 24.10.1945 , bảnHiến chương chính thức có hiệulực
2/Mục đích : duy trì hòa bình và
an ninh thế giới , phát triển cácmối quan hệ hữu nghị hợp tácgiữa các dân tộc , các nước trên cơ
và Ban Thư ký
a/ Đại Hội đồng: gồm đại diện
của các nước thành viên , mỗi nămhọp 1 lần
b/ Hội đồng Bảo an : có vai trò
quyết định trong việc duy trì hòabình an ninh thế giới Hoạt độngtheo nguyên tắc nhất trí 5 nước(LX, Mỹ , Anh , Pháp và TQuốc )
c/Ban Thư ký: là cơ quan hành
chính-tổ chức của Liên hợp quốc ,đứng đầu là Tổng thư ký vớinhiệm kỳ 5 năm
d/ Ngoài ra Liên hợp quốc cónhiều cơ quan chuyên môn giúp
việc.Trụ sở của Liên hợp quốc:
Trang 4-GV nhấn mạnh thêm:
+Ra đời trong bối cảnh thế giới chia làm 2 phe , LHQ
được xem như công cụ nhằm duy trì trật tự thế giới
hai cực vừa được xác lập , với nhiệm vụ quan trọng
nhhất là duy trì hòa bình an ninh thế giới , ngăn ngừa
chiến tranh Vì vậy , các nguyên tắc hoạt động của
LHQ cũng phản ánh tinh thần đó , như: nguyên tắc
giải quyết hào bình các tranh chấp quốc tế , nguyên
tắc chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước
lớn Nguyên tắc cuối cùng có ý nghĩa thực tiễn rất lớn
, nhất là đối với hai siêu cường X-M đứng đầu mỗi
phe
+LHQ ở dây nói chung , thực tế có thể là một cơ quan
chuyên môn như UNDP ( chương trình phát triển
LHQ)
+Về vai trò của LHQ:
*Trong bối cảnh thế giới hai cực ,LHQ đã trở thành
một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa
các quốc gia dân tộc , một diễn đàn để các quốc gia
bày tỏ thái độ và chính sách của mình đối với các vấn
đề quốc tế quan trọng
Hơn nửa thế kỷ qua , LHQ đã có nhiều cố gắng to
lớn trong các hoạt động của mình , chủ yếu trên ba
lĩnh vực sau:
Giải quýết hòa bình các tranh chấp xung đột , duy
trì hòa bình an ninh thế giới , tiến hành giải trừ quân
Niu Ooc ( Mỹ)
d/Vai trò :
-LHQ là diễn đàn quốc tế vừa hợptác và đấu tranh nhằm duy trì hòabình và an ninh thế giới
-LHQ có nhiều cố gắng trong việcgiải quyết các vụ tranh chấp vàxung đột ở nhiều khu vực , thúcđẩy quan hệ hữu nghị và hợp tácquốc tế , giúp đở các dân tộc vềkinh tế , văn hóa , giáo dục…-Đến năm 2006 , LHQ có 192quốc gia thành viên
-Từ tháng 9/1977, VN là thànhviên 149 của LHQ
Trang 5bị , hạn chế chạy đua vũ trang – nhất là các loại vũ
khí hũy diệt hàng loạt
GV nêu thêm những ví dụ về sự giúp đở của LHQ
đối với đất nước hoặc địa phương của mình.: Thủ tiêu
CNTD và CN phân biệt chủng tộc ; Giúp đở các nước
với phương châm “ giúp người để người tự cứu lấy
mình” ; Hạn chế khong giải quyết được xung đột
* GV: Sơ kết bài học, đặt câu hỏi kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh:
- Hãy nêu những quyết định quan trọng của hội nghị Ianta?
- Mục đích nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
* Học sinh:
+ Trả lời câu hỏi nhận thức trên
+ Chuẩn bị kiến thức làm bài tập về nhà theo sự hướng dẫn của GV:
Lập bảng so sánh về những điểm khác nhau giữa `trật tự “Vecxay - Oasinhtơn” và “Trật
tự 2 cực Ianta”
5 Dặn dị: - Làm bài tập về nhà, học bài cũ
- Đọc tham khảo bài 1 (tiết)
B ÀI 1 : SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949 )
1/ Ổn định lớp Ngày soạn : 10-8-2009
2.Kiểm tra bài cũ : Tiết chương trình : 02
Câu 1 : Cho biết hồn cảnh dẫn đến hội nghị Ianta, và những quyết định quan trọng củahội nghị
Câu 2 : Cho biết quá trình thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liênhợp quốc ?
3/ Dẫn nhập vào bài mới :
-Tiết 2 của bài 1 chúng ta tiếp tục tìm hiểu các cơ quan chính và vai trò của Liênhợp quốc Sự hình thành hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản Hoạt động 2: thảo luận nhĩm II.Sự thành lập Liên hợp quốc
Trang 6-GV phân chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận một nội dung.Cụ thể như sau:
+Nhóm 1:hoàn cảnh ra đời và sự thành lập của
+Nhóm 4: trình bày vai trò của LHQ?
-Sau khi thảo luận đại diện các nhóm lên lần lược
trình bày các vấn đề đựoc phân công
-GV nhận xét và chốt ý từng nội dung của từng
nhóm.GV sử dụng sơ đồ tổ chức LHQ để HS dễ nắm
về tổ chức của LHQ
1/ Sự thành lập :Từ tháng 4 đến 6/1945 , hội nghị đại
biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô( Mỹ) đã thông
qua Hiến chưong và tuyên bố thành lập LHQ.Ngày
24.10.1945 , bản Hiến chương chính thức có hiệu lực
sau khi được các nước thành viên phê chuẩn
2/Mục đích : duy trì hòa bình và an ninh thế giới ,
phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các
dân tộc , các nước trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng và
quyền tự quyết của các dân tộc
3/ Nguyên tắc hoạt động:
-Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự
quyết của các dân tộc
-Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của
-GV dùng lược đồ LHQ để giới thiệu về tổ chức LHQ
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc
1/ Sự thành lập :Từ tháng25.4
đến26/6/1945 , hội nghị đại biểu
50 nước họp tại XanPhranxixcô( Mỹ) đã thông quaHiến chưong và tuyên bố thànhlập LHQ.Ngày 24.10.1945 , bảnHiến chương chính thức có hiệulực
2/Mục đích : duy trì hòa bình và
an ninh thế giới , phát triển cácmối quan hệ hữu nghị hợp tácgiữa các dân tộc , các nước trên cơ
và Ban Thư ký
a/ Đại Hội đồng: gồm đại diện
của các nước thành viên , mỗi nămhọp 1 lần
b/ Hội đồng Bảo an : có vai trò
quyết định trong việc duy trì hòabình an ninh thế giới Hoạt động
Trang 7-GV nhấn mạnh thêm:
+Ra đời trong bối cảnh thế giới chia làm 2 phe , LHQ
được xem như công cụ nhằm duy trì trật tự thế giới
hai cực vừa được xác lập , với nhiệm vụ quan trọng
nhhất là duy trì hòa bình an ninh thế giới , ngăn ngừa
chiến tranh Vì vậy , các nguyên tắc hoạt động của
LHQ cũng phản ánh tinh thần đó , như: nguyên tắc
giải quyết hào bình các tranh chấp quốc tế , nguyên
tắc chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước
lớn Nguyên tắc cuối cùng có ý nghĩa thực tiễn rất lớn
, nhất là đối với hai siêu cường X-M đứng đầu mỗi
phe
+LHQ ở dây nói chung , thực tế có thể là một cơ quan
chuyên môn như UNDP ( chương trình phát triển
LHQ)
+Về vai trò của LHQ:
*Trong bối cảnh thế giới hai cực ,LHQ đã trở thành
một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa
các quốc gia dân tộc , một diễn đàn để các quốc gia
bày tỏ thái độ và chính sách của mình đối với các vấn
đề quốc tế quan trọng
Hơn nửa thế kỷ qua , LHQ đã có nhiều cố gắng to
lớn trong các hoạt động của mình , chủ yếu trên ba
lĩnh vực sau:
Giải quýết hòa bình các tranh chấp xung đột , duy
trì hòa bình an ninh thế giới , tiến hành giải trừ quân
theo nguyên tắc nhất trí 5 nước(LX, Mỹ , Anh , Pháp và TQuốc )
c/Ban Thư ký: là cơ quan hnàh
-LHQ có nhiều cố gắng trong việcgiải quyết các vụ tranh chấp vàxung đột ở nhiều khu vực , thúcđẩy quan hệ hữu nghị và hợp tácquốc tế , giúp đở các dân tộc vềkinh tế , văn hóa , giáo dục…-Đến năm 2006 , LHQ có 192quốc gia thành viên
-Từ tháng 9/1977, VN là thànhviên 149 của LHQ
Trang 8bị , hạn chế chạy đua vũ trang – nhất là các loại vũ
khí hũy diệt hàng loạt
GV nêu thêm những ví dụ về sự giúp đở của LHQ
đối với đất nước hoặc địa phương của mình.: Thủ tiêu
CNTD và CN phân biệt chủng tộc ; Giúp đở các nước
với phương châm “ giúp người để người tự cứu lấy
mình” ; Hạn chế khong giải quyết được xung đột
Trung Đông
-GV chốt ý phần nầy: nêu mục đích và nguyên tắc
hoạt động của LHQ ?
-GV chuyển ý sang nội dung tiếp theo
Hoạt động 1: chung cả lớp và cá nhân.
-GV nêu vấn đề: ngay sau chiến tranh , trên thế giới
đã diễn ra nhiều sự kiện quan trọng với xu hướng
hình thành hai phe- tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ
nghĩa – đối lập nhau gay gắt.Sau đó GV yêu cầu HS
dựa vào SGK suy nghỉ và tìm những sự kiện quan
trọng nói trên.
_HS dựa vào SGK suy nghỉ và trả lời
-GV nhận xét và chốt ý : đó là vấn đề nước Đức , sự
ra đời của các nước Đông Âu và tổ chức Hội đồng
tương trợ kinh tế ; đó là kế hoạch Mác san và sự phát
triển kinh tế của các nước Tây Âu
*Vấn đề nước Đức:
- GV nêu câu hỏi: Hai nước CHLBĐ và CHDC Đức
đựoc hình thành như thế nào?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV nêu tiếp các câu hỏi:
+ hội nghị Pốt xđam và những quyết định của hội
nghị , trong đó vấn đề nước Đức đựoc thỏa thuận và
thực hiện như thế nào? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt
ý
+Ý đồ của Anh , Pháp Mỹ khi các nước nầy thống
nhất ba miền quân quản của mình và thành lập nước
CHLBĐức ? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt ý.
+Và trước âm mưu và hành động đó của A,P,M thì
Liên Xô đã làm gì? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt ý.
*Về các nước Đông Âu:
-GV sử dụng bản đồ châu Âu và nêu câu hỏi : vì sao
gọi là các nước Đông Âu?các nước DCND Đông Âu
đựoc thành lập như thế nào?
-Học sinh dựa vào bản đồ và kiến thức cũ để trả lời
-GV bổ sung và nêu tiếp câu hỏi: vậy nội dung của
các nước Đông Âu trong giai đoạn 1945-1950 là gì?
-HS suy nghỉ trả lời
III.Sự hình thành hai hệ thống
xã hội đối lập.
1/Vấn đề nước Đức: tại hội nghị
Pôtxđam , ba cường quốc A,M,LX
đã :+ -Thống nhất tiêu diệt tận gốcCNPX , làm cho Đức trở thànhquốc gia thống nhất , hòa bình ,dân chủ
+ -Thỏa thuận việc phân chia khuvực chiếm đóng nước Đức.cácnước M,A,P đã thống nhất riêng rẽcác khu vực chiếm đóng của mìnhthành lập nước Công hòa liênbang Đức ( 9.1949)
- - -Tháng 10.1949 , với sự giúp đởcủa LX , các lực lượng dân chủ ởĐông Đức thành lập Nhà nướcCộng hòa dân chủ Đức
2 / Các nước Đông Âu
-Trong những năm 1945-1947 ,với sự giúp đở của LX , các nướcĐông Âu đã tiến hành nhiều cảicách :xây dựng nhà nước DCND,cải cách ruộng đất , ban hành cácquyền tự do dân chủ …
- Năm 1949 , Hội đồng tương trợkinh tế(SEV) đựoc thành lập đãtăng cường sự hợp tác giữa LX vàcác nước Đông Âu , từng bướchình thành các nước DCND-XHCN.CNXH trở thành hệ thốngthế giới
Trang 9-GV bổ sung chốt ý:
+Trong những năm 1945-1947 các nước Đông Âu
đã tiến hành nhiều cải cách quan trọng như : xây
dựng bộ máy nhà nước dân chủ nhan dân , cải cách
ruộng đất , ban hành các quyền tự do dân chủ V.V…
Đồng thời LX và các nước Đông Âu đã kỹ các hiệp
ước tay đôi về kinh tế như trao đổi buôn bán , viện trợ
lương thực, thực phẩm…
-Gv đặt câu hỏi: còn các nước Tây Âu như thế nào?
_HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời
-GV chốt ý
-Số liệu: Mỹ đã viện trợ cho các nước Tây Âu khoảng
17 tỉ USD , chủ yếu là hàng hóa tiêu dùng và lương
thực , trên cơ sở cho vay và viện trợ không hoàn lại
3/ Các nước Tây Âu
-Sau chiến tranh , Mỹ đã thực hiện
“Kế hoạch phục hưng châu Âu”( Còn gọi là kế hoạch Mác san )nhằm giúp các nước Tây Âu khôiphục kinh tế , đồng thời tăngcường ảnh hưởng và sự khống chếcủa Mỹ đối với các nước nầy
kinh tế các nước Tây Âu pháttriển nhanh chóng
-Như vậy , ở châu Âu đã xuất hiện
sự đối lập về chính trị và kinh tế giữa hai khối nước: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN. > sự đối đầu nhau gay gắt mà đỉnh cao
là chiến tranh lạnh giữa hai phe
4 Củng cố:
* GV: Sơ kết bài học, đặt câu hỏi kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh:
- Mục đích nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
- Hai nhà nước Đông Đức và Tây Đức hình thành như thế nào?
* Học sinh:
+ Trả lời câu hỏi nhận thức trên
+ Chuẩn bị kiến thức làm bài tập về nhà theo sự hướng dẫn của GV:
Lập bảng so sánh về những điểm khác nhau giữa `trật tự “Vecxay - Oasinh Tơn” và
“Trật tự 2 cực Ianta”
5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà, học bài cũ
Chương II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
B ÀI 2 : LI ÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 )
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày soạn :10-8-2009
1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình :03
- Những nét lớn về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1945-1991) Một vài nét vềLiên Bang Nga từ 1991 nay
- Những nét lớn về sự ra đời của các nước Dân chủ ND Đông Âu (1944-1945), việc xâydựng CNXH ở những nước này (1950 1991)
- Những nét lớn về mối quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Ânu và các nướcXHCN khác: quan hệ KT, VH, KHKT quan hệ chính trị quân sự
2 Về tư tưởng:
Trang 10+ Thấy được tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của ND Liên Xơ và nhân dân các nướcXHCN Đơng Âu
+ Phê phán những khuyết điểm, sai lầm của những người lãnh đạo nhà nước Liên Xơ vàĐơng Âu, từ đĩ rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho cơng cuộc đổi mới ở nước ta
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
- Hình thành 1 số khái niệm mới: cải cách, đổi mới đa nguyên, bao cấp…
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên :
-Bản đồ châu Âu
-Lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II
-Ảnh nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin
2.Học sinh :
-Học bài cũ, xem trước bài mới trong sách giáo khoa.
C.Phương pháp và hình thức dạy học :
-Phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm
D Hoạt động dạy và học.
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Mục đích – Nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hiệp quốc
+Sự hình thành hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thếgiới thứ II như thế nào?
3 Dẫn nhập vào bài mới Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, trên thế giới
đã dần dần hình thành hai hệ thống : hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu và hệ thốngTBCN do Mỹ đứng đầu Ở bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các nước trong hệ thống xãhội chủ nghĩa, bao gồm Liên Xô và các nước DCND Đông Aâu và tình hình Liên bangNga trong thập niên 90 và hiện nay
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1:cả lớp tiết 1
-GV nêu câu hỏi: trong hồn cảnh nào mà LX tiến
hành cơng cuộc khơi phục kinh tế ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV chốt ý: đất nước bị chiến tranh …
+Cơng nghiệp đựoc phục hồi vào năm 1947.Đến năm
1950, , sản lương tăng 73% so với trước chiến tranh
( kế hoạch dự kiến là 48%).Hơn 6200 xí nghiệp được
I/ Liên Xơ và các nước Đơng Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 1/ Liên Xơ
a/ Cơng cuộc khơi phục kinh tế sau CTTG ( 1945-1950 )
-Lý do : chịu tổn thất nặng nề nhất
trong CTTG II: 27 triệu người chết ,
1710 thành phố , 7 vạn làng mạc bịphá hũy , 32000 xí nghiệp bị tàn phá
-Thực hiện:Với tinh thần tự lực tự
cường nhân dân LX đã hồn thành kếhoạch 5 năm khơi phục kinh tế
Trang 11khôi phục và xây dựng mới đi vào hoạt động.
+Nông nghiệp: 1950 sản xuất đạt được mức trước
chiến tranh
+Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế tạo thành công
bom nguyên tử.Ý nghĩa của thành tựu nầy? phá thế
độc quyền bom nguyên tử của Mỹ
-GV nêu câu hỏi: ý nghĩa to lớn của việc hoàn thành
khôi phục kinh tế trước thời hạn ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV :Trong thời gian nầy LX đã thực hiện nhiều kế
hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất –
kỹ thuật của CNXH.Các kế hoạch này đều hoàn thành
với nhiều thành tựu to lớn
Một số ngành công nghiệp có sản lượng cao vào loại
nhất thế giới như dầu mỏ , than , thếp…
Tuy gặp nhiều khó khăn , sản xuất nông nghiệp đạt
nhiều thành tựu…
Ý nghĩa của việc phóng thành công vệ tinh nhân tạo?
Mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
-Xã hội : có nhiều biến đổi:
+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao
động.trong cả nước
+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số
dấn có trình độ trung học và đại học
Câu hỏi củng cố : những thành tựu của LX trong khôi
phục kinh tế và xây dựng CNXH?ý nghĩa của các
thành tựu đó đối với LX và với CMTG.
Hoạt động 1.
( 1945-1954) trong vòng 4 năm 3tháng
+Công nghiệp : năm 1950 , sản lương
tăng 73% so với trước chiến tranh
+Nông nghiệp : 1950 sản xuất đạt
được mức trước chiến tranh
+Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế
tạo thành công bom nguyên tử
b/ Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH( từ
1950 đến nửa đầu những năm 70)
* Thực hiện thông qua các kế hoạch
5 năm
*Thành tựu:
-Kinh tế :
+Công nghiệp:LX trở thành cường
quốc công nghiệp thứ hai trên thếgiới(đi đầu trong công nghiệp vũ trụ , điện hạt nhân ; dẫn đầu thế giới về dầu mỏ , than , thép …)
+Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm
những năm 60 tăng trung bình hằngnăm là 16%
-Khoa học kỹ thuật:
+Năm 1957 là nước đầu tiên phóngthành công vệ tinh nhân tạo
+Năm 1961: phóng tàu vũ trụ( Gagarin) bay vòng quanh trái đất
-Xã hội : có nhiều biến đổi:
+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% laođộng
+Trình độ học vấn của người dânnâng cao: ¾ số dấn có trình độ trunghọc và đại học
C.Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô :
Trang 12-GV sử dụng lược đồ châu Âu.
-Gv nhắc lại kiến thức bài cũ vể các nước Đông Âu:
tên gọi, sự thành lập và những việc đã làm về kinh tế
chính trị xã hội ở các nước nầy từ 1945 đến 1947
-Sau đó GV nêu câu hỏi: tác dụng của những việc làm
đó ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV nhận xét và chốt ý: chính quyền nhân dân được
củng cố , vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản ngày
càng đựoc khẳng định
-GV chuyển ý sang nội dung b và nêu câu hỏi: hoàn
cảnh xây dựng CNXH ở LX và các nước Đông Âu có
gì khác nhau ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV nhận xét và kết luận: các nước Đông Âu xây
dựng CNXH xuất phát từ trình độ phát triển thấp
-GV nêu tiếp: các nước Đông Âu đã đạt đựoc những
kết quả như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
-GV tóm tắt : điện khí hóa toàn quốc , công nông
nghiệp phát triển nhanh chóng , đáp ứng nhu cầu
lương thực và thực phẩm của nhân dân , trình độ khoa
học kỹ thuật được nâng lên các nước Đông Âu đã
trở thành các quốc gia công- nông nghiệp
nhân dân Đông Âu
-Ra đời trong những năm 1944-1945.( Đông Đức: 10/1949) do Hồng quân
LX truy kích quân đội phát xít Đức ,kết hợp với sự nổi dậy giành chínhquyền của lực lượng CM ở các nướcnầy
b) Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
-Sau khi được giải phóng chính phủ ởcác nước Đông Âu là chính quyềnliên hiệp của các đảng phái , giai cấp -Các nước Đông Âu đã tiến hành cảicách ruộng đất , quốc hữu hóa các xínghiệp lớn của tư bản , ban hành cácquyền tự do dân chủ , cải thiện vànâng cao đời sống nhân dân chínhquyền nhân dân được củng cố , vaitrò lãnh đạo của Đảng cộng sản ngàycàng được khẳng định khoảng nhữngnăm 1948-1949
c/ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở các nước Đông Âu.
-Hoàn cảnh:
+điểm xuất phát từ trình độ phát
triển thấp ( trừ Tiệp , Đ.Đức ) +bị các thế lực phản động trong vàngoài nước bao vây chống phá
-Thực hiện thông qua nhiều kế
* Học sinh: - Trả lời câu hỏi nhận thức sau đây:
+ Những thành tựu chính của Liên Xô trong công cụôc khôi phục kinh tế sau CT?
+ Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu?
+ Sự ra đời và hoạt động của khối SEV
5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà
Trang 13
Chương II: LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU (1945-1991)
B ÀI 2 : LI ÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 )
1.Ổn định lớp : Ngày soạn :25-8-2009
2.Kiểm tra bài cũ Tiết chương trình :04
Câu 1 : Liên Xơ trong những năm 1945 đến những năm 70?
Câu 2 : Các nước Đơng Âu trong những năm 1945 đến những năm 70?
3 Dẫn nhập vào bài mới Chúng ta đã tìm hiểu về tình hình của Liên Xô và các
nước Đông Aâu, về kinh tế chính trị xã hội, nhất là công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hộitừ sau chiến tranh thế giới thứ hai Để hiểu rõ hơn về Liên Xô và các nước Đông Aâutrong các mối quan hệ hợp tác và sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ra sao tatiếp tục tìm hiểu tiết 2 của bài 2 dưới đây:
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1 TIẾT 2
- GV đặt vấn đề: quan hệ hợp tác giúp đở nhau giữa
LX và các nướ Đơng Âu đựoc biểu hiện ở các tổ chức
như thế nào? Sự thành lập , mục tiêu của các tổ chức
Anbani , Bungary , Hungary , Rumani , Tiệp khắc.Về
sau cĩ thêm các nước CHDCĐức(1950) , Mơng Cổ
(1962) , Cu Ba ( 1972) , VIệt Nam ( 1978)
-Mục tiêu : tăng cường hợp tác , thúc đẩy sừ tiến bộ
KHKT , thu hẹp trình độ phát triển giữa các nước
thành viên Sau hơn 20 năm hoạt động , khối SEV
đã đạt đựoc một số thành tựu trong giúp đở các nước
thành viên , thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và KHKT ,
khơng ngừng nâng cao đời sống nhân dân
Từ năm 1951 -1973 , tốc độ tăng trưởng sản xuất
CN hằng năm của các nước trong khối SEV là khoảng
10% , tổng sản phẩm trong nước ( GDP) của các nước
thành viên năm 1973 tăng 5,7 lần so với năm 1950
.LX giữ vai trị quyết định trong khối SEV.Từ 1949
đến 1970 , LX đã viện trợ khơng hồn lại cho các
nước thành viên 20 tỉ rúp
* Tổ chức Hiệp ước Vacsava
Ngày 14/5/1955 , các nước Anbani , Balan, Bungary ,
CHDCĐức ,Hungary , LX , Rumani và Tiệp khắc họp
độ phát triển giữa các nước thànhviên
b./ Quan hệ chính trị-quân sự.
* Tổ chức Hiệp ước Vacsava.( 1955) ( sgk)
- Mục tiêu : là liên minh phịng thủ về
quân sự và chính trị giữa các nướcXHCN ở châu Âu
-Vai trị : quan trọng trong việc giữgìn hịa bình và an ninh ở châu Âu vàthế giới
Trang 14tại Vác sa va đã ký hiệp ước hữu nghị , hợp tác và
tương trợ , đánh dấu sự ra đời của …Mục tiêu là thành
lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của
các nước XHCN châu Âu.Sau gần 20 năm tồn tại , tổ
chức … có vai trò to lớn trong việc giữ gìn hòa bình
an ninh ở châu Âu và trên thế giới.Sự lớn mạnh của
LX và các nước XHCN đã tạo nên thế cân bằng về
sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN và TBCN
vào đầu những năm 70
Câu hỏi sơ kết cho phần I:
-Nêu những thành tựu chính của Liên Xô trong công
cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
-Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở
Đông Âu là gì?
-Trình bày sự ra đời và hoạt động của khối SEV đến
đầu những năm 70 của thế kỷ XX.
Hoạt động 1:hoạt động nhóm
- GV phân lớp ra làm 4 nhóm và giao cho mỗi nhóm
một nội dung , yêu cầu các nhóm thảo luận và sau đó
cử đại diện lên trình bày
+Nhóm 1:nguyên nhân , biểu hiện và hậu quả của sự
khủng hoảng của CNXH ở LX.
+Nhóm 2: nguyên nhân , biểu hiện và hậu quả của sự
khủng hoảng của CNXH ở các nước Đông Âu.
+Nhóm 3: Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN
Liên Xô và các nước Đông Âu ?
+Nhóm 4: Liên bang Nga trong thập kỷ
90(1991-2000)
-Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử HS lên
trình bày nội dung nhóm thảo luận
-Sau mỗi nhóm trình bày , GV nhận xét và bổ sung,
chốt ý
+Nhóm 1:sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở LX.:
* Nguyên nhân:năm 1973 , cuộc khủng hoảng dầu
mỏ bùng nổ đã tác động mạnh mẽ đến tình hình chính
trị , kinh tế tài chính thế giới.các nước tư bản đã
nhanh chóng cải cách kinh tế thích ứng chính trị nên
đã vượt qua khủng hoảng LX chậm đề ra những biện
pháp sửa đổi để thích ứng với tình hình mới.Đến cuối
những năm 70 đầu những năm 80 , nền kinh tế LX
dần bộc lộ những dấu hiệu suy thoái
Đời sống chính trị có những diễn biến phức tạp ,
xuất hiên tư tưởng và một số nhóm đối lập chống lại
ĐCS và Nhà nước Xô viết
Tháng 3 1985 M.Goocbachốp lên nắm quyền lãnh
II / Liên Xô và các nước Đông Âu
từ giữa những năm 70 đến 1991 1/ Liên Xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991 :
-Cuối những năm 70 đầu những năm
80 đã bộc lộ những suy thoái về kinh
tế và diến biến phức tạp về chính trị
b/ Công cuộc cải tổ (1985 – 1991 )-Năm 1985, M.Goocbachốp đã tiến
Trang 15đạo Đảng và Nhà nước đã tiến hành cải tổ đất
nước.Đường lối cải tổ tập trung vào việc “cải cách
kinh tế triệt để” tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị
và đổi mới tư tưởng.sau 6 năm tiến hành cải tổ đã
phạm nhiều sai lầm nên đất nước càng thêm khủng
hoảng;
Về kinh tế do việc chuyển sang kinh tế thị trường
quá vội vã, thiếu sự điều tiết của Nhà nước nên đã gây
ra sự rối loạn , thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm
trọng
Về chính trị và xã hội: những cải cách về chính trị
càng làm cho tình hình đất nước rối ren hơn Việc
thực hiện đa nguyên chính trị , xuất hiện nhiều đảng
đối lập đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của ĐCSLX
và Nhà nước Xô Viết.Sự bát bình của nhân dân ngày
càng sâu sắc , bùng nổ nhiều cuộc mittinh , biẻu tình
với các khẩu hiệu phản đối đảng và chính quyền
.Khắp đất nước nổi lên làn sóng bãi công , xung đột
sắc tộc diễn ra gay gắt , nhiều nước cộng hòa đòi tách
khỏi LX
Tháng 8/1991 , một cuộc chính biến nhằm lật đổ
M.Goocbachốp nổ ra nhưng thất bại .Sau đó
M.Goocbachốp từ chức TBT ĐCSLX , yêu cầu giải
tán ủy ban TWĐ.ĐCSLX bị đình chỉ hoạt động.Chính
phủ liên bang bị tê liệt.Ngày 21/12/1991 , nhứng
người lãnh đạo 11 nước cộng hòa trong Liên bang ký
hiệp định thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập
( viếttắc theo tiéng Nga là SNG).Nhà nước LBXV tan
nước Đông Âu
Nguyên nhân : , cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ
đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế các nước Đông
Âu trì trệ , lòng tin giảm sút bất bình.ban lãnh
đạo Đảng và Nhà nước Đông Âu đã cố gắng điều
chỉnh nhưngsai lầm + tác động của cải cách ở Liên
Xô và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động
khủng hoảng thêm gay gắt.Ban lãnh đạo các nước
Đông Âu lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo , chấp nhận
chế đa nguyên , đa đảng và tiến hành tổng tuyển cử ,
chấm dứt chế độ XHCN Ở Đông Đức , cuộc khủng
hoảng bùng nổ từ cuối năm 1989 , nhiều người Đ.Đức
chạy sang Tây Đức, bức tường Béc lin bị phá bỏ
hành cải tổ phạm nhiều sai lầmnên đất nước càng thêm khủnghoảng;
+Kinh tế : rối lọan , thu nhập quốc dân
c/ Sự tan rã của Liên bang Xô viết
+Cuộc đảo chính tháng 8 năm1991hậu quả:ĐCSLX bị đình chỉhọat động , Nhà nước LX tan vỡ ,
Cộng đồng các quốc gia độc lập( SNG ) ra đời
2/ Các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến 1991 :
a/ Tình hình kinh tế xã hội:
-Cuộc khủng hoảng dầu mỏ1973kinh tế các nước Đông Âulâm vào trì trệ
- Sai lầm trong cải cách , tác độngcủa cải cách ở Liên Xô và hoạt độngphá hoại của các thế lực phản động
khủng hoảng thêm gay gắt
b/ Sự tan rã của chế độ xã hội chủ
nghĩa ở Đông Âu :
Trang 16.Đúng 0 giờ ngày 3/10/1990 , tại nhàg quớc hội Đơng
* Học sinh: - Trả lời câu hỏi nhận thức sau đây:
-Tình hình Liên Xơ và các nước Đơng Âu từ những năm 70 đến năm 1991
5 Dặn dị: - Làm bài tập về nhà
- Hãy kể tên cái cơng trình các nước XHCN đã giúp đỡ Việt Nam
Chương II: LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU (1945-1991)
B ÀI 2 : LI ÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 )
1.Ổn định lớp : Ngày dạy :25-8-2009
2.Kiểm tra bài cũ: Tiết chương trình :05
Câu 1 : Liên Xơ từ giữa những năm 70 đến năm 1991?
Câu 1 : Các nước Đơng Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991?
3 Dẫn nhập vào bài mới Chúng ta đã tìm hiểu tình hình của Liên Xô và các nước
Đông Aâu từ năm 1945 cho đến những năm 70, nhất là sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ởkhu vực này Để rõ hơn nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô vàcác nước Đông Aâu, cùng với Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 như thế nào ta
tiếp tục tìm hiểu tiết 3 bài 2: TIẾT 3
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Nhĩm 3: Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN
Liên Xơ và các nước Đơng Âu
+ Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan , duy ý chí
, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho
sản xuất trì trệ , đồi sống nhan dân khơng được caỉ
thiện
+Sự thiếu dân chủ và cơng bằng đã làm tăng thêm sự
bất mãn trong quần chúng
+Khơng bắt kịp sự phát triển của KHKTtrì trệ ,
khủng hoảng kinh tế -xã hội
+ Khi cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng làm cho
khủng hoảng thêm trầm trọng
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và
3/ Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN Liên Xơ và các nước Đơng Âu
+ Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan , duy ý chí , cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ , đồi sống nhan dân khơng được caỉ thiện
+Sự thiếu dân chủ và cơng bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng
Trang 17ngoài nước.
Sau khi LX tan rã , Liên bang Nga là “quốc gia kế tục
LX” , được kế thừa địa vị pháp lý của LX tại Hội
đồng Bảo an LHQ và tại các cơ quan ngoại giao LX ở
nước ngoài
Về kinh tế: trong những năm 1990-1995 tốc độ tăng
trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm
.Từ năm 1996 kinh tế có dấu hiệu phục hồi
Về chính trị : tháng 12/1993 , Hiến pháp Liên bang
Nga được ban hành , qui định thể chế tổng thống liên
bang.Về mặt đối nội , nước Nga phải đối mặt với hai
thách thức lớn là tình trạng không ổn định do sự tranh
chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc
tộc, nổi bật là phong trào li khai ở vùng Trecxnia
Về đối ngoại: Một măt nước Nga về phương Tây với
hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện
trợ về kinh tế ;mặt khác nước Nga khôi phục và phát
triển quan hệ với TQ , Ấn Độ , các nướcASEAN…
Từ năm 2000 , Nga có nhiều chuyển biến khả quan về
kinh tế , chính trị , xã hội , vị thế quốc tế…
+Không bắt kịp sự phát triển của KHKTtrì trệ , khủng hoảng kinh tế -xã hội
+ Khi cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
III/ Liên bang Nga trong thập kỷ 90(1991-2000)
-Là “quốc gia kế tục LX”, kế thừa địa
vị pháp lý của LX trong quan hệ quốctế
Về kinh tế: tốc độ tăng trưởng 1990
là – 3,6% > 1995 là -4,1%.Năm1997:0,5% 2000 : 9%
Về chính trị : - theo thể chế tổngthống liên bang
– Sự tranh chấp giữa các đảng phái
và những vụ xung đột sắc tộc
Về đối ngoại: tăng cường quan hệ vớiphương Tây , khôi phục và phát triểnquan hệ với TQ , Ấn Độ , cácnướcASEAN…
Từ năm 2000 , Nga có nhiều chuyểnbiến khả quan về kinh tế , chính trị ,
xã hội , vị thế quốc tế…
4 Củng cố: (5 phút)
* GV: Hệ thống kiến thức cơ bản của tiết học, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi (sử dụngbảng thông)
* Học sinh: - Trả lời câu hỏi nhận thức sau đây:
Phân tích nhứng nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế dộ XHCN ở LX và Đ.Âu
5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà
Trang 18Lập niên biểu những sự kiện chính của LX và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến 1991
Bài 3: TRUNG QUỐC VÀ BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN
Ngày soạn :25.8.2009
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Tiết chương trình :06
1 Kiến thức cơ bản:
- Thấy được những biến đổi lớn lao của Trung Quốc, Triều Tiên sau CTTG2
- Các giai đoạn và nội dung của từng giai đoạn CM Trung Quốc từ sau 19452000
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện LS
- Biết khai thác các tranh ảnh để hiểu nội dung các sự kiện
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên
- Lược đồ Trung Quốc và Triều Tiên sau CTTG 2
2.Học sinh :
-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa
- Tranh ảnh về đất nước Trung Quốc, Triều Tiên
C.Phương pháp dạy học:
-Thảo luận nhóm, giảng giải, phát vấn
E CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Phân tích nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?
- Thu thập tài liệu về Liên Bang Nga
Trang 193 Giảng bài mới Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, khu vực Đông Bắc Á có
sự biến đổi to lớn, với sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sự thành lậpnước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Các quốc gia trong khu vực đã đạt được những thànhtựu quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Để hiểu rõ vấn đề trên chúng
ta cùng tiếp tục tìm hiểu bài các nước Đông Bắc Á
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1: chia nhóm (mổi nhóm chuẩn bị
5 phút)
-GV có thể cho HS trình bày hiểu biết của mình về
đất nước TQ sau đó sử dụng lược đồ giới thiệu sơ
lược về đất nước, con người TQ và chia lớp thành
4 nhóm với 4 nội dung tập trung vào chính sách đối
nội và đối ngoại qua mỗi giai đoạn để thảo luận :
+ Nhóm 4 ,tìm hiểu các nội dung của 3 nhóm và
rút ra nhận xét về các giai đoạn phát triển của
Trung Quốc từ năm 1949- 2000
-Hs thảo luận theo nhóm sau đó cử đại diện trả lời
-Gv gọi hs đại diện nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình ,nhận xét cho từng nhóm ,bổ sung thêm
1 số kiến thức cho phần trình bày của hs
+ Trong mục 1 gv cho hs nắm được nước CH ND
Trung Hoa thành lập sau khi kết thúc nội chiến và
cho quan sát hình ảnh Mao Trạch Đông tuyên bố
thành lập nước CH ND Trung Hoa , để hs thấy
được ý nghĩa của cuộc CM DT DC và sự ra đời của
nước CH ND Trung Hoa
+ Thành tựu đạt được :Gv cho hs đọc lại hàng chử
nhỏ trong sgk để thấy được sự phát triển của TQ
trong thời kì này ,và chính sách ngoại giao tích
cực:củng cố hoà bình
I Trung Quốc 1.Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
a/Sự thành lập:
- Năm 1946-1949 diễn ra cuộc nội
chiến giữa Đảng Quốc Dân và
Đảng Cộng sản
- Năm 1949 nội chiến kết
thúc.1-10-1949 nước CH ND Trung Hoa đượcthành lập
- Ý nghĩa :
+ Chấm dứt 100 năm nô dịch và
thống trị của đế quốc + Xoá bỏ tàn dư phong kiến + Đưa đất nước Trung Hoa bướcvào kỉ nguyên độc lập tự do tiến lênCNXH
+ Tăng cường sức mạnh của hệthống XHCN và ảnh hưởng đếnphong trào giải phóng dân tộc trênthế giới
b/Thành tựu : (1949-1959)
-Đối nội :đạt được nhiều thành tựuquan trọng
Trang 20Trong mục này gv cho hs nắm được các sự kiện
chính bằng câu hỏi : Đường lối “ba ngọn cờ hồng
” được triển khai như thế nào ?nó đem lai hậu quả
gì cho đất nước và nhân dân Trung Hoa ?
+ Hs trả lời
+Gv nhận xét và bổ sung : đường lối ba ngọn cờ
hồng dó là “Đường lối chung” “Đại nhảy vọt”,
“Công xã nhân dân”GVgiải thích,cho hs đọc hàng
chữ nhỏ trong sgk và nhấn mạnh:với đường lối đó
đã gây ra hậu quả nghiêm trọng:.Kinh tế:Nạn đói
diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân khó khăn,sản
xuất ngưng trệ
Chính trị:Năm 1959 Lưu Thiếu Kỳ được cử
làm chủ tịch nước,Mao Trạch Đông chỉ giữ cương
vị chủ tịch Đảng cộng sản.Trong nội bộ ban lãnh
đạo TQ xảy ra mâu thuẫn bất đồng và sau đó diễn
ra cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản”gây ra
nhiều hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt Đến
tháng 9-1976 sau khi Mao trạch Đông qua đời
chiến dịch chống lại bè lũ 4 tên(Giang
Thanh,Vương hồng văn,Diêu văn Nguyên,Trương
xuân Kiều) TQ dần đi vào ổn định
.Đối ngoại:Ngoài việc thực hiện đường lối tiến bộ
với các nước Á, Phi,Mĩ la tinh gv cho hs thấy được
đường lối không có lợi của TQ:Xung đột với Ấn
Độ (1962)và với Liên Xô(1969) coi Liên Xô là
“Đế quốc xã hội”
1972; bắt đầu quan hệ hoà dịu với Mĩ( không có lợi
cho CMĐDương trong khi cuộc KCCM cuả nhân
dân VN đang ở vào thời kỳ quyết định)
Hoạt động 2 : thảo luận nhóm.
-Gv phân lớp ra làm 4 nhóm và đưa nội dung cho
từng nhóm thảo luận
+Nhóm 1:đường lối cải cách mở của của TQ
+Nhóm 2: nêu thành tựu kinh tế của TQ
+Nhóm 3: nêu thành tựu về KHKT ?
+ Nhóm 4: nêu thành tựu trong hoạt động đối
ngoại?
-Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử đại
diện lê trình bày nội dung nhóm đã thống nhất
-Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách tích cựccủng cố hoà bình
+ ngày 18-1-1950 thiết lập quan hệngoại giao với Việt Nam
2/ Trung Quốc những năm không
xã nhân dân” ) hậu quả nạn đóitrầm trọng , sản xuất trì trệ , đấtnước không ổn định
* Chính trị : nội bộ ban lãnh đạo TQ
xảy ra sự bất đồng về đường lối
tranh giành quyền lực , đỉnh cao
là cuộc “Đại cách mạng vănhóa”1966
b/Đối ngoại :
*Ủng hộ PTĐTGPDT các nước
*Đã xảy ra các cuộc xung đột biêngiới giữa TQ với AĐ ( 1962) , TQvới LX ( 1969)
*Bình thường hóa quan hệ vớiMỹ( 1972)
3/Công cuộc cải cách-mở cửa ( từ năm 1978)
*Thời điểm : Tháng 12/1978, TWĐ
Cộng sản TQ đề ra đường lối mới
do Đặng Tiểu Bình khởi xướng sau
đó được nâng lên thành Đường lốichung
*Đường lối: lấy phát triển kinh tế
Trang 21-Gv nhận xét từng vấn đề sau khi mỗi nhóm trình
bày có bổ sung và chốt ý trên bảng
+ Kinh tếTừ khi thực hiện đường lối cải cách ,
đất nước TQ đã có những biến đổi cơ bản Sau 20
năm ( 1979-1998) , nền kinh tế TQ tiến bộ nhanh
chóng , đạt tốc độ tăng trưởng cao , đời sống nhân
dân được cải thiện rõ rệt
- Khoa học-kỹ thuật :
+Năm 1964 TQ thử thành công bom nguyên tử;
Chương trình thám hiểm không gian được thực
hiện từ năm 1992.Từ tháng 11/1969 đến tháng
3/2003 , TQ đã phóng 4 tàu “Thần Châu” với chế
độ tự động vàngày 15/10/2005 con tàu “ Thần
Châu 5 ” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ đã
bay vào không gian vũ trụ.Sự kiên nầy đưa TQ trở
thành quốc gia thứ ba có tàu cùng con người bay
vào vũ trụ đưa con người vào vũ trụ
-Đối ngoại:có nhiều thay đổi , vai trò và vị trí quốc
tế ngày càng được nâng cao:bình thường hóa quan
hệ với Liên Xô , Mông Cổ ; khôi phục quan hệ
ngoại giao với Inđônêxia , mở rộng quan hệ với
hầu hết các nước , có đóng góp trong giải quyết
những tranh chấp quốc tế
TQ đã thu hồi chủ quyền đối với Hồng
Công(1997) , Ma Cao ( 1999) Đài Loan là một bộ
phận lãnh thổ của TQ , nhưng đến nay vẫn nằm
ngoài sự kiểm soát của nước nầy
Câu hỏi
Nêu những sự kiện chính trong những năm
1946-1949 dẫn tới việc thành lập nước CHNDTH và ý
nghãi của việc thành lập Nhà nước nầy
Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của
TQ và những thành tựu chính mà TQƯ đã đạt đựoc
trong nhừng năm 1978-2000
làm trung tâm , tiến hành cải cách
và mở cửa , chuyển nền kinh tế kếhoạch hóa tập trung sang nền kinh tếthị trường XHCN linmh hoạt hơn ,nhằm hiện đại hóa và xây dựngCNXH mang đặc sắc TQ ,với mụctiêu biến TQ thành quốc gia giàumạnh , dân chủ và văn minh
*Thành tựu :
-Kinh tế :
+GDP tăng trung bình hằng nămtrên 8% , năm 2000 đạt 1080 tỉUSD
+Cơ cấu tổng thu nhập thay đổilớn: từ chổ lấy nông nghiệp làm chủyếu , đến năm 2000 thu nhập nôngnghiệp chỉ chiếm 16% , thu nhậpcông nghiệp và dịch vụ chiếm 51% ,dịch vụ 33%
+Thu nhập bình quân đầu người ởnông thôn tăng từ 134 ( 1978) lên
2090 nhân dân tệ ( 2000) , ở thànhthị tăng từ 343 lên 5160 nhân dân tệ
- Khoa học-kỹ thuật : đạt được
nhiều thành tựu nổi bật:
+Năm 1964 thử thành công bomnguyên tử;
+ năm 2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hànhDương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ
-Đối ngoại:có nhiều thay đổi , vai
trò và vị trí quốc tế ngày càng đượcnâng cao:bình thường hóa quan hệvới Liên Xô , Mông Cổ ; khôi phụcquan hệ ngoại giao với Inđônêxia ,
mở rộng quan hệ với hầu hết cácnước , có đóng góp trong giải quyếtnhững tranh chấp quốc tế
-Thu hồi chủ quyền đối với HồngCông(1997) , Ma Cao ( 1999)
4.Lãnh thổ Đài Loan -Năm 1949, chính quyền Quốc dân
đảng bị thất bại, phải chạy ra ĐàiLoan
-Từ những năm 60, chính quyền ĐàiLoan tiến hành nhiều cải cách, làm
Trang 22Hoạt động 3 : Phát vấn.
-Sơ lược về lãnh thổ Đài Loan ?
-Tình hình Đài Loan trong những năm 50 như thế
nào?
-Tại sao gọi Đài Loan là một trong những con rồng
ở Đông Á
cho nền kinh tế phát triển năng động
và hiện nay được coi là một trongnhững “con rồng” ở Đông Á
4.Củng cố :
-Sự thành lập của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
-Trung Quốc giai đoạn 1949-1959
-Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc
-GDP: Gross Domestic Product: tổng sản phẩm trong nước hay còn gọi là tổng sản phẩm quốc nội
-GNP: Gross national Product: tổng sản phẩm quốc gia
2 Kiểm tra bài cũ : Tiết chương trình :07
-Cho biết tình hình Trung Quốc trong những năm 1945 -1949 và 1949 – 1959?
-Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc và bán đảo Đài Loan
3 Giảng bài mới Chúng ta đã tìm hiểu về Trung Quốc với rất nhiều những biến đổi từ
sau Chiến tranh thế giới thứ 2 Để hiểu rõ hơn về bán đảo Triều Tiên biến đổi như thế nào sauChiến tranh thế giới thứ II Ta tiếp tục tìm hiểu tiết 2 của bài 3 :
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1: chia nhóm
-GV có thể cho HS trình bày hiểu biết của mình về
đất nước Triều Tiên sau đó sử dụng lược đồ giới
thiệu sơ lược về đất nước, con người Triều Tiên
+ nhóm 1 , Sự ra đời Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc
Trang 23+ Nhóm 2, Sự ra đời Nhà nước Cộng hòa Dân
chủ Nhân dân Triều Tiên
+ Nhóm 3,mục 3 : Cuộc chiến tranh của nhân dân
hai miền Nam-Bắc Triều Tiên
+ Nhóm 4 ,tìm hiểu Hiệp định tại Bàn Kiếm
-Hs thảo luận theo nhóm sau đó cử đại diện trả lời
-Gv gọi hs đại diện nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình ,nhận xét cho từng nhóm ,bổ sung thêm
1 số kiến thức cho phần trình bày của hs
Hoạt động 2 : thảo luận nhóm.
-Gv phân lớp ra làm 4 nhóm và đưa nội dung cho
từng nhóm thảo luận
+Nhóm 1:thành tựu về kinh tế của Cộng hòa Dân
chủ Nhân dân Triều Tiên
+Nhóm 2:thành tựu về văn hóa giáo dục của Cộng
hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
-Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử đại
diện lê trình bày nội dung nhóm đã thống nhất
-Gv nhận xét từng vấn đề sau khi mỗi nhóm trình
bày có bổ sung và chốt ý trên bảng
Hoạt động 3 : thảo luận nhóm.
-Gv phân lớp ra làm 4 nhóm và đưa nội dung cho
-Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử đại
diện lê trình bày nội dung nhóm đã thống nhất
-Gv nhận xét từng vấn đề sau khi mỗi nhóm trình
bày có bổ sung và chốt ý trên bảng
Hoạt động :4 Phát vấn
GV hỏi : Sau chiến tranh tình hình Nam-Bắc Triều
-Ngày 15-8-1948, Nhà nước ĐạiHàn Dân Quốc (Hàn Quốc) đượcthành lập dưới sự bảo trợ của Mỹ.-Ngày 9-9-1948, Nhà nước Cộnghòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên rađời dưới sự bảo trợ của Liên Xô
-Cuối năm 1948, quân đội Liên Xôrút khỏi miền Bắc giữa năm 1949,quân đội Mỹ rút khỏi miền Nam.Ngày 25-6-1950, cuộc chiến tranhgiữa hai miền bùng nổ và kéo dàihơn 3 năm
-Ngày 27-7-1953, tại Bàn Điếm,Hiệp định đình chiến được ký kếtgiữa hai miền Nam-Bắc Triều Tiên.Hai miền Triều Tiên bước vào thời
+Hoàn thành điện khí hóa, phát triểncông nghiệp nặng, cơ sở hạ tầngphát triển Quan tâm đến côngnghiệp quốc phòng
+Văn hóa giáo dục có bước tiếnđáng kể, thi hành chương trình giáodục bắt buộc, miễn phí
Tuy nhiên CHDCND Triều Tiênvẫn còn phải đối mặt với nạn khanhiếm lương thực
3 Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc ).
-Tình hình kinh tế - xã hội HànQuốc sau chiến tranh rất khó khăn,tuy nhiên từ thập kỷ 60 trở đi, kinh
tế Hàn Quốc có những bước thayđổi lớn, hiện nay được xếp vào thứ
Trang 24Tiên như thế nào?
-Từ những năm 70 trở đi, quan hệ giữa hai miền ra
sao?
-Năm 1990 có sự kiện quan trọng nào ở bán đảo
Triều Tiên?
-Cho biết sự kiện quan trọng của hai miền
Nam-Bắc Triều Tiên vào ngày 13-6-2000 ?
50 và 60, Nam-Bắc Triều Tiên ởtrong tình trạng đối đầu
-Từ những năm 70 trở đi, quan hệgiữa hai miền chuyển dần sang đốithoại
-Năm 1990 hai miền nhất trí xóa bỏtình trạng đối lập về chính trị vàquân sự, tiến hành giao lưu và hợptác nhiều mặt
-13-6-2000, hai nhà lãnh đạo caonhất của hai miền đã gỡ ở BìnhNhưỡng và ký hiệp định hòa hợpgiữa hai quốc gia Tuy nhiên quátrình hòa hợp và thống nhất này vẫnđang còn nhiều khó khăn và phứctạp
4.Củng cố :
-Những nét về bán đảo Triều Tiên
-Quan hệ hai miền Nam-Bắc Triều Tiên
5.Dặn dò :
-Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử Triều Tiên từ năm 1945 đến năm 2000
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày soạn :1.9.2009
1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : 08
- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, nhữngmốc chính của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia
- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nướcĐông Nam Á
3 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ
Trang 25- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồĐông Nam Á
B.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
+ Lược đồ Đông Nam Á và Nam Á sau CTTG thứ 2
2.Học sinh :
+Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ , sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…
C.Phương pháp và hình thức dạy học :
-Sử dụng lược đồ kết hợp đặt câu hỏi để học sinh ghi nhớ những mốc chính bài giảng
-Giảng giải, thảo luận nhóm, phát vấn cho học sinh thảo luận
D CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những biến chuyển các nước Đông Bắc Á sau CTTG2?
- Lập bản niên biểu… (kiểm tra bài tập)
3 Giảng bài mới Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở
khu vực Đông Nam Á có sự thay đổi sâu sắc : các nước trong khu vực đã giành được độc lập
và bước vào thời kỳ xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tích rực rỡ Để hiểu rõ hơnchúng ta cùng tìm hiểu về các nước Đông Nam Á
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1
-GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA giới thiệu
khái quát về vị trí địa lý , điều kiện tự nhiên , các
quốc gia , tình hình các nước ĐNA trước và sau
CHTTG II.GV sử dung bảng phụ ghi tên các
quốc gia ĐNA và năm độc lập để HS tiện theo
dõi và ghi chép
Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân
I/ Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ II
1.Khái quát về quá trình giành độc lập
- Diện tích : 4,5triệu km2 gồm 11 nướcvới số dân 528 triệu người ( 2000)-Trước CTTG II: là thuộc địa của cácquốc gia Âu-Mỹ rồi sau đó là của quânphiệt Nhật
-Sau CTTG II : Các nước ĐNA đãgiành được độc lập với những mức độ
và thời gian khác nhau:VN ( 1945),Philippin ( 1946) , Miến Điện ( 1948 ) ,Inđônêxia ( 1949) , Mã Lai ( 1957) ,Xingapo(1959),Brunây( 1984) ,Đôngtimo(2002)
-9/1945, Mỹ cùng một số nước khác
Trang 26-GV nêu câu hỏi: hày nêu những nét chính của
cách mạng Inđônêxia từ 1945 đến 1950?
- HS dựa vào SGK rút ra những sự kiện chính
-GV nhận xét bổ sung và chốt ý:
+Giữa tháng 8 năm 1945 , Nhật đầu hàng phe
Đồng minh ,nắm thời cơ thuận lợi , ngày
17/8/1945 , nhân dân Inđônêxia nổi dậy giành
chính quyền ,
Tháng 11/1945 , Hà Lan quay trở lại xâm lược
Nhân dân Inđônêxia đứng lên chống Hà Lan
15-8-1950, nước Cộng hòa Inđônêxia thống nhất
được thành lập
-Inđônêxia hiện nay vẫn trong tình trạng khủng
bố, thiên tai và nhiều khó khăn thử thách khác
+Giữa tháng 8 năm 1945 , Nhật đầu hàng phe
Đồng minh ,nắm thời cơ thuận lợi , ngày
23/8/1945 , nhân dân Lào nổi dậy giành chính
quyền , Ngày 12/10 , nhân dân thủ đô Viêng
Chăn khởi nghãi thắng lợi , chính phủ quốc dân
ra mắt quốc dân và nền độc lập của Lào
Tháng 3/1946 , Pháp quay trở lại xâm lược.Dưới
sự lãnh đạo của Đảng CSĐD và sự giúp đở của
quân tình nguyện VN , cuộc KCCP ngày càng
phát triển
-GV nêu câu hỏi : sự kiện nào nói lên cuộc kháng
chiến ngày càng phát triển , kết quả cuộc kháng
chiến đó ra sao ?
-HS suy nghỉ trả lời
-GV chốt ý:
Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, Hiệp
định Giơ ne vơ công nhận độc lập , chủ quyền ,
và toàn vẹn lãnh thổ của Lào , thừa nhận địa vị
hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào
Nhưng sau đó , Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh
xâm lược lào.Dưới sự lãnh đạo của Đảng NDCM
thành lập tổ chức hiệp ước phòng thủtập thể Đông Nam Á Nhưng sau thắnglợi cách mạng ba nước Đông Dương,30-6-1977 khối SEATO giải thể
2.Inđônêxia:
-Ngày 17-8-1945, Inđônêxia tuyên bốđộc lập và thành lập nước cộng hòa,Xucácnô được bầu làm tổng thống
-11-1945, Hà Lan quay lại xâm lược,nhân dân Inđônêxia đứng lên chống HàLan
-15-8-1950, nước Cộng hòa Inđônêxiathống nhất được thành lập Cuộc khángchiến chống Hà Lan của nhân dânInđônêxia giành thắng lợi
3/ Lào :
- Tháng 8/1945 : tuyên bố độc lập.
-Kháng chiến chống thực dân Pháp( 1946-1954)
Thực dân Pháp tái chiếm Lào, cuộcKCCP phát triển
-Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm
1954, Hiệp định Giơ ne vơ công nhậnđộc lập , chủ quyền , và toàn vẹn lãnhthổ của Lào , thừa nhận địa vị hợp phápcủa các lực lượng kháng chiến Lào
-Kháng chiến chống Mỹ xâm
lược( 1954-1975)
+Năm 1955 , Đảng nhân dân Cáchmạng Lào ra đời đã lãnh đạo cuộcKCCM và đã giành được nhiều thắnglợi.Năm 1973 , Hiệp định Viên Chăng (1973) lập lại hòa bình , thực hiện hòahợp dân tộc ở Lào
Trang 27Lào , cuộc chiến tranh chống đế quốc Mỹ được
triển khai trên cả ba mặt trận: chính trị -quân
sự-ngoại giao và giành đựoc nhiều thắng lợi
Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch
chiến tranh của Mỹ , đến đầu những năm 70 vùng
giải phóng mở rộng đến 4/5 lãnh thổ
Do thắng lợi trên , cùng với việc ký hiệp đinh
Pari về VN ( 1/1973) , các phái ở Lào đã ký hiệp
định Viêng Chăn ( 21/2/1973) lập lại hòa bình ,
hòa hợp dân tộc ở Lào Năm 1975 , hòa theo
thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của
quân và dân VN , từ tháng 5 đến tháng 12 , quân
dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả
+ Đầu tháng 10/1945 , thực dân Pháp trở lại
xâm lược CPC nhân dân CPC –dưới sự lãnh đạo
của ĐCSĐD và từ năm 1951 là ĐNDCMCPC đã
tiến hành cuộc KCCP
Ngày 9/11/1953 , do hoạt động ngoại giao của
quốc vương Xihanuc, Pháp ký hiệp ước trao trả
độc lập cho CPC nhưng quân Pháp vẫn chiếm
đóng nước này
Sau chiến thắng ĐBP , Pháp phải ký Hiệp đinh
Giơnevơ 1954 công nhận độc lập , chủ quyền ,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN , Lào,
CPC
Từ 1954 đến đầu năm 1970 , chính phủ Xihanúc
thực hiện đường lối hòa bình trung lập không
tham gia bất cứ liên minh chính trị quân sự nào ,
tiếp nhậ viên trợ từ mọi phía , không có điều kiện
ràng buộc
Tháng 3/1970 , tay sai Mỹ lật đổ chính phủ
Xihanúc.Nhân dân CPC cùng với nhân dân VN ,
Lào tiến hành KCCM.Ngày 17/4/1975 , thủ đô
Pnôm-Pênh giải phóng , kết thúc thắng lợi cuộc
KCCM
Ngay sau đó , tập đoàn khơ me đỏ do Pôn Pốt
cầm đầu đã phản bội CM , thi hành chính sách
diệt chủng , tàn sát hàng triệu người dân vô tội
Nhân dân CPC với sự giúp đở của quân tình
nguỵện VN đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ me
+2/12/1975,nước CHDCND Lào đượcthành lập
4/Campuchia ( 1945-1993)
-Tháng 10/1945 , nhân dân CPC –dưới
sự lãnh đạo của ĐCSĐD và từ năm
1951 là ĐNDCMCPC đã tiến hànhcuộc KCCP
- 1953 , do hoạt động ngoại giao củaquốc vương Xihanuc, Pháp ký hiệp ướctrao trả độc lập cho CPC nhưng quânPháp vẫn chiếm đóng nước này
-Sau chiến thắng ĐBP , Pháp phải kýHiệp đinh Giơnevơ 1954 công nhận độclập , chủ quyền , thống nhất và toàn vẹnlãnh thổ của VN , Lào, CPC
-Từ 1954 đến 1970 , chính phủ Xihanúcthực hiện đường lối hòa bình trung lập
và đã trãi qua thời kỳ phát triển hàobình
-Tháng 3/1970 , tay sai Mỹ lật đổ chínhphủ Xihanúc.Nhân dân CPC cùng vớinhân dân VN , Lào tiến hànhKCCM.Ngày 17/4/1975 , thủ đô Pnôm-Pênh giải phóng , kết thúc thắng lợicuộc KCCM
-Từ 1975 đến 1978 , CPC dưới sựthống trị của tập đoàn diệt chủng Pônpốt
-Ngày 7/1/1979 , nhân dân CPC với sựgiúp đở của quân tình nguỵện VN đãnổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ me đỏ ,giải phóng Pnôm-Pênh , nước
Trang 28đỏ .Ngày Ngày 7/1/1979 giải phóng
Pnôm-Pênh , nước CHNDCPC được thành lập.CPC
bước vào thời kỳ hội sinh , xây dựng lại đất
nước
Tuy nhiên từ 1979 ở CPC diễn ra cuộc nội
chiến đã kéo dài hơn một thập niên giữa lực
lượng của Đảng NDCM với các phe phái đối
lập ,chủ yếu là lực lượng Khơ me đỏ
Với sự giúp đở của quốc tế các bên CPC đã
thỏa thuận hòa giải hòa hợp dân tộc Ngày
23//10/1991 , Hiệp đình hòa bình về CPC được
ký kết tại Pari.Tháng 9/1993,vương quốc CPC
tuyên bố thành lập.CPC đi vào thời kỳ ổn đình và
bố thành lập.CPC đi vào thời kỳ ổnđình và phát triển
- Làm bảng thống kê theo mẫu: Campuchia, Lào (số thứ, giai đoạn nội dung lịch sử)
- Chiến lược phát triển KT của nhóm 5 nước sáng lập Asean (chiến lược, hướng nội,hướng ngoại)
- Các nước Đông Nam Á (thứ tự, thời gian, nội dung LS)
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1 Ổn định lớp Ngày dạy :10.9.2009
2 Kiểm tra bài cũ: Tiết chương trình : 09
-Khái quát quá trình giành độc lập ở Đông Nam Á
-Phong trào giải phóng dân tộc ở Inđônêxia, Lào và Campuchia
3 Giảng bài mới Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á hiện nay,
nhất là nhóm 5 nước sáng lập ASEAN, nhóm các nước Đông Dương, và các nước Đông Nam
Á khác Để hiểu rõ hơn cùng với sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN chúng ta tiếp tụctìm hiểu tiết 2 bài 4 hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 3:thảo luận nhóm.
-GV phân lớp ra làm 3 nhóm và giao nội
dung câu hỏi để các nhóm thảo luận và sau đó
II/ Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA
1/ Nhóm năm nước sáng lập ASEAN
Trang 29lên trình bày trước lớp.
+Câu hỏi cho nhóm 1:trình bày tình hình
kinh tế xã hội của nhóm 5 nước sáng lập
-Các nhóm thảo luận và sau đó GV yêu cầu
mỗi nhóm cử một đại diện lên trình bày vấn
đề đựoc phân công
-Sau khi mỗi nhõm trình bày xong, GV nhận
Thơì kỳ từ sau khi giành độc lập đến nửa
đầu những năm 60: thực hiện thay thế nhập
khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội).Kết quả
Thơì kỳ từ nửa sau những năm 60: thực
hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ
đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại).Kết quả
Thành tựu :biến đổi to lớn.Tiêu biểu là
Xingapo
Năm 1997: đã diễn ra cuộc khủng hoảng tài
chính nghiêm trọng Nền kinh tế bị suy thoái ,
tình hình chính trị một số nước không ổn
định.Sau vài năm khắc phục , nền kinh tế dần
dần hồi phục Các nước nầy tiếp tục phát
triển
* tình hình kinh tế xã hội của nhóm các nước
ĐD
+Lào: bước vào thời kỳ hòa bình xây dựng
đất nước , nhân dân Lào đã đạt đựoc một số
thành tựu bước đầu , nhưng về căn bản , Lào
-Gồm có :Inđônêxia , Malaixia ,Philippin , Xingapo và Thái Lan
-Sau khi giành độc lập đã tiến hành công
nghiêp hóa thay thế nhập khẩu ( chiến lược
kinh tế hướng nội).Thành tựu:
+Thái Lan ( 1961-1965): thu nhập quốc dântăng 7,6% , dự trử vàng và ngoại tệ tăng 15%.+Malaixia : (1966-1970): đã tự túc đựoclương thực
Hạn chế: thiếu vốn , nguyên liệu và côngnghệ , chi phí cao thua lỗ , tham nhũngphát triển , đời sống nhân dân khó khăn-Từ nữa sau nhứng năm 60 trở đi thực hiện
công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (
chiến lược kinh tế hướng ngoại).Kết quả:
có sự biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệptrong kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp ,mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.Cụ thể:
+Năm 1980 , tổng kim nghạch xuất khẩu củanhóm nước nầy đạt 130 tỉ USD , chiếm 14%tổng kim nghạch ngoại thương của các quốcgia và khu vực đang phát triển.Vấn đề tăngtrưởng và công bằng xã hội được chú trọng.+Tốc độ tăng trửong kinh tế của các nướcnầy khá cao : In : 7%-7,5% , Malaixia: 7,8% ,Thái lan : 9% , Xingapo: 12%
+Năm 1997: đã diễn ra cuộc khủng hoảngtài chính nhưng đã dần đựoc khắc phục
2/ Nhóm các nước Đông Dương
- Lào : tiến hành đổi mới từ năm 1986 và nềnkinh tế có khởi sắc.Tổng sản phẩm quốc dânnăm 2000 tăng 5,4% , sản xuất nông nghiệptăng 4,5%, công nghiệp tăng 9,2
-CPC : sau khi tình hình chính trị ổn định ,
Trang 30vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu Từ cuối
năm 1986…
sau khi tình hình chính trị ổn định , CPC bước
vào thời kỳ phục hồi kinh tế và đã đạt được
một số thành tựu đáng kể.Mặc dù sản xuất
nông nghiệp tăng 7% (1995) nhưng CPC vẫn
là một nước nông nghiệp
Hoạt động 4
*Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
+ Nguyên nhân ra đời: thế giới có nhiều
chuyển biến nhu cầu hợp tác phát triển , hạn
chế ảnh hưởng của các cường quốc , sự ra đời
và phát trỉển của các tổ chức mang tính khu
Hiệp ước Ba- li ( 1976 ) xác định những
nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các
nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh
thổ ; không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau ; không sử dụng bạo lực hoặc đe dọa
bằng bạo lực đối với nhau ; giải quýêt các
tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác
phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh
tế ,văn hóa và xã hội
sự phát triển các thành viên mới :
Brunây( 1984) , VN ( 1995) , Lào và Mianma
( 1997) , CPC ( 1999)
Tháng 11.2007: thông qua Hiến chương
ASEAN
Câu hỏi
Nêu các mốc chính của cuộc đấu tranh chống
đế quốc ở Lào từ năm 1945 đến 1975.
Hãy cho biết các nội dung chính của các giai
đoạn lịch sử CPC từ 1945 đến năm 1993.
Trình bày hòan cảnh ra đời của tổ chức
ASEAN và nội dung chính của Hiệp ước B-li
CPC bước vào thời kỳ phục hồi kinh tế và đãđạt được một số thành tựu đáng kể
3/Các nước ĐNA khác
* Brunây: Kinh tế có nét đặc thù riêng (chủyếu là khai thác dầu mỏ và khí đốt) phải nhập80% lương thực, TP
* Mianma:
- Trước những năm 80, thực hiện chính sáchkinh tế tự lực, hướng nội “Đóng cửa”
- Từ 1988, chính phủ thực hiện chính sách cảicách “mở cửa” →Kinh tế tăng trưởng có sự
- Cần có sự hợp tác với nhau để phát triển
- hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc kinhtế
- Sự xuất hiện và phát triển của các tổ chứchợp tác mang tính khu vực , tiêu biểu là EEC
đã tác động đến các nước ĐNA
2/Sự thành lập: thành lập ngày 8/8/1967 tạiBăng cốc với sự tham gia của 5 nước là In ,Malaixia , Xingapo , Thái Lan và Philippin.3/ các giai đoạn phát triển:
-Giai đoạn 1967-1975 : tổ chức non yếu , hợp
tác lỏng lẻo , chưa có vị trí trên trường quốctế
-Giai đoạn từ 1976 đến nay:mở rộng và ngày
càng phát triển
+Hiệp ước Bali( 2/1976): (SGK)
+Năm 1984: Brunây trở thành thành viên thứsáu
+Tháng 7.1995 : Vn trở thành viên thứ bảy.+Tháng 7.1997: Lào và Mianma gia nhập +Tháng 4.1999: CPC gia nhập
+Tháng 11.2007, các nước thành viên đã kýbản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựngASEAN thành một cộng đồng vững mạnh
4 Củng cố:
* Giáo viên
- Kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh bằng hình thức yêu cầu các em nhớ cácmốc phát triển của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN, các nước Đông Dương
Trang 31A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày soạn :10.9.2009
1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : 10
- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của Ấn Độ, những mốc chính của tiếntrình cách mạng khu vực Trung Đông
- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước của Ấn Độ
2 Về tư tưởng:
+ Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập, dân tộc ở Ấn Độ vàkhu vực Trung Đông
3 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ
- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Ấn Độ
-Sử dụng lược đồ kết hợp đặt câu hỏi để học sinh ghi nhớ những mốc chính bài giảng
-Giảng giải, thảo luận nhóm, phát vấn cho học sinh thảo luận
D CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
-Sự phát triển của các nước Đông Nam Á
-Quá trình thành lập, hoạt động của tổ chức ASEAN.
Trang 323 Giảng bài mới Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở
Ấn Độ và khu vực Trung Đông có sự thay đổi sâu sắc Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu
về bài 5 Ấn Độ và khu vực Trung Đông
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1 : cả lớp
-GV sử dụng lược đồ khu vực Nam Á giới
thiệu về khu vực nầy và tập trung vào Ấn Độ :
là quốc gia rộng lớn và đông dân thứ hai ở
châu Á , với diện tích 3,3 triệu km2 , dân số 1
tỉ 20 triệu ( 2000)
-GV nêu câu hỏi: những sự kiện nào chứng tỏ
sự phát triển mạnh mẽ cuộc đấu tranh chống
thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ trong
những năm 1945-1947?
-HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời
-GV nhận xét và chốt ý (Số liệu : năm 1946
có 848 cuộc bãi công , tiêu biểu là cuộc khởi
nghĩa của 2 vạn thủy binh trên 20 chiến hạm ở
Bombay Hưởng ứng của các lực lượng dân
tộc Đầu năm 1947 , cao trào bãi công của
công nhân tiếp tục bùng nổ , tiêu biểu là cuộc
bãi công của 40 vạn công nhân ở
Cancutta.Ngày 30/1/1948 vị lãnh tụ kiệt xuất
của nhân dân Ấn Độ là M.Gandi bị bọn phản
động ám sát , nhưng Đảng Quốc đại vẫn tiếp
tục lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập và
xây dựng đất nước.)
-GV : để đối phó với cuộc dấu tranh đó , thực
dân Anh đã phải làm gì ?hậu quả của việc
làm đó như thế nào ?
-HS suy nghỉ trả lời.GV hướng dẫn: đát nước
bị chia cắt làm hai quốc gia theo tôn giáo và
sự xung đột tôn giáo kéo dài đến ngày nay
-GV củng cố phần 1: nền độc lập mà nhân
dân Ấn Độ đạt được đã trải qua những nấc
thang nào? diễn ra từ thấp đến cao , yêu cầu
của độc lập cũng đạtu đựoc từ thấp đến cao :
từ độc lập đến tự trị hoàn toàn
-GV nêu câu hỏi: Ấn Độ đã đạt được những
thành tựu to lớn trong xây dựng đat nước như
1/ Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG II , cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc do Đảng Quốc đại lãnh đạo phát triểnmạnh mẽ
-Kết quả: thực dân Anh phải nhượng bộ ,
trao quyền tự trị theo phương án cho Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo : Ấn
Độ và Pakixtan vào 15-8- 1947
-Không thỏa mãn vưới qui chế tự trị , Đảng Quốc đại do Nêru đứng đầu đã lãnh đạo nhândân tiếp tục đấu tranh Ngày 26/1/1950 Ấn
Độ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hòa
2/Công cuộc xây dựng đất nước đạt nhiều
thành tựu về nông nghiệp và công nghiệp.a/ Nông nghiệp: tiến hành cuộc “Cách mạng xanh”1995 là nước xuất gạo đứng hàng thứ
ba trên thế giới
b/Công nghiệp : đứng vị thứ 10 trên thế giới:
sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện , chế tạo đựoc máy móc , hóa chất , máy bay , ti vi màu…tốc độ tăng trưởng GDP năm
Trang 33Cơng nghiệp
+Khoa học kỹ thuật , ván hĩa , giáo dục
+Về đối ngoại
Câu hỏi dùng để cũng cố phần II
Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân
ÂĐ trong những năm 1945 -1950 diễn ra như
thế nào?
Hoạt động 1 : cả lớp
-GV sử dụng lược đồ khu vực Trung Đơng
giới thiệu về khu vực nầy cửa ngỏ 3 châu: Á,
Âu, Phi với kênh đào xuy- ê, có nguồn dầu
mỏ rất phong phú
-Tình hình Khu vực Trung Đơng trước và sau
Chiến tranh thế giới thứ hai
-Theo NQ 181 ngày 29-11-1947 của Liên hợp
quốc sự đơ hộ của Anh bị hủy bỏ và Palextin
bị chia làm hai quốc gia : một của người Á
Rập Palextin và một của người Do Thái Ngày
14-5-1948, Nhà nước Do Thái thành lập, lấy
tên là Ixraen Khơng tán thành Nghị quyết
181, ngày 15-5-1948, bảy nước Á Rập đã tấn
cơng Ixraen Từ đĩ, xung đột giữa Ixraen và
Palextin diễn ra liên miên
-Nhĩm “Bốn bên” :Liên hợp quốc, Liên minh
châu Âu, Nga và Mỹ
Năm 11972 , thiết lập quan hệ ngoại giao vớinước ta
II Khu vực Trung Đơng :
a-Khái quát:
-Trung Đông hay còn gọi là Tây Á, ởcửa ngỏ 3 châu: Á, Âu, Phi với kênh đàoxuy- ê, có nguồn dầu mỏ rất phong phú -Trước chiến tranh TG II Anh thống trịTrung Đông Sau chiến tranh TG II Mỹ xâmnhập Trung Đông tranh chấp với Anh làmcho Trung Đông trở nên căng thẳng
b.Phong trào giải phóng dân tộc:
-Sau 1945 PT GPDT nổ ra mạnh mẽ ởXiri, Libăng 1946, Irắc 1958, Iran 1979.Đặc biệt là phong trào kháng chiến ởPalextin chống lại xâm lược của Ixraen -Dưới sự lãnh đạo của tổ chức giảiphóng Palextin ( PLO ) và Araphat 12- 1987nhà nước Palextin được thành lập và đượcLiên hợp quốc công nhận 1988
-13-9-1993 Hiệp định hoà bình giữaIxraen và PLO được ký kết 3-2003 nhóm
“Bón bên” đưa ra kế hoạch hòa bình đểgiải quyết cuộc xung đột giữa Ixraen vàPalextin nhưng tiến trình hòa bình ở TrungĐông tiến triển chậm
Trang 34Bài 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày soạn :20.9.2009
1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình :11
- Sau CTTG2, PTGPDT diễn ra sôi nổi, các nước giành được độc lập và bảo vệ độc lậpcủa mình
- Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của những nước nầy đạt được nhiều thành tựutrong những khó khăn mà họ đang phải đối mặt không phải là nhỏ
- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát tổng hợp thành vấn đề
- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kĩ năng khai thác lược đồ để hiểu về 2khu vực nầy
-Soạn bài, xem trước bài trong sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu về châu Phi và Mĩ La Tinh từ 1945 đến nay
C.Phương pháp và hình thức dạy học:
-Hoạt động nhóm, thảo luận lớp, vấn đáp, giảng giải
D.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những thành tựu mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước
- Kiểm tra và sửa bài tập về nhà
3 Giảng bài mới : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc và bảo
vệ độc lập của nhân dân châu Phi và Mỹ Latinh bùng nổ, đã giành được thắng lợi to lớn Bản đồchính trị của hai khu vực này có sự thay đổi căn bản : một loạt các quốc gia độc lập ra đời, tình hìnhkinh tế - xã hội từng bước có thay đổi, nhưng còn không ít khó khăn và nhiều nơi không ổn định